Vì vậy, công tác hạch toán kế toán nguyên liệu vật liệu của Công ty là một chỉ tiêu quan trọng và đƣợc ban lãnh đạo đặc biệt quan tâm. Việc hạch toán nguyên liệu vật liệu đúng, đầy đủ, kịp thời sẽ tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Chính vì tầm quan trọng của công tác hạch toán nguyên liệu vật liệu nên trong thời gian thực tập tại công ty em đã đi sâu vào tìm hiểu công tác hạch toán nguyên liệu vật liệu để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “ Kế toán nguyên liệu vật liệu tại CN Công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tƣ Fcocev Nhà máy cơ khí chế tạo” là chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nội dung chuyên đề gồm có 3 chƣơng: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên liệu vật liệu tại CN Công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tƣ Fococev Nhà máy cơ khí chế tạo. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Ngọc SVTH: Phan Thị Thanh Trang 2 Lớp: KTTH 1012 Chương 3: Một số ý kiến đóng góp về kế toán nguyên vật liệu tại CN Công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tƣ Fococev – Nhà máy cơ khí chế tạo. Với những kiến thức đã học, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô Nguyễn Thị Bích Ngọc cũng nhƣ các anh, chị tại phòng kế toán công ty. Em đã cố gắng hoàn thiện tốt chuyên đề này, nhƣng do thời gian thực tập không nhiều, khả năng hiểu biết của bản thân còn nhiều hạn chế, nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý của quý thầy cô cùng các anh, chị trong công ty để bài báo cáo đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn
Trang 1SVTH: Phan Thị Thanh Trang i Lớp: KTTH 10-12
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái quát chung về nguyên vật liệu 3
1.1.1 Khái niệm nguyên liệu, vật liệu 3
1.1.2 Đặc điểm nguyên liệu, vật liệu 3
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 3
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu 3
1.2.2 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho 4
1.2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu theo giá thực tế 4
a Giá thực tế của ngyên vật liệu nhập kho 4
b Tính giá nguyên vật liệu xuất kho 5
1.2.2.2Tính giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán 6
1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 7
13.1 Chứng từ sử dụng 7
1.3.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu 7
1.3.3 Các phương pháp chi tiết nguyên vật liệu 8
1.3.3.1 Phương háp thẻ song song 8
a Tình tự ghi chép ở kho 9
b Tình tự ghi chép ở phòng kế toán 9
1.3.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 9
a Tình tự ghi chép ở kho 9
b Tình tự ghi chép ở phòng kế toán 9
1.3.3.3 Phương pháp sổ số dư 10
a Tình tự ghi chép ở kho 10
b Tình tự ghi chép ở phòng kế toán 10
1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 11
1.4.1 Tài khoản sử dung 11
1.4.2 Phương pháp hạch toán 12
a Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu 12
b Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu 12
Trang 2SVTH: Phan Thị Thanh Trang ii Lớp: KTTH 10-12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CN CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV-
NHÀ MÁY CƠ KHÍ CHẾ TẠO 13
2.1 Khái quát chung về công ty 13
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 13
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 14
2.1.2.1 Chức năng 14
2.1.2.2 Nhiệm vụ 14
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 15
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 15
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 15
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 15
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 15
2.1.4.2 Chức năng của từng bộ phận 16
2.1.5 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 17
2.1.5.1 Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty 17
2.1.5.2 Trình tự ghi chép 18
2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty 19
2.2.1 Khái quát chung về kế toán nguyên vật liệu tại công ty 19
2.2.1.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu tại công ty 19
a Đặc điểm 19
b Phân loại 19
2.2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty 19
a Tính giá vật liệu nhập kho 19
b Tính giá vật liệu xuất kho 20
2.2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty 20
2.2.2.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng 20
a Chứng từ sử dụng 20
b Sổ sách sử dụng 20
2.2.2.2 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty 20
2.2.3 Kế toán tổng hợp tăng, giảm nguyên vật liệu tại công ty 20
2.2.3.1 Tài khoản sử dụng 20
Trang 3SVTH: Phan Thị Thanh Trang iii Lớp: KTTH 10-12
2.2.3.2 Phương pháp hoạch toán 20
a Kế toán tăng nguyên vật liệu 21
b Kế toán giảm nguyên vật liệu 28
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CN CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV- NHÀ MÁY CƠ KHÍ CHẾ TẠO 37
3.1 Nhận xét 38
3.1.1 Ưu điểm 38
3.1.2 Nhược điểm 38
3.2 Một số ý kiến góp ý về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty 39
Trang 4SVTH: Phan Thị Thanh Trang iv Lớp: KTTH 10-12
Trang 5SVTH: Phan Thị Thanh Trang v Lớp: KTTH 10-12
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song
song 7
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 8
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư 8
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán tăng, giảm nguyên vật liệu 10
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán kế toán tại công ty 13
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 14
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự kế toán tại nhà máy 15
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán tổng hợp nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu 19
Trang 6SVTH: Phan Thị Thanh Trang vi Lớp: KTTH 10-12
Trang 7SVTH: Phan Thị Thanh Trang 1 Lớp: KTTH 10-12
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp luôn diễn ra gay gắt Để đứng vững trên thị trường, đòi hỏi công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, không ngừng đổi mới và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán, công tác tổ chức quản lý tại công ty nhằm thích nghi với sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội Các doanh nghiệp được quyền chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, dưới sự điều tiết của Nhà nước Mục tiêu mà mỗi doanh nghiệp phải đạt được là giá thành sản phẩm hạ, chất lượng cao, mẫu mã đẹp, thị trường ưa chuộng và phải có sự uy tín
Nhìn chung, toàn bộ quá trình sản xuất, giai đoạn cung cấp là giai đoạn mở đầu
và kết quả của giai đoạn này sẽ là tiền đề cho các giai đoạn sau Trong đó, nguyên liệu vật liệu có vị trí quan trọng trong giai đoạn cung cấp
Chi phí nguyên liệu vật liệu được đưa vào quá trình sản xuất dưới hình thức vật chất, mà giá trị của nó thể hiện qua quá trình hạch toán dưới hình thức tiền tệ Nó là một bộ phận của vốn được quy ra tiền và tích luỹ vào giá trị thành phẩm Nguyên liệu vật liệu là một trong ba yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
Vì vậy, công tác hạch toán kế toán nguyên liệu vật liệu của Công ty là một chỉ tiêu quan trọng và được ban lãnh đạo đặc biệt quan tâm Việc hạch toán nguyên liệu vật liệu đúng, đầy đủ, kịp thời sẽ tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Chính vì tầm quan trọng của công tác hạch toán nguyên liệu vật liệu nên trong thời gian thực tập tại công ty em đã đi sâu vào tìm hiểu công tác hạch toán nguyên liệu
vật liệu để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “ Kế toán nguyên liệu vật liệu tại CN Công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tư Fcocev- Nhà máy cơ khí chế tạo” là chuyên đề tốt nghiệp của mình Nội dung chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên liệu vật liệu tại CN Công ty TNHH
MTV Thực phẩm và Đầu tư Fococev- Nhà máy cơ khí chế tạo
Trang 8SVTH: Phan Thị Thanh Trang 2 Lớp: KTTH 10-12
Chương 3: Một số ý kiến đóng góp về kế toán nguyên vật liệu tại CN Công
ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tƣ Fococev – Nhà máy cơ khí chế tạo
Với những kiến thức đã học, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô Nguyễn Thị Bích Ngọc cũng nhƣ các anh, chị tại phòng kế toán công ty Em đã cố gắng hoàn thiện tốt chuyên đề này, nhƣng do thời gian thực tập không nhiều, khả năng hiểu biết của bản thân còn nhiều hạn chế, nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
sự góp ý của quý thầy cô cùng các anh, chị trong công ty để bài báo cáo đƣợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày tháng 4 năm 2015
Sinh viên thực hiện
PHAN THỊ THANH
Trang 9SVTH: Phan Thị Thanh Trang 3 Lớp: KTTH 10-12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONGDOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Khái quát chung về nguyên vật liệu
1.2 Khái niệmnguyên liệu vật liệu
Trong doanh nghiệp sản xuất,vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực tế của
sản phẩm Gía trị vật liệu thường chiếm tỉ trọng cao trong giá thành sản phẩm 1.1.1 Đặc điểm nguyên liệu, vật liệu
Chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao toàn bộ và giá trị dịch chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm tạo ra
Nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành Vật liệu có nhiều loại, nhiều hình thức khác nhau
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu
1.2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể, của từng loại doanh nghiệp mà từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từng thứ
Trước hết, căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu được chia thành các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài): là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm như: sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí,xây dựng cơ bản.Các doanh nghiệp dệt, kéo sợi, vải
trong doanh nghiệp may…
- Vật liệu phụ: chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm như làm tăng chất lượng nguyên liệu vật liệu chính, tăng chất lượng sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lí, phục vụ sản xuất, cho việc bảo quản, bao gói sản phẩm như
các loại thuốc nhuộm, tẩy, sơn, dầu nhờn, xà phòng, ghẻ lau
- Nhiên liệu: Trong doanh nghiệp sản xuất nhiên liệu bao gồm: các loại ở thể lỏng, rắn dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình hoạt động kinh doanh như xăng, dầu, than
củi, hơi đốt
- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các phụ tùng chi tiết dùng để thay thế, sữa chữa
máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phương tiện được sử dụng cho việc xây dựng cơ bản (bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp) như thiết
bị vệ sinh, thiết bị thông gió, hệ thống thu lôi,…và vật kết cấu dùng để lắp đặt các
công trình xây dựng cơ bản,…
- Vật liệu khác là các loại vật liệu đặc chủng, các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm như: gỗ, sắt, thép hoặc phế liệu thu nhặt, thu hồi trong
quá trình thanh lý tài sản cố định
Trang 10SVTH: Phan Thị Thanh Trang 4 Lớp: KTTH 10-12
Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên liệu vật liệu thì nguyên liệu vật liệu được chia thành:
- Nguyên liệu vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Nguyên liệu vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như: quản lý ở các phân xưởng,
cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp
1.2.2 Tính giá nguyên vật liệu
Nguyên tắc kế toán vật liệu là phản ánh theo giá thực tế Nhưng trong thực tế, việc kế toán chi tiết hằng ngày theo giá thực tế của từng loại vật liệu thường không thể thực hiện được (vì hằng ngày vật liệu nhập nhiều lần, mỗi lần một giá khác nhau Khi xuất ra tính toán rất phức tạp) Do đó, trong công tác kế toán vật liệu được giải quyết như sau (nếu áp dụng phương pháp giá hạch toán):
- Kế toán tổng hợp (tài khoản) theo giá thực tế
- Kế toán chi tiết (phiếu xuất, thẻ kho, thẻ kế toán chi tiết vật liệu) được dùng giá hạch toán
Sử dụng 2 giá: giá thực tế và giá hạch toán có sự chênh lệch kế toán cần theo dõi
sự chênh lệch này để cuối tháng điều chỉnh từ giá hạch toán về giá thực tế của vật liệu
đã xuất dùng
1.2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
a Giá thực tế của vật liệu nhập kho
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu bao gồm các khoản chi phí khác nhau:
Đối với nguyên liệu vật liệu mua ngoài:
Giá thực Giá mua ghi Thuế Chi phí Các khoản
tế NVL nhập = trên hoá đơn + nhập + thu mua - giảm trừ
(nếu có)
Trong đó: Giá mua ghi trên hoá đơn là giá chưa tính thuế giá trị gia tăng, nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì giá mua là giá đã tính thuế giá trị gia tăng
+ Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc giở, lưu kho, lưu bãi, hoa hồng trả cho đại lý thu mua
+ Các khoản giảm trừ: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua bị trả lại
Đối với nguyên liệu vật liệu thuê ngoài chế biến
thực tế NVL = nguyên vật liệu + có liên quan nhập kho đem chế biến
Trong đố chi phí gia công bao gồm:
+ Chi phí vận chuyển, bốc giở nguyên vật liệu đi
Trang 11SVTH: Phan Thị Thanh Trang 5 Lớp: KTTH 10-12
+ Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về + Chi phí trả cho người gia công
Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp đầu tư từ đơn vị khác
Giá thực tế vật liệu nhập kho = giá thống nhất giữa hai bên góp vốn
Đối với nguyên vật liệu được biếu tặng, viện trợ
Giá thực Giá trị được Chi phí
tế NVL = hội đồng + có liên quan nhập kho đánh giá
Để tính giá trị thực tế xuất kho của vật liệu có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Theo đó, vật liệu xuất kho thuộc
lô hàng nào thì tính theo đơn giá mua thực tế của lô hàng đó Phương pháp tính này tính giá của vật liệu xuất dùng kịp thời, chính xác đòi hỏi doanh nghiệp phải quản
lí, theo dõi chặt chẽ từng lô hàng
Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Phương pháp này trước hết ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập trước thì xuất trước Rồi căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá trị thực tế xuất kho theo nguyên tắc: giá thực tế của vật liệu xuất dùng được tính hết theo giá nhập kho lần trước, xong mới tính theo giá nhập lần sau Phương pháp này đảm bảo việc tính giá thực tế của vật liệu xuất dùng kịp thời, chính xác, công việc không bị dồn nhiều vào cuối tháng nhưng công tác tổ chức kế toán phải chi tiết, chặt chẽ, theo dõi đầy đủ
Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO): Phương pháp này cũng phải xác định được đơn giá của từng lần nhập kho và dựa trên giả thiết là hàng nào nhập sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước Sau đó, căn cứ số lượng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá của lần nhập sau cùng, số còn lại tính theo đơn giá của cá lần nhập trước đó Vậy giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kì lại là giá thực tế vật liệu thuộc các lần nhập đầu kì
Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng loại nguyên liệu vật liệu được tính theo đơn giá bình quân (bình quân cả kì dự trữ, bình quân cuối kì trước, bình quân sau mỗi lần nhập):
Giá thực tế = Số lượng vật liệu x Đơn giá
Trong đó: Đơn giá bình quân được tính theo 3 cách:
Trang 12SVTH: Phan Thị Thanh Trang 6 Lớp: KTTH 10-12
Nếu tính theo giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập: Tức là sau mỗi lần nhập
ta lại tính lại đơn giá bình quân Vừa chính xác vừa cập nhật được giá cả nhưng công việc tính toán quá nhiều:
Giá đơn vị Trị giá thực tế nguyên liệu vật liệu tồn sau mỗi lần nhập bình quân sau =
mỗi lần nhập Số lượng nguyên liệu vật liệu thực tế tồn sau mỗi lần nhập
Nếu tính theo giá bình quân gia quyền cả kì dự trữ theo phương pháp này tuy đơn giản nhưng công việc tính toán dồn vào cuối tháng ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung:
Giá Trị giá thực tế tồn Trị giá thực tế nguyên vật liệu đơn vị nguyên vật liệu đầu kì + nhập trong kì
Đơn giá Trị giá vật liệu tồn kho đầu kì (cuối kì trước)
bình quân =
cuối kì trước Số lượng vật liệu tồn kho đầu kì ( cuối kì trước)
1.2.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Đối với doanh nghiệp có chủng loại vật liệu nhiều, việc nhập xuất diễn ra thường xuyên, giá vật liệu biến động hằng ngày, thông tin về giá không kịp thời, nếu
sử dụng giá thực tế để phản ánh chi tiết, thường xuyên, hằng ngày tình hình nhập, tồn kho vật liệu thì công việc kế toán trở nên phức tạp, có khi không thực hiện được Vì vậy, cần sử dụng giá hạch toán để phản ánh chi tiết, thường xuyên, hằng ngày tình hình nhập xuất
Giá hạch toán là giá được xác định trước từ đầu kì kế toán và sử dụng liên tục trong kì kế toán, có thể lấy giá kế hoạch hoặc gía cuối kì trước để làm giá hạch toán cho kì này
Giá hạch toán là giá ổn định được sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp trong thời gian dài, có thể là giá kế hoạch hoặc giá quy định ổn định của doanh nghiệp
Giá hạch toán được phản ánh trên các phiếu nhập xuất và trong kế toán chi tiết vật liệu Cuối tháng kế toán cần phải tính điều chỉnh giá hạch toán ra giá thực tế
Trang 13SVTH: Phan Thị Thanh Trang 7 Lớp: KTTH 10-12
Để tính được giá thực tế của vật liệu xuất dùng, trước hết phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu (H) theo từng loại:
Hệ số Gía thực tế nguyên liệu Gía thực tế của nguyên liệu Chênh vật liệu tồn đầu kì + vật liệu nhập trong kì
lệch =
Gía hạch toán của nguyên liệu + Gía hạch toán của nguyên liệu
vật liệu xuất trong kì vật liệu nhập trong kì
Trong đó:
Giá thực tế của Gía hạch toán của Hệ số
nguyên vật liệu = nguyên liệu vật liệu x chênh lệch
xuất trong kì trong kì
1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì các chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm:
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 03 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 05 – VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu 06 – VT)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng theo mẫu thống nhất theo quy định của nhà nước, tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp, có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như: phiếu xuất vật tư theo hạn mức, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (mẫu 04-VT)
1.3.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng sử dụng các sổ kế toán chi tiết
sau:
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ (thẻ) kho (mẫu 06 – VT) được sử dụng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập sau đó giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho
Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư vật liệu được sử dụng để hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu về mặt giá trị hoặc cả
Trang 14SVTH: Phan Thị Thanh Trang 8 Lớp: KTTH 10-12
số lượng và giá trị tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời
1.3.3Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu
1.3.3.1 Phương pháp thẻ song song:
a Trình tự ghi chép ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho hằng
ngày, thủ kho tiến hành trên thẻ kho và ghi theo số lượng Khi nhận các chứng từ nhập
- xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho Cuối ngày, tính ra số tồn kho rồi ghi vào thẻ kho Định kì thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất đã được phân loại theo từng thứ vật liệu cho kế toán
b Trình tự ghi chép ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi
tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và kiểm tra đối chiếu thẻ kho Ngoài ra, để
có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng tổng hợp nhập, xuất tồn kho vật liệu theo từng nhóm, loại vật liệu
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
Nhược điểm: Sự trùng lặp trong công việc giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu
số lượng
Phạm vi áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu,
khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, không thường xuyên và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế
Trang 15SVTH: Phan Thị Thanh Trang 9 Lớp: KTTH 10-12
Chứng từ xuất
Trong đó: : Ghi hàng ngày hoặc định kì
: Đối chiếu kiểm tra
: Ghi cuối kì
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song 1.3.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
a Trình tự ghi chép ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũngđược
thực hiện trên thẻ kho giống như phương pháp thẻ song song
b Trình tự ghi chép ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân
chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất,tồn của từng loại vật liệu ở từng kho Sổ được
mở cho cả năm nhưng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi vào
sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập các bảng kê nhập, xuất trên cơ sở chứng từ nhập, xuất định kì thủ kho gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi cả về mặt lượng và giá trị Cuối tháng tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do ghi một lần vào cuối tháng Nhược điểm: Còn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu hiện vật,
việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng tiến hành vào cuối tháng hạn chế tính thường xuyên của kiểm tra
Phạm vi áp dụng: Trong các doanh nghiệp, không nhiều nghiệp vụ nhập, xuất,
không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu, do đó không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập, xuất hằng ngày
Chứng từ nhập
Sổ chi tiết Bảng tổng
hợp chi tiết Thẻ kho
Trang 16SVTH: Phan Thị Thanh Trang 10 Lớp: KTTH 10-12
Trong đó: : Ghi hằng ngày hoặc định kì
: Đối chiếu, kiểm tra : Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển 1.3.3.3 Phương pháp sổ số dư
a Trình tự ghi chép ở kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép
tình hình nhập, xuất, nhưng cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số dư vào cột số lượng
b Trình tự ghi chép ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo
từng kho chung cho cả năm để ghi chép tình hình nhập, xuất Từ các bảng kê nhập xuất, kế toán lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất theo từng nhóm loại vật liệu, theo chỉ tiêu giá trị
Cuối tháng, khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn kho ở sổ
số dư và đơn giá hạch toán, tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số dư
Ưu điểm: Tránh được sự trùng lặp giữa kho và kế toán, giảm khối lượng ghi
chép kế toán, công việc được tiến hành đều trong tháng
Nhược điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện có
và tình hình tăng giảm của từng loại vật liệu nhiều khi phải xem số liệu trên thẻ kho Hơn nữa, việc kiểm tra sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn
Phạm vi áp dụng: Doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập, xuất nhiều,
thường xuyên đa dạng về chủng loại Doanh nghiệp phải sử dụng giá hạch toán, đã xây dựng hệ thống danh điểm vật liệu, trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán vững vàng
Bảng kê nhập
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Bảng kê xuất
Chứng
từ xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 17SVTH: Phan Thị Thanh Trang 11 Lớp: KTTH 10-12
Trong đó: : Ghi hằng ngày hoặc định kì
: Đối chiếu, kiểm tra : Ghi cuối kì hoặc cuối tháng
Sơ dồ 1.3: Sơ dồ kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp cổ số dư
1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai
thường xuyên
1.4.1 Tài khoản sử dụng: TK 152
Chi tiết tài khoản 152:
- Tài khoản 1521: Nguyên vật liệu chính
- Tài khoản 1522: Nguyên vật liệu phụ
- Tài khoản 1523: Nhiên liệu
- Tài khoản 1524: Phụ tùng thay thế
- Tài khoản 1528: Phế liệu
TK 152: Nguyên vật liệu
Công dụng: Tài khoản này dùng để ghi chép phản ánh tình hình biến động về
giá trị của các loại nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp trong kinh doanh
Kết cấu: TK thường có số dư đầu kì và cuối kì bên nợ
SDĐK: Phản ánh giá trị nguyên liệu
vật liệu còn tồn kho ở thời điểm đầu kì
PSN: PSC:
Xuất nguyên liệu vật liệu trong kì
giá nguyên liệu vật liệu trả lại người
Phát hiện khi kiểm kê bán hoặc được giảm giá
- Trị giá nguyên liệu vật liệu thiếu hụt
phát hiện khi kiểm kê
SDCK: Phản ánh giá trị nguyên liệu
Phiếu nhập
kho
Bảng luỹ kế nhập
nhập xuất tồn
Sổ số dư
Bảng luỹ kế xuất Phiếu xuất
kho
Trang 18SVTH: Phan Thị Thanh Trang 12 Lớp: KTTH 10-12
vật liệu còn tồn kho cuối kì
Trang 19SVTH: Phan Thị Thanh Trang 13 Lớp: KTTH 10-12
VL đi đường về nhập kho Xuất NVL phân bổ 1 lần cho
sản xuất kinh doanh
Thuế nhập khẩu, thuế VAT Xuất vật liệu phân bổ nhiều lần
của hàng nhập khẩu ( nếu có)
Chênh lệch tăng do đánh giá lại Chênh lệch giảm do đánh giá lại
Sơ dồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán tăng, giảm nguyên vật liệu
Trang 20SVTH: Phan Thị Thanh Trang 14 Lớp: KTTH 10-12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV-
NHÀ MÁY CƠ KHÍ CHẾ TẠO
2.1 Khái quát chung về CN công ty TNHH MTV Thực phẩm và đầu tư Nhà máy cơ khí chế tạo
Fococev-2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Quá trình hình thành:
Công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tư là một đơn vị kinh tế trực thuộc Công ty Thực phẩm và Đầu tư công nghệ có trụ sở tại 64 Trần Quốc Toản – TP.Đà Nẵng, nay chuyển vào 102 Lê Thị Riêng – Phường Bến thành – Quận 1 – TP.Hồ Chí Minh Thực hiện chủ trương của Chính phủ về chuyển các doanh nghiệp Nhà nước sang công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tư Fococev do nhà nước làm chủ sở hữu Bộ trưởng
Bộ Công Thương đã có quyết định 2442/QĐ/BTC ngày 29 tháng 6 năm 2012 chuyển công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tư công nghệ thành công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tư Fococev và ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty kèm theo quyết định số 60066/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2010
Nhà máy được thành lập từ năm 1997 với tên giao dịch ban đầu là “Xí nghiệp lắp ráp xe hai bánh gắn máy”
Ngày 03/12/2011 căn cứ quyết định phê duyệt số 1343 QĐ/MT-ĐT của Bộ Trưởng Bộ Thương Mại sát nhập “Xí nghiệp sản xuất khung xe hai bánh” với “Xí nghiêp lắp ráp xe hai bánh găn máy” thành “Xí nghiệp sản xuất khung xe và lắp ráp xe hai bánh gắn máy” có trụ sở 520 Núi Thành – TP.Đà Nẵng
Tháng 01/2013 xí nghiệp rời về Khu Công Nghiệp Hòa Khánh – Quận Liên chiểu – TP.Đà Nẵng và đổi tên thành “Nhà máy sản xuất phụ tùng xe máy Haesun”
Căn cứ theo Quyết định số 3442 ngày 29 tháng 6 năm 2010 của bộ trưởng Bộ Công Thương xí nghiệp đổi tên thành CN Công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tư Fococev
- Tên giao dịch: CN công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tư Fococev- Nhà máy cơ khí chế tạo
- Địa chỉ: Khu Công Nghiệp Hòa Khánh
Trang 21SVTH: Phan Thị Thanh Trang 15 Lớp: KTTH 10-12
Khi mới thành lập và đi vào hoạt động nguồn lực của nhà máy còn rất hạn hẹp với số vốn hoạt động ban đầu của nhà máy là:
- Tổng số vốn cố định: 8.500.000.000đ
- Tổng số vốn lưu động: 15.575.000.000đ
- Vốn vay: 10.500.000.000đ
- Vốn ngân sách: 25.563.000.000đ Đến nay tổng số vốn của nhà máy tăng lên gấp đôi và tổng số cán bộ công nhân viên của nhà máy tăng lên 352 người
Sản phẩm chính của nhà máy là xe máy (Xe tai ga và xe số) Nhưng từ năm
2006 đến nay nhà máy còn tiến hành sản xuất gia công cơ khí, thiết bị sản xuất tinh bột sắn phục vụ cho công ty Nhà máy cũng không nghiên cứu sáng chế, cho ra đời một số sản phẩm xuất phát từ nhu cầu thi trường và thị hiếu của khách hàng
Riêng trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp xe gắn máy, nhà máy đã nghiên cứu và sản xuất thành công trên 70% linh kiện, phụ tùng đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng cao Thương hiệu của xe gắn máy Haesun đã được người tiêu dùng Việt Nam tín nhiệm, ưa chuộng và đã vinh dự nhận giải “Sao vàng Đất Việt” năm 2003 và năm
2005 cho sản phẩm tiêu biểu của việt nam trong hội nhập quốc tế
Nhà máy là đơn vị trục thuộc nên sản phẩm của nhà máy sản xuất ra không phải chỉ để bán mà chu yếu sản xuất theo đơn đặt hàng của công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ
Hiện nay sản phẩm của nhà máy đã có mặt ở hầu hết các nơi trong tỉnh thành, được người tiêu dùng tin dùng và lựa chọn
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng của công ty
CN Công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tư góp phần cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trước hết là ngành xây dựng và đặc biệt là đáp ứng nhiệm vụ xây dựng công trình điện tử của công ty
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh và đầu tư phát triển theo kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của công ty
- Đề ra phương hướng phát triển mới nhằm đưa công ty lên một tầm cao mới
- Sản xuất ra các loại thép có chất lượng cao, đáp ứng theo nhu cầu của khách hàng
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, thì việc tiêu thụ sản phẩm gặp rất nhiều khó khăn Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, mở rộng thị trường, công
ty đã không ngừng tìm hiểu, nghiên cứu thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn
Trang 22SVTH: Phan Thị Thanh Trang 16 Lớp: KTTH 10-12
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lí của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán kế toán tại công ty 2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc: là người có quyền cao nhất, điều hành quản lý mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của nhà máy Chịu trách nhiệm trước nhà nước và công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tư Fococev về toàn bộ kết quả sản xuất
- Phó Giấm đốc 1: Trợ giúp Giám đốc giải quyết các vấn đề liên quan đến kỹ
thuật sản xuất, chất lượng cũng như tình hình thực hiện các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm
- Phó giám đốc 2: Là người xem xét các công việc nội bộ trong nhà máy, điiều
hành các phòng ban, được ủy thác giải quyết các vấn đề khi cần thiết
- Phòng kỹ thuật: Thiết kế mẫu mã, nghiên cứu các vấn đề lên quan đến công
nghệ, kiểm tra chất lượng sản phẩm
GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức hành chính
Phòng KSC
Phòng hành chính
Phòng
kế hoạch
PX Lắp Ráp
PX Cơ điện
PX Cơ
khí
Trang 23SVTH: Phan Thị Thanh Trang 17 Lớp: KTTH 10-12
- Phòng kế hoạch: Đảm bảo cung ứng vật tư đầy đủ để sản xuất, lập dự toán cung
ứng thu mua vật tư cho nhà máy, kiểm tra bảo quản vật liệu trước khi nhập kho, xuất kho
- Phòng tổ chức hành chính: Giải quyết các vấn đề liên quan tình hình quản lý,
công tác nhân sự đối với từng cán bộ công nhân viên trong nhà máy
- Phòng tài chính: Tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tài chính, hoạch toán kế
toán, phân tích các hoạt động kinh doanh, Thực hiện công tác thống kê, lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin cho cán bộ trong công tytrong việc ra quyết định
- Phòng KCS: Chịu trách nhiệm kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, kiểm tra chất lượng các sản phẩm ở các giai đoạn
- Các phân xưởng sản xuất:
+ Phân xưởng cơ khí: Tạo hình các sản phẩm sản xuất, Phụ trách các vấn đề liên quan đến cơ khí của nhà máy
+ Phân xưởng Sơn: Phối màu,trang trí để sản phẩm hoàn thiện hơn
+ Phân xưởng hàn thiêt bị: Hàn gắn toàn bộ thiết bị rời, phụ trách các vấn đề liên quan đến hàn gắn trong nhà máy để hoàn chỉnh sản phẩm của nhà máy và có trách nhiệm sản xuất ra các bộ phận chi tiết, linh kiện xe máy và động cơ, phụ tùng xe máy phịc vụ cho việc chế tạo
+ Phân xưởng lắp ráp: Lắp các bộ phận đẻ tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh
+ Phân xưởng cơ điện: Sửa chữa hỏng hóc các vấn đề liên quan đến cơ điện nhà máy, có nhiệm vụ hướng dẫn, vận hành bảo dưỡng
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại nhà máy
Kế toán tiền mặt, thuế
Kế toán trưởng
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ
Kế toán ngân hàng công nợ
Kế toán bán hàng
và xác định KQKD
Kế toán thành phẩm và tính giá thành
Kế toán
TSCĐ,
lương
Trang 24SVTH: Phan Thị Thanh Trang 18 Lớp: KTTH 10-12
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác chuyên môn đối
với nhân viên kế toán trong công ty; là người tổ chức, bảo quản chứng từ kế toán, lập báo cáo tài chính năm để cung cấp các thông tin kịp thời cho giám đốc trong việc lãnh đạo công ty
- Kế toán tài sản cố định, lương: theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định,
tính khấu hao tài sản cố định, đồng thời tính lương và BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
- Kế toán thành phẩm và tính giá thành: tập hợp chi phó và tính giá thành sản
phẩm, đánh giá sản phẩm dở dang, theo dõi thành phẩm nhập kho và tồn kho
- Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của nguyên vật liệu
trong kỳ
- Kế toán ngân hàng công nợ: theo dõi các khoản phải thu và phải trả qua ngân
hàng
- Kế toán tiền mặt thuế: theo dõi tình hình biến động và phản ánh số hiện cố của
tiền mặt, đồng thời nộp thuế cho cơ quan
- Kế toán bán hàng và xác định KQKD: Ghi chép phản ánh doanh thu và chi phí,
sau đó xc định kết quả kinh doanh
2.1.5 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
2.1.5.1 Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty
- Chế độ kế toán
Nhà máy áp dụng chế độ kế toán tại Việt Nam được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ_BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các văn bản bổ sung sửa đổi của Bộ Tài chính
- Hình thức ghi sổ kế toán
- Sử dụng phần mềm BRAVO 6.0
- Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm
- Kỳ kế toán là tháng, tính từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng
- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán là Đồng Việt nam
- Hạch toán hàng tồn kh theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá NVL xuất kho: phương pháp đường thẳng
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký – Chứng từ