Khái niệm Điều chỉnh pháp luật là quá trình tác động có định hướng, có mục đích của pháp luật với tư cách là công cụ điều chỉnh lên các quan hệ xã hội nhằm sắp xếp chúng cho có trật tự,
Trang 1ĐIỀU CHỈNH PHÁP LUẬT
VÀ CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH
PHÁP LUẬT
ThS Trương Vĩnh Xuân Khoa Nhà nước và Pháp luật
Trang 2Nội dung
I Điều chỉnh pháp luật
II Cơ chế điều chỉnh pháp luật
III Hiệu quả pháp luật
Trang 3I Điều chỉnh pháp luật
1 Khái niệm
Điều chỉnh pháp luật là quá trình tác động
có định hướng, có mục đích của pháp luật (với
tư cách là công cụ điều chỉnh) lên các quan hệ xã hội nhằm sắp xếp chúng cho có trật tự, bảo vệ chúng và hướng chúng phát triển theo những định hướng nhất định để đạt được những mục đích đề ra
Trang 5I Điều chỉnh pháp luật
2 Đặc điểm
- Điều chỉnh QHXH là nhu cầu của đời sống nhằm tạo ra trật tự, kỹ cương đảm bảo cho xã hội tồn tại và phát triển
- Trong XH có giai cấp, pháp luật là phương tiện quan trọng nhất điều chỉnh các QHXH
- Là hoạt động có tổ chức và mục đích
- PL tác động lên QHXH bằng cách quy định cho các chủ thể tham gia QH đó một số quyền và nghĩa vụ pháp lý và đảm bảo cho nó được thực hiện
Trang 6Đối tượng điều chỉnh pháp luật là các quan hệ
xã hội cơ bản, điển hình:
Chỉ là những QHXH cơ bản, những QHXH không cơ bản được điều chỉnh bằng QPXH khác
Còn có thể là những QHXH phái sinh: xuất hiện khi
có QPPL VD: quan hệ tố tụng…
Xét về số lượng, đối tượng điều chỉnh pháp luật
có thể thay đổi tuz từng giai đoạn cụ thể, phụ thuộc vào ý chí chủ quan của nhà nước, điều kiện chính trị, xã hội khác…
II Điều tượng, phạm vi điều chỉnh của pháp luật
1 Đối tượng điều chỉnh pháp luật
Trang 7Phạm vi điều chỉnh pháp luật được xét ở 2 khía cạnh:
• Số lượng các QHXH (phạm vi không gian, thời gian, đối tượng điều chỉnh)
- Số lượng QHXH mở rộng dần theo nhu cầu và điều kiện cho phép
- Xác định khoảng thời gian, không gian và đối tượng nhất định (phụ thuộc CQ ban hành, mục đích ban hành…)
II Điều tượng, phạm vi điều chỉnh của pháp luật
2 Phạm vi điều chỉnh pháp luật
Trang 8• Phạm vi về mức độ điều chỉnh: liên quan đến tính chất và tầm quan trọng của các QHXH
- QHXH có tầm quan trọng và tính ổn định cao: cấp độ chung, khái quát và có tính nguyên tắc
- QHXH chưa thật ổn định, dễ thay đổi…: điều chỉnh bằng các VB dưới luật
II Điều tượng, phạm vi điều chỉnh của pháp luật
2 Phạm vi điều chỉnh pháp luật
Trang 9• Các yếu tố ảnh hưởng đến phạm vi, khả năng
điều chỉnh của PL đối với các QHXH:
- Sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật
II Điều tượng, phạm vi điều chỉnh của pháp luật
2 Phạm vi điều chỉnh pháp luật
Trang 101.Khái niệm: Phương pháp điều chỉnh pháp luật là những cách thức tác động pháp luật lên các QHXH đạt được những mục đích đề ra
2 Đặc điểm:
- Do nhà nước đặt ra
- Được ghi nhận trong QPPL
- Được đảm bảo thực hiện trên cơ sở áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước
III Phương pháp điều chỉnh pháp luật
Trang 11-Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia QHPL
-Các biện pháp bảo đảm thực hiện các quyền và ng/vụ đó
III Phương pháp điều chỉnh pháp luật
Trang 121 Khái niệm cơ chế điều chỉnh pháp luật
Điều chỉnh pháp luật là hệ thống thống nhất các phương tiện, quy trình pháp lý có liên quan mật thiết với nhau, thông quá đó thực hiện sự tác động của pháp luật lên các QHXH nhằm thực hiện những nhiệm vụ và mục đích
mà nhà nước đặt ra
IV Cơ chế điều chỉnh pháp luật
Trang 131 Khái niệm cơ chế điều chỉnh pháp luật
IV Cơ chế điều chỉnh pháp luật
Pháp luật
QHXH Điều chỉnh PL
Trang 142 Đặc điểm của cơ chế điều chỉnh pháp luật
- Là dạng điều chỉnh xã hội có tổ chức, có mục đích
- Có nhiều yếu tố hợp thành như quy định pháp luật, Vb cá biệt, quan hệ pháp luật, chủ thể pháp luật, ý thức PL…
- Xuất phát từ nhu cầu quản lý xã hội, là sự kết hợp giữa khách quan và chủ quan
- Là cơ chế đơn giản, hoặc phức tạp (có hoặc không có ADPL)
IV Cơ chế điều chỉnh pháp luật
Trang 153 Các yếu tố của cơ chế điều chỉnh pháp luật
IV Cơ chế điều chỉnh pháp luật
Pháp luật
QHXH Điều chỉnh PL
Trang 163 Các yếu tố của cơ chế điều chỉnh pháp luật
a QPPL
- Xác định chủ thể
- Tình huống pháp lý
- Xử sự của chủ thể (quyền, nghĩa vụ pháp lý)
- Phương pháp tiến hành, thời gian, không gian…
IV Cơ chế điều chỉnh pháp luật
Trang 173 Các yếu tố của cơ chế điều chỉnh pháp luật
- Lưu ý: trong một số trường hợp, sự cá biệt hoá các quyền và nghĩa vụ đã được QBQPPL quy định thì không cần văn bản cá biệt
IV Cơ chế điều chỉnh pháp luật
Trang 183 Các yếu tố của cơ chế điều chỉnh pháp luật
c Quan hệ pháp luật.
- Vị trí, vai trò : vừa là đối tượng điều chỉnh, vừa là yếu
tố của cơ chế điều chỉnh pháp luật
- Nội dung: Tạo cho các chủ thể tham gia QHPL có các quyền và nghĩa vụ pháp lý Đó cũng là cơ sở pháp luật tác động lên các hành vi cụ thể
IV Cơ chế điều chỉnh pháp luật
Trang 193 Các yếu tố của cơ chế điều chỉnh pháp luật
Trang 203 Các yếu tố của cơ chế điều chỉnh pháp luật
IV Cơ chế điều chỉnh pháp luật
Trang 213 Các yếu tố của cơ chế điều chỉnh pháp luật
f Pháp chế.
Ý nghĩa :
- xoá bỏ sự chủ quan, tuz tiện, ngẫu nhiên, …
- Đảm bảo thống nhất, đồng bộ, nhịp nhàng đạt được mục đích đặt ra
IV Cơ chế điều chỉnh pháp luật
Trang 223 Các yếu tố của cơ chế điều chỉnh pháp luật
Trang 23• Gdoạn 1: Xác định nhiệm vụ, mục đích của điều chỉnh PL
PL đã có hiệu lực PL
và đánh giá kết quả tác động của PL
V Các giai đoạn của quá trình điều chỉnh PL