Việt Nam với nền kinh tế thị trường đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới. Nhà nước ta khuyến khích tất cả các công ty, doanh nghiệp trong cả nước phải đẩy mạnh sản xuất, mua bán, trao đổi hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng. Một trong những doanh nghiệp thực hiện chức năng làm cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng chính là doanh nghiệp thương mại. Nếu không có các doanh nghiệp thương mại thì nhu cầu vầ hàng hóa của khách hàng sẽ không được đáp ứng tốt.1.Lý do chọn đề tài:Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hóa là chủ yếu nhất, nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa và nghiệp vụ phát sinh thường xuyên chiếm một khối lượng công việc rất lớn; và quản lí hàng hóa là nội dung quản lí quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp thương mại. Vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp thương mại.Lưu chuyển hàng hóa là một lĩnh vực hoạt động chuyên nghiệp trong lưu thông hàng hóa. Nó là vị trí trung gian cần thiết giữa sản xuát và tiêu dùng.Lưu chuyển hàng hóa thực hiện việc dự trữ hàng hóa, tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng trong khâu lưu thông. Có tác dụng to lớn trong việc cung ứng yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp sản xuất và người tiêu dùng một cách thường xuyên, liên tục và kịp thời.2.Nội dung nghiên cứu:Chương I: Cơ sở lý luận về lưu chuyển hàng hóa nội thương.Chương II: Tình hình thực tế kế toán lưu chuyển hàng hóa nội thương tại công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV.Chương III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hóa nội thương tại công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV.
Trang 1MỤC LỤC
Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA NỘI THƯƠNG
1 Lưu chuyển hàng hóa:
2.1.1 Cách tính giá thực tế hàng mua nhập kho:
2.1.2 Các phương pháp tính giá hàng xuất kho:
2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
3 Kế toán lưu chuyển hàng hóa:
3.1 Kế toán quá trình mua hàng:
3.2 Phương thức mua hàng và phương thức thanh toán tiền hàng:
3.4.2 Phạm vi và thời điểm ghi nhận hàng bán:
3.4.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền hàng:
3.4.4 Phương pháp kế toán bán hàng:
3.4.5 Hạch toán nghiệp vụ hàng hóa tồn kho:
3.4.5.1 Yêu cầu và nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho:
3.4.5.2 Hạch toán chi tiết hàng tồn kho:
3.4.5.3 Hạch toán kết quả kiểm kê hàng hóa:
Chương II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNH HÓA NỘI THƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV
1 Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV:
1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trung tâm:
Trang 21.5 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
1.6 Những thuận lợi và khó khăn:
2 Thực trạng về hạch toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty THNN MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV:
2.1 Kế toán lưu chuyển hàng hóa:
1 Một số nhận xét về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV:
1.1 Thuận lợi:
1.2 Khó khăn:
2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hóa nội thương tại công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV:
2.1 Hoàn thiện về bộ máy quản lí và bộ máy kế toán trong công ty:
2.2 Hoàn thiện kế toán mua hàng và dự trữ hành hóa:
2.3 Về công tác kế toán:
2.4 Một số ý kiến đóng góp về công tác bán hàng của công ty:
Trang 3DANH MỤCCÁC TỪ VIẾT TẮT
KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam với nền kinh tế thị trường đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới Nhà nước ta khuyến khích tất cả các công ty, doanh nghiệp trong cả nước phải đẩy mạnh sản xuất, mua bán, trao đổi hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng Một trong những doanh nghiệp thực hiện chức năng làm cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng chính là doanh nghiệp thương mại Nếu không có các doanh nghiệp thương mại thì nhu cầu vầ hàng hóa của khách hàng sẽ không được đáp ứng tốt.
Lưu chuyển hàng hóa là một lĩnh vực hoạt động chuyên nghiệp trong lưu thông hàng hóa.
Nó là vị trí trung gian cần thiết giữa sản xuát và tiêu dùng.
Lưu chuyển hàng hóa thực hiện việc dự trữ hàng hóa, tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng trong khâu lưu thông Có tác dụng to lớn trong việc cung ứng yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp sản xuất và người tiêu dùng một cách thường xuyên, liên tục và kịp thời.
2 Nội dung nghiên cứu:
Chương I: Cơ sở lý luận về lưu chuyển hàng hóa nội thương.
Chương II: Tình hình thực tế kế toán lưu chuyển hàng hóa nội thương tại công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV.
Chương III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hóa nội thương tại công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV.
3 Mục tiêu nghiên cứu: Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hóa và nâng cao cơ sở lí luận áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.
4 Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê, thu nhập chứng từ đồng thời còn so sánh đối chiếu kiểm tra giữa các tài liệu.
Trong nội dung bài báo cáo này còn những thiếu sót và hạn chế Em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô để em rút ra những kinh nghiệm quý báu trong học tập cũng như trong công việc sau này.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ nhân viên phòng kế toán trong công ty và của cô giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thiện đề tài này.
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Như Quỳnh
Trang 5CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA NỘI THƯƠNG
1 Những vấn đề chung về lưu chuyển hàng hóa:
Nội dung của lưu chuyển hàng hóa được thể hiện qua 3 khâu như sau:
- Mua vào là khâu đầu tiên của lưu chuyển hàng hóa Doanh nghiệp thương mại mua hàng về để bán nên việc lựa chọn hàng mua phải dựa vào nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Nó ảnh hưởng trực tiếp đến giai đoạn dự trữ, bán ra và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
- Dự trữ hàng hóa giúp cho doanh nghiệp thương mại hoạt động kinh doanh được bình thường và liên tục, nhất là những mặt hàng có tính chất thời vụ.
- Bán ra là khâu cuối cùng trong lưu chuyển hàng hóa, trực tiếp thực hiện chức năng trong lưu thông phục vụ sản xuất và đời sống xã hội Nó có quan hệ trực tiếp với khách hàng vì vậy nó ảnh hưởng đến niềm tin người tiêu dùng đối với doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp thương mại, bán ra là khâu quan trọng nhất quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.
1.3 Vị trí:
Lưu chuyển hàng hóa là hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp thương mại Nó giữ vị trí trung gian cần thiết giữa sản xuất và tiêu dùng, là tiền đề của sản xuất, là hậu cần của tiêu dùng và không thể thiếu được trong quá trình sản xuất.
1.4 Phân loại:
1.4.1 Căn cứ vào người bán: 2 loại đó là:
- Lưu chuyển hàng hóa ban đầu: Nghĩa là người bán hàng hóa cũng là người sản xuất.
- Lưu chuyển hàng hóa trung gian: Qúa trình mua hàng và quá trình bán hàng thông qua doanh nghiệp thương mại.
1.4.2 Căn cứ vào người mua: chia thành 2 loại:
- Lưu chuyển hàng hóa bán buôn: Bán với số lượng lớn, khi chấm dứt quá trình mua, bán hàng hóa chưa đến tay người tiêu dùng, và phần lớn hàng hóa vẫn trong lĩnh vực người lưu thông hoặc vào lĩnh vực sản xuất để chế biến rồi trở lại lĩnh vực lưu thông.
- Lưu chuyển hàng hóa bán lẻ: Bán hàng trực tiếp cho người sử dụng và sản phẩm hàng hóa này không có khả năng quay lại thị trường.
1.4.3 Căn cứ vào phạm vi lưu thông: chia thành 2 loại:
Trang 6- Lưu chuyển hàng hóa nội thương: Quá trình mua hàng và bán hàng vượt ra ranh giới khỏi 1 quốc gia Đồng tiền sử dụng là đồng tiền ngoại tệ mạnh.
1.5 Ý nghĩa:
- Lưu chuyển hàng hóa đảm bảo cung ứng vật tư, hàng hóa đầy đủ, kịp thời, đúng số lượng, chất lượng… cho nhu cầu của xã hội.
- Thúc đấy việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất.
- Thực hiện dự trữ các yếu tố sản xuất và hàng tiêu dùng giúp cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng giảm bớt dự trữ lớn ở nơi sản xuất và dự trữ tiêu dùng cá nhân.
- Đảm bảo điều hòa cung cầu.
2 Các phương pháp tính giá hàng hóa và nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
2.1 Cách tính giá thực tế hàng mua nhập kho:
+ +
Chi phí thu mua
+
-Các khoản giảm trừ
* Đối với hàng hóa nhập từ gia công chế biến:
Giá trị hàng hóa
đã gia công
= Giá trị hàng hóa xuất đi gia công
+ Chi phí gia công chế biến
- Chi phí liên quan (cả
= Giá thỏa thuận giữa các bên xác định
(do hội đồng liên doanh đánh giá)
+ Chi phí liên quan đến việc tiếp nhận
* Đối với hàng hóa nhận từ trao đổi:
+ Trường hợp 1: trao đổi tương tự:
Giá mua
hàng hóa
= Giá trị của hàng hóa
đêm đi trao đổi
liên quan
Trang 7Giá mua của
+ Chi phí liên quan
Nếu doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiến thì giá mua ghi trên hóa đơn là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2.2 Các phương pháp tính giá hàng xuất kho:
2.2.1 Phương pháp tính giá nhập trước-xuất trước (FIFO):
Phương pháp này dựa trên giả thuyết hàng nhập kho trước sẽ xuất kho trước vì vậy.Hàng tồn kho đầu kỳ sẽ xuất kho đầu tiên, số hàng xuất thêm sau đó sẽ được tính theo giá mua vào của hàng nhập kho tại thời điểm đầu.Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.
2.2.2 Phương pháp tính giá nhập sau- xuất trước (LIFO):
Ngược lại với phương pháp nhập trước-xuất trước Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nhập kho sau khi xuất kho trước Khi tính giá xuất kho của hàng xuất kho sẽ căn cứ vào đơn giá mua của hàng nhập kho gần lần xuất nhất Việc tính giá của hàng xuất kho theo phương pháp này có ưu điểm là chi phí giá mua của hàng hóa xuất kho phù hợp với chi phí mua hàng hóa hiện hành.
2.2.3 Phương pháp tính giá bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, giá hàng xuất khop trong kỳ được tính theo đơn giá bình quân gồm có: Bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập (Hay bình quân thời điểm) Giá trị
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá
bình quân
cả kỳ dự trữ
= Giá trị hàng hóa tồn đầu kỳ
+ Giá trị hàng hóa nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa Số lượng hàng hóa
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
2.2.4 Phương pháp tính giá thực tế đích danh:
Trang 8Theo phương pháp này thì trị giá cửa hàng hóa xuất kho trong kỳ chính là giá trị của chính số hàng hóa đó khi nhập kho phương pháp này thường sử dụng với các loại hàng hóa có giá thị cao và có tính tách biệt.
Giá trị thực tế =
xuất kho
Số lượng thực tế * xuất kho
Đơn giá thực tế
2.3 Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phảm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng Xác định được chi phí liên quan từ giao dịch bán hàng
3.Kế toán luân chuyển hàng hóa:
3.1 Kế toán quá trình mua hàng:
3.1.1 Phạm vi và thời điểm ghi nhận hàng mua:
- Phạm vi mua hàng:
Là những sản phẩm hàng hóa… mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đạt được để bán ra ngoài những hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào nhưng không phân biệt được là để sử dụng cho tiêu dùng của doanh nghiệp hay để bán hàng ra cũng thuộc phạm vi mua hàng.
- Thời điểm ghi chép hàng mua:
Là thời điểm bên bán chuyển giao sở hữu về hàng hóa cho bên mua và có quyền đổi tiền
ở bên mua đồng thời bên bán mua nhận được quyền sở hữu về hàng hóa và có trách nhiệm trả tiền cho bên…
3.2 Phương thức mua hàng và phương thức thanh toán tiền hàng:
- Phương thức mua hàng:
+ Mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế.
+ Mua hàng không theo hợp đồng.
+Mua hàng qua hệ thống đại lý.
- Phương thức thanh toán tiền hàng:
Theo phương thức này, kế toán ghi phiếu thu (chi) đồng thời với hóa đơn, thu quĩ sẽ ghi thu(chi) tiền trên hóa đơn.
+ Thanh toán bằng séc:
Theo công thức ghi trên hóa đơn phải ghi rõ số séc Séc đó phải được bảo chi tại ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản, kế toán thu séc phải nộp tại ngân hàng để chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp Còn người ký phát séc yêu cầu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình để trả cho người cầm séc hoặc cho người có tên trên séc Hoặc phải theo lệnh của người này.
- Phương thức trả chậm, trả góp:
Trang 9TK1111, 1121 TK 156
TK 133 Giá mua hàng hóa trả ngay
TK 331
TK 142, 242 Thuế GTGT
Các tài khoản lãi phát sinh liên quan đến kỳ
+ Sang kỳ sau doanh nghiệp tiến hành thanh toán nợ gốc và lãi cho người bán đồng thời phân phối bố lãi vào TK 635 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên
là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên lien tục , có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.
Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiệu có tình hình biến động tăng giảm của vật tư, hàng hóa.Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán, căn cứ, vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hóa tồn kho so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên số kế toán về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp
Trang 103.3.2 Trường hợp doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ:
- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hoạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hòa trên số kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất hiện trong kỳ theo công thức:
xuất kho = tồn kho + hàng nhập - tồn kho
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hòa (nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho, giá trị của vật tư, hàng hóa mua vào nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng (tài khoản 611 “mua hàng”)
- Công tác kiểm kê hàng hóa, vật tư, được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định giá trị vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, giá trị vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳ (tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của tài khoản 611 “mua hàng”
- Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ).
- Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng của các đơn vị có nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hoạch toán nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho.
3.3.3 Chứng từ sử dụng:
Nguyên tắc kiểm nhận hàng hóa mua vào:
Trước khi hàng hóa nhập vào kho phải qua giai đoạn kiểm kê nhận cả về số lượng và chất lượng đồng thời lập biên bản kiểm nghiệm để làm căn cứ quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản.
- Thủ tục, chứng từ mua hàng:
+ Nếu mua hàng có hóa đơn bên bán: căn cứ vào hóa đơn ở bên bán và biên bản kiểm nghiệm (nếu có) bộ phận mua hàng lập “phiếu nhập kho” (2,3 liên): liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 2 giao cho thủ kho ghi thẻ kho và sau đó chuyển lên phòng kế toán, liên 3 người nhập giữ.
+ Mua hàng không có hóa đơn bên bán: người mua lập phiếu “Phiếu kê mua hàng” được giám đốc duyệt chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật Sai khi nhận hàng xong, người mua cùng người bán kí vào phiếu, người mua chuyển phiếu cho người có thẩm quyền duyệt
và làm thủ tục nhập kho giống như trên.
Trang 11+ Nhập từ liên doanh, gia công, điều chỉnh nội bộ: Kế toán phải có căn cứ xuất hàng hóa để lập phiếu nhập kho theo đúng chế độ kế toán Nhập hàng từ liên doanh hay được cấp phải có “biên bản kiểm kê hàng hóa”…
3.3.4 Tài khoản sử dụng:
- TK 151 “hàng mua đang đi đường” tài khoản này phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng hàng chua về nhập kho.
Kết cấu tài khoản:
Nợ TK 151 “Hàng mua đang đi đường” Có
SDĐK: Trị giá hàng hóa vẫn chưa về
nhập kho vào cuối kỳ trước.
SPS Tăng: Trị giá hàng hóa đã mua
nhưng chưa về nhập kho vào thời điểm cuối
kỳ.
SĐCK: Trị giá hàng hóa đã mua về
nhưng còn đi đường vẫn chưa về nhập kho
vào thời điểm cuối kỳ.
SPS Giảm:
- Trị giá hàng hóa đang đi đường kỳ trước, kỳ này đã về nhập kho hoặc chuyển thẳng đi bán.
- Trị giá hàng hóa đang đi đường thiếu hụt được phát hiện trong kỳ này
- TK 156 “hàng hóa” tài khoản này có 3 tài khoản cấp2:
+ TK 1561 “giá mua hàng hóa” tài khoản này phản ánh giá trị mua hàng nhập trong kỳ, giá trị hàng hóa xuất trong kỳ, giá trị hàng hóa tồn đầu và cuối kỳ.
+ TK 1562 “chi phí thu mua hàng hóa” tài khoản này theo dõi mọi chi phí phát sinh đến mua hàng.
+ TK 1567 “hàng hóa bất động sản” tài khoản này dùng để phản ánh giá trị bất động sản bán ra để kiếm lời.
* Kết cấu tài khoản:
SDĐK
- Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ trước
- Chi phí mua hàng phân bố cho hàng
SPS Tăng
- Trị giá thực tế của hàng hóa nhập kho do
mua ngoài gia công chế biến, được cấp vốn,
được biếu tặng, đi trao đổi, đem nhập góp
vốn liên doanh, nhận từ trao đổi
- Chi phí mua hàng hóa
- Trị giá hàng hóa bán đã xác định là tiêu thụ
nhưng bị người mua trả lại và nhập kho.
- Trị giá hàng hóa khi kiểm kê phát hiện thừa.
- Các khoản chiết khấu thương mại giảm giá hàng mua, trả lại hàng mua.
- Trị giá hàng hóa khi kiểm kê phát hiện thiếu.
Trang 12- TK 157 “hàng gởi đi bán” tài khoản này dùng để phản ánh giá trị mua hàng mua gởi đi bán.
* Kết cấu tài khoản:
SDĐK: giá trị của hàng gửi đi bán còn vào
thời điểm cuối kỳ.
SPS Tăng:
- Trị giá hàng hóa thành phẩm đã gửi cho
khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký gửi, gửi
cho các đơn vị cấp dưới hoạch toán phụ
thuộc.
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
nhưng chưa xác định là đã bán.
- Cuối kỳ kết chuyên trị giá hàng hóa thành
phẩm đã gửi bán chưa được xác định là bán
- Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã bán đầu kỳ
- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ: tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ Tài khoản này được sử dụng
ở các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
* Kết cấu tài khoản:
Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” Có
SDDK: Thuế GTGT chưa được khấu trừ
SPS Tăng:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
SDCK: Số thuế GTGT đầu vào còn được
khấu trừ, số thuế GTGT được hoàn lại nhưng
ngân sách nhà nước chưa hoàn trả.
SPS Giảm:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại được giảm giá.
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.
Trang 13- TK 331: phải trả cho người bán” tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán về các khoản
nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán hàng hóa, người cung cấp lao vụ, dịch vụ, người nhận khâu xây dụng cơ bản
*Trường hợp hàng về và hóa đơn cũng về:
- Khi mua hàng về nhập kho, kiểm nhận hàng hóa thực tế đủ so với hóa đơn hàng hóa nhập kho kế toán ghi:
Giá mua hàng hóa
TK 133 Thuế GTGT
* Trường hợp hóa đơn về trước hàng về sau:
Tại thời điểm hóa đơn về trước hàng về sau kế toán không hoạch toán vào sổ sách mà chỉ lưu hóa đơn vào hồ sơ hàng đang đi đường.
TK 133
Chi phí mua hàng
* Trường hợp hàng về trước hóa đơn về sau:
Khi hàng hóa nhập kho mà hóa đơn chưa về thì kế toán phải ghi theo giá tạm tính (không bao gồm thuế GTGT).
Khi mua hàng được hưởng CKTM do thanh toán tiền hàng trước cho bên bán, kể toán ghi:
Trang 14 Trường hợp hàng bán ra thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Bán hàng thông qua gửi bán, kế toán ghi:
- Khi xuất kho gửi hàng đi bán, kế toán ghi:
Giá trị hàng hóa gửi đi bán
- Khi hàng hóa gửi đi bán đã chấp nhận tiêu thụ, bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán kế toán phản ánh doanh thu ban hàng.
Trang 15- Chi phí liên quan đến hàng gửi đi bán và hàng hóa tiêu thụ:
Chi phí bán hàng
TK 133 Thuế GTGT
- Khi hàng hóa tiêu thụgửi bán không tiêu thụđược về nhập kho:
Bán hàng không qua kho:
- Khi mua hàng hóa chuyển thẳng gửi bán không qua kho, kế toán phân danh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng
TK 333
Thuế GTGT phải nộp
Trang 16Đồng thời phản ánh giá trị hàng mua thực tế của hàng đã tiêu thụ:
Hàng gửi đi bán
TK 133
3.3.5Trình hạch toán nghiệp vụ mua, bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
* Nội dung hạch toán nghiệp vụ mua:
Trường hợp hàng hóa mua vào thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hạch toán và phân bố chi phí mua hàng:
+ Chi phí mua hàng bao gồm:
Chi phí vận chuyển,bốc dỡ, bảo quản hàng hóa.
Chi phí bảo hiểm hàng hóa.
Chi phí thuê kho, thuê bến để tập kết hàng trong quá trình mua.
Chi phí hao hụt hàng hóa trong định mức.
Chi phí khác như: thủ tục phí ngân hàng…
Sở đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
TK 133(131) TK 611(6112) TK 111,112
Giá trị hàng mua vào trong kỳ
Giá trị hàng mua bị trả lại giảm giá hàng mua
TK 133(1331)
TK 133(1331)
TK 151,156,157
Kết chuyển hàng tồn kho cuối kỳ
Kết chuyển giá trị hàng tồn cuối kỳ
Trang 17* Nội dung hạch toán nghiệp vụ bán.
Trường hợp hàng hóa vào thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Sổ sách sử dụng:
+ Bảng xuất - nhập- tồn hàng hóa.
+ Số công nợ khách hàng.
+ Nhật ký bán hàng.
+ Sổ chi tiết doanh thu.
+ Sổ chi tiết hàng hóa.
3.4.2 Phạm vi và thời điểm ghi nhận hàng bán:
- Phạm vi bán hàng:
Tất cả những hàng hóa ma doanh nghiệp thương mại chuyển giao cho các đơn vị cá nhân thông qua phương thức thanh toán cụ thể và những hàng hóa đem biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ trong doanh nghiệp đều thuộc phạm vi bán hàng.
- Thời điểm ghi chép hàng hóa bán:
Là thời điểm chuyển giao quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, người mua đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
3.4.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền hàng:
- Phương thức bán hàng:Nghiệp vụ bán hàng của các doanh nghiệp thương mại được thực hiện thông qua hai phương thức:
+ Bán buôn hàng hóa: Là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc cho
Trang 18+ Hiện nay có hai phương thức bán buôn là: Bán hàng qua kho và bán hàng qua vận chuyển thẳng.
+ Bán lẻ hàng hóa: là việc bán hàng cho cá nhân, người thực hiện theo những phương thức sau: Bán lẽ thu tiền trực tiếp, bán lẽ thu tiền tập trung và bán hàng tự chọn.
- Phương thức thanh toán tiền hàng:
+ Thanh toán tiền mặt.
+ Thanh toán bằng chuyển khoản.
+ TK 632 “Giá vốn hàng hóa” tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hóa thành phẩm, lao vụ dịch vụ đã xuất bán trong kỳ.
+ TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp” tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào ra.
Số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp ngân sách nhà nước.
+ TK 3331 có hai tài khoản cấp ba:
TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra”.
TK 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”.
+ Tk 121 “Phải thu khách hàng” tài khoản này phản ánh số tiền phải thu của khách hàng
về số hàng hóa đã cung cấp nhung chưa thu đủ tiền, đồng thời phản ánh số tiền tạm ứng của khách hàng nhưng doanh nghiệp chưa giao hàng hóa.
+ TK 641 “Chi phí bán hàng”.
+ TK 532 “Giảm giá hàng hóa”.
+ TK 531 “Hàng hóa bị trả lại”.
3.4.5Hạch toán nghiệp vụ hàng hóa tồn kho:
3.4.5.1Yêu cầu và nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho:
Kế toán phải đảm bảo việc hạch toán kịp thời, đủ tình hình biến động hàng hóa và về số lượng
Trang 19phục vụ cho lãnh đạo quản lý kinh doanh, đồng thời giám sát được tình hình dự trữ và tồn động hàng hóa.
Kế toán đảm bảo quan hệ đối chiếu số liệu giữ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp,đối chiếu
số liêu kế toán chi tiết với hạch toán nghiệp vụ hàng hóa ở kho hàng quầy hàng nhằm đảm bảo tính chính xác số liệu kế toán.
Kế toán phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm kê định kỳ nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa số liệu sổ sách kế toán với số lượng hàng hóa tồn kho thực tế.
3.4.5.2 Hạch toán chi tiết hàng tồn kho:
-Phương pháp thế song song:
Nguyên tắc hạch toán ở kho chi phí ghi chép về số lượng còn phòng kế toán ghi chếp
về số lượng và giá trị loại hàng hóa.
Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thế song song:
Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp sổ số dư:
Phiếu nhập kho
Thẻ hoặc sổ chi tiết hàng hóa
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng lũy kế nhập xuất tồn kho hàng hóa
Phiếu giao nhận chứng từ xuất Phiếu xuất kho
Trang 20Ngoài ra còn có phương pháp sổ đối chiếu luân chuyền nhưng phương pháp này ít được
sử dụng.
3.4.5.3Hạch toán kết quả kiểm kê hàng hóa:
Khi kiểm kê hàng hóa, kế toán thấy số liệu trên sổ kế toán không phù hợp thực tế thì phải lập biểu bảng và xửa lý kịp thời.
Căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa kế toán ghi:
Trường hợp thừa hàng: Số liệu trên thực tế lớn hơn số liệu trên sổ kê:
Nợ TK 156: Giá trị hàng hóa thừa.
Có Tk 338(3381): Tài sản thừa chờ xử lý.
Trường hợp thiếu hàng: số liệu ghi trên thực tế bé hơn số liệu ghi trên sổ kế toán:
Nợ TK 642: Giá trị hàng hóa hao hụt trong định mức.
Nợ TK 138(1388): Giá trị hàng hóa thiếu bắt bồi thường.
Nợ TK 1389(1381): Giá trị hàng hóa thiếu chưa rõ nguyên nhân.
Có TK 156: Giá trị hàng hóa thiếu.
- Đối với hàng thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, khi chưa có quyết định tùy trường hợp mà
Trang 21CHƯƠNG 2:
TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA NỘI THƯƠNG TẠI
CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV
1.Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV:
1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
1.1.1 Quá trình hình thành:
Trung tâm kinh doanh tổng hợp thành lập ngày 18/10/1996 trên cơ sở hợp nhất của các hàng
đã có trước đây thuộc công ty thực phẩm miền Trung tại thành phố Đà Nẵng.
Trung tâm lúc đầu có tên là trung tâm kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp trực thuộc công ty thực phẩm miền trung tại thành phố Đà Nẵng trực thuộc công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ.Từ ngày 01/03/2011 đổi tên là trung tâm kinh doanh tổng hợp trực thuộc công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV.
- Tên đơn vị: Trung tâm kinh doanh tổng hợp
- Trụ sở chính: 93 Phan Châu Trinh - Đà Nẵng
- Tên giao dịch quốc tế: FOCOCEV FOODSTUFF AND INVESTMENT COMPANY LIMITED
- Có tài khoản ngân hàng:
+ Ngân hàng công thương.
+ Ngân hàng ngoại thương.
+ Ngân hàng hàng hải.
- Số tài khoản: 0040001001796
- Điện thoại: 0511.3816.703 Fax: 0511.3916703
1.1.2 Quá trình phát triển:
Trong khoản 15 năm thành lập và phát triển, trung tâm đã tạo dựng uy tính và đứng vững trên thị trường Điều này được khẳng định rõ hơn khi khách hàng ngày càng tăng doanh thu tăng đều qua các năm tạo thêm mức vốn kinh doanh cho trung tâm Bước đầu tuy gặp khó khăn vì mức vốn chỉ có 1.516.000.000đ và độ ngũ công nhân là 22 người, trong đó có 5 người đạt trình độ đại học, còn lại là trình độ trung cấp và công nhân làm nghề Nhưng hiện nay mức vốn tại công ty đã tăng lên 11.982.222.726đ và số lao động đã là 59 người chủ yếu là nhân viên bán hàng (42 người).
Hiện nay, Trung tâm kinh doanh tổng hợp là đơn vị lớn mạnh hơn rất nhiều so với các chi nhánh khác thuộc chi nhánh của công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV Thị trường mà trung tâm phuc vụ trải dài 9 tỉnh miền trung và Tây nguyên, do vậy Trung tâm tiêu thụ hàng chủ yếu qua đại lý, các tiểu thương ở chợ…để hàng để tay người tiêu thụ một cách nhanh nhất.
- Các kho hàng và cửa hàng của Trung tâm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
+ Kho Heasim thuộc FOCOCEV_Đường số 3 khu Công nghiệp Hòa Khánh.
Trang 22Những mặt hàng kinh doanh yếu:
- Dầu ăn các loại.
1.2.2 Nhiệm vụ:
Nghiên cứu khả năng và nhu cầu hàng tiêu dùng của thị trường trong nước để xây dựng các kế hoạch và khuynh hướng kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng mới, thị trường mới, mở rộng và phát triển mạng lưới kinh doanh theo nhiệm vụ mà công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV đã đề ra Bên cạnh đó, trung tâm được phép quản lí và sử dụng lao động, tài sản công ty đúng chế độ chính sách chăm lo đời sống của lao động thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước và cơ quan chủ quản.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của trung tâm kinh doanh tổng hợp:
- Phòng kinh doanh: đảm bảo nhiệm vụ rất nhiều công việc từ khâu nghiên cứu thị trường, thị
GIÁM ĐỐC
CỬA HÀNG
Trang 23hiệu quả nhất Phòng kinh doanh cố tìm kiếm nguồn hàng, thị trường tiêu thụ, chịu trách nhiệm quản lý và hướng dẫn hoạt động của các cửa hàng và tổ lưu động Phòng gồm 5 nhân viên.
- Các cửa hàng bố trí 3 nhân viên:
+ Trưởng cửa hàng: Là người điều hành, quản lí và giám sát mọi hoạt động của cửa hàng Chịu mọi trách nhiệm trước ban giám đốc và liên hệ thường xuyên, liên tục, kịp thời với phòng kinh doanh.
+ Một nhân viên làm thủ tục kịp thời đầy đủ chứng từ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, lập bảng kế hoạch hằng ngày và nộp tiền cho thủ quỹ tại công ty.
+ Một nhân viên bán hàng và thu tiền.
- Kho là nơi hàng hóa được lưu giữ, hàng hóa được nhập xuất cho khách hàng, cửa hàng hay
tổ lưu động chỉ khi có yêu cầu phòng cấp trên Định kì, kế toán khop nộp các chứng từ liên quan như phiếu nhập-xuất kho, bảng kiểm kê hàng hóa tồn…lên cho phòng kế toán Nhiệm
vụ chính là nghiên cứu thị trường nhưng bên cạnh đó là đi bán hàng cho các đại lí và tiểu thương ở các chợ lớn-nhỏ và những khách hàng có nhu cầu Hằng ngày hoặc hàng kỳ các nhân viên trong tổ phải nộp tiền hàng và chứng từ có liên quan đến quá trình bán hàng tổ bán hàng chiếm tỷ lệ nhân viên cao nhất là 42 người.
1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV: 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Quan hệ chức năng
1.4.2 Nhiệm vụ của các nhân viên:
- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám đốc về chỉ đạo, tổ chức, thực hiện công tác kế toán, là người tham mưu tham mưu cho giám đốc trong việc huy động vốn, vận hành nguồn vốn một cách hiệu quả nhất và là người điều hành trực tiếp thu chi tại văn phòng, đồng thời kế toán trưởng có nhiệm vụ mở sổ kế toán chi tiết công nợ cho từng cửa hàng và đối tượng khách hàng.
- Kế toán hàng hóa và chi phí có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động hàng hóa ở công ty, lập bảng báo cáo từ số lượng giá trị hàng nhập kho, xuất kho, giá vốn hàng bán Cuối kì lập báo cáo bán hàng, mua hàng và các chi phí phát sinh trong kì.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN HÀNG HÓA
VÀ CHI PHÍ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ DOANH THU
THỦ QUỶ