slide 0CÁC LÝ THUYẾT TỔNG CUNG VÀ SỰ ĐÁNH ĐỔI GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP TRONG NGẮN HẠN CHƯƠNG 4 slide 1 Mục tiêu nghiên cứu sản lượng phụ thuộc cùng chiều với mức giá ngắn hạn và đ
Trang 1slide 0
CÁC LÝ THUYẾT TỔNG CUNG VÀ
SỰ ĐÁNH ĐỔI GIỮA LẠM PHÁT VÀ
THẤT NGHIỆP TRONG NGẮN HẠN
CHƯƠNG 4
slide 1
Mục tiêu nghiên cứu
sản lượng phụ thuộc cùng chiều với mức giá
ngắn hạn và đương Phillip
slide 2
CHAPTER 4 Aggregate Supply
Ba mô hình tổng cung ngắn hạn
1 Mô hình tiền lượng cứng nhắc
2 Mô hình thông tin không hoàn hảo
3 Mô hình giá cả cứng nhắc
Các mô hình này ngụ ý rằng:
Y Y P P
SL tiềm
năng
Hệ số dương
Mức giá kỳ vọng Mức giá thực tế
Tổng
SL
slide 3
Mô hình tiền lương cứng nhắc
Giả định doanh nghiệp và công nhân ký kết hợp đồng lao động và cố định mức tiền lương danh nghĩa trước
khi họ biết được giá cả biến động thế nào (trong ngắn
hạn lương danh nghĩa không thay đổi)
Tiền lương danh nghĩa họ đưa ra là tích của tiền lương thực tế mục tiêu nhân với mức giá kỳ vọng
e
W ω P
e
Lương thực tế mục tiêu
slide 4
Mô hình tiền lương cứng nhắc
Các trường hợp sau:
e
e
e
e
Thất nghiệp và sản lượng thực tế
ở mức sản lượng tiềm năng.
Lương thực tế thấp hơn mục tiêu vì thế doanh nghiệp thuế thêm công nhân nên sản lượng tăng trên mức tiềm năng
Lương thực tế tăng hơn mục tiêu vì thế doanh nghiệp cắt giảm nhân công nên sản lượng giảm dưới mức tiềm năng
slide 5
Trang 2slide 6
Mô hình tiền lương cứng nhắc
chiều chu kỳ kinh doanh trong khi sản lượng
thực tế thay đổi theo chu kỳ kinh doanh:
Trong thời kỳ bùng nổ, sản lượng tăng, giá tăng
tiền lương thực tế giảm
Thời kỳ suy thoái, sản lượng giảm, giá giảm
tiền lương thực tế tăng
Tính chu kỳ của tiền công thực tế
% thay đổi trong sản lượng (GDP r
-5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5
-3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8
1991
1972
2004
2001
1984
1980
1982
1990
slide 8
Mô hình thông tin không hoàn hảo
Các giả định:
Cả lương và giá đều linh hoạt và các thị trường
đạt trạng thái cân bằng
Mỗi nhà cung ứng sản xuất một loại hàng hóa và
tiêu dùng nhiều loại hàng hóa
Mỗi nhà cung ứng biết rõ giá danh nghĩa của
hàng hóa mà họ bán nhưng lại không biết về
toàn bộ mức giá
slide 9
thông tin, mô hình này được R Lucas đưa ra nhằm chính thức hóa mô hình nhận thức sai lầm của công nhân Đường tổng cung trong mô hình này còn đôi khi gọi là đường tổng cung Lucas
hơn mức giá dự kiến các nhà cung cấp tăng sản lượng của họ
CHAPTER 13 Aggregate Supply
slide 10
Mô hình thông tin không hoàn hảo
Cung của mỗi hàng hóa phụ thuộc vào mức giá
tương đối: Giá danh nghĩa của hàng hóa chia cho
mức giá chung
Nhà cung cấp không biết mức giá hàng hóa vào lúc
họ quyết định sản xuất nên dọ dựa trên mức giá kỳ
vọng P e
Giả sử P tăng nhưng P ekhông tăng
Nhà cung cấp nghĩ rằng giá tương đối của họ
tăng vì vậy họ sản xuất thêm
Nhiều nhà sản xuất nghĩ như thế nên Y sẽ tăng
khi Ptăng cao hơn P e
slide 11
Mô hình giá cả cứng nhắc
Hợp đồng dài hạn giữa hang với khách hàng
Chi phí thực đơn
Hãng không muốn làm phiền khách hàng khi thay đổi giá thường xuyên
Hãng có quyền đặt giá
(Ví dụ trong thị trường cạnh tranh độc quyền)
Trang 3slide 12
Mô hình giá cả cứng nhắc
Mức giá của hang đưa ra là
Trong đó a > 0
Giả sử có hai loại hãng:
•Hãng với giá cả linh hoạt, đặt giá như trên
•Hãng với giá cả cứng, phải thiết lập giá trước
khi họ biết P và Y sẽ thay đổi thế nào:
p P a Y Y
p P a Y Y
slide 13
CHAPTER 13 Aggregate Supply
Mô hình giá cả cứng nhắc
Giả định giá cả cứng nhắc, hang có kỳ vọng sản lượng đạt mức tiềm năng, khi đó:
p P a Y Y
e
Xây dựng đường tổng cung chúng ta sẽ nhìn thấy ngay mức giá chung
Đặt s là tỷ trọng các hãng với giá cứng Khi đó
chúng ta có thể tính mức giá chung:…
slide 14
Mô hình giá cả cứng nhắc
Trừ cả hai vế cho (1s )P :
(1 )[ ( )]
e
P s P s P a Y Y
Giá của doanh nghiệp giá linh hoạt
Giá của doanh
nghiệp giá cứng
e
Chia cả hai vế cho s :
s
a
slide 15
Mô hình giá cả cứng nhắc
P ecao P cao Nếu hang kỳ vọng giá tăng cao, thì hãng sẽ đặt giá cao
Other firms respond by setting high prices
Khi sản lượng hay thu nhập tăng thì cầu hàng hóa cũng tăng Hãng với giá linh hoạt sẽ lên giá
scàng nhỏ thì ảnh hưởng của Y vào P càng lớn
s
a
slide 16
Mô hình giá cả cứng nhắc
Cuối cùng, xây dựng đường tổng cung AS :
Y Y P P
where
s s
1
a
s
a
Trong đó
slide 17
Mô hình giá cả cứng nhắc
hình giá cả cứng nhắc ngụ ý, tiền lương thực tế biến động trước chu kỳ kinh doanh:
Giả sử tổng sản lượng hay thu nhập giảm, khi đó:
Hãng thấy cầu về hàng hóa của mình sẽ giảm
Hãng với giá cứng sẽ cắt giảm sản lượng và do
đó giảm cầu về lao động
Đường cầu lao động dịch trái sẽ làm cho lương thực tế giảm xuống
Trang 4slide 18
Ba mô hình tổng cung ngắn hạn
Cả ba mô hình tổng cung ngắn hạn đều ngụ ý phương trình và đồ thị đường tổng cung ngắn hạn
SRAS như trên
Y
Y
SRAS
( e)
e
e
e
slide 19
Giả sử cú sốc cầu
có lợi làm AD dịch phải, sản lượng tăng trên mức sản lượng tiềm năng và mức giá cao hơn mức giá kỳ vọng
Y
SRAS1 SRAS: Y Y (P P e)
1 1
P P
AD1
AD2
2
P
2
P
3 3
P P
Theo thời gian,
khi P etăng,
SRASdịch trái, sản lượng trở lại sản lượng tiềm
3
Y
SRAS2
Ba mô hình tổng cung ngắn hạn
slide 20
Lạm phát, thất nghiệp và đường
Phillips
Lạm phát kỳ vọng, e.
Thất nghiệp chu kỳ: chênh lệch của tỷ lệ thất
nghiệp thực tế và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Các cú sốc cung,
( )
e u un
Trong đó hệ số dương là biến ngoại sinh
slide 21
Xây dựng đường Phillips từ đường SRAS
(1) Y Y (P P e) (2) P P e(1 )( Y Y )
(4) (P P ) (P eP)(1 )( Y Y )
(6) (1 )( Y Y ) (u u n) (7) e (u u n)
(3) P P e(1 )( Y Y )
slide 22
Đường Phillips và đường SRAS
Đường SRAS :
Sản lượng có mối quan hệ với sự thay đổi
của ngoài dự kiến của mức giá
Tỷ lệ thất nghiệp có mối quan hệ với sự
biến động ngoài dự kiến của tỷ lệ lạm phát
slide 23
Kỳ vọng thích nghi
Kỳ vọng thích nghi: một cách tiếp cận cho rằng con người kỳ vọng về lạm phát tương lai dựa trên lạm phát gần đâu quan sát được
Ví dụ:
Lạm phát kỳ vọng = lạm phát thực tế của năm trước
1 (u un)
1
e
Khi đó, đường Phillips là:
Trang 5slide 24
Lạm phát quán tính
Như vậy, đường Phillip còn ngụ ý rằng lạm phát
có quán tính:
Khi có cú suốc cung hoặc thất nghiệp chu kỳ,
lạm phát sẽ tiếp tục vô hạn định như mức
hiện tại
Lạm phát quá khứ tiếp tục do lạm phát kỳ
vọng ở hiện tại, điều này làm thay đổi lương
và giá trong các hợp đồng
1 (u un)
slide 25
Hai nguyên nhân gây tăng, giảm lạm phát
Lạm phát chi phí đẩy: lạm phát xảy ra do các cú sốc cung bất lợi làm tăng chi phí sản xuất, làm giá tăng, sản lượng giảm: gây ra lạm phát kèm suy thoái
Lạm phát cầu kéo: lạm phát xảy ra do sốc cầu
Cú sốc cầu có lợi làm tăng tổng cầu, tạo nhiều việc làm, thất nghiệp dưới mức thất nghiệp tự nhiên gây ra lạm phát
1 (u un)
slide 26
Vẽ đường Phillips
Trong ngắn hạn,
nhà hoạch định
chính sách đối
mặt với đánh đổi
giữa và u.
u
n u
1
Đường Phillips ngắn hạn
e
slide 27
Sự dịch chuyển đường Phillips
Theo thời gian
kỳ vọng của con người thay đổi nên đánh đổi chỉ xảy ra trong ngắn hạn
u
n u
1
2
Ví dụ: Khi lạm phát kỳ vọng tăng thì đường Phillip dịch chuyển lên trên,
slide 28
Tỷ lệ hy sinh
hẹp tổng cầu làm cho thất nghiệp thực tế cao
hơn thất nghiệp tự nhiên
Tỷ lệ hy sinh đo lường phần trăm thay đổi của
sản lượng thực tế phải từ bỏ để giảm được 1
điểm phần trăm trong tỷ lệ lạm phát
slide 29
CHAPTER 13 Aggregate Supply
Tỷ lệ hy sinh
Ví dụ: Để giảm lạm phát từ 6% tới 2%, phải hy sinh 20% sản lượng trong năm:
GDP mất = (giảm lạm phát) x (tỷ lệ hy sinh)
= 4 x 5
Sự giảm sản lượng có thể trong một năm hoạch trong vài năm, chẳng hạn 5%/năm trong bốn năm
Chi phí của giảm lạm phát là giảm sản lượng, chúng ta có thể dùng định luất Okun để chuyển chi phí lạm phát đánh đổi với thất nghiệp
Trang 6slide 30
Biến động kinh tế trong ngắn hạn
Hai nguyên nhân gây ra biến động kinh tế:
Các cú sốc cầu:
Các cú sốc cung: