1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

diễn đàn hợp tác châu á thái bình dương apec

17 294 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 275,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qúa trình liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của quá trình tự do hóa thương mại và xu hướng mở cửa nền kinh tế của các quốc gia.. V

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

====== ======

TIỂU LUẬN KINH TẾ QUỐC TẾ

“DIỄN ĐÀN HỢP TÁC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG APEC”

GIẢNG VIÊN BỘ MÔN: Phan Thị Thanh Huyền

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

1 Nguyễn Việt Anh - QHPT5

2 Chu Quỳnh Mai - KHPT5A

3 Mai Thị Thanh Loan - KHPT5B

4 Trương Phú Quý - QTDN5

5 Đinh Thị Xuân - QHPT5

Trang 2

MỤC LỤC Tên mục Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 1

I Khái quát chung về APEC 3

1.2 Lịch sử hình thành 3

1.3 Khái quát chung về APEC 3

1.4 Quy chế thành viên 4

1.5 Mục tiêu hoạt động 5

1.6 Quy tắc hoạt động 6

1.7 Cơ dấu tổ chức 7

II Ảnh hưởng của APEC tới nền kinh tế thế giới 8

II.1 Tác động tích cực 8

II.2 Khó khăn và thách thức 9

III Ảnh hưởng của APEC tới nền kinh tế Việt Nam 10

III.1 Tác động đến nền kinh tế Việt Nam 10

III.1.1 Sự tiếp cận thị trường

10

III.1.2 Nguồn vốn đầu tư

10 III.1.3 Dịch vụ

11 III.2 Thuận lợi 11

III.3 Khó khăn và thách thức 11

IV Định hướng và giải pháp phát triển của Việt Nam 11

IV.1 Về kinh tế- chính trị 12

IV.2 Nguồn nhân lực 12

IV.3 Chính sách- công cụ 12

IV.4 Xuất nhập khẩu 13

PHẦN KẾT LUẬN 15

NGUỒN THAM KHẢO 16

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế là 1 trong những đặc điểm quan trọng của nền kinh tế thế giới trong điều kiện toàn cầu hóa và khu vực hóa Qúa trình liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của quá trình tự do hóa thương mại và xu hướng mở cửa nền kinh tế của các quốc gia Hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế rộng hơn so với quá trình liên kết Hội nhập có thể thông qua việc mở rộng các hoạt động thương mại, đầu tư quốc tế và phát triển các dịch vụ quốc tế hoặc hội nhập cũng có thể thực hiện thông qua việc tham gia các liên kết kinh tế và tổ chức quốc tế

Việt Nam 1 quốc gia đang phát triển kinh tế trong những năm gần đây cũng có những bước chuyển mình hội nhập với xu thế của thế giới, tham gia các tổ chức kinh tế để hội nhập, mở rộng quan hệ quốc tế với bạn bè năm châu Hội nhập kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến chính sách kinh tế đối ngoại của quốc gia và chiến lược kinh doanh của các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng Việt Nam đã liên kết kinh tế quốc tế với 1 số tổ chức quốc tế như: ASEAN, WTO, EU, AFTA, Tiêu biểu là tổ chức APEC ( diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ) APEC khởi đầu với các sáng kiến kinh

tế theo ngành APEC là 1 nhóm đối thoại lỏng, không có cấu trúc tổ chức và đội ngũ nhân lực hỗ trợ Cơ quan thường trực APEC là Ban thư ký APEC quốc

tế có trụ sở tại Singapore Đó là bộ máy hành chính quy mô nhỏ gồm 20 nhà ngoại giao được cử đến từ các nền kinh tế thành viên và 20 cán bộ địa phương với ngân sách khiêm tốn

Việt Nam cũng là thành viên chính thức của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ( APEC ) Trong những năm qua, Việt Nam đã chủ động, tích cực tham gia các chương trình hợp tác thương mại, đầu tư trong

Trang 4

APEC, mở rộng quan hệ với từng thành viên Năm 2006, Việt Nam trở thành nước chủ nhà của APEC với việc tổ chức trên trên 100 Hội nghị, hội thảo các nhà Lãnh đạo Kinh tế APEC được tổ chức vào tháng 11/2006 Chính vì thế, nhóm đã chọn APEC để nghiên cứu về tổ chức này và mối quan hệ giữa Việt Nam và APEC

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, tiểu luận của chúng tôi được chia làm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về APEC

Chương 2: Ảnh hưởng của APEC tới nền kinh tế thế giới

Chương 3: Ảnh hưởng của APEC tới nền kinh tế Việt Nam

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển của Việt Nam

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ APEC

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ APEC:

1.1. Lịch sử hình thành:

Diễn đàn hợp tác kinh tế APEC ra đời trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang đương đầu với những thử thách lớn: chủ nghĩa toàn cầu vốn phát triển mạnh sau thế chiến thứ hai bắt đầu gặp phải những khó khăn với nhiều vấn đề bế tắc trong tiến trình đàm phán Hiệp Uruguay/WTO; chủ nghĩa khu vực hình thành và phát triển mạnh; khủng hoảng kinh tế trong những năm 1980 đặt ra những đòi hỏi có tính khách quan cần tập hợp lực lượng của nền kinh tế ngay trong khu vực Châu Á- Thái Binh Dương để đương đầu với cạnh tranh quốc tế gay gắt APEC ra đời vào tháng 11/1989 theo sáng kiến của Australia tại hội nghị Bộ trưởng Kinh

tế, Thương mại, Ngoại giao 12 nước khu vực Châu Á- TBD nhằm khắc phục khó khăn của chủ nghiac toàn cầu đồng thời gắn kếtcác nền kinh tế phát triển trong khu vực, đưa khu vực này thành động lực cạnh tranh mạnh của nền kinh tế thế giới

1.2. Khái quát chung về APEC:

- Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (viết tắt

là APEC): là một diễn đàn kinh tế mở, nhằm xúc tiến các biện pháp kinh

tế, thúc đẩy thương mại và đầu tư giữa các nến kinh tế thành viên trên cơ

sở hoàn toàn tự nguyện trong khi thực sự mở cửa đối với tất cả các nước

và khu vực khác

- Vị trí địa lý: nằm ở khu vực châu á - Thái Bình Dương, tiếp giáp với bờ

biển Thái Bình Dương

- Ngày thành lập: tháng 11/1989

- Thành viên: Hiện nay, APEC có 21 thành viên :

Trang 6

+ 12 nước sáng lập ( 11/1989): Úc, Nhật Bản, Malaysia, Hàn Quốc, Thái

Lan,Philippines, Singapore, Brunei, Indonesia, NewZealand, Canada và Hoa Kỳ

+ 9 nước thành viên: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Hồng Kong, Đài

Loan, Mexico, Papua New, Guinea, Chile, Peru, Nga và Việt Nam(11/1998)

 Chiếm khoảng: 52% diện tích lãnh thổ, với 2,7 tỷ dân chiếm 59% dân

số, 70% nguồn tài nguyên thiên nhiên trên thế giới và đóng góp khoảng 55% GDP toàn cầu và gần 43 % thương mại thế giới

1.3. Quy chế thành viên:

Việc soạn thảo qui chế thành viên của APEC được giao cho các quan chức cao cấp của APEC thực hiện và đệ trình lên Hội nghị Bộ trưởng xem xét và Hội nghị các nhà Lãnh đạo Cấp cao APEC thông qua vào kỳ họp hàng năm tại Van-cu-vơ, Ca-na-đa, tháng 11 năm 1997 Về cơ bản, nước hoặc vùng lãnh thổ kinh tế, muốn trở thành thành viên APEC phải

có đủ một số điều kiện cần thiết như sau:

- Vị trí địa lý: nằm ở khu vực châu á - Thái Bình Dương, tiếp giáp với bờ biển Thái Bình Dương

- Quan hệ kinh tế: có các mối quan hệ kinh tế chặt chẽ với các nền kinh tế thành viên APEC về thương mại hàng hóa và dịch vụ, đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự tự do đi lại của các quan chức

- Tương đồng về kinh tế: chấp nhận chính sách kinh tế mở cửa theo hướng thị trường

- Quan tâm và chấp thuận các mục tiêu của APEC: tỏ rõ mối quan tâm mạnh mẽ tới các lĩnh vực hoạt động của APEC bằng cách tham gia vào các Nhóm công tác hoặc nghiên cứu độc lập và các hoạt động khác của APEC Tuy nhiên, không có mối liên quan đặc biệt nào giữa việc tham

Trang 7

gia vào các Nhóm công tác của APEC và việc trở thành thành viên Nước muốn trở thành thành viên phải hoàn toàn chấp nhận những mục tiêu và nguyên tắc cơ bản được đề ra trong các Tuyên bố và Quyết định của APEC, kể cả các nguyên tắc đồng thuận và tự nguyện

1.4. Mục tiêu hoạt động:

Mục đích chung của APEC đã được xác định ngay từ Hội nghị Bộ trưởng APEC lần thứ nhất ở Can-bê-ra, Ôt-xtrây-lia năm 1989 Mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế của khu vực đòi hỏi phải thúc đẩy hệ thống thương mại đa phương mở, tập trung giải quyết những vấn đề kinh

tế nhằm tăng cường lợi ích chung thông qua việc khuyến khích các luồng hàng hoá, dịch vụ, vốn đầu tư và chuyển giao công nghệ giữa các thành viên

Những yêu cầu cơ bản trên được đúc kết thành các mục tiêu cơ bản của APEC tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ ba ở Xê-un, Hàn quốc năm

1991 Tại Hội nghị này, các Bộ trưởng đã thông qua Tuyên bố Xê-un, đặt nền móng cho sự phát triển của APEC như một khuôn khổ hợp tác khu vực với 4 mục tiêu là:

- Duy trì sự tăng trưởng và phát triển của khu vực vì lợi ích chung của

các dân tộc trong khu vực, và bằng cách đó đóng góp vào sự tăng trưởng

và phát triển của nền kinh tế thế giới;

- Phát huy các kết quả tích cực đối với khu vực và nền kinh tế thế giới do

sự tuỳ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng về kinh tế tạo ra, khuyến khích các luồng hàng hoá, dịch vụ, vốn và công nghệ;

- Phát triển và tăng cường hệ thống thương mại đa phương mở vì lợi ích của các nước châu á - Thái Bình Dương và các nền kinh tế khác;

Trang 8

- Cắt giảm những hàng rào cản trở việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ và đầu

tư giữa các thành viên phù hợp với các nguyên tắc của GATT/WTO ở những lĩnh vực thích hợp và không làm tổn hại tới các nền kinh tế khác

Tầm nhìn của APEC được hoạch định một cách cụ thể hơn vào năm 1994, tại Hội nghị Cấp cao ở Bô-go, In-đô-nê-xi-a, các nhà Lãnh đạo APEC đã tiến một bước lớn hướng tới mục tiêu dài hạn về thương mại và đầu tư tự do và mở cửa trong khu vực châu á - Thái Bình Dương

Tuyên bố về Quyết tâm chung của Hội nghị nhấn mạnh: "Chúng ta nhất trí tuyên bố cam kết hoàn thành việc đạt được mục tiêu về thương mại, đầu tư tự do và mở trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương vào năm

2010 đối với các thành viên phát triển và năm 2020 đối với các thành viên đang phát triển".

Mục tiêu Bogor là cam kết tự nguyện dựa trên sự tin cậy và cam kết cố gắng hết mình APEC hoạt động nhằm tạo dựng môi trường để di chuyển hàng hoá, dịch vụ và con người giữa các nước trong khu vực một cách an toàn và hiệu quả hơn thông qua thống nhất chính sách và hợp tác kinh tế và kỹ thuật Sự hợp tác này nhằm giúc người dân APEC có cơ hội tiếp cận đào tạo và khoa học kỹ thuật để tận dụng những lợi thế của tự do thương mại và đầu tư

1.5 Quy tắc hoạt động:

- Cùng có lợi Do tính đa dạng của các nền kinh tế trong APEC về chính

trị, văn hoá, kinh tế nên quá trình hợp tác phải bảo đảm được tất cả các nền kinh tế APEC, bất kể sự chênh lệch mức độ phát triển, đều có lợi

- Nguyên tắc đồng thuận: Tất cả các cam kết của APEC phải dựa trên

sự nhất trí của các thành viên Đây là nguyên tắc đã được các thành viên ASEAN áp dụng và thu được nhiều kết quả

Trang 9

- Nguyên tắc tự nguyện Tất cả các cam kết của các thành viên APEC đều dựa trên cơ sở tự nguyện (Ví dụ như IAP) Cùng với nguyên tắc đồng thuận, đây là nguyên tắc khiến cho APEC trở nên khác với GATT/WTO Tất cả chương trình tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại của APEC không diễn ra trên bàn đàm phán mà do các nước tự nguyện đưa ra

- Phù hợp với nguyên tắc của WTO/GATT APEC cam kết thực hiện

chế độ thương mại đa phương của WTO và không phải là một liên minh thuế quan, một Khu vực Tự do thương mại như NAFTA, AFTA

1.6 Cơ cấu tổ chức:

Tuy hình thức là một diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực mở, nhưng APEC có một cơ chế tổ chức và hoạt động khá chặt chẽ APEC có trụ sở Ban thư ký, có Giám đốc điều hành Ban thư ký, cùng các Uỷ Ban, Tiểu ban và các Nhóm công tác chuyên môn được thành lập trong từng lĩnh vực hoạt động cụ thể

Trang 10

Sơ đồ cơ cấu tổ chức APEC

2.1 Tác động tích cực:

a Về tự do hóa thương mại và đầu tư:

- Từ năm 1989 đến năm 2013, mức thuế trung bình giảm từ 16,9% xuống còn

5,8%, thương mại giữa các thành viên tăng từ 1,7 nghìn tỷ USD lên 9,9 nghìn tỷ USD;

- Tổng giá trị thương mại (hàng hóa và dịch vụ) tăng từ 3,1 nghìn tỷ USD năm

1989 lên đến 16,8 nghìn tỷ USD năm 2010;

- Là Diễn đàn hợp tác đa phương đầu tiên đạt thỏa thuận về Danh mục chung về

hàng hóa môi trường với 54 mặt hàng môi trường sẽ giảm thuế ở mức 5% trở xuống vào năm 2015;

- Thúc đẩy hợp tác hướng tới hình thành khu vực thương mại tự do Châu Á -

Thái Bình Dương (FTAAP) và góp phần thúc đẩy hệ thống thương mại đa phương

b Tạo thuận lợi cho kinh doanh:

Chi phí giao dịch thương mại trong khu vực giảm đáng kể qua 2 lần cắt giảm 5% vào các năm 2006 và năm 2010;

c Quan hệ kinh tế, văn hoá, chính trị với các nước thành viên được mở rộng.

d Di chuyển lao động giữa các nước thành viên đã trở nên dễ dàng hơn 2.2 Khó khăn và thách thức

a Việc thực hiện "chương trình hành động" chung của tổ chức và "chương

trình hành động" riêng lẻ của từng nước thành viên, tiến tới tự do hoá thương mại và đầu tư trong từng nước thành viên để rồi tiến tới tự do hoá thương mại

và đầu tư trong khu vực vào năm 2020 còn gặp khó khăn và thử thách do:

Trang 11

- Tính đa dạng và phức tạp của khu vực với các nước có cơ cấu kinh tế cũng như trình độ phát triển rất khác nhau Vì vậy, những ưu tiên phát triển kinh tế cũng như cách đề cập đối với các lĩnh vực hợp tác của các nước thành viên cũng khác nhau

- Do tính chất không bắt buộc của các cam kết nên trong quá trình thực hiện tự

do hoá thương mại và đầu tư, hợp tác kỹ thuật, sẽ nảy sinh những khó khăn và bất đồng

- Các yếu tố phi kinh tế như văn hoá, lịch sử, môi trường, an ninh cũng sẽ có những tác động nhất định đến hợp tác kinh tế giữa các nước cũng như tiến trình

tự do hoá thương mại và đầu tư ở khu vực

Những yếu tố này có tác động qua lại với nhau và làm cho APEC tiến triển chậm hơn so với thời gian qua

b Thứ hai, vào APEC không phải là chỉ có hợp tác mà còn cạnh tranh với

nhau rất quyết liệt Trình độ phát triển khoa học công nghệ, kinh tế của một số nước còn rất thấp, sức cạnh tranh còn rất hạn chế, nên chưa thể thích ứng ngay với tập quán kinh doanh trong khu vực và thế giới

c Khả năng tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp cũng

như công nghệ của các nước đang phát triển còn yếu mặc dù đã có những chuẩn

bị từ trước

III Ảnh hưởng của APEC đến nền kinh tế Việt Nam.

3.1 Tác động đến nền kinh tế Việt Nam

3.1.1 Sự tiếp cận thị trường:

- Việt Nam có điều kiện tiếp cận tốt hơn với nguồn vốn, công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý thông qua các hoạt động đầu tư, thương mại với các thành viên APEC, trong đó có những nền kinh tế hàng đầu thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Canada

Trang 12

- Các hoạt động thường niên của cộng đồng doanh nghiệp APEC như Hội nghị Thượng đỉnh các Tổng Giám đốc/ Chủ tịch công ty, Hội chợ Cơ hội Đầu

tư, Đối thoại giữa các Nguyên thủ và Hội đồng Tư vấn Kinh doanh APEC

(ABAC) đã giúp Việt Nam kết nối hiệu quả với cộng đồng doanh nghiệp trong khu vực trên cơ sở quan hệ hợp tác cùng có lợi

=> Cơ hội hợp tác phát triển, đẩy mạnh tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam

3.1.2 Nguồn vốn đầu tư:

- Với Việt Nam, APEC hiện là khu vực đầu tư trực tiếp lớn nhất, với 65,6% tổng số vốn đầu tư Trong 14 đối tác đầu tư lớn nhất (trên 1 tỉ USD) vào Việt Nam thì đã có 10 đối tác thuộc APEC với tổng vốn 39,5 tỉ USD, chiếm 95,6% tổng số vốn đầu tư trực tiếp của APEc và chiếm 62,7% tổng số vốn đầu

tư trực tiếp của tất cả các nước vào Việt Nam

- APEC là khu vực có lượng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) lớn nhất cho Việt Nam, trong đó Nhật Bản là nước có số vốn ODA lớn nhất trong tất cả các nước và vùng lãnh thổ, và các tổ chức quốc tế tài trợ cho Việt Nam

- Giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam với các nền kinh tế thành viên APEC cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam, khoảng 60% giá trị xuất khẩu và 80% giá trị nhập khẩu 9 nước và vùng lãnh thổ có kim ngạch nhập khẩu trên 1 tỷ USD vào Việt Nam đều là thành viên APEC Riêng lượng nhập khẩu từ 9 nền kinh tế này đã chiếm hơn 90% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam

3.1.3 Dịch vụ:

Trong tổng số gần 3 triệu lượt khách quốc tế đến Việt Nam trong năm

2004 thì APEC đã có trên 2,2 triệu lượt khách, chiếm 75,7% 10/14 nước, vùng lãnh thổ có lượng khách du lịch tới Việt Nam đông nhất đều là thành viên APEC như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan

Ngày đăng: 13/12/2016, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w