Hơn nữa, trong dạy học cần phải coi trọng việc rèn luyện các kỹ năng tư duy cho học sinh nhằm góp phần đào tạo được lớp người năng động, sáng tạo đáp ứng yêu cầu của người lao động mới t
Trang 1PHẦN I - MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sự phát triển năng động của các nền kinh tế, xu thế hội nhập và toàn cầu hóa đòi hỏi mỗi con người phải tích cực, năng động, phát huy được sức mạnh của chính mình
Đứng trước xu thế chung của thời đại, một yêu cầu cấp bách đối với hệ thống giáo dục và đào tạo ở nước ta là phải đổi mới phương pháp dạy học ở các bậc theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh trong đó người học phải đóng vai trò tích cực, chủ động và sáng tạo nhằm tìm ra kiến thức dưới sự hướng dẫn của người dạy Hơn nữa, trong dạy học cần phải coi trọng việc rèn luyện các kỹ năng tư duy cho học sinh nhằm góp phần đào tạo được lớp người năng động, sáng tạo đáp ứng yêu cầu của người lao động mới trong thời đại ngày nay
Một trong những phương pháp dạy học phát huy cao năng lực cá nhân của học sinh là phương pháp dạy học bằng tình huống, bài tập tình huống Từ việc giải quyết các bài tập tình huống, học sinh sẽ không chỉ được trang bị kiến thức mà còn có năng lực trong việc xử lý các tình huống sẽ gặp trong thực tế
Trong phần sinh học cơ thể, các kiến thức liên quan đến thực tiễn khá nhiều nhưng phần lớn với kiến thức của học sinh phổ thông, các em vẫn chưa thể giải thích được, đây chính là điều chúng ta có thể khai thác để sử dụng trong các tiết dạy Bằng việc dẫn dắt học sinh vào bài mới thông qua các tình huống sẽ khơi gợi được trí tò mò, hứng thú học tập và nhu cầu tìm đến tri thức để giải quyết vấn đề đặt ra
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Thiết kế các bài tập tình huống
để rèn luyện cho học sinh kỹ năng tư duy trong dạy học chương VI-Sinh sản – Sinh học 11, THPT”.
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và sử dụng các bài tập tình huống để khai thác nội dung kiến thức chương IV -Sinh sản thuộc phần Sinh học cơ thể, sinh học 11 nhằm rèn luyện các kỹ năng tư duy cho người học
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Trang 2Sưu tầm tài liệu có liên quan để hiểu rõ cơ sở lý luận về bài tập tình huống Từ
đó tiến hành thiết kế và sử dụng bài tập tình huống một cách hiệu quả
3.2 Phương pháp chuyên gia
Trao đổi với thấy cô, đồng nghiệp có hiểu biết và từng sử dụng bài tập tình huống trong dạy học
Trang 3PHẦN II NỘI DUNG Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 1.1 Cơ sở lí luận của đề tài
1.1.1 Tình huống và tình huống dạy học
1.1.1.1 Tình huống:
Xét về mặt tâm lý học: “Tình huống là một hệ thống những điều kiện bêntrong quan hệ với chủ thể, những điều kiện này tác động một cách gián tiếp lên tínhtích cực của chủ thể đó”
Nói một cách khái quát hơn: “Tình huống là toàn thể sự việc xảy ra tại mộtnơi, trong một thời gian, buộc người ta phải suy nghĩ hành động, đối phó, chịu đựng”.Người ta phân biệt tình huống làm hai dạng chính :
Tình huống đã xảy ra, đây là những tình huống đã xảy ra và được tích luỹlại trong vốn tri thức của loài người
Tình huống sẽ xảy ra (dự đoán), đây là những tình huống mà con người dựđoán xảy ra trong tương lai
1.1.1.2 Tình huống dạy học:
Xét về mặt khách quan, tình huống dạy học là tổ hợp những mối quan hệ xãhội cụ thể được hình thành trong quá trình dạy học, khi mà học sinh đã trở thành chủthể hoạt động với đối tượng nhận thức trong một trường dạy học nhằm một mục đíchdạy học cụ thể Xét về mặt chủ quan, tình huống dạy học chính là trạng thái bên trongđược sinh ra do sự tương tác giữa chủ thể với đối tượng nhận thức
Nguyễn Ngọc Quang còn đưa ra một số cách tiếp cận mới của tình huốngdạy học đó là tình huống mô phỏng hành vi của con người, sự tương tác riêng cá nhâncủa người đó, nhằm đạt mục đích nào đó Quá trình hành vi của con người trong tìnhhuống thực, cụ thể được xử lý sư phạm bằng mô hình hóa tạo nên tổ hợp các tìnhhuống mô phỏng, là một mô hình của tình huống thực tiễn Dùng tình huống mô phỏng
Trang 4này trong tổ chức dạy học nó trở thành tình huống dạy học Thực chất đó là quy trìnhchuyển tình huống mô phỏng thành tình huống dạy học.
Tóm lại, bản chất của tình huống dạy học là đơn vị cấu trúc của bài lên lớp,chứa đựng mối liên hệ mục đích – nội dung – phương pháp theo chiều ngang tại mộtthời điểm nào đó với nội dung là một đơn vị kiến thức
1.1.1.3 Yêu cầu của một bài tập tình huống tốt
- Về mặt nội dung:
+ Tính thời sự, sát thực tế, sát nội dung bài học
+ Bài tập tình huống phải mang tính giáo dục
+ Tạo khả năng để học sinh đưa ra được nhiều đáp án
+ Phải chứa đựng mâu thuẫn và mang tính khiêu khích
+ Tạo được sự hứng thú cho người học
+ Nêu ra được những vấn đề quan trọng, cốt lõi cho người học và phù hợp vớingười học
- Về mặt hình thức, bài tập tình huống phải:
1.1.2 Phương pháp dạy học bằng tình huống:
Phương pháp dạy học bằng tình huống là một phương pháp mà giáo viên tổchức cho học sinh xem xét, phân tích, nghiên cứu, thảo luận để tìm ra các phương ángiải quyết cho các tình huống, qua đó mà đạt được các mục tiêu bài học đặt ra
1.1.2.1 Đặc điểm của dạy học tình huống
- Dựa vào các tình huống để thực hiện chương trình học (học sinh nắm các tri thức, kỹ năng); những tình huống không nhằm kiểm tra kỹ năng mà giúp phát triển chính bản thân kỹ năng
Trang 5- Những tình huống có cấu trúc thực sự phức tạp – nó không phải chỉ có một giải pháp cho tình huống ( tình huống chứa các biến sư phạm)
- Bản thân tình huống mang tính chất gợi vần đề, không phải học sinh làm theo ý thíchcủa thầy giáo; học sinh là người giải quyết vấn đề theo phương thức thich nghi, điều tiết với môi trường; có hay không sự hỗ trợ của thầy giáo tuỳ thuộc vào tình huống
- Học sinh chỉ được hướng dẫn cách tiếp cận với tình huống chứ không có công thức nào giúp học sinh tiếp cận với tình huống
- Việc đánh giá dựa trên hành động và thực tiễn
1.1.2.2 Ưu – nhược điểm của dạy học tình huống
* Ưu điểm: Đây là phương pháp có thể kích thích ở mức cao nhất sự tham gia
tích cực của học sinh vào quá trình học tập; phát triển các kỹ năng học tập, giải quyếtvấn đề, kỹ năng đánh giá, dự đoán kết quả, kỹ năng giao tiếp như nghe, nói, trìnhbày của học sinh; tăng cường khả năng suy nghĩ độc lập, tính sáng tạo, tiếp cận tìnhhuống dưới nhiếu góc độ; cho phép phát hiện ra những giải pháp cho những tình huốngphức tạp; chủ động điều chỉnh được các nhận thức, hành vi, kỹ năng của học sinh.Phương pháp này có thế mạnh trong đào tạo nhận thức bậc cao
* Nhược điểm: Để thiết kế được tình huống phù hợp nội dung, mục tiêu đào tạo,
trình độ của học sinh, kích thích được tính tích cực của học sinh đòi hỏi cần nhiều thờigian và công sức Đồng thời giáo viên cần phải có kiến thức, kinh nghiệm sâu, rộng; có
kỹ năng kích thích, phối hợp tốt trong quá trình dẫn dắt, tổ chức thảo luận và giải đáp
để giúp học sinh tiếp cận kiến thức, kỹ năng.Trên thực tế, không phải giáo viên nàocũng hội đủ các phẩm chất trên
Do sự eo hẹp về thời gian giảng dạy trên lớp cộng với sự thụ động của học sinh
do quá quen với phương pháp thuyết trình là một trở ngại trong việc áp dụng phươngpháp này
1.1.3 Kỹ năng học tập của học sinh:
1.1.3.1 Kỹ năng
Trang 6Theo Trần Bá Hoành: “Kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức thu nhận đượctrong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn Kỹ năng đạt tới mức hết sức thành thạo, khéo léo trở thành kỹ xảo”.
Mỗi kỹ năng chỉ biểu hiện thông qua một nội dung, tác động của kỹ năng lênnội dung ta đạt được mục tiêu
Mục tiêu= Kỹ năng Nội dung
Ví dụ: Lập bảng (kỹ năng) so sánh chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo (nộidung)
1.1.3.2 Các kỹ năng tư duy
Có các nhóm kỹ năng tư duy chính sau: Kỹ năng quan sát, kỹ năng phân tổng hợp, kỹ năng so sánh, kỹ năng khái quát hóa, kỹ năng suy luận
tích-Kỹ năng phân tích – tổng hợp:
Phân tích là sự phân chia trong tư duy một sự vật hiện tượng nào đó thành nhữngyếu tố cấu thành nên nó để giúp nghiên cứu sự vật hiện tượng đó có chiều sâu
Để phân tích một sự vật hiện tượng nào đó cần thực hiện các bước sau
+ Xác định các yếu tố tạo thành đối tượng
+ Tìm mối liên hệ giữa các yếu tố đó
+ Xác định yếu tố trung tâm, yếu tố điều khiển
+ Môi trường và điều kiện hoạt động
Tổng hợp là sự kết hợp trong tư duy những yếu tố thành phần đối tượng thànhchỉnh thể nhằm nhận thức sự vật hiện tượng một cách toàn vẹn Bởi vì các sự vật hiệntượng trong tự nhiên tồn tại đồng thời các yếu tố đó và tổng hợp giúp người học nhậnthức đầy đủ nhất về sự vật hiện tượng
Phân tích – tổng hợp là 2 mặt của 1 quá trình tư duy thống nhất, liên hệ mật thiếtvới nhau Tổng hợp sơ bộ ban đầu cho ta ấn tượng chung về đối tượng, từ đó cóphương hướng để phân tích đối tượng, về sau sự tổng hợp đầy đủ hơn, cao hơn
Trang 7Kỹ năng phân tích – tổng hợp có thể diễn đạt bằng sơ đồ, lời, bảng hệ thống,tranh sơ đồ tùy theo từng loại kiến thức khác nhau.
Kỹ năng so sánh:
So sánh là sự phân tích đặc điểm giống và khác nhau giữa các đối tượng.Tùy vào mục đích mà khi so sánh nặng về tìm đặc điểm giống nhau hay khác nhau.Khi so sánh nên rèn luyện cho học sinh theo tuần tự các bước sau
Bước 1: Cho biết đối tượng cần so sánh
Bước 2: Xác định tiêu chí so sánh
Bước 3: Xác định những đặc điểm giống nhau
Bước 4: Xác định những đặc điểm khác nhau
Bước 5: Trả lời câu hỏi “ Tại sao có sự giống và khác nhau đó?”
Qua sự so sánh, học sinh phân biệt, hệ thống hóa, củng cố các khái niệm đồngthời đây cũng là 1 thao tác tư duy giúp người học tìm ra cái mới
So sánh có thể đạt được bằng những hình thức như lời, bảng hệ thống, tranh – sơ
đồ, biểu đồ, sơ đồ logic
Kỹ năng khái quát hóa:
Khái quát hóa là một hoạt động trí tuệ cấp cao nhằm gom những đối tượng cócùng thuộc tính và bản chất vào một nhóm là quá trình chuyển từ cái đơn nhất thànhcái chung
Khái quát hóa giữ vai trò chủ yếu trong sự hình thành những khái niệm mới
Có các hình thức khái quát hóa sau:
+ Khái quát hóa sơ bộ: khi nhìn thoáng qua, tri giác thoáng qua
+ Khái quát hóa cục bộ: khi phát hiện ra dấu hiệu bản chất dẫn đến việc hìnhthành khái niệm
+ Khái quát hóa chuyên đề: Dẫn tới lĩnh hội một hệ thống khái niệm về những đốitượng cùng loại
Trang 8+ Khái quát hóa tổng kết
+ Khái quát hóa liên môn
Kỹ năng suy luận:
Suy luận là một hình thức của tư duy, nhờ đó rút ra phán đoán mời từ một haynhiều phán đoán trước đó theo một quy tắc logic
Có 3 yêu tố:
+ Tiền đề: là phán đoán xuất phát
+ Kết luận: là phán đoán mới
+ Lập luận: cách thức logic để rút ra kết luận
Suy luận có 3 kiểu:
+ Suy luận quy nạp:
Là suy luận trong đó khái quát những tri thức của đối tượng thành tri thức chung,
đi từ cái riêng đến cái chung
Trong Sinh học, suy luận quy nạp thường liên quan đến lý thuyết xác suất
Có hai loại suy luận quy nạp: hoàn toàn và không hoàn toàn, trong đó suy luậnkhông hoàn toàn được ứng dụng trong Sinh học
+ Suy luận diễn dịch:
Là suy luận đi từ cái chung đến cái riêng, từ cái phổ biến đến cái cá biệt
Trong dạy học Sinh học, suy luận diễn dịch là quá trình đi từ các khái niệm, cácquy luật đến các sự kiện, hiện tượng cụ thể
Suy luận diễn dịch thường được sử dụng nhiều ở các lớp lớn
+ Suy luận loại suy Là suy luận mà trong đó, suy luận ở kết luận có cùng cấp độvới suy luận ở tiêu đề, người ta gọi đó là phép tương tự
1.2 Cơ sở thực tiễn
Trang 91.2.1 Mục tiêu, cấu trúc và nội dung chương “Sinh sản” phần Sinh học cơ thể– Sinh học 11
1.2.1.1 Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Trình bày được khái niệm sinh sản vô tính và hữu tính ở cấp độ cơ thể
+ Phân biệt được sinh sản vô tính và hữu tính, các kiểu sinh sản vô tính và hữu tính
Bài 41: Sinh sản vô tính ở thực vật
Bài 42: Sinh sản hữu tính ở thực vật
Bài 43: Thực hành: Nhân giống giâm, chiết, ghép ở thực vật
B Sinh sản ở động vật
Bài 44: Sinh sản vô tính ở động vật
Bài 45: Sinh sản hữu tính ở động vật
Bài 46: Cơ chế điều hòa sinh sản
Bài 47: Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người
Trang 10Sinh sản bằng bào tử
Trang 11Chương 2: Thiết kế bài tập tình huống để rèn luyện một số kỹ năng trong
dạy học chương IV Sinh Sản, Sinh học 11 2.1 Nguyên tắc thiết kế bài tập tình huống:
- Bài tập tình huống nêu ra phải tạo ra được nhu cầu nhận thức, tạo được tínhsáng tạo, kích thích tư duy của người giải
- Bài tập tình huống nêu ra phải xuất phát từ nhiệm vụ của giáo viên, từ các kỹnăng cần thiết cho việc đặt câu hỏi để dạy học
- Bài tập tình huống nêu ra phải gắn với cơ sở lý luận với một liều lượng tối đacho phép
- Bài tập tình huống gồm 2 phần: tình huống và yêu cầu
2.2 Quy trình thiết kế và sử dụng bài tập tình huống để rèn luyện các kỹ năng nhận thức:
2.2.1 Quy trình thiết kế:
Bước 1: Xác định các kỹ năng nhận thức cần rèn luyện cho học sinh
Bước 2: Nghiên cứu thực tiễn: có từ câu phát biểu, câu trả lời của học sinh, dựgiờ, bài kiểm tra, từ đó phân tích câu trả lời đúng, sai? Vì sao lại sai?
Bước 3: Xử lý sư phạm, thiết kế tình huống
2.2.2 Quy trình sử dụng:
Bước 1: Giới thiệu bài tập tình huống
Bước 2: Cho học sinh thảo luận để giải bài tập tình huống (các nhóm làm việc)Bước 3: Cho học sinh thảo luận kết quả (thông báo kết quả)
Bước 4: Giáo viên kết luận, chính xác hóa kiến thức
Trang 122.2.3 Thiết kế một số bài tập tình huống để rèn luyện cho học sinh các kỹ năng tu duy trong dạy học chương Sinh sản – Sinh học 11, THPT.:
2.2.3.1 Một số bài tập tình huống để rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh
Bài tập 1: Bạn Nam cho rằng: Hình thức sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính và bạn đã lập bảng với các tiêu chi so sánh giữa sinh sản vô tính và sinh sản
hữu tính nhưng chưa hoàn thành bảng Em hãy giúp bạn hoàn thành bảng nhé
Nếu em đồng tình với ý kiến trên thì em hãy giải thích vì sao?
Tiêu chí so sánh Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
tử cái
Là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tửcái tạo thành hợp tử phát triển thành cơ thể mới
Thế hệ bố mẹ Một cá thể Thường là hai cá thể
Nguồn gốc tế bào Tế bào sinh dưỡng Tế bào sinh sản
Cơ sở tế bào học Nguyên phân Nguyên phân, giảm phân, thụ
tinhĐặc điểm Không có sự tái tổ hợp vật
chất di truyền nên tạo nên những cơ thể đồng nhất về
Có sự tái tổ hợp vật chất di truyền nên tạo ra các tổ hợp gen phong phú và đa dạng
Trang 13mặt di truyềnThế hệ con Sao lại nguyên văn đặc điểm
di truyền của bố, mẹ Có những đặc điểm khác bố mẹ
Ý nghĩa Thích nghi với đời sống ít
biến đối
Thích nghi với đời sống có nhiều thay đối
Sinh sản hữu tính tiến hóa hơn so với sinh sản vô tính do:
+ Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau với môi trường sống luôn biến đổi
+ Có sự tái tổ hợp vật chất di truyền nên tạo ra các tổ hợp gen phong phú và đa dạng tạo ra sự đa dạng di truyền cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên vàtiến hóa
- Giao tử đực và cái chưahình thành sau giảm phân màqua nhiều lần nguyên phân
2 Thụ tinh Không có hiện tượng thụ tinh
3 Phát triển phôi
Hợp tử phân chia thành phôingay sau khi thụ tinh, phôi sẽphát triển thành cơ thể mớiđộc lập với cơ thể mẹ, quabiến thái hoặc không quabiến thành
Hợp tử có thể ở trạng tháikhông phân chia thành phôi
1 thời gian sau thụ tinh, phôi
sẽ phát triển thành thể bào tửsống độc lập hoặc sống phụthuộc trên cơ thể mẹ khôngqua biến thái
4 Cấu tạo cơ quan sinh sản Đơn giản hơn Phức tạp hơn
5 Mối quan hệ với sinh
sản vô tính trong chu kỳ
sống
Có sự xen kẽ sinh sản vô tình
và hữu tính, không có sự xen
kẽ thế hệ giao tử thể (n) vàbào tử thể (2n)
Có sự xen kẽ sinh sản vôtính và hữu tính chặt chẽ, có
sự xen kẽ thế hệ giao tử thể(n) và bào tử thể (2n)
Trang 141 thời gian sau thụ tinh, phôi
sẽ phát triển thành thể bào tửsống độc lập hoặc sống phụ thuộc trên cơ thể mẹ không qua biến thái
Hợp tử phân chia thành phôi ngay sau khi thụ tinh, phôi sẽ phát triển thành cơ thể mới độc lập với cơ thể mẹ, qua biến thái hoặc không qua biến thành
4 Cấu tạo cơ quan sinh sản Đơn giản hơn Phức tạp hơn
5 Mối quan hệ với sinh
sản vô tính trong chu kỳ
sống
Có sự xen kẽ sinh sản vô tính và hữu tính chặt chẽ, có
sự xen kẽ thế hệ giao tử thể (n) và bào tử thể (2n)
Có sự xen kẽ sinh sản vô tình
và hữu tính, không có sự xen
kẽ thế hệ giao tử thể (n) và bào tử thể (2n)
Bài tập 3:
Bạn Hoàng đang băn khoăn về ưu điểm và nhược điểm của đẻ trứng và đẻ con ở
động vật Em hãy lập bảng giúp bạn so sánh tính ưu điểm và nhược điểm của đẻ trứng,
Trang 15không khó khăn khi tham gia các hoạt động sống.
- Trứng thường có vỏ bọc chóng các tác nhân bên ngoài
nhau thai rất phong phú, nhiệt độ của cơ thể mẹ phù hợp với sự phát triển của thai nhi Phôi thai được bảo
Gây khó khăn cho mẹ vì mang thai Đồng thời tiêu tốn nhiều năng lượng để nuôi thai
Sự phát triển của thai nhi phụ thuộc vào sức khỏe của mẹ
2 Môi trường thụ tinh
3 Cơ quan giao phối
4 Hiệu suất thụ tinh
5 Bảo vệ và chăm sóc phôi
1 Khái niêm Là hình thức thụ tinh mà Là hình thức thụ tinh mà
Trang 16trứng gặp tinh trùng ở bên ngoài cá thể
trứng gặp tinh trùng ở bên trong cơ quan sinh dục cái
2 Môi trường thụ tinh Môi trường nước Trong cơ thể
3 Cơ quan giao phối Không có cơ quan giao phối Có cơ quan giao phối
5 Bảo vệ và chăm sóc phôi
và con
Hợp tử không được bảo vệ
tỉ lệ hợp tử phát triển thành con thấp
Hợp tử được bảo vệ tốt, ít chịu ảnh hưởng của môi trường ngoài tỉ lệ hợp tử phát triển thành con non cao
6 Năng lượng tiêu tốn
Tiêu tốn nhiều năng lượng trong việc hình thành số lượng trứng lớn để thụ tinh
Tiêu tốn ít năng lượng hơn trong việc hình thành trứng
để thụ tinh
7 Mức độ tiến hoá
Tiến hoá thấp vì hiệu quả thụ tinh thấp, tiêu tốn nhiều năng lượng, phôi không được bảo vệ, tỉ lệ sống sót thấp
Tiến hoá cao vì hiệu quả thụtinh cao, tiêu tốn ít năng lượng hơn, phôi được bảo
vệ, tỉ lệ sống sót cao
Bài tập 5
Để so sánh sự hình thành hạt phấn và túi phôi ở thực vật, giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh về sự phát triển của hạt phấn và túi phôi: