1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tiễn yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng tại công ty CP sữa VN Vinamilk

19 2,3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 92,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tiễn yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng tại công ty CP sữa VN VinamilkThực tiễn yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng tại công ty CP sữa VN VinamilkThực tiễn yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng tại công ty CP sữa VN VinamilkThực tiễn yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng tại công ty CP sữa VN VinamilkThực tiễn yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng tại công ty CP sữa VN VinamilkThực tiễn yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng tại công ty CP sữa VN VinamilkThực tiễn yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng tại công ty CP sữa VN VinamilkThực tiễn yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng tại công ty CP sữa VN VinamilkThực tiễn yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng tại công ty CP sữa VN Vinamilk

Trang 1

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG

I. Hệ thống quản lý chất lượng

1.1. Chất lượng sản phẩm

1.1.1 Một vài ý kiến về chất lượng sản phẩm:

- Chất lượng sản phẩm là hệ thống đặc trưng bởi nội tại của sản phẩm được xác định bằng thông số có thể đo được, so sánh được, thông số này lấy trong sản phẩm đó hoặc giá trị sử dụng của nó

- Chất lượng sản phẩm là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất

- Theo tiêu chuẩn ISO – 8402 /1994 Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn nhu cầu đã xác định hoặc cần đến

-Theo định nghĩa của ISO 9000/2000 Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng được các yêu cầu

- Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế: Chất lượng là tổng thể các chi tiêu, những đặc trưng sản phẩm thể hiện sự thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, phù hợp với công dụng mà người tiêu dùng mong muốn với chi phí thấp nhất và thời gian nhanh nhất -Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay qúa trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan

1.1.2 Đặc điểm của chất lượng

-Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu Nếu mọi sản phẩm vì một lí do nào

đó mà không đáp ứng được yêu cầu, không được thị trường chấp nhận thì phải bị coi là chất lượng kém, cho dù trình độ chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quả lý định ra các chính sách, chiến lược kinh doanh của mình

VD: Công ty bánh kẹo cho ra một sản phẩm mới với kĩ thuật sản xuất cao nhất nhưng mùi vị và mẫu mã chưa đáp ứng được đại đa số người tiêu dung thì sản phẩm đó vẫn chưa được gọi là một sản phẩm có chất lượng hoàn chỉnh

- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng VD: Ngày trước, điện thoại chỉ được dùng với chức năng nghe gọi Nhưng ngày nay với nhu cấu càng ngày càng cao của con người điên thoại không chỉ còn có chức năng nghe gọi nữa mà ngoai chức năng nghe gọi còn có nhiều tính năng bổ xung thêm như chụp ảnh, quay phim, nghe nhạc, chat, các trang mạng xã hội khác,…

-Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phi xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội

- Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng

có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng

Trang 2

- Chất lượng không phi chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình

1.2. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm

1.2.1. Quản lý chất lượng

- Quản lý chất lượng là các hoạt động có phổi hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng

- Theo bộ tiêu chuẩn ISO 8402: 1994: Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động

của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng

1.2.2 Hệ thống quản lý chất lượng

- Hệ thống quản lý chất lượng là :tổ chức là công cụ, phương tiện để thực hiện mục tiêu

và các chức năng quản lý chất lượng được tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa là hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Đây là hệ thống giúp các tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng 1 cách ổn định các yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ

- Hệ thống quản lý chất lượng bao gồm xây dựng chính sách chất lượng hoạch định cơ cấu trách nhiệm và quy trình chất lượng của tổ chức nó cũng bao gồm việc kiểm tra thực hiện các quy trình này và tập trung vào sự cải tiến liên tục hệ thống

điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng

- Theo: A.V Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ: Quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức (một đơn vị kinh tế) chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thoả mãn nhu cầu của tiêu dùng

1.2.3. Áp dụng hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm

Có thể áp dụng hệ thống QLCL đối với các tổ chức ở mọi loại hình và mọi hành vi

Ví dụ : trong công ty hệ thống QLCL được áp dụng khi

+ Hướng dẫn để quản lý chất lượng trong công ty nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình thực hiện các yêu cầu đối với chất lượng 1 cách tiết kiệm nhất

+ Theo hợp đồng giữa công ty và khách hàng khi khách hàng đòi hỏi

+ Chứng nhận của bên thứ 3: hệ thống đảm bảo chất lương của công ty được

tổ chức chứng nhận đánh giá và cấp chính thức Nó sẽ giúp bạn thiết lập các tiêu chí chất lượng các thủ tục để đáp ứng yêu cầu và các hành động cần thiết để đảm bảo tính nhất quán

1.3. Ý nghĩa của hệ thống quản trị chất lượng

Trang 3

- Cho phép bạn kiểm soát chất lượng sản phẩm và dịch vụ Hệ thống QLCL đảm bảo kế hoạch được triển khai nhất quán cho phép tổ chức xác định các hành động khắc phục phòng ngừa cần thiết

- Hệ thống QLCL có ý nghĩa khi tổ chức muốn biết hoạt động của bạn ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm dịch vụ bên trong và bên ngoài như thế nào

- Hệ thống QLCL là công cụ cải tiến năng suất và chất lượng, vì thế khi triển khai nó sẽ mang lại lợi ích cho toàn tổ chức lợi ích có thể mở ra chuỗi cung ứng nếu được áp dụng thong suốt hệ thống cải tiến chất lượng sản phẩm và mối quan hệ giữa nhà cung ứng ngs khách hàng và người tiêu dùng cuối cùng

- Hệ thống QLCL giúp các doanh nghiệp phân tích yêu cầu của khách hàng xác định các quá trình sản sinh ra sản phẩm được khách hàng chấp nhận và duy trì được các quá trình

đó trong điều kiện được kiểm soát

- Hệ thống QLCL có thể dùng làm cơ sở cho các hoạt động cải tiến chất lượng liên tục, ngày càng thỏa mãn hơn các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan

- Hệ thống QLCL hài hòa mọi nỗ lực của doạnh nghiệp hướng toàn bộ nỗ lực của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu chung đặt ra

Lợi ích của hệ thống quản lý chất lượng: Hệ thống quản lý chất lượng là công cụ cải tiến năng suất và chất lượng, vì thế khi triển khai nó sẽ mang lại lợi ích cho toàn tổ chức Lợi ích có thể mở rộng ra chuỗi cung ứng nếu được áp ụng thông suốt hệ thống, cải tiến chất lượng sản phẩm và mối quan hệ giữa nhà cung ứng, khách hàng, và người tiêu dùng cuối cùng

II.Phân loại hệ thống quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng bao gồm nhiều bộ phận hợp thành và giữa các bộ phận hợp thành đó có quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau Có thể phân loại hệ thống quản lý chất lượng theo nhiều cách khác nhau:

a. Quản lý chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn

Khái quát về hệ thống ISO: Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ( International Standards Organization - viết tắt là ISO) là một tổ chức phi chính phủ, khả năng của tổ chức này trong việc thiết lập các tiêu chuẩn - thông thường trở thành luật định thông qua các hiệp định hay các tiêu chuẩn quốc gia - làm cho nó có nhiều sức mạnh hơn phần lớn các tổ chức phi chính phủ khác và trên thực tế tổ chức này hoạt động với sự liên kết chặt chẽ với các chính phủ Những người tham dự bao gồm một tổ chức tiêu chuẩn từ mỗi quốc gia thành viên và các tập đoàn lớn

Sản phẩm chính của ISO là các tiêu chuẩn quốc tế

Ví dụ: Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là một bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý, trong khi phần lớn các tiêu chuẩn khác là các tiêu chuẩn về quy định kỹ thuật của sản phẩm…

TCVN là viết tắt của cụm từ tiêu chuẩn Việt Nam, dùng làm kí hiệu tiền tố cho các

bộ tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam

Trang 4

Hiện nay đã có hàng nghìn TCVN bao gồm tiêu chuẩn cơ bản, tiêu chuẩn thuật ngữ, tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn phương pháp thử và lấy mẫu, tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản; thuộc các lĩnh vực như cơ khí, luyện kim, giao thông vận tải, xây dựng, hóa chất, dầu khí, khoáng sản, nông nghiệp,thực phẩm, hàng tiêu dùng, môi trường, an toàn, điện, điện tử, công nghệ thông tin

Ví dụ: TCVN 5712 định nghĩa chuẩn cho bộ mã ABC với cách nhập liệu Telex; TCVN

6909 định nghĩa chuẩn mã hóa tiếng Việt như là một tập con của bộ

mã Unicode 3.1; TCVN ISO 9001 (tương đương với ISO 9001) về các yêu cầu đối với

hệ thống quản lý chất lượng

iii. Các tiêu chuẩn khác

Tiêu chuẩn TCN, tiêu chuẩn TC…

2.2 Quản lý chất lượng theo nội dung

- Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO

9000 (International Standards Organization.)

- Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM (Total Quality Management)

- Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn “ Giải thưởng chất lượng Việt Nam”

- Hệ thống quản lý chất lượng Q-Base áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, HACCP, SQF cho các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, nông sản, thuỷ sản…

- Hệ thống quản lý chất lượng QS 9000 áp dụng cho các doanh nghiệp chế tạo ô tô

- Hệ thống quản lý chất lượng SA 8000 – SA (Social Accountability 8000) Giúp doanh nghiệp tái sản xuất lao động và giúp người lao động làm việc trong điều kiện tốt nhất

2.3 Quản lý chất lượng theo chu kỳ sống của sản phẩm

2.3.1 Hệ thống quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế.

Công tác thiết kế có tầm quan trọng rất lớn thể hiện ý đồ có tính chất quyết định trong chiến lược sản phẩm, chính sách chất lượng của một doanh nghiệp Các sản phẩm được thiết kế một cách đúng đắn, phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng sẽ góp phần rất lớn trong thành quả hoạt động, khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường Công tác thiết kế được hiểu là sự kết hợp giữa nghiên cứu của bộ phận Marketing và triển khai thực hiện của phòng quản lý sản xuất Nó được xem như cầu nối giữa chức năng marketing và chức năng tác nghiệp trong một doanh nghiệp Do đó, công tác thiết kế phụ thuộc rất nhiều vào kết quả, hiệu quả, chất lượng của các hoạt động nghiên cứu thị trường Hoạt động này có ảnh hưởng rất nhiều tới khả năng tiêu thụ, cạnh tranh của sản phẩm trong tương lai, nó đưa ra những đề xuất cho thiết kế sản phẩm mới phù hợp hơn với nhu cầu thị trường

Những chỉ tiêu cần kiểm tra trong giai đoạn này bao gồm:

-Trình độ chất lượng sản phẩm thiết kế

-Chỉ tiêu tổng hợp về tài liệu thiết kế, công nghệ và chất lượng chế thử

Trang 5

-Hệ số khuyết tật của sản phẩm chế thử và các biện pháp điều chỉnh.

-Hệ số chất lượng của chuẩn bị thiết bị, công nghệ sản xuất hàng loạt sau đó

2.3.2 Hệ thống quản lý chất lượng trong giai đoạn sản xuất.

Mục đích của khâu quản lý quá trình sản xuất không phải là loại bỏ những sản phẩm xấu, kém chất lượng sau quá trình sản xuất mà phải ngăn chặn những nguyên nhân làm xuất hiện sản phẩm xấu trong quá trình sản xuất Bởi vậy, phải quản lý ngay từ đầu khâu đâu tiên của quá trình hình thành chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất phải phát hiện ngay những sai sót trong mỗi công đoạn càng sớm càng tốt, đặc biệt là những khâu đầu, xử lý nguyên vật liệu, tạo hình sản phẩm, gia công chế biến…… ngoài ra cần

có nhận thức đúng đắn việc nâng cao chất lượng sản phẩm, cũng như quản lý quá trình sản xuất không chỉ là trách nhiệm của nhà quản lý mà là trách nhiệm của mọi thành viên trong doanh nghiệp Tất cả thành viên từ lãnh đạo đến công nhân, cán bộ phòng ban đề phải tham gia vào quá trình quản lý chất lượng sản phẩm, trong đó khâu quản lý quá trình sản xuất là giai đoạn quan trọng quyết định sự hình thành các đặc tính, chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm

- Mục đích của quản lý quá trình sản xuất là :

+ Đảm bảo chất lượng sản phẩm được hình thành ở mức cao nhất, thỏa mãn yêu cầu thị trường ở mức độ thích hợp nhất

+ Đảm bảo chi phí sản xuất ở mức thấp nhất

+ Đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất đúng thời gian quy định

+ Đảm bảo duy trì chất lượng sản phẩm trong quá trình lưu thong giảm tối đa sự biến đổi về chất lượng

- Để thực hiện các mục tiêu trên các công việc cần thực hiện trong quá trình quản lý + Cung ứng vật tư nguyên vất liệu đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian địa điểm…

+ Tổ chức lao động hợp lý để các thành viên là người sang tạo ra chất lượng tự mình kiểm tra và khắc phục kịp thời mọi sai sót

+ Thiết lập và thực hiện các tiêu chuẩn quy trình thủ tục thao tác thực hiện các công việc

+ Kiểm tra chất lượng các chi tiết bán thành phẩm, sau từng công đoạn để khắc phục sai sót và khắc phục loại bỏ các nguyên nhân

+ Kiểm tra chất luowngk sản phẩm hoàn chỉnh

+ Kiểm tra hiệu chỉnh thường kì các dụng cụ kiểm tr đo lường chất lượng

+ Kiểm tr thường xuyên kỹ thuật công nghệ để có kế hoạch bảo dưỡng kịp thời

- Những chỉ tiêu chất lượng cần xem xét đánh giá trong giai đoạn này

+ Thông số kỹ thuật của các chi tiết bộ phận, bán thành phẩm và thành phẩm

Trang 6

+ Các chỉ tiêu về tình hình thuecj hiện kỷ luật công nghệ kỷ luật lao động trong các

bộ phận cả hành chắnh và sản xuất

+ Các chỉ tiêu về chất lượng quản trị của cán bộ quản lý

+ Các chỉ tiêu về tổ thất thiệt hại do sai lầm vi phậm kỷ luật lao động quy trình công nghệ

2.3.3 Hệ thống quản lý chất lượng trong giai đoạn tiêu dùng.

- Trong giai đoạn sau tiêu dùng (sau bán hang) Trong mỗi doanh nghiệp thường có một

bộ phận hay cả một trung tâm dịch vụ sau bán hàng là cần thiết Trung tâm này có các nhân viên chuyên trách nhằm cung cấp các dịch vụ sau bán hàng tốt nhất Đó có thể

là nhân viên ký thuật chuyên sửa chữa, bảo hành, bảo trì sản phẩm Nhưng có những nhân viên chỉ chuyên về hướng dẫn sử dụng, tiếp xúc khách hàng

- Một dịch vụ hậu mãi mà các nhân viên bán hàng cũng nhý tiếp thị cần phải biết, đó là sau khi bán xong món hàng, cần giữ mối liên hệ với khách Họ có thể đắch thân đến thãm hỏi sức khoẻ các khách hàng của mình, cũng có thể hỏi thăm vào các ngày khách hàng có chuyện vui hay buồn và cuối cùng, nên gọi điện thăm hỏi khách hàng để mối liên lạc giữa hai bên được bền vững và chặt chẽ hơn

2.4 Quản lý chất lượng theo cấp quản lý

2.4.1 Hệ thống quản lý nhà nước

- Hệ thống quản lý của Nhà nước được xây dựng trên cơ sở các thành tựu của hệ thống tiêu chuẩn quốc tế

- Hệ thống quả lý nước ta bao gồm bốn cơ quan chắnh:

+ Cơ quan quyền lực

+ Cơ quan quản lý

+ Cơ quan kiểm sát

+ Cơ quan tòa án

Trong đó các cơ quan quản lý chấp hành cơ quan quyền lực, được tổ chức thành một hệ thống chặt chẽ từ trung ương đến địa phương để quản lý, điều hành các hoạt động của xã hội

2.4.2 Quản lý chất lượng trong doanh nghiệp

- Hệ thống quản lý chất lượng ở doanh nghiệp là một hệ thống do doanh nghiệp tự xây dựng trên cơ sở các hệ thống của quốc gia

a Những yêu cầu chủ yếu:

Trang 7

Trong giai đoạn hiện nay quản lý chất lượng ngày đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả của các doanh nghiệp Nhưng để thực hiện vai trò đó, quản lý chất lượng cần phải thực hiện những yêu cầu có tính nguyên tắc sau:

- Chất lượng phải thực sự trở thành mục tiêu hàng đầu có vai trò trung tâm Trong hoạt động của các doanh nghiệp

- Coi chất lượng là nhận thức của khách hàng Mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng chính là mức độ chất lượng đạt được

- Tập trung vào yếu tố con người

- Đảm bảo tính đồng bộ và toàn diện

- Tập trung vào quản lý quá trình, quản lý hệ thống

- Sử dụng vòng tròn chất lượng và các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng

- Phát hiện và tập trung ưu tiên cho những vấn đề quan trọng nhất

- Quản lý chất lượng thực hiện bằng hành động

- Văn bản hoá các hoạt động có liên quan đến chất lượng

b Các đặc điểm chủ yếu của quản lý chất lượng:

Để thực hiện tốt việc quản lý chất lượng sản phẩm thì các doanh nghiệp cần phải đảm bảo được các đặc điểm sau đây:

- Quản lý chất lượng liên quan đến chất lượng con người

- Chất lượng là trước hết, không phải lợi nhuận trước hết

- Quản trị ngược dòng

- Tiến trình tiếp theo chính là khách hàng

2.4.3 Hệ thống quản lý chất lượng của các bộ phận trong doanh nghiệp

thống quản lý chất lượng của các bộ phận trong doanh nghiệp do tự các bộ phận xây

dựng và phụ thuộc vào điều kiện và mức yêu cầu thực tế của bộ phận đó

III Nội dung

3.1 Yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng

Một hệ thống quản lý chất lượng phải đảm bảo được các yêu cầu chung và các yêu cầu về hệ thống văn bản (tài liệu)

3.1.1 Yêu cầu chung

Các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng mang tính chung nhất, có thể áp dụng cho mọi loại hình tổ chức Tổ chức phải xây dựng, lập văn bản, lập văn bản, thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến liên tục, nâng cao hiệu lực của hệ thống

Trang 8

theo các yêu cầu từng tiêu chuẩn khác nhau.Hệ thống quản lý phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau đây:

- Hệ thống quản lý chất lượng phải đảm bảo nhận biết được các quá trình cần thiết và áp dụng chúng trong toàn bộ tổ chức Các quá trình cần thiết đối với hệ thống quản lý chất lượng bao gồm các quá trình về các hoạt động quản lý, cung cấp nguồn lực, tạo ra sản phẩm, đo lường, phân tích và cải tiến…

- Ví dụ: Theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000: Các doanh nghiệp sẽ xây dựng thực hiện và thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng nhằm thỏa mãn khách hàng bằng phương pháp tiếp cận theo quá trình được mô tả như sau:

Mô hình về hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình

Đầu ra Đầu vào

Cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng

Khách hàng Thỏa mãn Trách nhiệm của lãnh đạo Quản lý nguồn lực Tạo sản phẩm

Đo lường, phân tích và cải tiến

Khách hàng Yêu cầu Sản phẩm

Trang 9

Ghi chú: Hoạt động gia tăng giá trị

Dòng thông tin Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được tiến hành theo một trình tự hợp lí để tạo ra các kết quả/sản phẩm có giá trị cho tổ chức Nói một cách nôm

na, quá trình là dây chuyền sản xuất ra những sản phẩm hữu ích dành cho khách hàng bên ngoài hay khách hàng nội bộ Để hoạt động hiệu quả, tổ chức phải xác định và quản

lí nhiều quá trình có liên quan và tương tác lẫn nhau Thông thường, đầu ra của một quá trình sẽ tạo thành đầu vào của quá trình tiếp theo Việc xác định một cách có hệ thống và quản lí các quá trình được triển khai trong tổ chức và đặc biệt quản lí sự tương tác giữa các quá trình đó được gọi là cách "tiếp cận theo quá trình"

Bằng chứng: Văn bản mô tả quá trình của hệ thống quản lý chất lượng

- Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm phải xác định được trình tự và tương tác của quá trình Trong một hệ thống của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều các hoạt động khác nhau như quản lý cung cấp nguồn lực, tạo sản phẩm và đo lường…Mỗi hoạt động đều có những mối tương quan, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau Hệ thống quản lý chất lượng không chỉ là tiêu chuẩn, cơ sở để căn cứ vào đó ta xác định được trình tự các quá trình mà từ đó hệ thống giúp mỗi doanh nghiệp định vị được sự tương tác lẫn nhau giữa các quá trình trong cùng một hoạt động hay giữa các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp

- Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm phải đảm bảo xác định các chuẩn mực và phương pháp Trong mỗi hệ thống quản lý chất lượng mà từng doanh nghiệp áp dụng sẽ quy định rõ ràng các chuẩn mực quy định đối với hệ thống sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất

- Đảm bảo các nguồn lực và thông tin cần thiết để hỗ trợ việc vận hành và theo dõi các quá trình này Trong các quá trình doanh nghiệp muốn thực hiện được cần phải trang bị

đủ cho mình các nguồn lực cần thiết như con người, công nghệ, máy móc trang thiết bị

hỗ trợ…Và đặc biệt nguồn lực thông tin đóng vai trò quan trong và không thể thiếu được trong hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp Nhờ vào nguồn thông tin cung cấp doanh nghiệp sẽ có những chiến lược, những quyết định đúng đắn cho mình

- Hệ thống quản lí chất lượng sản phẩm có thể theo dõi, đo lường và phân tích Dựa vào những chỉ tiêu phản ánh chất lượng trong hệ thống doanh nghiệp có thể theo dõi hoạt động quả các quá trình Từ đó có thể đo lường được các chỉ tiêu, các kết quả, phân tích các kết quả để tìm ra những điểm mạnh và yếu của từng bộ phận doanh nghiệp.Hệ thống quản lý chất lượng cho phép bạn kiểm soát chất lượng sản phẩm và dịch vụ.QMS đảm bảo kế hoạch được triển khai nhất quán, cho phép tổ chức xác định các hành động khắc phục phòng ngừa cần thiết

- Đảm bảo thực hiện các hoạt động cần thiết khác để đạt được dự định và cải tiến liên tục các quá trình này.Hệ thống quản lý chất lượng ngoài việc đảm bảo giúp doanh nghiệp

Trang 10

thực hiện mục tiêu chất lượng mà thông thường, tổ chức mong muốn tích hợp hệ thống quản lý chất lượng với hệ thống quản lý môi trường

3.1.2 Yêu cầu về hệ thống văn bản

Các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng được sắp xếp thành các tầng như sau:

CSCL MTCL STCL Quy trình thủ tục Các tài liệu có liên quan, Hướng dẫn

Hồ sơ

a Các văn bản công bố về chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng

- Chính sách chất lượng phải phù hợp với mục đích của tổ chức, bao gồm việc cam kết

và đáp ứng các yêu cầu và cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng, cung cấp cơ sở cho việc thiết lập và xem xét các mục tiêu chất lượng, được truyền đạt và thấu hiểu trong tổ chức

- Mục tiêu chất lượng phải nhất quán với chính sách chất lượng Mụctiêu chất lượng là điều tổ chức định tìm kiếm hay nhằm tới có liên quan đến chất lượng.Đảm bảo các yêu cầu của sản phẩm hoặc dịch vụ, được thiết lập ở các cấp.Mục tiêu chất lượng phải lượng hóa được, phải nói rõ được tổ chức làm gì trong thời gian bao lâu, mức độ đạt được như thế nào

b Sổ tay chất lượng: là tài liệu giới thiệu về công ty, chính sách chất lượng của công ty,

mục tiêu chất lượng, cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn Nhìn chung sổ tay chất lượng cấu tạo gồm 2 phần:

- Phần 1: Giới thiệu chung về tổ chức bao gồm các nội dung sau:

Ngày đăng: 13/12/2016, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w