Thông số khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán là năng lực về tài chính của doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG
KHOA TÀI CHÍNH
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ
Trang 2M c l c ục lục ục lục
A.Tổng quan về doanh nghiệp 3
I/Hoạt động kinh doanh, đầu tư mở rộng 3
II Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 4
B Phân tích tỷ số tài chính của doanh nghiệp 8
1 Thông số khả năng thanh toán: 8
2.Các thông số nợ 13
3.Phân tích thông số khả năng sinh lời: 20
4.Các thông số thị trường 27
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY-ĐẦU TƯ-THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG (TCM)
I A.Tổng quan về doanh nghiệp
1 I/Hoạt động kinh doanh, đầu tư mở rộng
-CÔNG TY TNHH MTV THÀNH CÔNG VĨNH LONG
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sợi, dệt, đan kim, và may mặc
-CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH QUANG
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sợi, dệt và may mặc; xây dựng dân dụng, giao thông vàcông nghiệp; đầu tư hạ tầng; kinh doanh vật liệu xây dựng; cho thuê nhà xưởng và kho bãi
-CÔNG TY TNHH TC TOWER
+Kinh doanh bất động sản: bán và cho thuê căn hộ, khu vực thương mại dịch vụ
+Kinh doanh dịch vụ bất động sản: quản lý bất động sản
-CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG TÂM Y KHOA THÀNH CÔNG (THANHCONG CLINIC)
Ngành nghề kinh doanh : Kinh doanh thuốc và thiết bị y tế, dịch vụ khám chữa bệnh
-CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH CHÍ
+Khai thác cát, sỏi, cao lanh, đất sét, đá granite, đá xây dựng, đá làm đường
+Mua bán vật liệu xây dựng, xăng dầu
+Đại lý làm thủ tục hải quan, dịch vụ kê khai hải quan
+Vận tải hàng hoá đường bộ, vận tải ven biển (xà lan, canô, xuồng máy ), vận tải đường sôngbằng xà lan
+Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng, xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp giao thông.+Kinh doanh nhà
-CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THÀNH CÔNG(TCSC)
Ngành nghề kinh doanh : Kinh doanh chứng khoán, và các dịch vụ môi giới, tư vấn đầu tưchứng khoán
Trang 42 II Môi trường kinh doanh của doanh
ng hiệ p
1 Lĩnh vực kinh doanh
1.1)Lĩnh vực kinh doanh chính: Dệt may
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sợi, dệt, đan kim, nhuộm và may mặc
Trang 5a Ngành sợi:
- Sản phẩm chính của công ty chủ yếu là: sợi Cotton, sợi Rayon,
- Mặt hàng này nhắm đến thị trường nước ngoài, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á với90% sản lượng sản xuất hằng năm được xuất khẩu sang Trung Quốc và Hàn Quốc đểbán buôn và chỉ giữ 10% còn lại để làm nguyên liệu sản xuất vải
b Ngành vải:
- TCM sản xuất hai loại vải - vải dệt (vải thời trang, vải đồng phục, ) và vải đan (vảiđan kim, vải thể thao, )
- Tất cả vải dệt đều được xuất khẩu sang thị truờng tại Nhật Bản
- Riêng vải đan kim không được bán ra thị trường, mà để dung làm nguyên vật liệusản xuất ra sản phẩm áo Polo và T-shirt
+ Các nhà bán lẻ ở trong nước: cửa hàng ở siêu thị BigC, Coop Mart,
+ Các nhà bán lẻ thời trang lớn tại Mỹ như Sanmar, Ping Collection, Eddie Bauer,EDC, tại Nhật Bản nhu Kiwa, Nomura, Trading và tại Anh như Tesco
- Kinh doanh địa ốc, trung tâm thương mại, một số dự án ở TP HCM và Phan Thiết
- Mua bán thiết bị lạnh, điều hòa không khí, máy thu thanh – thu hình, vật liệu xâydựng, phương tiện vận tải
- Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa máy móc, thiết bị
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
- Cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, máy móc – thiết bị
2.Thị trường tài chính:
2.1)Thị trường tiền tệ:
Ngành dệt may luôn đối mặt với những khó khăn khi phải ở trong bối cảnh kinh tế thếgiới vẫn còn khó khăn và không dự đoán trước được Trong đó, tỷ giá tiếp tục biến động,
Trang 6ảnh hưởng đến giá và doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp trong ngành Mặt khác, việcnhiều nước phá giá đồng nội tệ khiến mặt bằng giá sản phẩm dệt may đi xuống tại cácnước cạnh tranh trực tiếp với Việt Nam.
Cụ thể, ảnh hưởng từ việc đồng USD tăng giá, đồng nội tệ của nhiều nước sụt giảm mạnhtrong khi VNĐ từ đầu năm đến nay chỉ tăng 2% Điều này khiến hàng hóa của Việt Namxuất khẩu sang các nước có giá bán cao hơn nên khó cạnh tranh Hàng xuất khẩu vào Mỹ
sẽ có sự so sánh với các nước xung quanh khu vực là đã điều tiết đồng nội tệ giảm Vìthế, nếu làm phép tính sẽ thấy hàng Việt Nam đắt hơn và họ sẽ chuyển đơn hàng sangIndonesia, Mianma thậm chí lại sang Trung Quốc
Trong năm 2015, đồng Euro và đồng Yên đang bị mất giá so với đồng USD, khiến sảnphẩm may mặc của Việt Nam xuất khẩu vào hai thị trường này có giá thành cao hơn sảnphẩm nội địa
2.2)Thị trường vốn
a Vốn trong nước:
Các doanh nghiệp dệt may quốc doanh được cấp vốn ban đầu, đồng thời được cấp30% vốn lưu động định mức theo kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng nằm, Nguồnvốn trong nhân dân hiện nay rất lớn, các doanh nghiệp có thể huy động vốn bằng cổphiếu, trái phiếu
Mặt khác, nhiều doanh nghiệp năng động, đã huy động được các nguồn vốn khác nhưvốn vay ở ngân hàng, vốn liên doanh, hợp tác, Hiệp hội dệt may Việt Nam đangkiến nghị chính phủ tập trung nguồn tín dụng khoảng 15000 tỷ đồng hỗ trợ cho ngànhdệt may; các ngân hàng giảm lãi suất cho vay,… tạo thuận lợi cho việc thu hút ngànhdệt may
Tuy nhiên, các doanh nghiệp vẫn trong tình trạng thiếu vốn, nhất là vốn đầu tư dàihạn, bao gồm vốn lưu động và vốn đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị Một sốdoanh nghiệp cần vốn ngay, do đó phải đi vay và chịu lãi suất cao, thời gian trả nợngắn Lãi vay không kịp trả dẫn đến tình trạng nợ lớn, nguy cơ phá sản cao
b Vốn nước ngoài:
Vốn đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng trong sản xuất của ngành dệt may Nóchiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn đầu tư vào ngành dệt may hiện nay
Trang 7Cụ thể, tính đến nay có khoảng 180 dự án sợi – dệt – nhuộm – đan len – may mặc cóhiệu lực với số vốn đăng ký đạt gần 1,85 tỷ$, trong đó đã có 130 dự án đi vào hoạtđộng Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài chiếm trên 30% giá trị sản lượng hàng dệt
và trên 25% giá trị sản lượng hàng may mặc của cả nước Đến nay, có khoảng 25quốc gia đầu tư vào ngành dệt may Việt Nam, chủ yếu là Hàn Quốc, Hồng Kông, ĐàiLoan, với dự án quy mô vừa và nhỏ
Việc các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư mạnh vào lĩnh vực dệt may của Việt Namvừa tạo ra cơ hội, nhưng cùng với đó là không ít những thách thức cho các DN dệtmay trong nước Cơ hội lớn nhất là trong số các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vàolĩnh vực dệt may của Việt Nam, có một số nhà đầu tư cam kết đầu tư vào lĩnh vực sơsợi, dệt nhuộm Đây là những khâu yếu nhất của doanh nghiệp dệt may Việt Namhiện nay Tuy nhiên, khi đầu tư vào Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài sẽ tạo ra sựcạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước, nguy cơ mất dần nguồn lực lao động.Điều này đòi hỏi các DN trong nước phải mở rộng quy mô, thay đổi công nghệ, cảithiện năng suất và chất lượng để cạnh tranh
3.Các chính sách của nhà nước
Hiện nay, hoạt động đầu tư phát triển bằng nguồn vốn trong nước của doanhnghiệp ngành dệt may đã mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế, vì thế nhà nước đã cónhững định hướng, chính sách khuyến khích đầu từ vào ngành dệt may
Cụ thể, Chính phủ đã sớm đẩy nhanh các bước để sớm ký kết Hiệp định thươngmại với các nước trong EU, Hàn Quốc, mà gần đây nhất là Hiệp định TPP
Theo TPP, nhiều mặt hàng dệt may do Việt Nam xuất khẩu sẽ được miễn thuế tại cácnước thành viên, trong đó 50% mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ, nước nhập khẩu lớn nhấtdệt may Việt Nam, sẽ được miễn thuế
Các hiệp định tự do thương mại song phương ký kết trong thời gian qua như EVFTA,KVFTA, và JVFTA cũng sẽ kích thích mạnh xuất khẩu dệt may Việt Nam trong việc ưuđãi thuế dành cho hàng nhập khẩu từ Việt Nam so với từ Trung Quốc
Các dự án đầu tư xử lý môi trường của các doanh nghiệp trong ngành Dệt Mayđược vay vốn tín dụng của nhà nước, vốn ODA và vốn của quỹ môi trường
Nhà nước cũng hỗ trợ một phần cho công tác nghiên cứu thiết kế mẫu, kiểm tra chấtlượng sản phẩm, khắc phục các rào cản kỹ thuật thương mại của các nước nhập khẩu; hỗtrợ nâng cấp các trung tâm giám định, kiểm tra chất lượng sản phẩm dệt may
Nhanh chóng hình thành các cụm dệt may, tạo mạng liên kết sản xuất giữa cácdoanh nghiệp trong ngành, phát triển chuỗi giá trị của ngành; nâng cao năng lực quản lýchuỗi giá trị, hình thành nên các liên minh và các tổ chức hợp tác giữa các công ty dọc
Trang 8theo chuỗi cung ứng từ cung ứng nguyên liệu đến phân phối sản phẩm may mặc; tiếp tụcthực hiện Chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho ngành dệt may; thu hút đầu tư nướcngoài và huy động các nguồn vốn để đầu tư sản xuất các sản phẩm từ hóa dầu (xơ, sợi,hóa chất, thuốc nhuộm, ).
II B Phân tích tỷ số tài chính của doanh nghiệp
1 1 Thông số khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán là năng lực về tài chính của doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu
cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ.Năng lực tài chính này tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi …), các khoản phải thu
từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hànghóa, thành phẩm, hàng gửi bán…
Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hàng, khoản nợ tiền hàng do xuấtphát từ quan hệ mua bán, các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp phải trả chongười bán hoặc người mua đặt trước, các khoản thuế chưa nộp Ngân hàng Nhà nước, các khoảnlương chưa trả,
Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán bao gồm:
- Khả năng thanh toán hiện thời
- Khả năng thanh toán nhanh
- Vòng quay phải thu khách hàng
- Vòng quay hàng tồn kho
1.1)Khả năng thanh toán hiện thời
Cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn (như tiền mặt, hàngtồn kho hay các khoản phải thu…) để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình
Chỉ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản
nợ ngắn hạn Tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài
chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn Tuy nhiên, điều này
không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn Mặt khác,
Trang 9nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang
sử dụng tài sản chưa được hiệu quả
Khả năng thanhtoánhiệnthời= Tài sảnngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Phân tích khả năng thanh toán hiện thời của công ty TMC:
Khả năng thanh toán hiện thời 1.14 0.96 1.02 1.01 0.95
Bảng 1: Khả năng thanh toán hiện thời công ty TMC
Chỉ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty TMC trong giai đoạn từ năm 2011- 2015 đều
xấp xỉ bằng 1 Điều này thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mức ổn định
Hệ số này càng cao thì càng thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc đảm bảo chi trả cáckhoản nợ, từ đó rủi ro phá sản của doanh nghiệp sẽ thấp đi, tình hình tài chính được đánh giá làtốt Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì không tốt, nó cho thấy sự dồi dào của doanh nghiệptrong việc thanh toán nợ nhưng lại giảm hiệu quả sử dụng vốn do doanh nghiệp đã đầu tư quánhiều vào tài sản ngắn hạn và có thể dẫn đến một tình hình tài chính xấu
Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành của ngành dệt may Việt Nam như sau:
Khả năng thanh toán hiện thời 2011 2012 2013 2014 2015
Bảng 2: Khả năng thanh toán hiện thời ngành dệt may Việt Nam
Trang 10Biểu đồ 1: Khả năng thanh toán hiện thời của TMC và ngành dệt may Việt Nam
So sánh, ta thấy tình hình hoạt động của TMC tương đối hiệu quả Doanh nghiệp có khả năngthanh toán các khoản nợ và chỉ số của doanh nghiệp cũng không chênh lệch nhiều với chỉ sốtrung bình của ngành chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả cái khoản đầu tư vào tài sảnngắn hạn Tuy nhiên chỉ số trên của TMC nhìn chung vẫn thấp hơn so với bình quân của ngành
1.2)Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặc tài sản cóthể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn
Tiền ở đây có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển; tài sản có thể chuyển đổi thành tiền
là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (cổ phiếu, trái phiếu)
Nợ đến hạn và quá hạn phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn phải trả, nợ khác
kể cả những khoản trong thời hạn cam kết doanh nghiệp còn được nợ Khả năng thanh toánnhanh của doanh nghiệp được tính theo công thức:
Khả năng thanhtoánnhanh= Tài sản ngắn hạn−Hàng tồnkho
Nợ ngắn hạn
Hàng tồn kho không được đưa vào công thức tính hệ số thanh toán nhanh, vì nó khó có thểchuyển ra tiền mặt một cách dễ dàng, các chi phí trả trước cũng không được đưa vào với lý dotương tự
Nhìn chung hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất Tuy nhiên giống như hệ số thanh toán nợ ngắnhạn, độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món
nợ trong kỳ
Phân tích khả năng thanh toán nhanh của công ty TMC
Bảng 3: Khả năng thanh toán nhanh công ty TMC và ngành dệt may VN
Nhìn vào bảng, ta thấy, chỉ số thanh toán nhanh của công ty TMC đều thấp hơn so với ngành dệtmay Việt Nam Tuy nghiên, tất cả các chỉ số của TMC đều nhỏ hơn 1, thậm chí là nhỏ hơn 0.5.Điều này cho ta thấy, công ty TMC có lượng dữ trữ hàng tồn kho rất thấp và lượng hàng không
Trang 11thay đổi nhiều qua các năm Ngoài ra, nó cũng đồng nghĩa với việc khả năng thanh toán củacông ty dễ dàng được cải thiện nhờ các tài sản dễ chuyển hóa thành tiền hơn chứ không phải dựavào các khoản dự trữ.
Nhưng nhìn vào một khía cạnh khác, TMC là một công ty thuộc nhóm ngành sản xuất - kinhdoanh, nhưng lại dữ trữ lượng hàng tồn kho khá thấp, nếu xảy ra rủi ro về vấn đề nguyên liệunhưng không thể đáp ứng được thì rất khó khắc phục Doanh nghiệp cần xem xét lại về vấn đề
dữ trữ hàng hóa của công ty
1.3) Vòng quay phải thu khách hàng
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiềnmặt
Vòng quay các khoản phải thu = Phải thukhách hàng bình quân Doanhthutín dụng
Khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫn còn chiếm dụngcủa doanh nghiệp Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền cho khoản phải thu này thì coinhư lượng vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng mới không còn nữa
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanhnghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúpcho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưuđộng trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếmdụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanhnghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đivay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này
Từ chỉ số vòng quay các khoản phải thu ta tính được hệ số ngày thu tiền bình quân bằngcách lấy số ngày trong kỳ chia cho vòng quay các khoản phải thu Ngược lại với chỉ số vòngquay các khoản phải thu, chỉ số ngày thu tiền bình quân càng nhỏ thì tốc độ thu hồi công nợ phảithu của doanh nghiệp càng nhanh
Trang 12 Phân tích vòng quay khoản phải thu của công ty TMC:
Kỳ thu tiền bình quân (TMC) 29.08 31.22 29.29 27.04 25.29
Bảng 4: Vòng quay các khoản phải thu của công ty TMC
Tỷ số vòng quay các khoản phải thu của TMC nhìn chung không có nhiều thay đổi quacác năm, thể hiện chính sách tín dụng ổn định của doanh nghiệp Trong 3 năm đầu, chỉ số vòngquay các khoản phải thu của TMC cao hơn so với chỉ số bình quân ngành, cho thấy việc thu hồi
nợ của khách hàng được tiến hành rất chất chẽ và rõ rang Tuy nhiên trong vòng 2 năm sau chỉ
số của công ty đã thấp hơn so với bình quân ngành Việc thu hồi nợ đã được nới lỏng hơn,nhưng vẫn không chênh lệch bao nhiêu so với ngành Vậy nên vòng quay các khoản phải thucủa công ty nằm ở mức ổn định
1.4) Vòng quay hàng tồn kho
a Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòngquay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Hệ số vòngquay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho
Trong đó
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lựcquản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng củahàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn khothấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứmức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu
Trang 13Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh vàhàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mụchàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm.
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trongkho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mấtkhách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vàocho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ sốvòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầukhách hàng
Phân tích vòng quay hàng tồn kho của công ty TMC
Vòng quay hàng tồn kho TMC 3.02 3.25 3.61 3.55 3.37
Vòng quay hàng tồn kho ngành 10.46 8.11 9.28 10.67 9.75
Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho 120.86 112.31 101.11 102.82 108.31
Bảng 5: Vòng quay hàng tồn kho công ty TMC và ngành dệt may Việt Nam
So với chỉ số bình quân ngành, vòng quay hàng tồn kho của công ty TMC quá thấp, cho thấymột thực trạng quản lí kém hiệu quả trong hoạt động quản trị hàng tồn kho và có thể công tyđang duy trì một lượng hàng tồn kho tương đối lớn Doanh nghiệp cần xem xét lại việc sản xuấtkinh doanh để khắc phục tình trạng ứ đọng hàng hóa
2 2.Các thông số nợ
nợ trên vốn chủ
Thông số nợ trên vốn chủ cho biết tỉ lệ giữa hai nguồn vốn cơ bản ( nợ và vốn chủ sởhữu) mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình
Nợ của doanh nghiệp bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.Vốn chủ sở hữu hay vốn cổphần của cổ đông gồm cổ phần thông thường, cổ phần ưu đãi, các khoản lãi phải trả và nợ ròng
Trang 14Thông số nợ trên vốn chủ = Vốnchủ sở hữu Tổng nợ
Nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi cáckhoản nợ, và ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp chủ yếu được tài trợ bởi nguồn vốn chủ sởhữu
Tuy nhiên, nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu (tức là doanh nghiệp
đi vay quá nhiều so với số vốn hiện có) sẽ khiến doanh nghiệp gặp rủi ro trong việc trả nợ Cácchủ nợ và nhà cung ứng vốn cũng thường xem xét chỉ tiêu này để quyết định có cho doanhnghiệp vay hay không Mặc dù vậy, việc sử dụng nợ có ưu điểm là chi phi lãi vay sẽ được trừvào thuế thu nhập doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần phải cân nhắc giữa rủi ro về tài chính
và lợi ích của việc vay nợ, cũng như là đặc điểm riêng của từng ngành, để lựa chọn tỉ lệ hợp lýnhất
*Phân tích thông số nợ trên vốn chủ của công ty Thành Công
1.247.052.444.398
1.246.605.367.379
1.613.565.253.228
Thông số
nợ trên vốn
chủ
Bảng 1: Thông số nợ trên vốn chủ công ty Thành Công
Thông số nợ của công ty Thành Công tăng trong giai đoạn 2011-2012 từ 1,82 lên 2,14 rồigiảm mạnh còn 1,69 trong năm 2013 và 1,54 trong năm 2014 sau đó vào năm 2015 thì tăng lên1,8 Có thể thấy nguyên nhân của sự thay đổi về thông số này trong 5 năm qua là do sự thay đổi
Trang 15thất thường về tổng nợ của doanh nghiệp, cũng như là sự tăng giảm của vốn chủ sở hữu trongcác năm.
Ngành dệt may Việt Nam 1.1775 1.4475 1.27 0.7675 1.345
Bảng 2: Thông số nợ trên tổng nguồn vốn của TCM, GMC, TET, NPS và
Ngành dệt may Việt Nam
So sánh với các đối thủ cạnh tranh GMC, TET, NPS, thông số nợ của TCM luôn cao hơn so vớiTET và NPS từ 2011 đến 2015 Riêng đối với GMC thì thông số nợ của TCM thấp hơn từ năm2012-2015 So với trung bình ngành, chỉ số này của công ty DRC luôn lớn hơn và có khi gầnnhư là gấp đôi so với chỉ số của trung bình ngành Hai điều này cho thấy thông số về nợ trên vốnchủ của TCM là tương đối ổn so với ngành, cũng như cho thấy sự thay đổi về chính sách tỉ lệ nợtrên vốn chủ qua từng năm để có nguồn lực cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Trang 16b 2.2)Tỷ lệ nợ
trên tài sản
Tỷ lệ nợ trên tài sản cho biết 1 đồng tài sản được tài trợ bởi bao nhiêu đồng nợ
Thông thường, các chủ nợ muốn tỷ số nợ trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này càng thấp thìkhoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp phá sản Trong khi đó, các chủdoanh nghiệp lại muốn tỷ số này cao vì muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyềnkiểm soát doanh nghiệp, nhưng đồng thời nếu tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản quá cao thì doanhnghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
Thông số nợ trên tài sản = tổngtài sản tổng nợ
*Phân tích thông số nợ trên tài sản của công ty Thành Công
đvt: đồng
Tổng nợ 1.325.174.669.207 1.336.428.590.157 1.247.052.444.398 1.246.605.367.379 1.613.565.253.228 Tổng tài sản 2.053.343.660.274 1.965.796.456.142 1.989.291.521.667 2.060.118.408.979 2.509.257.565.956
Thông số nợ
Bảng 3: Thông số nợ trên tổng tài sản công ty Thành Công
Thông số nợ trên tài sản của công ty Thành Công khá ổn định từ năm 2011 đến năm 2015
Từ năm 2011 đến năm 2012 tăng từ 0,65-0,68 và giảm đều trong 2 năm 2013 và 2014 ( 0,61 ) Nhìn chung, tổng nợ và tổng tài sản của công ty Thành Công không quá biến đổi nênnhìn chung thông số nợ trên tổng tài sản của công ty này khá ổn định qua các năm