1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của chiến lược marketing và sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Á Châu với thị trường mục tiêu của doanh nghiệp

23 569 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 41,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu của Ngân hàng thương mại. 1.1.1 Phân đoạn thị trường mục tiêu Phân chia thị trường mục tiêu là phân chia thị trường của các ngân hàng thành những đoạn nhỏ hơn, cùng nhu cầu đồng nhất và có khả năng đáp ứng tốt hơn. Phân đoạn thị trường giúp nhà quản trị ngân hàng đánh giá đúng mức nhu cầu khách hàng để từ đó tập trung nguồn lực vào những phân đoạn thị trường có khả năng đem lại hiệu quả cao. 1.1.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu Thị trường mục tiêu là đoạn thị trường mà ngân hàng có những tài lực vượt trội so với thị trường khác, có khả năng đem lại thành công cho doanh nghiệp. Các ngân hàng cần lựa chọn số đoạn thị trường và thị trường mục tiêu phù hợp với khả năng của mình. 1.1.3 Định vị trên thị trường mục tiêu Định vị trên thị trường là nỗ lực của ngân hàng để khách hàng thấy rõ lợi ích chính của sản phẩm, dịch vụ 1.2 Chiến lược marketing và marketingmix của ngân hàng 1.2.1 Chính sách sản phẩm Chính sách về sản phẩm là những chào hàng của ngân hàng mà khách hàng sẽ được hưởng khi mua hàng. Những lợi ích đó là sự thuân tiện, sự an toàn, sự tự do, danh tiếng… Để tăng cường khả năng cạnh tranh cũng như góp phần nâng cao vị thế của ngân hàng thì ngân hàng phải không ngừng phát triển sản phẩm mới. Những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách sản phẩm của ngân hàng là tiến bộ của công nghệ, sự thay đổi của khách hàng và các yếu tố cạnh tranh. 1.2.2 Chính sách giá Giá trong ngành ngân hàng chủ yếu cạnh tranh trên cơ sở phi giá. Các quyết định định giá sản phẩm của NHTM bao gồm : định giá “ hớt váng sữa “, định giá thâm nhập và định giá theo giá trị nhận thức. 1.2.3 Chính sách phân phối Hệ thống kênh phân phối luôn là một vấn đề đặc biệt được quan tâm trong chiến lược marketing ngân hàng. Ngân hàng cần có những chiến lược sắp xếp để sản phẩm dịch vụ luôn có sẵn và có thể dễ dàng mua được trên thi trường mục tiêu. NHTM có 2 hệ thống kênh phân phối là kênh truyền thống và kênh hiện đại. 1.2.4 Chính sách xúc tiến Hoạt động xúc tiến của ngân hàng phải được tiến hành thường xuyên, liện tục và trong khoảng thời gian dài. Xây dựng chương trình xúc tiến thương mại của NHTM gồm 6 bước + Nhận dạng công chúng mục tiêu + Xác định mục tiêu + Hình thành thông điệp + Xác định ngân sách + Lựa chọn phối thức xúc tiến + Thực thi và theo dõi PHẦN II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU VÀ SẢN PHẨM THẺ ATM. THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ MARKETING HỖN HỢP CỦA SẢN PHẨM THẺ ATM. 2.1 Giới thiệu về ngân hàng Á Châu và sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Á châu 2.1.1 Ngân hàng Á châu Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) chính thức hoạt động vào ngày 4 tháng 6 năm 1993 theo quyết định thành lập số 0031NHGP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Các ngành nghề kinh doanh của Ngân hàng Á Châu gồm có : Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; Hùn vốn và liên doanh theo luật định; Dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép; Hoạt động bao thanh toán; đại lý bảo hiểm; Mua bán trái phiếu; hoạt động ủy thác và nhận ủy thác trước “đại lý bảo hiểm” Cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính Kinh doanh chứng khoán Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán Lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành Các dịch vụ về quản lý quỹ đầu tư và khai thác tài sản, và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác Đến 31122015, ACB có 350 chi nhánh và phòng giao dịch đang hoạt động tại 47 tỉnh thành trong cả nước. Tính theo số lượng chi nhánh và phòng giao dịch và tỷ trọng đóng góp của mỗi khu vực vào tổng lợi nhuận Ngân hàng, thì Thành phố Hồ Chí Minh, miền Đông Nam bộ và vùng đồng bằng Sông Hồng là các thị trường trọng yếu của Ngân hàng. 2.1.2 Sản phẩm thẻ ATM của Á châu Với khách hàng cá nhân Thẻ tín dụng: Trải nghiệm phong cách sống hiện đại với Thẻ tín dụng ACB. Với 45 đến 60 ngày miễn lãi khi thanh toán bằng thẻ tín dụng ACB, bạn có thể thỏa sức mua sắm và tận hưởng các dịch vụ đẳng cấp khắp Việt Nam và thế giới.  Thẻ ACB Express : Với thẻ tín dụng nội địa ACB EXPRESS bạn sẽ được đáp ứng mọi nhu cầu tiền mặtthanh toánchi tiêu trong nước một cách nhanh chóng không cần chi trả ngay lập tức.  Thẻ ACB World MasterCard : Bên cạnh các tính năng của thẻ tín dụng, chủ thẻ ACB World MasterCard sẽ được hưởng những tiện ích vượt trội toàn cầu dành riêng cho chủ thẻ do MasterCard và ACB cung cấp trên toàn thế giới.  Thẻ ACB Visa Platinum : ACB Visa Platinum đem đến những tiện ích đặc biệt riêng dành cho bạn trong mọi giao dịch thanh toán trên toàn cầu  Thẻ ACB Visa : Thẻ thanh toán thay thế tiền mặt của tổ chức thẻ quốc tế Visa. Ngoài tính năng “chi tiêu trước, trả tiền sau” và thời hạn ưu đãi miễn lãi lên đến 45 ngày, thẻ ACB Visa đặc biệt an toàn và thuận tiện cho bạn trong mọi giao dịch thanh toán trên toàn cầu.  Thẻ ACB JCB : Thẻ thanh toán thay thế tiền mặt của tổ chức thẻ quốc tế JCB đến từ Nhật Bản. Ngoài tính năng “chi tiêu trước, trả tiền sau” và thời hạn ưu đãi miễn lãi lên đến 45 ngày, thẻ ACB JCB đặc biệt an toàn và thuận tiện cho bạn trong mọi giao dịch thanh toán trên toàn cầu.  Thẻ ACB MasterCard : Thẻ tín dụng ACB MasterCard là sản phẩm thẻ tín dụng của tổ chức thẻ quốc tế MasterCard. An toàn và thuận tiện cho quý khách trong mọi giao dịch thanh toán trên toàn cầu.  Thẻ ACB Visa Business : Thẻ tín dụng ACB Visa Business là sản phẩm thẻ tín dụng của tổ chức thẻ quốc tế Visa. Đặc biệt an toàn và thuận tiện cho quý khách trong mọi giao dịch thanh toán trên toàn cầu. Thẻ ghi nợ : Sử dụng và quản lý tài khoản thật tiện lợi bằng Thẻ Ghi Nợ kết nối trực tiếp với tài khoản tiền gửi của bạn. Từ thanh toán khi mua sắm, ăn uống, giải trí hay rút tiền ATM, bạn hoàn toàn chủ động trong chi tiêu của bản thân.  Thẻ JBC Debit : Thẻ ghi nợ quốc tế kết nối với tài khoản tiền gửi thanh toán VND mang thương hiệu JCB đến từ Nhật Bản do ACB phát hành. Thẻ được sử dụng để giao dịch tại máy ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ có logo JCB và Cirrus trên toàn thế giới  Thẻ Master Card Debit : Thẻ ghi nợ quốc tế kết nối với tài khoản tiền gửi thanh toán VND mang thương hiệu MasterCard do ACB phát hành. Thẻ được sử dụng để giao dịch tại ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ có biểu tượng MasterCard trên toàn thế giới.  Thẻ Visa Debit : Thẻ ghi nợ quốc tế kết nối với tài khoản tiền gửi thanh toán VND mang thương hiệu Visa do ACB phát hành. Thẻ được sử dụng để giao dịch tại máy ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ có logo Visa trên toàn thế giới  Thẻ ACB2GO : Thẻ ghi nợ nội địa kết nối với tài khoản tiền gửi thanh toán VND mang thương hiệu Banknetvn, Smartlink do ACB phát hành  Thẻ thương gia : Thẻ Thương gia là thẻ ghi nợ cao cấp được thiết kế sang trọng và tinh tế dành riêng cho chủ Tài khoản Thương gia với những đặc quyền ưu đãi thẻ mà ACB dành riêng cho bạn  Thẻ Visa platinum debit dành cho thương gia : Thẻ Thương gia là thẻ ghi nợ cao cấp được thiết kế sang trọng và tinh tế dành riêng cho chủ Tài khoản Thương gia với những đặc quyền ưu đãi thẻ mà ACB dành riêng cho bạn

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rấtlớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá Ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính quan trọng, được coi là huyết mạch của nền kinh tế thị trường

Do cơ chế mở cửa nên áp lực cạnh tranh đã khiến cho các ngân hàng thương mại thực

sự phải chuyển đổi trong cách thức hoạt động kinh doanh của mình Trước đây, các ngân hàng ít quan tâm đến hoạt động marketing để tiếp thị sản phẩm dịch vụ của mình đến khách hàng Tuy nhiên, số lượng ngân hàng những năm gần đây ngày càng nhiều, cuộc chiến giành thị phần giữa các ngân hàng ngày càng nhiều Vì vậy, việc xây dựng một chiến lược marketing phù hợp và thành công là điều kiện quan trọng cho chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng , đặc biệt trong lĩnh vực thẻ ngân hàng

Để hiểu rõ hơn, nhóm 2 đã chọn đề tài: “Phân tích và đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của chiến lược marketing và sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Á Châu với thị trường mục tiêu của doanh nghiệp”

Trang 3

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu của Ngân hàng thương mại.

1.1.1 Phân đoạn thị trường mục tiêu

- Phân chia thị trường mục tiêu là phân chia thị trường của các ngân hàng thành những đoạn nhỏ hơn, cùng nhu cầu đồng nhất và có khả năng đáp ứng tốt hơn

- Phân đoạn thị trường giúp nhà quản trị ngân hàng đánh giá đúng mức nhu cầu khách hàng để từ đó tập trung nguồn lực vào những phân đoạn thị trường có khả năng đem lại hiệu quả cao

1.1.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

- Thị trường mục tiêu là đoạn thị trường mà ngân hàng có những tài lực vượt trội so với thị trường khác, có khả năng đem lại thành công cho doanh nghiệp

- Các ngân hàng cần lựa chọn số đoạn thị trường và thị trường mục tiêu phù hợp với khả năng của mình

1.1.3 Định vị trên thị trường mục tiêu

Định vị trên thị trường là nỗ lực của ngân hàng để khách hàng thấy rõ lợi ích chính của sản phẩm, dịch vụ

1.2 Chiến lược marketing và marketing-mix của ngân hàng

1.2.1 Chính sách sản phẩm

- Chính sách về sản phẩm là những chào hàng của ngân hàng mà khách hàng sẽ được hưởng khi mua hàng Những lợi ích đó là sự thuân tiện, sự an toàn, sự tự do, danh tiếng…

- Để tăng cường khả năng cạnh tranh cũng như góp phần nâng cao vị thế của ngân hàng thì ngân hàng phải không ngừng phát triển sản phẩm mới

- Những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách sản phẩm của ngân hàng là tiến bộ của công nghệ, sự thay đổi của khách hàng và các yếu tố cạnh tranh

1.2.2 Chính sách giá

- Giá trong ngành ngân hàng chủ yếu cạnh tranh trên cơ sở phi giá

- Các quyết định định giá sản phẩm của NHTM bao gồm : định giá “ hớt váng sữa

“, định giá thâm nhập và định giá theo giá trị nhận thức

1.2.3 Chính sách phân phối

Trang 4

- Hệ thống kênh phân phối luôn là một vấn đề đặc biệt được quan tâm trong chiến lược marketing ngân hàng Ngân hàng cần có những chiến lược sắp xếp để sản phẩm dịch

vụ luôn có sẵn và có thể dễ dàng mua được trên thi trường mục tiêu

- NHTM có 2 hệ thống kênh phân phối là kênh truyền thống và kênh hiện đại

+ Lựa chọn phối thức xúc tiến

+ Thực thi và theo dõi

Trang 5

PHẦN II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU VÀ SẢN

PHẨM THẺ ATM THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ

MARKETING HỖN HỢP CỦA SẢN PHẨM THẺ ATM.

2.1 Giới thiệu về ngân hàng Á Châu và sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Á châu

2.1.1 Ngân hàng Á châu

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) chính thức hoạt động vào ngày 4 tháng 6 năm 1993 theo quyết định thành lập số 0031/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Các ngành nghề kinh doanh của Ngân hàng Á Châu gồm có :

- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;

- Hùn vốn và liên doanh theo luật định;

- Dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép;

- Hoạt động bao thanh toán; đại lý bảo hiểm; Mua bán trái phiếu; hoạt động ủy thác và nhận ủy thác trước “đại lý bảo hiểm”

- Cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính

- Kinh doanh chứng khoán

- Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán

- Lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành

- Các dịch vụ về quản lý quỹ đầu tư và khai thác tài sản, và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác

Đến 31/12/2015, ACB có 350 chi nhánh và phòng giao dịch đang hoạt động tại 47 tỉnh thành trong cả nước Tính theo số lượng chi nhánh và phòng giao dịch và tỷ trọng đóng góp của mỗi khu vực vào tổng lợi nhuận Ngân hàng, thì Thành phố Hồ Chí Minh, miền Đông Nam bộ và vùng đồng bằng Sông Hồng là các thị trường trọng yếu của Ngân hàng

2.1.2 Sản phẩm thẻ ATM của Á châu

* Với khách hàng cá nhân

Trang 6

- Thẻ tín dụng: Trải nghiệm phong cách sống hiện đại với Thẻ tín dụng ACB Với

45 đến 60 ngày miễn lãi khi thanh toán bằng thẻ tín dụng ACB, bạn có thể thỏa sức mua sắm và tận hưởng các dịch vụ đẳng cấp khắp Việt Nam và thế giới

 Thẻ ACB Express : Với thẻ tín dụng nội địa ACB EXPRESS bạn sẽ được đáp ứngmọi nhu cầu tiền mặt/thanh toán/chi tiêu trong nước một cách nhanh chóng không cần chi trả ngay lập tức

 Thẻ ACB World MasterCard : Bên cạnh các tính năng của thẻ tín dụng, chủ thẻ ACB World MasterCard sẽ được hưởng những tiện ích vượt trội toàn cầu dành riêng cho chủ thẻ do MasterCard và ACB cung cấp trên toàn thế giới

 Thẻ ACB Visa Platinum : ACB Visa Platinum đem đến những tiện ích đặc biệt riêng dành cho bạn trong mọi giao dịch thanh toán trên toàn cầu

 Thẻ ACB Visa : Thẻ thanh toán thay thế tiền mặt của tổ chức thẻ quốc tế Visa Ngoài tính năng “chi tiêu trước, trả tiền sau” và thời hạn ưu đãi miễn lãi lên đến 45ngày, thẻ ACB Visa đặc biệt an toàn và thuận tiện cho bạn trong mọi giao dịch thanh toán trên toàn cầu

 Thẻ ACB JCB : Thẻ thanh toán thay thế tiền mặt của tổ chức thẻ quốc tế JCB đến

từ Nhật Bản Ngoài tính năng “chi tiêu trước, trả tiền sau” và thời hạn ưu đãi miễn lãi lên đến 45 ngày, thẻ ACB JCB đặc biệt an toàn và thuận tiện cho bạn trong mọigiao dịch thanh toán trên toàn cầu

 Thẻ ACB MasterCard : Thẻ tín dụng ACB MasterCard là sản phẩm thẻ tín dụng của tổ chức thẻ quốc tế MasterCard An toàn và thuận tiện cho quý khách trong mọi giao dịch thanh toán trên toàn cầu

 Thẻ ACB Visa Business : Thẻ tín dụng ACB Visa Business là sản phẩm thẻ tín dụng của tổ chức thẻ quốc tế Visa Đặc biệt an toàn và thuận tiện cho quý khách trong mọi giao dịch thanh toán trên toàn cầu

- Thẻ ghi nợ : Sử dụng và quản lý tài khoản thật tiện lợi bằng Thẻ Ghi Nợ kết nối trực tiếp với tài khoản tiền gửi của bạn Từ thanh toán khi mua sắm, ăn uống, giải trí hay rút tiền ATM, bạn hoàn toàn chủ động trong chi tiêu của bản thân

 Thẻ JBC Debit : Thẻ ghi nợ quốc tế kết nối với tài khoản tiền gửi thanh toán VND mang thương hiệu JCB đến từ Nhật Bản do ACB phát hành Thẻ được sử dụng để giao dịch tại máy ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ có logo JCB và Cirrus trên toàn thế giới

Trang 7

 Thẻ Master Card Debit : Thẻ ghi nợ quốc tế kết nối với tài khoản tiền gửi thanh toán VND mang thương hiệu MasterCard do ACB phát hành Thẻ được sử dụng

để giao dịch tại ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ có biểu tượng MasterCard trên toàn thế giới

 Thẻ Visa Debit : Thẻ ghi nợ quốc tế kết nối với tài khoản tiền gửi thanh toán VNDmang thương hiệu Visa do ACB phát hành Thẻ được sử dụng để giao dịch tại máyATM và các đơn vị chấp nhận thẻ có logo Visa trên toàn thế giới

 Thẻ ACB2GO : Thẻ ghi nợ nội địa kết nối với tài khoản tiền gửi thanh toán VND mang thương hiệu Banknetvn, Smartlink do ACB phát hành

 Thẻ thương gia : Thẻ Thương gia là thẻ ghi nợ cao cấp được thiết kế sang trọng vàtinh tế dành riêng cho chủ Tài khoản Thương gia với những đặc quyền ưu đãi thẻ

mà ACB dành riêng cho bạn

 Thẻ Visa platinum debit dành cho thương gia : Thẻ Thương gia là thẻ ghi nợ cao cấp được thiết kế sang trọng và tinh tế dành riêng cho chủ Tài khoản Thương gia với những đặc quyền ưu đãi thẻ mà ACB dành riêng cho bạn

- Thẻ trả trước : Chỉ cần nạp tiền vào Thẻ Trả Trước, bạn sẽ có ngay giải pháp chi tiêu tiện dụng và bảo mật mọi lúc, mọi nơi, dù là du lịch, du học hay mua sắm trực tuyến

 Thẻ Visa Prepaid : Thẻ trả trước quốc tế mang thương hiệu Visa dùng để thanh toán thay thế tiền mặt linh hoạt, an toàn và tiện lợi

 Thẻ Mastercard Dynamic : Thẻ trả trước quốc tế mang thương hiệu MasterCard dùng để thanh toán thay thế tiền mặt linh hoạt, an toàn và tiện lợi

 Thẻ JCB Prepaid : Bạn e ngại mang theo nhiều tiền mặt khi đi du lịch, công tác, học tập nước ngoài? Bạn yêu thích văn hóa, ẩm thực, con người Nhật Bản và muốn khám phá, trải nghiệm? Thẻ trả trước quốc tế ACB JCB Prepaid sẽ là bảo bối hoàn hảo cho mọi nhu cầu tài chính của Bạn

2.2 Phân đoạn thị trường mục tiêu và đặc điểm của thị trường mục tiêu của sản phẩm thẻ ATM của Á châu

2.2.1 Phân đoạn thị trường mục tiêu của sản phẩm ATM Á Châu

Theo khu vực địa lý

Mở rộng chi nhánh trên khắp các tỉnh thành cả nước:

- Thành phố Hồ Chí Minh

- Đồng bằng sông Cửu Long

- Miền Trung

Trang 8

- Sử dụng để rút tiền, chuyển khoản

- Quẹt thẻ, thanh toán hóa đơn từ tài khoản của mình

- Vay vốn từ ngân hàng

Theo ngành nghề kinh doanh:

Thương mại, nông lâm nghiệp, xây dựng, giáo dục, giao thông vận tải, tư vấn và kinh doanh bất động sản, nhà hàng và khách sạn,…

Theo đối tượng khách hàng:

=> Khách hàng mục tiêu của sản phẩm thẻ ATM Á Châu:

ACB hướng tới mục tiêu là phục vụ đa dạng các loại khách hàng , đặc biệt tập trung vào ngành nghề kinh doanh là thương mại, dịch vụ cá nhân và cộng đồng Khách hàng chính tập trung tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh ( tuy hiện nay cũng có xu hướng mở rộng

ra phía Bắc) Về đối tượng khách hàn, ACB tập trung mạnh đều vào cả khách hàng cá nhân và khách hàng Đối với khách hàng cá nhân, chủ yếu có độ tuổi từ 18 đến 45- là những khách hàng có nhiều nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhất Về khách hàng doanh nghiệp, tổ chức, ACB cũng chú trọng nhắm đến các khách hàng đã có giao dịch tại ACB như doanh nghiệp vay vốn, các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp – khu chế xuất , phát triển dịch vụ chi lương ACB còn hướng tới số lượng lớn khách hàng nhận kiều hối tại Ngân hàng

Trang 9

2.2.2 Đặc điểm thị trường mục tiêu

và an toàn hơn Đối với cá nhân là doanh nhân, cán bộ , nhân viên văn phòng thì họ tìm kiếm sự an toàn, ổn định, thích sự tiện lợi và tiết kiệm thời gian Hay đối với những người nội trợ thì họ đến với thẻ ngân hàng như một cách để tìm kiếm một loại công cụ giúp quản lý tiền bạc tốt , dễ dàng mang theo và thanh toán, giúp ích trong cuộc sống và mong muốn an toàn tại các máy rút tiền ATM,…

2.3 Thực trạng chiến lược marketing và marketing hỗn hợp của sản phẩn thẻ ATM

- Cũng giống như các sản phẩm dịch vụ khác, dịch vụ thẻ cũng có các tính chất:

+ Khách hàng không sở hữu dịch vụ

Trang 10

+ Có sự tham gia của khách hàng trong quá trình sản xuất

+ Chất lượng không ổn định

+ Khách hàng khó đánh giá dịch vụ

+ Dịch vụ thường không thể lưu trữ được

+ Yếu tố thời gian là rất quan trọng

Một số sản phẩm thẻ của ACB:

- Thẻ tín dụng :

Ví dụ: Thẻ ACB World MasterCard- thẻ tín dụng cao cấp, sử dụng sử dụng công nghệ chip theo chuẩn EMV, mang thương hiệu MasterCard lần đầu tiên được phát hành bởi một Ngân hàng TMCP Việt Nam – Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) Bên cạnh các tính năng của thẻ tín dụng, chủ thẻ ACB World MasterCard sẽ được hưởng những tiện ích vượt trội toàn cầu dành riêng cho chủ thẻ do MasterCard và ACB cung cấp trên toàn thế giới

 Thẻ được dùng để thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các Đại lý mang thương hiệu Visa tại Việt Nam

 Hạn mức sử dụng thẻ là trong tài khoản thanh toán

Trang 11

 Khách hàng chỉ cần có tài khoản tiền gửi thanh toán tại ACB và sử dụng tiền của mình trong tài khoản, chủ động hơn trong chi tiêu

 Tiền chưa sử dụng vẫn hưởng lãi không kỳ hạn

 Tính năng an toàn của thẻ cao

 …

- Thẻ trả trước

Ví dụ: Thẻ JCB Prepaid : Bạn e ngại mang theo nhiều tiền mặt khi đi du lịch, công tác, học tập nước ngoài? Bạn yêu thích văn hóa, ẩm thực, con người Nhật Bản và muốn khámphá, trải nghiệm? Thẻ trả trước quốc tế ACB JCB Prepaid sẽ là bảo bối hoàn hảo cho mọinhu cầu tài chính của Bạn

2.3.2 Về giá

- Thẻ cũng là một mảng trong số các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và do vậy nó cũng được tính giá như các sản phẩm dịch vụ khác

- Về giá của dịch vụ này thường biểu hiện qua các loại sau:

+ Phí phát hành thẻ: Ngay khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ thẻ sẽ phải nộp phí này Phí gia nhập thường là 100.000 VND/thẻ Tuy nhiên, tuỳ từng thời gian, chiến lược của ngân hàng muốn mở rộng thị phần thẻ có thể áp dụng các khuyến mại như miễn phí phát hành thẻ

+ Số dư tối thiểu: Yêu cầu bắt buộc khách hàng phải để một số dư tối thiểu trong tài khoản cũng có thể tính vào giá mà khách hàng phải trả cho việc được sử dụng dịch vụ thẻ Với mỗi thẻ phát hành, ngân hàng sẽ luôn huy động được số vốn ít nhất bằng số dư tối thiểu mà mỗi khách hàng dùng thẻ được yêu cầu giữ trong tài khoản của mình và ngânhàng hoàn toàn không phải mất chi phí cho nó Cũng tuỳ giai đoạn, tuỳ chiến lược các ngân hàng mà khách hàng được yêu cầu ở mức bao nhiêu

+ Phí duy trì thẻ hay có khi gọi là phí thường niên(hoặc phí hàng tháng): Khách hàng sẽ định kỳ phải mất số tiền để trả cho việc duy trì tài khoản thẻ của mình ngoài số dư tối thiểu phải để trong thẻ

+ Phí giao dịch: Được tính căn cứ vào các giao dịch của khách hàng, như rút tiền, chuyểnkhoản, thanh toán hoá đơn, in sao kê, …

Ví dụ:

 Phí rút tiền mặt:

Trang 12

Thuộc đại lý ACB: Tại ATM(miễn phí); tại Đại lý được phép ứng tiền mặt Phụ phí tại quầy 1% trên tổng số tiền giao dịch - tối thiểu 3.000 VND); tại quầy giao dịch: Giao dịch

từ 30.000.000 VND/lần, phụ phí tại quầ ên tổng số tiền giao dịch

Không thuộc đại lý ACB: tại ATM, tại quầy giao dịch; 1% - tối thiểu 20.000 VND; hoặc 1,5% n rút - tối thiểu 30.000 VND

 Phí chuyển khoản qua ATM trong hệ thống ACB: miễn phí

+ Phí đổi thẻ: Khi muốn thay thẻ mới, đổi thẻ, phát hành thêm thẻ phụ, làm thẻ mới khi

bị mất thẻ cũ thì khách hàng phải nộp khoản tiền này để được ngân hàng cấp thẻ theo yêucầu

 Phí thay thế thẻ:50.000 VND

 Phí mất thẻ: 50.000 VND

+ Lãi suất thấu chi: Với các khách hàng được thấu chi( được cấp tín dụng thông qua thẻ)

sẽ phải chịu mức lãi suất cho số tiền họ chi vượt quá số dư tài khoản theo các điều kiện của ngân hàng

+ Ngoài ra, còn có thể có thêm các khoản phí khác mà ngân hàng có thể đưa ra căn cứ vào các giá trị gia tăng mà sản phẩm thẻ ngân hàng cung cấp cho khách hàng

Ví dụ: Phí khiếu nại: được tính khi Chủ thẻ khiếu nại không đúng hay không chính xác các giao dịch: Thuộc ngân hàng ACB: 10.000 VND, không thuộc ngân hàng ACB: 50.000 VND

=> Tổng hợp tất cả các chi phí kể trên có thể được coi là mức giá của dịch vụ thẻ ngân hàng mà khách hàng phải trả Tuỳ theo các chiến lược mà những mức phí trên thay đổi tăng hoặc giảm Định giá rất quan trọng, nếu giá cả quá cao, ngân hàng sẽ mất vị trí trên thị trường, nhưng nếu nó quá thấp, thì sẽ không đủ khả năng để phát triển kinh doanh

2.3.3 Về kênh phân phối

- Thẻ ngân hàng có thể được phân phối qua các kênh như: Chi nhánh, phòng giao dịch, nhân viên, ngân hàng đại lý, các đối tác phi ngân hàng(chẳng hạn công ty bảo hiểm, công

ty tài chính, quỹ tín dụng, ), phân phối thông qua tổ chức độc lập

Ngày đăng: 13/12/2016, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w