1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận lý thuyết tạo động lực thực hiện lợi ích kinh tế và sự vận dụng lý thuyết này tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhật bản trên địa bàn hà nội

26 712 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 147 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển kinh tế thị trường và sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, con người cần phải vận động và nỗ lực không ngừng trong lao động nhằm đáp ứng các công việc phức tạp của xã hội hiện đại. Vấn đề cần đặt ra là làm sao để người lao động có thể phát huy hết khả năng của họ mà không bị giới hạn bởi tính chất cá nhân hay tác động tiêu cực từ môi trường làm việc, môi trường sống. Thông qua các biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động, mọi tổ chức kinh tế, xã hội phải giúp họ phát huy được tối đa nội lực bản thân trên cơ sở hiệu quả xã hội. Trong quá trình hội nhập, đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam ngày càng gia tăng trong đó có nhiều doanh nghiệp của Nhật Bản. Lao động Việt Nam được thu hút vào làm việc trong các doanh nghiệp Nhật Bản ngày càng nhiều, lợi ích người lao động phần lớn được đảm bảo, không xảy ra các cuộc đình công, bãi công của công nhân, ông chủ đánh đập công nhân như một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khác … Tuy nhiên, bên cạnh mặt tiến bộ đáng kể nói trên vẫn còn có những hạn chế đang có nguy cơ làm giảm động lực của người lao động nếu để kéo dài sẽ gây bất lợi không nhỏ đối với sự phát triển không chỉ của người lao động mà còn đối với chính doanh nghiệp. Do đó, vấn đề tạo động lực thực hiện lợi ích kinh tế của người lao động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn nước ngoài là một vấn đề cần được nghiên cứu để có những giải pháp cần thiết. Xuất phát từ thực tế đó, em chọn đề tài: Lý thuyết tạo động lực thực hiện lợi ích kinh tế và sự vận dụng lý thuyết này tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhật Bản trên địa bàn Hà Nội làm khóa luận tốt nghiệp cử nhân kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển kinh tế thị trường và sự tiến bộ vượt bậc củakhoa học kỹ thuật, con người cần phải vận động và nỗ lực không ngừng tronglao động nhằm đáp ứng các công việc phức tạp của xã hội hiện đại Vấn đềcần đặt ra là làm sao để người lao động có thể phát huy hết khả năng của họ

mà không bị giới hạn bởi tính chất cá nhân hay tác động tiêu cực từ môitrường làm việc, môi trường sống Thông qua các biện pháp nhằm tạo độnglực cho người lao động, mọi tổ chức kinh tế, xã hội phải giúp họ phát huyđược tối đa nội lực bản thân trên cơ sở hiệu quả xã hội

Trong quá trình hội nhập, đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam ngàycàng gia tăng trong đó có nhiều doanh nghiệp của Nhật Bản Lao động ViệtNam được thu hút vào làm việc trong các doanh nghiệp Nhật Bản ngày càngnhiều, lợi ích người lao động phần lớn được đảm bảo, không xảy ra các cuộcđình công, bãi công của công nhân, ông chủ đánh đập công nhân như một sốdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khác …

Tuy nhiên, bên cạnh mặt tiến bộ đáng kể nói trên vẫn còn có những hạnchế đang có nguy cơ làm giảm động lực của người lao động nếu để kéo dài sẽgây bất lợi không nhỏ đối với sự phát triển không chỉ của người lao động màcòn đối với chính doanh nghiệp

Do đó, vấn đề tạo động lực thực hiện lợi ích kinh tế của người lao độnglàm việc trong các doanh nghiệp có vốn nước ngoài là một vấn đề cần đượcnghiên cứu để có những giải pháp cần thiết Xuất phát từ thực tế đó, em chọn

đề tài: "Lý thuyết tạo động lực thực hiện lợi ích kinh tế và sự vận dụng lý thuyết này tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhật Bản trên địa bàn

Hà Nội" làm khóa luận tốt nghiệp cử nhân kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh

tế

Trang 2

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường đến nay, Đảng ta nhất quánquan điểm: lợi ích kinh tế của người sản xuất kinh doanh là động lực trực tiếpđối với hoạt động kinh tế và tạo cơ sở cho việc đáp ứng các lợi ích khác Vấn

đề tạo động lực và thực hiện lợi ích kinh tế ở các doanh nghiệp nói chung vàcác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nói riêng đã có một số tác giả đãquan tâm nghiên cứu Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểusau đây:

- “Bàn về các lợi ích kinh tế” do Đào Duy Tùng chủ biên (1982), Nhà

xuất bản Sự thật, Hà Nội

- “Lợi ích, động lực phát triển xã hội” do Nguyễn Linh Khiếu chủ biên

(1999), Nhà xuất bản khoa học xã hội, Hà Nội

- “Hệ thống các lợi ích kinh tế và cơ chế thực hiện các lợi ích kinh tế trong nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay”, Bùi Thu Hà (2000),

Luận án tiến sĩ, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

- “Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh”, Mai

Đức Chính, Luận văn thạc sĩ, Học viện CTQG Hồ Chí Minh, 2005

- Đỗ Lộc Diệp (2003), Mỹ - Âu - Nhật văn hoá và phát triển, Nxb Khoa

quân sự, 1998), Học viện chính trị Quân sự

3 Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu

3.1 Mục đích

Trên cơ sở hệ thống hóa các lý thuyết kinh tế, kết hợp với khảo sát thựctiễn nhằm góp phần làm rõ thêm những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về

Trang 3

động lực và tạo động lực thực hiện lợi ích kinh tế của người lao động trongcác doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhật Bản trên địa bàn Hà Nội Từ đó đềxuất những phương hướng và giải pháp góp phần tạo động lực và bảo vệ lợiích kinh tế cho người lao động trong các doanh nghiệp có vốn nước ngoài

3.2 Nhiệm vụ

Để đạt được những mục đích trên, khóa luận tập trung giải quyết cácnhiệm vụ sau:

Một là: hệ thống hoá làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về động lực,

tạo động lực thực hiện lợi ích kinh tế nói chung và lợi ích kinh tế cá nhânngười lao động nói riêng

Hai là: đi sâu nghiên cứu về thực trạng tạo động lực thực hiện lợi ích

kinh tế của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhật Bản,chỉ ra ra những mặt ưu điểm và hạn chế cần phải khắc phục

Ba là: đề xuất các giải pháp, nhằm bảo vệ lợi ích của người lao động,

góp phần thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhật Bản,nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế trên địa bàn thủ đô vàtrong cả nước

- Phạm vi nghiên cứu là các tư liệu có được trong khoảng thời gian 20năm (1991 - 2011)

Trang 4

4 Phương pháp nghiên cứu

Ngoài các phương pháp chủ yếu của kinh tế chính trị Mác - Lênin,quản lý kinh tế, khóa luận còn sử dụng các phương pháp khác như: khảo sátthực tiễn, thống kê, phỏng vấn chuyên gia, phân tích tổng hợp, so sánh…

5 Những đóng góp về khoa học của khóa luận

- Với những kết quả nghiên cứu đã đạt được trên đây, khóa luận có thể

sử dụng làm tài liệu tham khảo trong quá trình học tập ở các trường Cao đẳng

và Đại học trong khuôn khổ môn Quản lý kinh tế

- Khóa luận có thể sử dụng là tài liệu tham khảo bổ ích cho việc soạnthảo các văn bản pháp lý đối với việc sử dụng lực lượng lao động của cácdoanh nghiệp nước ngoài ở Việt Nam hiện nay

6 Ý nghĩa thực tiễn của khóa luận

Thông qua những thành tựu và những đóng góp, khóa luận có những ýnghĩa thực tien góp phần giúp cho các doanh nghiệp nước ngoài có vốn đầu tư

ở Việt Nam cần phải có quan điểm và nhận thức sâu sắc về vai trò của lợi íchkinh tế đối với người lao động, trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trên cơ

sở đó họ có thái độ cư xử đúng đắn, phù hợp với đạo đức, với quy ước củapháp luật trong quá trình các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp vào Việt Nam

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn gồm 3 chương, 8 tiết

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC

THỰC HIỆN LỢI ÍCH KINH TẾ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Động lực

Động lực là sự khao khát và tự nguyện của con người để nâng cao mọi

nỗ lực của mình nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó

1.1.2 Tạo động lực

Tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện pháp của

nhà quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động cơ cho người laođộng ví dụ như: thiết lập nên những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mụctiêu của người lao động vừa thoả mãn được mục đích của doanh nghiệp, sửdụng các biện pháp kích thích về vật chất lẫn tinh thần…

1.2 Các lý thuyết về tạo động lực thực hiện lợi ích kinh tế cho người lao động

1.2.1 Các lý thuyết của các học giả tư sản

1.2.1.1 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow

Theo nhà tâm lý học người Hoa Kỳ - Abraham Maslow, con người cónhững cấp độ khác nhau về nhu cầu Khi những nhu cầu ở cấp độ thấp đượcthỏa mãn, một nhu cầu ở cấp độ cao hơn sẽ trở thành tác lực thúc đẩy Sau khimột nhu cầu được đáp ứng, một nhu cầu khác sẽ xuất hiện Kết quả là conngười luôn luôn có những nhu cầu chưa được đáp ứng và những nhu cầu nàythúc đẩy con người thực hiện những công việc nào đó để thỏa mãn chúng

Trang 6

Hình 1: Tháp nhu cầu của Maslow

1.2.1.2 Lý thuyết hai yếu tố của Herzberg

Lý thuyết gia quản trị người Hoa Kỳ, ông Frederick Herzberg đưa rahai tập hợp các yếu tố thúc đẩy công nhân làm việc và gọi tập hợp thứ nhất là

"yếu tố duy trì" Nhóm này chỉ có tác dụng duy trì trạng thái tốt, ngăn ngừacác "chứng bệnh"; tuy nhiên chúng không làm cho con người làm việc tốthơn Các yếu tố này bao gồm lương bổng, sự quản lý, giám sát và điều kiệnlàm việc

Tập hợp các yếu tố thứ hai là những yếu tố có tác dụng thúc đẩy thật sự.Chúng bao gồm sự thành đạt, những thách thức, trách nhiệm, sự thăng tiến và

sự phát triển

1.2.1.3 Thuyết thúc đẩy bằng sự tăng cường

Thuyết gia tăng sự thúc đẩy có nguồn gốc từ tác phẩm về trạng thái hoạtđộng của B.F.Skinner Thuyết này cho rằng hành vi thúc đẩy của một người làmột hành vi hiểu biết và chịu ảnh hưởng bởi phần thưởng hay hình phạt màngười đó nhận được trong một tình huống tương tự đã trải qua trước đây

1.2.1.4 Thuyết cân bằng về sự thúc đẩy

Thuyết cân bằng đưa ra quan niệm cho rằng, con người muốn được đối

xử một cách công bằng Mọi người thường có mong muốn nhận được nhữngphần thưởng tương xứng với những đóng góp hay công sức mà họ đã bỏ ra

Trang 7

Nếu một cá nhân nhận thấy bản thân được trả lương dưới mức đáng đượchưởng, anh ta sẽ giảm nỗ lực của bản thân xuống để duy trì sự công bằng hay

"sự cân bằng" Nếu anh ta nghĩ rằng đang được trả lương cao, anh ta sẽ cốgắng làm việc chăm chỉ hơn

1.2.2 Học thuyết kinh tế Mác - Lê nin về lợi ích kinh tế và tạo động lực cho người lao động

1.2.2.1 Bản chất của lợi ích kinh tế

Trong bất cứ nền sản xuất xã hội nào, lợi ích kinh tế đều là mối quantâm của tất cả các chủ thể kinh tế và các thành viên trong xã hội Điều đóđược biểu hiện rất đa dạng, phong phú Do đó, lợi ích kinh tế là vấn đề cơ bảnxuyên suốt mọi nền sản xuất, của toàn bộ tiến trình vận động và phát triển củalịch sử Theo quan điểm của các nhà kinh điển thì lợi ích kinh tế là hình thứcbiểu hiện của những quan hệ xã hội, những quan hệ kinh tế trong những giaiđoạn lịch sử nhất định.Theo Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin: lợi íchkinh tế là lợi ích vật chất, nó phản ánh mục đích và động cơ khách quan củacác chủ thể kinh tế khi tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội và do hệthống quan hệ sản xuất quyết định [2, tr.289]

Từ những quan điểm khác nhau trên ta thấy rằng: trong bất cứ xã hộinào con người muốn tồn tại phải thoả mãn nhu cầu về ăn mặc, ở, đi lại, bảo vệsức khoẻ, học tập và giải trí Nói cách khác, con người muốn sống, tồn tại cầnthoả mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần để phát triển thể lực và trí lựccủa mình Toàn bộ những nhu cầu đó được biểu hiện dưới một hình thứcchung nhất chính là lợi ích kinh tế Nó vừa là mục tiêu, vừa là động lực đểphát triển kinh tế xã hội

1.2.2.2 Vai trò của lợi ích kinh tế đối với việc tạo động lực cho người lao động

Lợi ích kinh tế là một trong những hiện tượng phổ biến nhất của đờisống xã hội Nó gần gũi trong quan niệm và hành động hằng ngày của quảngđại quần chúng Lợi ích kinh tế là một trong những vấn đề sống còn của sản

Trang 8

xuất và đời sống xã hội Lịch sử đã chứng minh, động lực thúc đẩy con ngườihoạt động trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội không phải là cái gì khácngoài lợi ích của họ Chính lợi ích đó đã gắn bó con người với cộng đồng củamình và tạo ra ở con người những sự kích thích, thôi thúc, khát vọng và sựsay mê trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

1.3 Các yếu tố và hình thức tạo động lực cho người lao động

1.3.1 Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động

Động lực của người lao động là yếu tố bên trong kích thích con người

nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất và hiệu quả laođộng cao.Người lao động nếu không có động lực thì vẫn có thể hoàn thànhcông việc, nhưng người lao động nếu mất động lực lao động hoặc suy giảmđộng lực lao động sẽ mất khả năng thực hiện công việc và có xu hướng rờikhỏi tổ chức Động lực của người lao động chịu tác động và ảnh hưởng củanhiều nhân tố, bao gồm:

1.3.1.1 Hệ thống nhu cầu cá nhân

1.3.1.2 Mục tiêu và giá trị cá nhân

1.3.1.3 Thái độ lao động của người lao động.

1.3.1.4 Khả năng làm việc của bản thân người lao động.

1.3.1.5 Sự khác biệt về cá nhân người lao động

1.3.2 Các yếu tố thuộc về bản chất công việc

1.3.2.1 Mức độ khác nhau về nhiệm vụ, trách nhiệm mà công việc đòi hỏi 1.3.2.2 Mức độ tự chủ khi thực hiện công việc.

1.3.2.3 Mức độ hao phí về thể lực và trí lực

1.3.2.4 Mức độ hấp dẫn của công việc.

1.3.2.5 Mức độ đảm bảo sự thăng tiến đối với người lao động

1.3.3 Các yếu tố thuộc môi trường làm việc

Trang 9

Các yếu tố thuộc môi trường làm việc bao gồm kỹ thuật và công nghệ,điều kiện làm việc, văn hoá tổ chức, bầu không khí lao động và các chínhsách nhân sự của tổ chức,…

Đây là nhóm yếu tố xuất phát từ nơi người lao động làm việc ở đó, vìvậy nó là nhóm yếu tố quan trọng mà người quản lý phải khai thác, xây dựng

để trực tiếp tạo động lực cho người lao động làm việc hiệu quả

1.3.3.1 Tổ chức phục vụ nơi làm việc

1.3.3.2 Văn hoá doanh nghiệp

1.3.4 Các hình thức tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp.

1.3.4.1 Các hình thức thù lao vật chất:

- Tiền công, tiền lương:

Trong nền kinh tế thị trường, tiền công, tiền lương là một trong nhữngcông cụ chủ yếu làm đòn bẩy kinh tế Thông qua tiền công, tiền lương mà cácnhà quản lý có thể khuyến khích người lao động nâng cao năng suất laođộng, khuyến khích tinh thần, trách nhiệm đối với họ

- Tiền thưởng:

Là khoản tiền dùng để thưởng cho những lao động có thành tích caohơn so với mức quy định của từng đơn vị hoặc từng doanh nghiệp Tiềnthưởng ngoài tác dụng bổ sung thu nhập cho người lao động nó còn có làphương tiện để đánh giá công lao, tinh thần trách nhiệm, thành tích của ngườilao động đối với công việc và doanh nghiệp

- Các chương trình phúc lợi dịch vụ:

Phúc lợi hay còn gọi là lương bổng đãi ngộ gián tiếp về mặt tàichính, đó là khoản tiền trả gián tiếp cho người lao động ngoài công, tiềnlương và tiền thưởng nhằm hỗ trợ cuộc sống và động viên tinh thàn chongười lao động

Trang 10

Ngoài những chương trình phúc lợi do pháp luật quy định, trong cácdoanh nghiệp thường có một hình thức phúc lợi tự nguyện nhằm khuyếnkhích nhân viên làm việc, yên tâm công tác và gắn bó với cơ quan nhiều hơn

1.3.4.2 Các hình thức thù lao phi vật chất:

- Đào tạo và nâng cao năng lực cho người lao động

- Xây dựng định mức lao động:

- Điều kiện lao động:

- Mối quan hệ trong lao động

Trang 11

Chương 2 THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC THỰC HIỆN LỢI ÍCH KINH TẾ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN

ĐẦU TƯ NHẬT BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1 Khái quát tình hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN Nhật Bản trên địa bàn Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội Hà Nội

Theo đánh giá của tổ chức JETRO có 5 lý do để các doanh nghiệpNhật Bản quan tâm đầu tư tại Việt Nam trong đó đặc biệt là thủ đô Hà Nội, đólà: vị trí địa lý (kết nối hai thị trường lớn Trung Quốc và ASEAN), ổn địnhchính trị, lương nhân công thấp (mức lương hấp dẫn), lao động cần cù và ViệtNam rất có thiện cảm với Nhật Bản Từ sự đánh giá trên cho thấy các doanhnghiệp Nhật Bản khi đầu tư vào Hà Nội đã tìm hiểu và nghiên cứu kỹ địa bànđầu tư

Một là: Sự thuận lợi về vị trí địa lý, khí hậu ôn hoà, và giàu tài nguyên

thiên nhiên

Hai là: Nguồn nhân lực Vì Việt Nam và Nhật Bản có nhiều nét tương

đồng giống nhau, như cùng một Châu lục với những tập quán chăm chỉ, siêngnăng, cần cù, sáng tạo và cũng có ý thức sâu sắc rằng: nhờ có lao động màcon người và xã hội mới tồn tại, phát triển Và lao động được đánh giá là mộtnét tính cách cơ bản của mỗi con người chân chính Đó là những nét văn hoáđẹp của hai dân tộc Việt - Nhật, góp phần vào mối quan hệ mật thiết và ngàycàng mở rộng của hai quốc gia

Hà Nội là trung tâm lớn về khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịchquốc tế; là đầu mối giao thông quan trọng cả về đường bộ, đường thuỷ vàhàng không Hà Nội có địa thế và phong cảnh đẹp, có bề dầy lịch sử và văn

Trang 12

hoá lâu đời, người Hà Nội có truyền thống văn minh, lịch sự, cần cù, sáng tạo

và mến khách Ðặc biệt, Hà Nội có lợi thế về nguồn nhân lực so với các địaphương khác Hà Nội tập trung nhiều cán bộ, chuyên gia giỏi, nhiều nghệnhân đầu đàn, có nguồn lao động dồi dào, chi phí lao động thấp, công nhân cótay nghề Là một trong hai trung tâm giáo dục đại học lớn nhất quốc gia, trênđịa bàn Hà Nội có trên 50 trường đại học cùng nhiều trường cao đẳng, việnnghiên cứu khoa học đầu ngành của cả nước với lực lượng đông đảo các nhàkhoa học có trình độ, có tâm huyết với sự phát triển Thủ đô, đào tạo hầu hếtcác ngành nghề quan trọng Qua các số liệu trên cho thấy, trình độ chuyênmôn của nguồn lao động Hà Nội được đánh giá cao nhất trong toàn quốc Đây

là điều kiện thuận lợi đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực có trình độ chuyênmôn cho các nhà máy, xí nghiệp, các doanh nghiệp Nhật Bản khi có nhu cầutuyển dụng

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản trên địa bàn Hà Nội

Về kỹ thuật sản xuất kinh doanh

Đến nay, việc triển khai thực hiện các dự án, lũy kế, trên địa bàn HàNội đang có 2.312 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký là 20,4 tỷ USD.Vốn đầu tư thực hiện ước đạt 6,97 tỷ USD Trong số đó, có hơn 1.700 dự ánđang triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiện nay có 103 DN Nhật Bản đang đầu tư và hoạt động trên địa bàn

Hà Nội với tổng số vốn đầu tư hơn 2 tỷ USD và đứng thứ hai sau Singapore,trung bình là 12,7 triệu USD/1 dự án Nhật Bản có 2 trong 10 dự án FDI lớnnhất đầu tư vào Hà Nội, đó là Công ty Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữaCông ty Bưu chính viễn thông và NTT Việt Nam, số vốn đầu tư: 332 triệuUSD và Công ty Canon Việt Nam: 176,7 triệu USD Số năm đầu tư trungbình là 30 năm/ 1 dự án

Trang 13

Về hình thức sản xuất kinh doanh: Các doanh nghiệp Nhật bản chủ yếu

đầu tư vào công nghiệp sản xuất, lắp ráp cơ khí, điện, điện tử, may mặc.Chẳng hạn, Nhà máy Canon tại khu công nghiệp Bắc Thăng long - chuyênsản xuất máy in phun

Về lĩnh vực ngành nghề: Sản xuất, lắp ráp hàng điện tử, hàng cơ khí

chính xác,…Ví dụ: Công ty Yamaha motor - chuyên sản xuất, lắp ráp xe máynhãn hiệu Yamaha và các linh kiện

Về tổ chức bộ máy: Hầu hết các doanh nghiệp Nhật bản khi sang đầu tư

tại Việt nam đều mang theo bộ máy chủ chốt là các thành viên người Nhậtbản, đã từng làm việc cho chính doanh nghiệp mẹ tại Nhật

Về lực lượng lao động: Lao động làm việc cho các doanh nghiệp Nhật

bản tại Hà nội hầu hết là lực lượng trẻ, có kiến thức chuyên môn tốt Phần lớntrong số họ đã có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc và luônđược đào tạo tại chỗ hoặc tập huấn tại Nhật

Về thị trường mục tiêu: Các doanh nghiệp Nhật bản sau khi đầu tư vào

Hà nội đã tìm được thị trường tiêu thụ lớn các loại hàng hoá do doanh nghiệpsản xuất chính là Hà nội và cả nước Bên cạnh đó, thị trường không kém phầnhấp dẫn các DN Nhật bản chính là xuất khẩu sang các nước Đông nam á

2.1.3 Đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp Nhật Bản trong xử lý vấn đề lợi ích của người lao động

Đặc điểm nổi bật của “kinh doanh kiểu Nhật” là chế độ trả lương theothâm niên và tinh thần làm việc, hợp tác, giải quyết mối quan hệ chủ thợ vớitinh thần trong “nhà” với nhau thông qua các nghiệp đoàn lao động trong xínghiệp Trên thực tế, doanh nghiệp Nhật bản cũng như bất cứ một doanhnghiệp nào trên thế giới, đều là những tổ chức kinh doanh hướng tới một mụcđích tìm kiếm lợi nhuận, chứ không phải là một tổ chức từ thiện và càngkhông phải là một tổ chức có tính chất hội đoàn xã hội, do đó mỗi doanhnghiệp có một “bí quyết” kinh doanh riêng

Ngày đăng: 13/12/2016, 12:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Tháp nhu cầu của Maslow - tiểu luận lý thuyết tạo động lực thực hiện lợi ích kinh tế và sự vận dụng lý thuyết này tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhật bản trên địa bàn hà nội
Hình 1 Tháp nhu cầu của Maslow (Trang 6)
Bảng 2.2: Khảo sát thực tế quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của - tiểu luận lý thuyết tạo động lực thực hiện lợi ích kinh tế và sự vận dụng lý thuyết này tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhật bản trên địa bàn hà nội
Bảng 2.2 Khảo sát thực tế quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của (Trang 17)
Bảng 2.3: Khảo sát thực tế quan hệ chủ thợ quá trình hoạt động sản xuất kinh - tiểu luận lý thuyết tạo động lực thực hiện lợi ích kinh tế và sự vận dụng lý thuyết này tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhật bản trên địa bàn hà nội
Bảng 2.3 Khảo sát thực tế quan hệ chủ thợ quá trình hoạt động sản xuất kinh (Trang 18)
Bảng 2.3: Khảo sát 3 doanh nghiệp Nhật Bản trên địa bàn Hà Nội - tiểu luận lý thuyết tạo động lực thực hiện lợi ích kinh tế và sự vận dụng lý thuyết này tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhật bản trên địa bàn hà nội
Bảng 2.3 Khảo sát 3 doanh nghiệp Nhật Bản trên địa bàn Hà Nội (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w