Kỹ thuật giải các bài toán về phân bón hóa học.Cần nhớ : Độ dinh dưỡng của phân đạm đánh giá qua hàm lượng %N Độ dinh dưỡng của phân lân đánh giá qua hàm lượng %P2O5 Độ dinh dưỡng của ph
Trang 1Kỹ thuật giải các bài toán về phân bón hóa học.
Cần nhớ :
Độ dinh dưỡng của phân đạm đánh giá qua hàm lượng %N
Độ dinh dưỡng của phân lân đánh giá qua hàm lượng %P2O5
Độ dinh dưỡng của phân Kali đánh giá qua hàm lượng % K2O
BÀI TẬP Câu 1: Một loại phân lân có thành phần chính Ca(H2PO4)2.2CaSO4 và 10,00% tạp chất không chứa photpho Hàm lượng dinh dưỡng trong loại phân lân đó là
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá qua hàm lượng P2O5
Giả sử có 100 gam phân lân
2 5
Ca H PO 2CaSO : 90gam n 0,1779 n 0,3558
100gam
tap chat : 10 gam
→Chọn C
Câu 2: Cho m gam một loại quặng photphorit (chứa 7% là tạp chất trơ không chứa photpho)
tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn thu được khi làm khan hỗn hợp sau phản ứng là
Cho m = 100
3 4 2
3( 4 2) : 93
:7
Ca PO
chat tro
Ca3(PO4)2 + 2H2PO4 → Ca(H2PO4)2 + 2 CaSO4
→ Độ dinh dưỡng = 2 5 26,33%
100 0,6.98
P O
m
=
Câu 3: Một loại phân amophot chỉ chứa hai muối có số mol bằng nhau Từ 1,96 tấn axit
photphoric sản xuất được tối đa bao nhiêu tấn phân bón loại này ?
A 2,81 tấn B 2,64 tấn C 2,30 tấn D 2,47 tấn.
( )
3 4
P
H PO
NH H PO : a
→Chọn D
Câu 4: Một loại phân đạm ure có độ dinh dưỡng là 46,00% Giả sử tạp chất trong phân chủ
yếu là (NH4)2CO3 Phần trăm về khối lượng của ure trong phân đạm này là:
Trang 2A 92,29% B 96,19% C 98,57% D 97,58%.
Giả sử có 100 gam Ure (NH2)2CO
( )
14.2(a b) 46 b 0,032
NH CO : b
Câu 5: Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5 Vậy % khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là
Giả sử có 100 gam phân :
BTNT.P
40
142
Câu 6: Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
Giả sử có 100 gam phân :
2 5
BTNT.P
P O
chat tro :
Câu 7 Quá trình tổng hợp supephotphat kép diễn ra theo sơ đồ sau :
Ca PO
H SO
Ca PO + →H PO →+ Ca H PO
Tính khối lượng dung dịch H2SO4 70% đã dùng để điều chế được 351 kg Ca H PO( 2 4 2) theo
sơ đồ biến hóa trên Biết hiệu suất của quá trình là 70%
Ý tưởng bảo toàn nguyên tố Hiđro trong axit :
2 4
dd
3.98 1
0,7 0.7
H SO
m
= → = → =
∑
→Chọn B
Câu 8: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa
kali) được sản xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55% Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là
BTNT.K
m =55→n =n =1,1702→m =87,18
Trang 3Câu 9.Một loại phân ure chứa 95% (NH2)2CO, còn lại là (NH4)2CO3 Độ dinh dưỡng của loại phân này là
Giả sử có 100 gam phân ure
( )
( )
2 2
4 2 3
2 2
100
NH CO : 5 gam
=
→Chọn D
Câu 10: Một loại phân urê có 10% tạp chất trơ không chứa N Độ dinh dưỡng của phân này là
Ta có công thức của ure là : 90%
0,9.28
60
Câu 11: Cho m gam một loại quặng photphorit (chứa 7% là tạp chất trơ không chứa phot
pho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn thu được khi làm khan hỗn hợp sau phản ứng là:
Cho m = 100.Ta có :
3 4 2
3( 4 2) : 93
â o :7
Ca PO
ch t tr
Ca3(PO4)2 + 2H2PO4 → Ca(H2PO4)2 + 2 CaSO4
→ Độ dinh dưỡng = 2 5 26,83%
100 0,6.98= +P O