1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp Xây dựng nếp sống văn hóa gia đình trong điều kiện kinh tế thị trường ở sóc sơn – hà

78 909 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 479 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của tình hình kinh tế xã hội đất nước thì việc xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ở nước ta ngày càng được quan tâm, chú ý từ nhiều ngành, nhiều giới. Sự quan tâm đó xuất phát từ một thực tế xã hội dễ thấy là mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình đang trở nên lỏng lẻo và ít quan tâm đến nhau; các giá trị đạo đức gia đình đang bị xâm phạm; các tệ nạn xã hội đang xuất hiện ngày càng nhiều hơn trong mỗi gia đình và xuất phát từ mối quan hệ trong gia đình. Hiện nay, cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của điều kiện kinh tế thị trường (KTTT), những giá trị truyền thống trong gia đình cũng phần nào chịu tác động và ảnh hưởng. Sự xuất hiện của những giá trị mới của thời đại cả tích cực và tiêu cực đã làm cho nếp sống gia đình có những thay đổi, bên cạnh những giá trị tích cực đang hình thành là sự bình đẳng, dân chủ trong gia đình được đề cao, tự do cá nhân được coi trọng thì cũng có không ít những vấn đề nổi lên như lối sống chạy theo những giá trị vật chất; chủ nghĩa cá nhân tự do, ích kỷ phát triển mạnh mẽ; mâu thuẫn giữa các cá nhân trong gia đình… Năm 2003, Ủy ban dân số gia đình và trẻ em đã đưa ra chủ đề và thông điệp của năm là: Xây dựng nếp sống gia đình văn hóa và chủ động phòng chống các tệ nạn xã hội ngay tại cộng đồng và gia đình. Xây dựng nếp sống văn hóa gia đình là một nhiệm vụ tất yếu của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. Nếu không có gia đình xã hội chủ nghĩa thì không thể có thắng lợi hoàn toàn và triệt để của chủ nghĩa xã hội. Bởi lẽ, cùng với xã hội, gia đình là nơi sinh ra, nuôi dưỡng, giáo dục những con người mới để xây dựng chủ nghĩa xã hội. Do đó, bản thân sự nghiệp xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải xây dựng gia đình xã hội chủ nghĩa. Xây dựng nếp sống văn hóa gia đình được coi là cơ sở, nền tảng làm lên thắng lợi và kết quả của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa. Sóc Sơn là một huyện nằm ở phía Bắc của thành phố Hà Nội. Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của điều kiện kinh tế xã hội đã làm cho diện mạo của huyện có nhiều thay đổi. Sự thay đổi này cũng có tác động không nhỏ tới việc xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ở Sóc Sơn. Những mối quan hệ giữa các cá nhân trong gia đình với nhau, giữa gia đình với cộng đồng xã hội ở nhiều nơi đang có những dấu hiệu không tốt, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội, đến quá trình xây dựng đời sống văn hóa ở Sóc Sơn hiện nay. Nhằm đánh giá sự vận động, biến đổi của nếp sống văn hóa gia đình và phân tích, lý giải, tìm giải pháp xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ở Sóc Sơn hiện nay trong điều kiện của KTTT, tôi lựa chọn vấn đề “ Xây dựng nếp sống văn hóa gia đình trong điều kiện kinh tế thị trường ở Sóc Sơn – Hà Nội hiện nay” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp đại học.

Trang 1

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽcủa tình hình kinh tế - xã hội đất nước thì việc xây dựng nếp sống văn hóa giađình ở nước ta ngày càng được quan tâm, chú ý từ nhiều ngành, nhiều giới

Sự quan tâm đó xuất phát từ một thực tế xã hội dễ thấy là mối quan hệ giữacác thành viên trong gia đình đang trở nên lỏng lẻo và ít quan tâm đến nhau;các giá trị đạo đức gia đình đang bị xâm phạm; các tệ nạn xã hội đang xuấthiện ngày càng nhiều hơn trong mỗi gia đình và xuất phát từ mối quan hệtrong gia đình

Hiện nay, cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của điều kiệnkinh tế thị trường (KTTT), những giá trị truyền thống trong gia đình cũngphần nào chịu tác động và ảnh hưởng Sự xuất hiện của những giá trị mới củathời đại cả tích cực và tiêu cực đã làm cho nếp sống gia đình có những thayđổi, bên cạnh những giá trị tích cực đang hình thành là sự bình đẳng, dân chủtrong gia đình được đề cao, tự do cá nhân được coi trọng thì cũng có không ítnhững vấn đề nổi lên như lối sống chạy theo những giá trị vật chất; chủ nghĩa

cá nhân tự do, ích kỷ phát triển mạnh mẽ; mâu thuẫn giữa các cá nhân tronggia đình… Năm 2003, Ủy ban dân số gia đình và trẻ em đã đưa ra chủ đề vàthông điệp của năm là: Xây dựng nếp sống gia đình văn hóa và chủ độngphòng chống các tệ nạn xã hội ngay tại cộng đồng và gia đình

Xây dựng nếp sống văn hóa gia đình là một nhiệm vụ tất yếu của cuộccách mạng xã hội chủ nghĩa Nếu không có gia đình xã hội chủ nghĩa thìkhông thể có thắng lợi hoàn toàn và triệt để của chủ nghĩa xã hội Bởi lẽ, cùngvới xã hội, gia đình là nơi sinh ra, nuôi dưỡng, giáo dục những con người mới

để xây dựng chủ nghĩa xã hội Do đó, bản thân sự nghiệp xã hội chủ nghĩa đòihỏi phải xây dựng gia đình xã hội chủ nghĩa Xây dựng nếp sống văn hóa giađình được coi là cơ sở, nền tảng làm lên thắng lợi và kết quả của sự nghiệpcách mạng xã hội chủ nghĩa

Trang 2

Sóc Sơn là một huyện nằm ở phía Bắc của thành phố Hà Nội Trongnhững năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của điều kiện kinh tế - xã hội đãlàm cho diện mạo của huyện có nhiều thay đổi Sự thay đổi này cũng có tácđộng không nhỏ tới việc xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ở Sóc Sơn.Những mối quan hệ giữa các cá nhân trong gia đình với nhau, giữa gia đìnhvới cộng đồng xã hội ở nhiều nơi đang có những dấu hiệu không tốt, ảnhhưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội, đến quá trình xây dựng đời sống vănhóa ở Sóc Sơn hiện nay

Nhằm đánh giá sự vận động, biến đổi của nếp sống văn hóa gia đình

và phân tích, lý giải, tìm giải pháp xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ở SócSơn hiện nay trong điều kiện của KTTT, tôi lựa chọn vấn đề “ Xây dựng nếpsống văn hóa gia đình trong điều kiện kinh tế thị trường ở Sóc Sơn – Hà Nộihiện nay” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp đại học

2 Tình hình nghiên cứu

Những năm gần đây đã có nhiều công trình, hội thảo khoa học đề cậpđến vấn đề gia đình và xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ở Việt Nam từ cácgóc độ khác nhau

Nghiên cứu chung về gia đình có một số công trình, bài viết của nhiềutác giả Trong hội thảo khoa học của Viện Khoa học xã hội và trung tâmnghiên cứu khoa học về phụ nữ tổ chức năm 1991, tác giả Lê Ngọc Lân cóbài: “Góp vào nhận diện gia đình Việt Nam”; Hồng Hà có bài: “Nhận diệnhiện trạng gia đình Việt Nam trong sự chuyển biến của xã hội”… phản ánhnhững biến đổi của gia đình Việt Nam trong bối cảnh đương đại Trong cuốnsách: “Những nghiên cứu xã hội học về gia đình Việt Nam”, Viện xã hội học,

Hà Nội 1991, chuyên đề “Về gia đình truyền thống Việt Nam với ảnh hưởngNho giáo”, Trần Đình Hượu đã nhấn mạnh tác động của gia đình truyền thốngViệt Nam dưới ảnh hưởng của Nho giáo và tiếp biến với hiện đại Trong bài

“Suy nghĩ về việc xây dựng chiến lược phát triển gia đình hiện nay” đăng trênTạp chí Cộng sản, số 10-2003, Lê Thị Quý đã nhấn mạnh việc phát triển gia

Trang 3

đình trong mối quan hệ giới và bình đẳng giới; v.v… Các bài viết trên đã đềcập nhiều khía cạnh của vấn đề gia đình và phát triển xã hội; tính tất yếukhách quan của sự biến đổi cơ cấu, quy mô gia đình khi chuyển từ xã hộinông nghiệp sang xã hội công nghiệp Các tác giả cũng đã lý giải sâu sắc ảnhhưởng nhiều mặt của xã hội với sự biến đổi của gia đình và dự báo những xuhướng phát triển của gia đình.

Đề cập đến mối quan hệ giữa các cá nhân trong gia đình, tác giả Lê Thi

có một loạt công trình chuyên khảo như: “Gia đình Việt Nam – các tráchnhiệm, các nguồn lực trong sự đổi mới của đất nước”, Nxb Khoa học xã hội,

Hà Nội, 1995; “Gia đình, phụ nữ Việt Nam với dân số, văn hóa và sự pháttriển bền vững”, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004; “Gia đình Việt Namtrong bối cảnh đất nước đổi mới”, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2002

Các công trình trên là những tài liệu tham khảo hết sức bổ ích Tuy vậy,vẫn chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách đầy đủ và thấu đáovấn đề xây dựng nếp sống văn hóa gia đình trong điều kiện kinh tế thị trườnghiện nay

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Trên c s l m rõ c s lý lu n v xây d ngơ sở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ơ sở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ận về xây dựng ề xây dựng ựng

n p s ng v n hóa gia ình trong i u ki n KTTT, khóa lu n ánh giá th căn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ề xây dựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ận về xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ựng

tr ng xây d ng n p s ng v n hóa gia ình Sóc S n hi n nay v ựng ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ơ sở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcề xây dựng xu tất

gi i pháp nh m xây d ng n p s ng v n hóa gia ình Sóc S n trong i uằm xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ở Sóc Sơn trong điều ựng ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ơ sở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ề xây dựng

ki n KTTT hi n nay.ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ện KTTT, khóa luận đánh giá thực

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Làm rõ những khái niệm: nếp sống, nếp sống văn hóa, nếp sống vănhóa gia đình; ảnh hưởng của điều kiện KTTT đến nếp sống văn hóa gia đình ởSóc Sơn hiện nay

- Khảo sát và đánh giá thực trạng xây dựng nếp sống văn hóa gia đình

Ở Sóc Sơn hiện nay

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nếp sống văn hóagia đình ở Sóc Sơn trong điều kiện KTTT hiện nay

Trang 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nếp sống văn hóa gia đình ở Sóc Sơn- Hà Nội

trong điều kiện KTTT hiện nay

Phạm vi nghiên cứu: Nếp sống văn hóa gia đình ở huyện Sóc Sơn hiện

nay

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận: Được thực hiện dựa trên những quan điểm của chủ nghĩa

Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, chính sách phápluật của nhà nước về gia đình Đồng thời khóa luận kế thừa những thành tựunghiên cứu của các nhà khoa học về vấn đề xây dựng nếp sống văn hóa giađình trong điều kiện hiện nay

Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp thống kê và điều

tra xã hội học, phân tích - tổng hợp, lôgic - lịch sử

6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm nhữngluận điểm lý luận và thực tiễn trong việc xây dựng nếp sống văn hóa gia đình

ở các huyện ngoại thành; góp phần nâng cao tầm quan trọng của việc xâydựng nếp sống văn hóa gia đình hiện nay

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,khóa luận gồm 3 chương

Trang 5

Trong cuốn sách “Bàn về lối sống và nếp sống xã hội chủ nghĩa”, các

tác giả có đề cập đến khái niệm nếp sống: “Nếp sống là những hành vi ứng xử

của con người đã được lặp đi lặp lại nhiều lần thành nếp, thành thói quen,

thành phong tục được xã hội công nhận” [8, tr.20] “Nếp sống thể hiện ở

những chuẩn mực, khuôn mẫu ứng xử của cả xã hội mà mỗi cá nhân đã tự ýthức, tự biến đổi bản tính của mình thành những hoạt động ổn định, thường

xuyên mang tính chung của xã hội” [8, tr20] “Nếp sống là lối sống hoặc một

bộ phận của lối sống được lặp đi lặp lại thành nền nếp, thói quen, nghĩa làđược định hình, định tính được xác lập giá trị thành một nét văn hóa được cánhân và cộng đồng thừa nhận làm theo hoặc quy định thành điều ước, luậtpháp Nếp sống lâu đời có thể trở thành phong tục tập quán” [8, tr 20]

Khi nghiên cứu về lối sống và nếp sống, các nhà nghiên cứu xã hội học

đã đưa ra nhiều nhận định khác nhau L.V Ko- kan trong bài “Nếp sống của

cá nhân, những lý thuyết và phương pháp luận” có viết “Nếp sống của con

người được coi như là sự phản ánh của cá nhân vào xã hội, còn lối sống củacon người được coi như là sự phản ánh của xã hội vào cá nhân”[8, tr 19]

Còn A.P Bu-chen-ko thì cho rằng “Nếp sống không phải là một phần mà là

một trong những hình thức biểu hiện của lối sống”[8, tr 19]

Khi bàn đến “Ảnh hưởng của văn hóa Phương Đông trong nếp sốngngười Việt”, các tác giả có nêu lên khái niệm nếp sống “Nếp sống bao gồm

Trang 6

những cách thức, những quy ước đã trở thành thói quen trong sản xuất, trongsinh hoạt, trong tổ chức đời sống xã hội” [2, tr.46].

Như vậy, từ những khái niệm, những nghiên cứu và nhận định nêu trên

có thể hiểu nếp sống là toàn bộ những hành vi ứng xử của con người được

lặp đi lặp lại nhiều lần trở thành thói quen trong sinh hoạt, trong sản xuất, chiến đấu, trong những mối quan hệ xã hội…được cá nhân và cộng đồng làm theo hoặc quy định thành điều ước, luật pháp.

1.1.1.2 Khái niệm nếp sống văn hóa

Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, “Nếp sống văn hóa là sự

biểu hiện văn hóa cụ thể của lối sống, là văn hóa ứng xử của con người đốivới thiên nhiên, xã hội và cộng đồng Khi nói đến nếp sống văn hóa tức lànhấn mạnh đến mặt văn hóa của nếp sống, ở những chuẩn mực, khuôn mẫuứng xử của xã hội mà mỗi cá nhân tự ý thức được ở các hoạt động ổn định,thường xuyên thành nếp trong đời sống hàng ngày” [26, tr 231]

Như vậy, có thể nói rằng nếp sống văn hóa được thể hiện thông qua

cách ứng xử của mỗi con người, qua mỗi hành vi và hoạt động hàng ngày củabản thân mỗi người một cách có văn hóa đối với môi trường xung quanh mìnhbao gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội; trong công việc hàngngày, trong lao động, học tập, tổ chức đời sống cá nhân… Những hoạt động,hành vi đó phải phù hợp với những chuẩn mực xã hội đặt ra, phù hợp với lốisống, thuần phong mỹ tục của con người Việt Nam

Nếp sống văn hóa được hình thành và có ảnh hưởng từ truyền thốngxây dựng và bảo vệ đất nước của dân tộc ta từ xưa đến nay, từ quá trình đấutranh chống giặc ngoại xâm, từ những phẩm chất của con người Việt Namnhư cần cù, sáng tạo, yêu lao động, tinh thần chiến đấu anh dũng và kiêncường…mang những nét bản sắc con người và văn hóa Việt Nam Thông quaquá trình nhận thức và sự hiểu biết về tự nhiên và xã hội ngày càng cao củacon người thì nếp sống văn hóa đóng một vai trò rất quan trọng tất cả hoạtđộng hàng ngày của con người, nó thể hiện sự phát triển của nhân cách, trình

Trang 7

độ văn hóa cũng như trình độ hiểu biết xã hội ngày càng được nâng cao Và

nó cũng thể hiện trình độ phát triển của xã hội, bộ mặt của xã hội như thế nàokhông chỉ có sự phát triển về kinh tế, mà đi cùng với nó là sự văn minh, hiệnđại, thể hiện một nếp sống có văn hóa trong đời sống của cá nhân và toàn xã hội

1.1.1.3 Khái niệm nếp sống văn hóa gia đình

Gia đình là tế bào của xã hội, là nơi duy trì nòi giống, là môi trườngquan trọng hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người, bảo tồn

và phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp, chống các tệ nạn xã hội, tạo nguồnnhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Nhiều ý kiến của các nhà nghiên cứu đều cho rằng gia đình là mộtnhóm xã hội được gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân và huyết thống Cácthành viên trong gia đình có quan hệ tình cảm, mật thiết với nhau bởi tráchnhiệm và quyền lợi, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ

Sinh thời, Bác Hồ đã khẳng định “Nhiều gia đình cộng lại mới thành

xã hội, xã hội tốt thì gia đình càng tốt, gia đình tốt thì xã hội mới tốt; hạt nhâncủa xã hội là gia đình Chính vì muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội mà phải chú

ý hạt nhân cho tốt” [15, tr 523] Trong thời kỳ hiện nay, cùng với sự thay đổimạnh mẽ của kinh tế - chính trị, văn hóa – xã hội, thì vai trò và chức năng củagia đình vẫn giữ một vị trí hết sức quan trọng Gia đình đóng vai trò quantrọng trong việc thực hiện chức năng tái sản xuất ra con người, sức lao động,của cải vật chất, tinh thần và đáp ứng nhu cầu của các thành viên Gia đìnhcũng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, phát huy những giá trị vănhóa tinh thần, bản sắc dân tộc từ đời này sang đời khác

Song song với quá trình phát triển của điều kiện kinh tế - xã hội, giađình Việt Nam hiện nay cũng có nhiều thay đổi về cấu trúc gia đình, về chứcnăng, điều kiện sinh hoạt gia đình… Nhưng có thể nói rằng trong gia đìnhViệt Nam hiện nay, yếu tố truyền thống và hiện đại vẫn tồn tại trong mỗi giađình, và việc tiếp thu những giá trị tiến bộ của nhân loại phù hợp với bản sắc

Trang 8

của dân tộc Việt Nam là một xu hướng tất yếu Điều này được thể hiện thôngqua một số đặc trưng cơ bản của gia đình Việt Nam hiện nay.

Thứ nhất, gia đình Việt Nam là gia đình một vợ, một chồng, được xây

dựng trên cơ sở quan hệ hôn nhân tự do và tiến bộ

Hôn nhân tự do và tiến bộ hiện nay là hôn nhân bình đẳng, tự nguyệnxuất phát từ quan điểm tình yêu chân chính giữa hai bên nam nữ đã đến tuổitrưởng thành được pháp luật quy định Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, cácquan hệ về kinh tế, chính trị, xã hội đang từng bước được thiết lập, trình độdân trí ngày càng được nâng cao, vai trò và địa vị của người phụ nữ ngàycàng được khẳng định… Đây chính là cơ sở để xây dựng và thiết lập mốiquan hệ hôn nhân mới tự do và tiến bộ trong gia đình

Tự do và tiến bộ trong quan hệ hôn nhân gia đình sẽ góp phần chốnglại các tệ nạn tiêu cực còn tồn tại trong xã hội như nạn ngoại tình, mại dâm,đồng thời khẳng định được giá trị và sự phát triển của gia đình

Thứ hai, quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là quan hệ bình đẳng

Sự bình đẳng trong quan hệ giữa các thành viên trong gia đình ViệtNam đó là sự bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng, cha mẹ và con cái,giữa anh chị em trong một gia đình Đó chính là việc các thành viên trong giađình tôn trọng lẫn nhau trong việc giải quyết các vấn đề của cuộc sống giađình, trong việc thực hiện và bảo vệ các nhu cầu lợi ích của cá nhân cũng nhưgiải quyết các mối quan hệ giữa gia đình và xã hội Sự bình đẳng ở đây khôngphải là làm đảo lộn trật tự của các mối quan hệ trong gia đình, không phải là ýmuốn độc lập chủ quan của các thành viên mà phải trên cơ sở tôn trọng quyền

và nghĩa vụ cũng như lợi ích của mỗi thành viên trong gia đình

Luật Hôn nhân và gia đình được ban hành chính là một văn bản pháp lý

để mỗi gia đình có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện theo đó, để góp phầnxây dựng gia đình hòa thuận, ấm no, hạnh phúc, tiến bộ chống lại các hiệntượng tiêu cực trong gia đình cũng như các tệ nạn xã hội

Trang 9

Gia đình và các đặc trưng cơ bản của gia đình Việt Nam cũng gópphần vào việc xây dựng nếp sống văn hóa gia đình hiện nay với nguyên tắc làbình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, tự do và tiến bộ giữa các thành viên trong giađình và giữa gia đình với cộng đồng xã hội.

Xung quanh vấn đề xây dựng nếp sống văn hóa gia đình, cũng có một

số quan điểm và ý kiến của một số tác giả khi nói tới xây dựng gia đình vănhóa cũng như những biến động của gia đình hiện nay

Trong cuốn sách Xây dựng gia đình văn hóa trong sự nghiệp đổi mới,

bài viết của một số tác giả nhận định “Gia đình là sản phẩm của văn hóa nhânloại Văn hóa gia đình biểu hiện rõ nhất nền văn hóa của một dân tộc, thể hiệnngay trong đời sống sinh hoạt vật chất, tinh thần, văn hóa, trong cách tổ chứclao động sản xuất và định hướng phát triển Nếp sống văn hóa gia đình đượcthể hiện qua nếp ứng xử giữa các thành viên trong gia đình, giữa gia đình vớicộng đồng và thiên nhiên, trong ý thức tuân thủ pháp luật, ý thức công dân và

cả trong khía cạnh tâm linh, tín ngưỡng, tôn giáo” [22, tr 60]

Còn trong cuốn sách Gia đình Việt Nam trong bối cảnh đất nước đổi

mới, Giáo sư Lê Thi có đề cập đến nếp sống văn hóa gia đình “Nếp sống văn

hóa gia đình thể hiện giá trị văn hóa đạo đức được các thành viên trong giađình chấp nhận và thực hiện trong quan hệ ứng xử với nhau, qua việc làm vàlời nói của họ… Nội dung tư tưởng chứa đựng trong nếp sống văn hóa giađình đó là: Sống có tình, có nghĩa giữa vợ chồng, cha mẹ, con cái, ông bà vàcon cháu; Sự công bằng dân chủ trong quan hệ giữa các thành viên đi đôi với

sự tin cậy, lòng trung thực, sự khoan dung độ lượng; Sự nhận thức đúng đắnmối quan hệ giữa lợi ích cá nhân với lợi ích gia đình và cộng đồng xã hội”[19, tr.262]

Như vậy, có thể thấy rằng nếp sống văn hóa gia đình được thể hiện

thông qua cách ứng xử giữa các thành viên trong gia đình với nhau, thông quacác giá trị đạo đức trong gia đình, thể hiện cách ứng xử giữa gia đình với cộngđồng xã hội, nhằm xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ

Trang 10

1.1.2 Những biểu hiện của nếp sống văn hóa gia đình

Trong tác phẩm “Hệ tư tưởng Đức” (1845), khi luận chứng về nhữngđiều kiện tiền đề cho sự tồn tại của con người, C Mác và Ph Ăngghen đã đưa

ra định nghĩa về gia đình: “Hàng ngày tái tạo ra đời sống của bản thân mình,con người còn tạo ra những người khác, sinh sôi nảy nở - đó là quan hệ giữachồng và vợ, cha mẹ và con cái, đó là gia đình” [13, tr 41]

Theo Đại từ điển tiếng Việt, “gia đình là tập hợp những người có quan

hệ hôn nhân và huyết thống sống chung trong cùng một nhà” [26, tr 719] Dưới góc độ luật học, nhà nghiêm cứu Nguyễn Quốc Tuấn cho rằng:

“Gia đình là một tập hợp dựa trên các quan hệ hôn nhân và huyết thống và vềnuôi dưỡng đã gắn bó những người có quan hệ với nhau bởi các quyền vềnghĩa vụ tài sản và nhân thân, bởi sự cộng đồng về đạo đức và vật chất, đểtương trợ nhau, cùng làm kinh tế chung và nuôi dạy con cái” [23, tr 15-16] Như vậy có thể thấy rằng, có nhiều quan niệm về gia đình song trongcác khái niệm gia đình đã đề cập chủ yếu đến mối quan hệ hôn nhân và huyếtthống tức là mối quan hệ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái, anh chị

em trong gia đình Đây là mối quan hệ cơ bản nhất thể hiện sự liên kết, gắn bótrong gia đình để thực hiện những chức năng và duy trì sự ổn định, bền vữngcủa gia đình Nhưng sống trong xã hội, con người không chỉ có mối quan hệvới nhau trong gia đình mà cần phải có những mối quan hệ khác ngoài xã hội,quan hệ với cộng đồng, làng xóm, tức là mối quan hệ giữa gia đình với cộngđồng xã hội

Nếp sống văn hóa gia đình chính là cách ứng xử giữa các cá nhântrong gia đình, thể hiện mối quan hệ giữa vợ và chồng, cha mẹ và con cái, ông

bà và con cháu, và mối quan hệ giữa gia đình với cộng đồng xã hội Mà giađình lại được tạo nên bởi các quan hệ hôn nhân và huyết thống, trong đó cũng

có quan hệ nuôi dưỡng, bởi vậy khi nghiên cứu về nếp sống văn hóa gia đìnhtức là đi nghiên cứu về biểu hiện tập trung trong mối quan hệ giữa các thànhviên trong gia đình, giữa gia đình và xã hội

Trang 11

Nếp sống văn hóa gia đình biểu hiện trước hết thông qua mối quan hệgiữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái, giữa ông bà và con cháu, giữa cácanh chị em.

Trong gia đình, tình cảm vợ chồng là tình cảm thiêng liêng, sự quantâm, chăm sóc, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau giữa vợ và chồng trong cuộc sốnghàng ngày thể hiện nét đẹp văn hóa trong truyền thống gia đình Việt Nam Từxưa đến nay, tình cảm thủy chung, gắn bó sâu sắc giữa vợ với chồng đã trởthành một truyền thống quý báu của dân tộc, tạo ra một giá trị bền vững tronggia đình Nó được gìn giữ và truyền từ đời này qua đời khác hình thành mộtnếp sống văn hóa trong gia đình

Trong gia đình không chỉ có quan hệ vợ chồng mà còn có quan hệ cha

mẹ với con cái, quan hệ ông bà với con cháu, quan hệ anh em Giữa cha mẹ

và con cái, ông bà và con cháu, anh chị em trong nhà là quan hệ huyết thống,thể hiện tình cảm ruột thịt với nhau Các mối quan hệ này gắn bó khăng khítvới nhau, giữa cha mẹ và con cái là sự quan tâm, chăm sóc, dạy bảo; giữa ông

bà và con cháu là sự yêu thương, khoan dung, độ lượng; giữa anh chị em là sựgắn bó, chia sẻ, đùm bọc lẫn nhau… Đây cũng là những nét đẹp văn hóa tronggia đình, đã được khẳng định và được lưu truyền qua bao nhiêu thế hệ giađình Việt Nam Những mối quan hệ này qua nhiều thời gian đã trở thành nếpsống văn hóa trong gia đình

Trong truyền thống của dân tộc Việt Nam, tình làng, nghĩa xóm, sựquan tâm chia sẻ lẫn nhau giữa các gia đình những lúc buồn vui cũng là mộtnét đẹp trong văn hóa người Việt Nam Gia đình – Làng – Nước là mối quan

hệ gắn bó, là cấu trúc ổn định đã có từ lâu trong các xã hội trước thể hiện tinhthần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau Đó là giá trị văn hóa của dân tộc Mốiquan hệ giữa gia đình với cộng đồng xã hội cũng được thể hiện trên tinh thần

đó Gia đình là tế bào của xã hội, vận động và biến đổi theo sự phát triển của

xã hội, do vậy gia đình không thể tồn tại độc lập một mình được mà phải có

sự liên hệ với xã hội, mà ở đây chính là quan hệ giữa gia đình với cộng đồng

xã hội

Trang 12

Như vậy, cùng với quá trình đấu tranh xây dựng và bảo vệ tổ quốc củadân tộc, những giá trị văn hóa trong gia đình qua mối quan hệ giữa các cánhân trong gia đình như quan hệ vợ chồng, quan hệ giữa cha mẹ và con cái,quan hệ giữa ông bà và con cháu, quan hệ giữa anh chị em; mối quan hệ giữagia đình với cộng đồng xã hội được hình thành và phát triển, trở thành một giátrị bền vững Tất cả những điều đó chính là sự thể hiện nếp sống văn hóa giađình.

Những biểu hiện cụ thể của nếp sống văn hóa gia đình là:

Thứ nhất, trong mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau trong gia đình

Đây là một biểu hiện quan trọng của nếp sống văn hóa gia đình Vìchính sự quan tâm chia sẻ lẫn nhau trong công việc, học tập cũng như các vấn

đề tâm lý, tình cảm làm cho mỗi người cảm thấy vơi bớt đi nỗi buồn hoặcniềm vui được nhân lên Quan trọng hơn, khi nhận được sự yêu thương, đùmbọc của gia đình làm cho mỗi thành viên cảm thấy có niềm vui, động lực giúp

họ vươn lên, vượt qua những khó khăn, thử thách trong cuộc sống

Trong mối quan hệ giữa vợ - chồng đó là sự bình đẳng, tôn trọng, hòa

thuận và tin cậy lẫn nhau trên cơ sở tình yêu chung thủy; thường xuyên quantâm, chăm sóc lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau tham gia công tác, học tập vàlao động; cùng nhau gánh vác trách nhiệm nuôi dạy con cái, trách nhiệmchăm lo tổ chức cuộc sống gia đình có khoa học, tạo thời gian cho nhau nghỉngơi, học tập, giải trí; ở người chồng (hoặc vợ) phải thể hiện sự tế nhị khéoléo, nhạy cảm, hiểu biết về tâm sinh lý của nhau và luôn quan tâm tới nhữngdiễn biến tư tưởng và tâm tư của nhau Mặt khác, trong mối quan hệ giữa vợ

và chồng cũng đòi hỏi mỗi người dám có tinh thần đấu tranh với những nhượcđiểm của chồng hoặc vợ và giúp nhau xây dựng cuộc sống gia đình hạnhphúc

Trong mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái, cha mẹ phải là những tấm

gương mẫu mực cho con cái học tập và noi theo thông qua những cử chỉ,hành vi, thái độ giao tiếp, cách cư xử với mọi người xung quanh

Trang 13

Cha mẹ dạy con những điều hay lẽ phải trong cuộc sống, luôn quantâm, chỉ bảo uốn nắn con ngay từ khi còn bé; dạy con cách cư xử có lễ phépđối với mọi người xung quanh.

Cha mẹ giành thời gian quan tâm đến việc học tập, các mối quan hệbạn bè của con, những việc làm cụ thể của con hàng ngày; Thường xuyên tâm

sự, đóng góp ý kiến, giải thích cho con khi con cái gặp những điều băn khoăntrong cuộc sống, tình bạn, công việc

Ngược lại, đối với cha mẹ con cái phải kính trọng, biết ơn công sinhthành cũng như dưỡng dục của cha mẹ, đồng thời phải luôn cố gắng trong họctập, trong công tác lao động, lễ phép chăm ngoan là cách để làm vui lòng ông

bà, cha mẹ

Con cái giúp đỡ cha mẹ những công việc của gia đình hàng ngày, chia

sẻ những khó khăn vất vả của cha mẹ Khi con cái đã trưởng thành, cần quantâm đến tình trạng sức khỏe, nhu cầu của cha mẹ nhất là những người đã cótuổi Khi đi làm, học tập, công tác xa nhà, con cái thường xuyên động viên,thăm hỏi cha mẹ

Trong mối quan hệ giữa ông bà – các cháu, con cháu phải biết hiếu

thảo, kính trọng, lắng nghe những lời dạy bảo của ông bà Ông bà là nhữngngười cao tuổi nhất trong gia đình, vì thế có rất nhiều kinh nghiệm sống quýbáu Ông bà trở thành những tấm gương, là người đem những kinh nghiệmquý báu đó truyền lại cho con cháu, bảo ban con cháu cùng nhau học tập, laođộng và công tác tốt, giữ được nền nếp gia đình

Trong mối quan hệ giữa các anh, chị, em trong gia đình, phải sống yêu

thương, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau, cùng nhau chung sức xây dựng giađình hạnh phúc, ấm no; anh em trong một nhà phải sống hòa thuận, giúp đỡlẫn nhau, người anh lớn trong gia đình có trách nhiệm bảo ban, dạy dỗ các emgiúp cha mẹ, còn các em phải biết tôn trọng, vâng lời, lễ phép trước nhữngđiều hay lẽ phải

Trang 14

Như vậy, mối quan hệ giữa ông bà - cha mẹ - con cái là mối quan hệrất đặc biệt, trên cơ sở quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng Để mỗigia đình thực sự có nếp sống văn hóa thì mỗi gia đình phải xây dựng mốiquan hệ giữa các cá nhân thật tốt Quan hệ giữa vợ và chồng có hòa thuận thìmới tạo điều kiện cho quan hệ giữa cha mẹ và con cái tốt được Sự quan tâm,chăm sóc, chia sẻ, yêu thương, đùm bọc lẫn nhau giữa các cá nhân trong giađình tạo nền tảng để xây dựng một gia đình hạnh phúc, tiến bộ.

Thứ hai, trong mối quan hệ giữa gia đình với cộng đồng, xã hội

Nếp sống văn hóa gia đình không chỉ biểu hiện mối quan hệ giữa các

cá nhân trong gia đình với nhau mà còn thể hiện mối quan hệ giữa các giađình với nhau, giữa gia đình với cộng đồng xã hội

Mối quan hệ giữa các gia đình với nhau ở đây là các gia đình trong mộtkhu dân cư, tổ dân phố, thôn, xóm, làng…thể hiện sự đoàn kết, giúp đỡ lẫnnhau lúc gặp khó khăn, hoạn nạn, chia sẻ, trao đổi những kinh nghiệm về pháttriển kinh tế, kế hoạch hóa gia đình, những kinh nghiệm về chăm sóc và nuôidạy con cái cho nhau; khi một gia đình có khó khăn mà được giúp đỡ thì khókhăn đó sẽ được vơi đi, còn khi một gia đình có niềm vui mà được chia sẻ thìniềm vui đó sẽ được nhân lên gấp bội…Đó chính là một nét đẹp truyền thốngcủa dân tộc Việt Nam, thể hiện tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái Gia đình có trách nhiệm thực hiện tốt các quy định, quy ước của thôn,xóm, khu dân cư, tổ dân phố…như bảo vệ môi trường xung quanh, không vứtrác bừa bãi, không làm mất trật tự khu phố, thôn, xóm nhằm xây dựng đờisống văn hóa ở cơ sở trong đó có việc xây dựng gia đình văn hóa và khu dân

cư văn hóa, góp phần ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội như ma túy, mạidâm, bạo hành trẻ em và phụ nữ… Thực hiện tốt các chủ trương, chính sáchpháp luật của nhà nước, nhất là có kiến thức để thực hiện có hiệu quả Luậthôn nhân gia đình, Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em

Trang 15

1.2 Sự cần thiết phải xây dựng nếp sống văn hóa gia đình trong điều

kiện kinh tế thị trường hiện nay ở Sóc Sơn

1.2.1 Tác động của điều kiện kinh tế thị trường đến nếp sống văn hóa gia đình ở Sóc sơn hiện nay

1.2.1.1 Đặc điểm của gia đình ở Sóc Sơn hiện nay

Trong xu thế hội nhập, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội diễn ramạnh mẽ ở Sóc Sơn hiện nay đang ảnh hưởng không nhỏ đến sự thay đổi củamỗi gia đình Sự phát triển của kinh tế - xã hội là nhân tố chủ yếu tác độngđến sự thay đổi của gia đình ở Sóc Sơn hiện nay

Nếp sống văn hóa gia đình truyền thống ở Sóc Sơn hiện nay là sự thểhiện các giá trị đạo đức trong gia đình thông qua mối quan hệ giữa các cánhân trong gia đình và quan hệ giữa gia đình với cộng đồng xã hội Các giá trịđạo đức truyền thống của mỗi gia đình, nề nếp của dòng họ, trật tự trong giađình Đó là cách ứng xử trong quan hệ vợ chồng, giữa ông bà, cha mẹ và con cái Nếp sống văn hóa gia đình truyền thống ở Sóc Sơn hiện nay được biểuhiện ở tình nghĩa vợ chồng, tình nghĩa ông bà, cha mẹ, con cái, tình nghĩahàng xóm, láng giềng với nhau

Gia đình ở Sóc Sơn tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn, nên cấu trúcgia đình mở rộng vẫn chiếm một tỉ lệ lớn Gia đình mở rộng chủ yếu là có bathế hệ cùng sinh sống Trong gia đình, ông bà và cha mẹ là tấm gương mẫumực để con cháu noi theo, ông bà và cha mẹ luôn nghiêm khắc giáo dục concháu những điều hay lẽ phải trong cuộc sống hàng ngày, luôn chỉ bảo uốn nắncon cháu ngay từ khi còn nhỏ để chúng hiểu được đạo con cháu Trong giađình vấn đề giáo dục con, nuôi dạy con cái được đề cao, trách nhiệm củangười chồng và người vợ đối với gia đình là phải cùng nhau xây dựng giađình ấm no, hạnh phúc

Gia đình ở Sóc Sơn luôn đề cao các chuẩn mực đạo đức trong giađình, gia đình phải có trật tự, nề nếp, các hành vi của cá nhân phải tuân theotruyền thống gia đình, không đi ngược lại với lợi ích của gia đình Chẳng hạn

Trang 16

như con cái phải nối nghiệp truyền thống của gia đình; dù làm gì, ở đâu thìcũng phải giữ được truyền thống gia đình, đó là sự hiếu học, lòng kính trọngông bà, cha mẹ, tôn trọng người lớn tuổi, không làm những điều xấu ảnhhưởng đến danh dự của gia đình… Gia đình hòa thuận, êm ấm chính là mụctiêu phấn đấu của nhiều gia đình Trong quan hệ giữa vợ và chồng có sự chia

sẻ công việc cho nhau, người phụ nữ trong gia đình với vai trò là người mẹ,người vợ luôn chăm lo đến việc xây dựng cuộc sống gia đình, biết cách tổchức và sắp xếp đời sống gia đình sao cho trong ấm, ngoài êm

Đối với ông bà, cha mẹ con cháu cũng thể hiện lòng kính trọng, sựbiết ơn bằng những thành tích trong học tập, bằng việc tham gia giúp đỡ ông

bà, cha mẹ trong những công việc của gia đình Khi có công việc trong giađình thì mọi người có sự bàn bạc, tham gia đóng góp ý kiến, và ý kiến củangười cha, người ông, người trưởng họ có ý nghĩa quyết định, mọi người đềuphải tôn trọng

Trong mối quan hệ với cộng đồng xã hội, nhất là tình làng, nghĩa xóm,quan hệ hàng xóm láng giềng thường xuyên thăm hỏi và giúp đỡ lẫn nhau.Khi gia đình có công việc, dù vui hay buồn thì luôn có sự quan tâm chia sẻ,giúp đỡ của các gia đình đối với nhau, thể hiện tinh thần đoàn kết, tương thântương ái, tinh thần cộng đồng Khi đồng bào gặp khó khăn, nhất là trong thiêntai, lũ lụt thì các gia đình lại thể hiện sự chia sẻ bằng cách quyên góp, ủng hộcác giá trị vật chất cũng như tinh thần, mong muốn họ vượt qua khó khăn,hoạn nạn

Từ truyền thống của gia đình có nề nếp, nên ý thức tuân thủ pháp luậttrong gia đình được thực hiện Đó là việc chấp hành các quy định, quy ướccủa thôn, xóm, bảo vệ môi trường xung quanh

Bên cạnh những yếu tố tích cực trong gia đình truyền thống thì cũng cókhông ít những tồn tại có tác động đến xây dựng nếp sống văn hóa gia đìnhtrong điều kiện KTTT hiện nay ở Sóc Sơn Như trên đã phân tích, gia đìnhtruyền thống có các ưu điểm như có sự gắn bó cao về tình cảm theo huyết

Trang 17

thống; bảo lưu được các truyền thống văn hóa, tập tục, nghi lễ, phát huy tốtgia phong, gia lễ, gia đạo Các thành viên trong gia đình có điều kiện giúp đỡnhau về vật chất và tinh thần, chăm sóc người già và nuôi dạy thế hệ trẻ Đó

là những giá trị rất căn bản của văn hóa gia đình mà chúng ta cần kế thừa vàphát huy Tuy nhiên, trong khi gìn giữ các giá trị tốt đẹp thì gia đình truyềnthống cũng bảo trì luôn cả những tập tục, tập quán lạc hậu, lỗi thời Bên cạnh

đó sự khác biệt về tuổi tác, lối sống, thói quen cũng đưa đến một hệ quả khótránh khỏi là mâu thuẫn giữa các thế hệ: giữa ông bà – các cháu; giữa cha mẹ

và con cái trong gia đình Bên cạnh việc duy trì tính cộng đồng, gia đìnhtruyền thống phần nào cũng hạn chế sự phát triển tự do của mỗi cá nhân Trên thực tế, nhiều phong tục lạc hậu trong tổ chức ma chay, đám hỏi ởmột số gia đình của huyện Sóc Sơn còn mang nặng những nghi lễ rườm rà,tốn kém; sự khác nhau về tuổi tác, lối sống, trình độ văn hóa cũng làm ảnhhưởng tới quá trình xây dựng nếp sống văn hóa gia đình hiện nay Ông bà,cha mẹ có những suy nghĩ không giống với con cháu, cho rằng con cháu luônphải lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ; không được trái lời khi cóquyết định trong gia đình Do vậy làm cho sự phát triển của mỗi cá nhân bịảnh hưởng chính do sự áp đặt của gia đình trong việc chọn trường học, chọnnghề nghiệp, kết bạn…

Như vậy, nếp sống văn hóa gia đình truyền thống ở Sóc Sơn vẫn mangnhững giá trị truyền thống của gia đình có từ trước đến nay của dân tộc ta.Những biểu hiện tốt đẹp trong mối quan hệ giữa các cá nhân trong gia đìnhcũng như giữa gia đình với cộng đồng xã hội vẫn được duy trì Điều đó là phùhợp với hoàn cảnh, cuộc sống cũng như truyền thống của văn hóa của nhândân Sóc Sơn Tuy nhiên, gia đình truyền thống cũng có những mặt hạn chế,

đó là vẫn tồn tại các phong tục, nghi lễ lạc hậu, lỗi thời trong việc cưới hỏi,

ma chay; sự tôn trọng, bình đẳng giữa các cá nhân trong gia đình chưa được

đề cao; ông bà, cha mẹ nhiều khi áp đặt các ý kiến cá nhân buộc con cái phảithực hiện theo

Trang 18

Sự phát triển của điều kiện kinh tế - xã hội ở Sóc Sơn hiện nay có tácđộng có tác động đến gia đình trên nhiều phương diện, do vậy cũng tác độngđến nếp sống văn hóa gia đình ở Sóc Sơn Cũng chính sự tác động của điềukiện kinh tế - xã hội đến gia đình và nếp sống văn hóa gia đình mà đặc điểmcủa gia đình ở Sóc Sơn có sự thay đổi.

Có sự chuyển đổi dần từ gia đình nông nghiệp sang gia đình công nghiệp, sản xuất kinh doanh.

Trước đây, Sóc Sơn còn là một huyện nghèo, sản xuất nông nghiệpchiếm ưu thế, tỉ trọng trong nông nghiệp còn cao, ở mức 64% Vì thế gia đìnhnông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế Đặc điểm củagia đình nông nghiệp là đông con cái, tập trung nhiều thế hệ, nghề nông trồnglúa theo thời vụ rất cần có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau nên con người sốnggắn bó, gia đình nào đông người thì càng tăng thêm sức lao động, hỗ trợ nhautrong công việc đồng áng để thu hoạch nhanh chóng Gia đình nông nghiệpthường mang tâm lý tiểu nông, tư duy hạn hẹp, thường chỉ gắn bó với làngquê, ruộng đồng, tác phong chậm chạp

Sự phát triển của điều kiện kinh tế thị trường đã làm thay đổi cách suynghĩ của các gia đình, tạo điều kiện cho các gia đình chuyển đổi cơ cấu kinh

tế, sản xuất nông nghiệp không còn chiếm ưu thế nữa mà các gia đình đãchuyển sang sản xuất kinh doanh nhiều hơn Gia đình thuần nông dần chuyểnsang gia đình thủ công nghiệp, sản xuất kinh doanh và dịch vụ, vì trong cơcấu kinh tế của huyện Sóc Sơn có sự chuyển dịch mạnh mẽ Xu hướng làgiảm tỉ trọng các ngành nông nghiệp, và tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp

và dịch vụ, đối với công nghiệp là 41,4%, đối với dịch vụ là 35,5%, còn nôngnghiệp chỉ còn là 25,1%

Gia đình thủ công nghiệp, sản xuất kinh doanh có tư duy nhanh nhạyhơn, tinh thần dân chủ, tự do giữa các thành viên có phần nhiều hơn so với giađình nông nghiệp, sự tham gia vào các hoạt động xã hội, hoạt động giao tiếpcủa các cá nhân nhiều hơn

Trang 19

Hiện nay, trong nhiều gia đình ở Sóc Sơn có sự đan xen của nhiềungành nghề khác nhau của các thành viên Chẳng hạn, gia đình nông nghiệpnhưng không phải tất cả các thành viên đều sản xuất nông nghiệp mà họ cóthể làm việc ở nhiều ngành nghề khác nhau, bố mẹ có thể làm nông nghiệp,nhưng con cái có thể là công nhân, giáo viên, bác sỹ… Nghĩa là trong giađình có sự xuất hiện của nhiều ngành nghề, vừa có nông dân, vừa có trí thức,công nhân Sự thay đổi này chính là do những tác động của điều kiện kinh tế -

xã hội, do sự vận động của xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Vai trò và địa vị của người phụ nữ trong gia đình và xã hội có sự thay đổi

Thời gian trước đây, khi kinh tế con gặp khó khăn, nhất là trong thời

kỳ bao cấp, người phụ nữ ở Sóc Sơn phải chịu nhiều vất vả trong công việcgia đình, vừa lao động sản xuất vừa chăm sóc con cái, hơn thế nữa điều kiệnlao động đối với phụ nữ không được bảo đảm, người phụ nữ phải chịu thiệtthòi và bị phân biệt đối xử

Nhưng hiện nay, cùng với quá trình đổi mới của đất nước thì ngườiphụ nữ cũng được giải phóng, có điều kiện để phát triển năng lực của bảnthân hơn Trong gia đình ở Sóc Sơn hiện nay, người phụ nữ đóng một vai tròquan trọng, họ không chỉ chăm lo cuộc sống gia đình, nuôi dạy con cái mà sựtham gia công tác xã hội của người phụ nữ ngày càng nhiều hơn Người phụ

nữ ngày càng có trình độ văn hóa cao hơn và nhất là họ đã đảm đương nhữngchức vụ quan trọng trong các cơ quan nhà nước cũng như các doanh nghiệp.Chính là sự phát triển của điều kiện kinh tế - xã hội đã làm cho vai trò và địa

vị của người phụ nữ trong gia đình và trong xã hội có sự thay đổi

Kinh tế - xã hội phát triển làm cho quy mô của gia đình ở Sóc Sơn có

sự thay đổi

Trước đây, gia đình nông nghiệp truyền thống thường tập trung nhiềuthế hệ cùng sinh sống, có thể là 3 hoặc 4 thế hệ, và trong gia đình thường làđông con cái Vì sản xuất nông nghiệp đòi hỏi sự tập trung của tất cả các

Trang 20

thành viên trong gia đình, có quan hệ kinh tế gắn bó với nhau Sự phụ thuộc

về kinh tế giữa các thành viên trong gia đình còn lớn

Hiện nay, trong điều kiện kinh tế - xã hội đã có nhiều thay đổi, dẫn đến

sự thay đổi trong quy mô gia đình ở Sóc Sơn Gia đình hạt nhân chỉ có mộthoặc hai thế hệ xuất hiện ngày càng nhiều hơn, gia đình mở rộng có ba hoặcbốn thế hệ có xu hướng giảm đi Vì sự phụ thuộc về kinh tế đối với các thànhviên trong gia đình không còn nữa, thay vào đó là sự độc lập trong phát triểnkinh tế của một hoặc nhiều thành viên trong gia đình Sự phát triển của điềukiện kinh tế - xã hội làm cho tư duy, nhận thức của nhiều người thay đổi,nhiều gia đình thay đổi khi làm nông nghiệp không mang lại thu nhập cao đểbảo đảm cuộc sống gia đình Thế hệ con cái trong gia đình khi đã trưởngthành, thường tạo lập cho mình một việc làm nhất định, có thể là công nhân,thợ sửa chữa, buôn bán, kinh doanh… Do vậy, sự phụ thuộc về kinh tế khôngcòn nặng nề như trước nữa

Có thể thấy rằng, những ưu điểm của gia đình hạt nhân hiện nay đó là,gia đình hạt nhân tồn tại như một đơn vị độc lập, gọn nhẹ, linh hoạt và có khảnăng thích ứng nhanh với các biến đổi xã hội Gia đình hạt nhân có sự độc lập

về quan hệ kinh tế Kiểu gia đình này tạo cho mỗi thành viên trong gia đìnhkhoảng không gian tự do và tương đối lớn để phát triển tự do cá nhân

Như vậy, sự phát triển của kinh tế - xã hội là nhân tố tác động đến sựthay đổi của gia đình ở Sóc Sơn hiện nay Từ gia đình nông nghiệp dầnchuyển sang gia đình công nghiệp và sản xuất kinh doanh; Vai trò và địa vịcủa người phụ nữ trong xã hội đang có sự thay đổi; Qui mô gia đình ở SócSơn cũng có sự thay đổi Đây có thể nói là ba thay đổi cơ bản nhất đối với giađình ở Sóc Sơn trong điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay

1.2.1.2 Ảnh hưởng của kinh tế thị trường đến nếp sống văn hóa gia đình ở Sóc Sơn

Kinh tế thị trường hiện nay, bên cạnh những tác động tích cực đến điềukiện kinh tế - xã hội thì nó cũng có những tác động tiêu cực, nhât là đối với

Trang 21

các lĩnh vực về văn hóa – xã hội Sự tác động của điều kiện kinh tế thị trườngđối với nếp sống văn hóa gia đình ở Sóc Sơn hiện nay cũng thể hiện theo haihướng.

Ảnh hưởng tích cực

Thứ nhất, điều kiện vật chất và tinh thần của gia đình không ngừng

được nâng cao, chất lượng cuộc sống được đảm bảo hơn

Nhờ chuyển sang cơ chế thị trường mà các hộ gia đình đã mạnh dạnđầu tư vốn và sức người, sức của để phát triển kinh tế gia đình, chuyển đổi cơcấu kinh tế trong nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau Nhờ vậy, thu nhậpcủa gia đình ngày càng được nâng cao, đời sống vật chất và tinh thần được cảithiện đáng kể Khi đời sống kinh tế đã được nâng cao thì nhu cầu vật chất vàtinh thần của các thành viên trong gia đình cũng được nâng lên rõ rệt từ ăn,mặc, ở, đi lại, đến việc tăng cường đọc sách, báo, ti vi…

Khi kinh tế gia đình được đảm bảo và ổn định tạo điều kiện cho sựquan tâm chăm sóc lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình Bố mẹ cóđiều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng con cái tốt hơn, tạo mọi điều kiện tốt nhấtcho con cái học tập, vui chơi nhằm hình thành nhân cách con người phát triển

về nhiều mặt Hơn nữa, sự quan tâm, chăm sóc ông bà về sức khỏe, nhu cầu

về vật chất và tinh thần cũng được đảm bảo hơn

Thứ hai, Sự phát triển của tình hình kinh tế xã hội đòi hỏi mỗi cá

nhân và gia đình thay đổi cách suy nghĩ, tạo ra một tác phong công nghiệpnhanh nhẹn, có kỷ luật hơn trong công việc

Cơ chế tập trung và bao cấp tồn tại trong một thời gian dài khiến chođời sống sinh hoạt của các gia đình gặp nhiều khó khăn, tâm lý trông chờ, ỷlại vào sự bao cấp, viện trợ của nhà nước đang dần dần được thay thế bằngtâm lý quyết đoán , mỗi gia đình phải thay đổi cuộc sống của chính họ bằngviệc vươn lên bằng chính sức lao động của bản thân gia đình, tự quyết địnhchất lượng cuộc sống của mình

Trang 22

Tham gia vào sự phát triển kinh tế - xã hội với tư cách là một thànhphần kinh tế, các hộ gia đình phải luôn nắm bắt sự thay đổi của nhu cầu thịtrường, không ngừng nâng cao trình độ văn hóa cũng như khoa học kỹ thuật

để thúc đẩy sản xuất phát triển Họ đã tạo ra trong mỗi gia đình và cá nhânmột tác phong công nghiệp nhanh nhẹn, có tính kỷ luật của sự phát triển xãhội Mỗi thành viên trong gia đình khi tham gia vào quá trình sản xuất họ luôn

ý thức rõ trách nhiệm công việc mà họ đang tiến hành, đồng thời cũng nângcao sự đoàn kết gắn bó với nhau giữa các cá nhân trong gia đình

Thứ ba, sự giao lưu và hội nhập quốc tế trong nhiều lĩnh vực đã làm

cho các gia đình thực sự bình đẳng và dân chủ giữa các thành viên – giữa vợ

và chồng, giữa cha mẹ và con cái Vai trò của người phụ nữ trong gia đìnhđược đề cao, người phụ nữ ngày càng tham gia nhiều hơn vào công tác xã hội

Quan hệ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái đã trở nên bình đẳng

hơn Đó là sự quan tâm, chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống, lắng nghe ýkiến của tất cả mọi thành viên trong gia đình Người phụ nữ ngoài vai tròchăm sóc gia đình họ cũng có vai trò quan trọng trong công tác xã hội, đảmnhận những vị trí công việc trong xã hội như nam giới

Quyền tự do cá nhân của con cái được tôn trọng hơn Cha mẹ tin tưởnggiao cho con quyết định những vấn đề quan trọng của cuộc sống, đặc biệttrong việc tự do kết hôn, tự do lựa chọn công việc, nghề nghiệp…

Tác động tiêu cực

Thứ nhất, lối sống hưởng thụ, chạy theo các giá trị vật chất đang xuất

hiện ngày càng nhiều hơn trong gia đình

Kinh tế thị trường cũng tạo ra một lối sống mới – đó là lối sống hưởngthụ đi kèm với nó là tâm lý tiêu dùng Với lối sống và tâm lý ấy, các giá trịvật chất đang ngày càng lấn át các chuẩn mực đạo đức và phẩm chất conngười, nhiều phong tục, nếp sống gia đình, và đạo lý cổ truyền bị ảnh hưởng,xâm hại Nếu trước đây trong nhiều gia đình ở Sóc Sơn vẫn coi trọng coitrọng lối sống cần kiệm, thì nay trong nền kinh tế thị trường, nhiều gia đình

Trang 23

lại ra sức tiêu xài, phung phí, chạy theo tiện nghi Chủ nghĩa tiêu dùng đãđược một bộ phận trong xã hội coi như một hệ tư tưởng mới Sự tiêu dùngphung phí được xem là một biểu hiện thành công đối với cá nhân, gia đình và

xã hội, cho dù nó không phải là những nhu cầu tiêu dùng hợp lý, trong khinhu cầu phát triển tinh thần lại rất thấp

Sự du nhập các giá trị của phương Tây và quá trình toàn cầu hóa - hộinhập kinh tế quốc tế trong nền kinh tế trị trường đã khiến cho một số người cócách nghĩ và lối sống không thích hợp với cả hiện trạng kinh tế và truyềnthống văn hóa của con người Việt Nam Những tư tưởng vong ngoại, sùngngoại ấy đã đang làm suy giảm các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc,của gia đình Việt Nam nói chung và Sóc Sơn nói riêng Điều đáng chú ý là nótạo ra sự chia ly, xung đột giữa các thành viên trong gia đình, giữa vợ vàchồng, giữa cha mẹ và con cái, giữa anh chị em trong một gia đình

Cùng với lối sống hưởng thụ và tâm lý tiêu dùng trong môi trườngkinh tế thị trường mà lợi nhuận là cái được đề cao đã hình thành, nảy sinh vàđịnh hình một lối sống hám lợi Nhiều gia đình bất chấp cả đạo lý, pháp luật

mà làm ăn phi pháp Họ bị choáng ngợp trước sức mạnh của đồng tiền, đặtđồng tiền lên trên mọi mối quan hệ tình cảm anh em, bạn bè và cha mẹ

Thứ hai, các tệ nạn xã hội trong gia đình đang có xu hướng gia tăng

Sự phát triển của kinh tế gia đình cùng với sự bùng nổ thông tin, cácphương tiện thông tin giải trí xuất hiện ngày càng nhiều, sự thiếu quan tâmgiáo dục của gia đình là một trong những nguyên nhân làm cho tệ nạn xã xuấthiện trong gia đình Số trẻ ở tuổi vị thành niên vi phạm pháp luật, mắc vàocác tệ nạn xã hội như nghiện hút, cờ bạc, mại dâm ngày càng tăng lên

Theo thống kê chưa đầy đủ của công an huyện Sóc Sơn thì số đốitượng vi phạm pháp luật, mắc vào các tệ nạn xã hội là trẻ em không ngừnggia tăng trong những năm gần đây, từ 543 em năm 2006 tăng lên 835 em năm

2009 Điều đáng nói là tính chất và mức độ của các vụ vi phạm pháp luậtngày càng nghiêm trọng, phức tạp hơn

Trang 24

Thứ ba, sự thay đổi các giá trị đạo đức trong gia đình

Quan niệm về hôn nhân đang có những xáo trộn Số vụ ly hôn ngàycàng gia tăng, tạo nên những xung đột mạnh mẽ trong đạo đức vợ chồng, dẫnđến nhiều trẻ em sau khi bố mẹ ly hôn không được giáo dục đạo đức một cáchlành mạnh ảnh hưở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựngng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực n quá trình phát tri n nhân cách c a ển nhân cách của đứa trẻ Theo ủa đứa trẻ Theo đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcứa trẻ Theoa tr Theoẻ Theo

s li u c a y ban Dân s , Gia ình v Tr em, Tòa án nhân dân huy nện KTTT, khóa luận đánh giá thực ủa đứa trẻ Theo Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Tòa án nhân dân huyện đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ẻ Theo ện KTTT, khóa luận đánh giá thựcSóc S n, s v ly hôn luôn có chi u hơ sở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ụ ly hôn luôn có chiều hướng tăng nhanh theo các năm Năm ề xây dựng ướng tăng nhanh theo các năm Nămng t ng nhanh theo các n m N măn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực

2000, g n 278 v , n m 2004 có 390 v , ần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ ụ ly hôn luôn có chiều hướng tăng nhanh theo các năm Năm ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ụ ly hôn luôn có chiều hướng tăng nhanh theo các năm Năm đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực n n m 2008 t ng lên 512 v ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ụ ly hôn luôn có chiều hướng tăng nhanh theo các năm Năm

S quan tâm ch m sóc, d y d c a cha m ựng ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ỗ của cha mẹ đối với con cái, sự hiếu ủa đứa trẻ Theo ẹ đối với con cái, sự hiếu đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực i v i con cái, s hi uớng tăng nhanh theo các năm Năm ựng

th o, kính tr ng c a các cháu ọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi ủa đứa trẻ Theo đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực i v i ông b ang có nh ng bi u hi n viớng tăng nhanh theo các năm Năm àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ững biểu hiện vi ển nhân cách của đứa trẻ Theo ện KTTT, khóa luận đánh giá thực

ph m đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực o đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcứa trẻ Theoc gia ình Cha m m i lo l m n kinh t , nên không quanđình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ẹ đối với con cái, sự hiếu àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựctâm đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực n con cái, ông b ; con cháu àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực i x t b c, không tôn tr ng, kínhử tệ bạc, không tôn trọng, kính ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi

tr ng ông b , ó l nh ng hi n tọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ững biểu hiện vi ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ượng biểu hiện sự lệch chuẩn đạo đứcng bi u hi n s l ch chu n ển nhân cách của đứa trẻ Theo ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ẩn đạo đức đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực o đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcứa trẻ Theoctrong gia ình.đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực

Quan h h ng xóm, láng gi ng nhi u khi hay x y ra mâu thu n doện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ề xây dựng ề xây dựng ẫn donhi u nguyên nhân nh s c nh tranh trong kinh doanh, buôn bán; nh ngề xây dựng ư ựng ững biểu hiện vitranh ch p v ất ề xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcất đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực … làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự thôn, xóm, àm rõ cơ sở lý luận về xây dựngt ai l m nh hưở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựngng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực n an ninh tr t t thôn, xóm,ận về xây dựng ựng

l ng xã.àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng

Nh v y, có th nói r ng s phát tri n c a i u ki n KTTT hi nư ận về xây dựng ển nhân cách của đứa trẻ Theo ằm xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ở Sóc Sơn trong điều ựng ển nhân cách của đứa trẻ Theo ủa đứa trẻ Theo đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ề xây dựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ện KTTT, khóa luận đánh giá thựcnay ã tác đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trongng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực n nhi u l nh v c khác nhau c a ề xây dựng ĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ựng ủa đứa trẻ Theo đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcời sống xã hội trongi s ng xã h i trongộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong

ó có s tác ng không nh n n p s ng v n hóa gia ình c ng nhđình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ỏ đến nếp sống văn hóa gia đình cũng như đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ũng như ư

vi c xây d ng gia ình v n hóa hi n nay c v m t tích c c v tiêu c c.ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ề xây dựng ặt tích cực và tiêu cực ựng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ựngXây d ng n p s ng v n hóa gia ình không ch l nhi m v c a m i giaựng ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ỉ là nhiệm vụ của mỗi gia àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ụ ly hôn luôn có chiều hướng tăng nhanh theo các năm Năm ủa đứa trẻ Theo ỗ của cha mẹ đối với con cái, sự hiếuình m còn l trách nhi m c a to n xã h i a gia ình phát tri nđình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ủa đứa trẻ Theo àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcển nhân cách của đứa trẻ Theo đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcư đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ển nhân cách của đứa trẻ Theo

th t s m no, bình ận về xây dựng ựng ất đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcẳng, ng, h nh phúc v ti n b , góp ph n v o sàm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ựngnghi p xây d ng xã h i ch ngh a hi n nayện KTTT, khóa luận đánh giá thực ựng ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ủa đứa trẻ Theo ĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ện KTTT, khóa luận đánh giá thực

1.2.2 Ý ngh a c a vi c xây d ng n p s ng v n hóa gia ình ĩa của việc xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ủa việc xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ệc xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ựng nếp sống văn hóa gia đình ếp sống văn hóa gia đình ống văn hóa gia đình ăn hóa gia đình đình trong i u ki n kinh t th tr đình ều kiện kinh tế thị trường hiện nay ở Sóc Sơn ệc xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ếp sống văn hóa gia đình ị trường hiện nay ở Sóc Sơn ường hiện nay ở Sóc Sơn ng hi n nay Sóc S n ệc xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ở Sóc Sơn ơn

Xây d ng n p s ng v n hóa gia ình Sóc S n l xây d ng conựng ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ơ sở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ựng

người sống xã hội trongi, xây d ng nhân cách con ngựng ười sống xã hội trongi, phát tri n con ngển nhân cách của đứa trẻ Theo ười sống xã hội trongi theo s ti n bựng ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trongphù h p v i i u ki n kinh t - xã h i hi n nay Con ngợng biểu hiện sự lệch chuẩn đạo đức ớng tăng nhanh theo các năm Năm đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ề xây dựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ười sống xã hội trongi m i hi n nayớng tăng nhanh theo các năm Năm ện KTTT, khóa luận đánh giá thực

ph i l ngàm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ười sống xã hội trongi có đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực o đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcứa trẻ Theoc, có v n hóa, v có trình ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong khoa h c k thu tọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi ỹ thuật… ận về xây dựng … làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự thôn, xóm,Nhân cách c a con ngủa đứa trẻ Theo ười sống xã hội trong đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcượng biểu hiện sự lệch chuẩn đạo đứci c hình th nh trong môi tràm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ười sống xã hội trongng giáo d c c aụ ly hôn luôn có chiều hướng tăng nhanh theo các năm Năm ủa đứa trẻ Theogia ình, c a nh trđình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ủa đứa trẻ Theo àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ười sống xã hội trongng v c a xã h i, trong ó môi tràm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ủa đứa trẻ Theo ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ười sống xã hội trongng gia ìnhđình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực

c coi l cái nôi nuôi d ng nhân cách con ng i Vì v y, c n ph i xâyđình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcượng biểu hiện sự lệch chuẩn đạo đức àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ưỡng nhân cách con người Vì vậy, cần phải xây ười sống xã hội trong ận về xây dựng ần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ

d ng gia ình v n p s ng v n hóa gia ình ựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcển nhân cách của đứa trẻ Theo cho nhân cách y ất đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcượng biểu hiện sự lệch chuẩn đạo đứcchình th nh v phát tri n M t xã h i t t l m t xã h i trong ó có nhi uàm rõ cơ sở lý luận về xây dựng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ển nhân cách của đứa trẻ Theo ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ề xây dựnggia ình t t v trong m i gia ình n y l i có nhi u con ngđình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ỗ của cha mẹ đối với con cái, sự hiếu đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ề xây dựng ười sống xã hội trongi t t, vàm rõ cơ sở lý luận về xây dựng

Trang 25

chính nh ng con ngững biểu hiện vi ười sống xã hội trongi t t n y góp ph n l m nên s phát tri n c a xã h i.àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ựng ển nhân cách của đứa trẻ Theo ủa đứa trẻ Theo ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trongLòng nhân ái, tinh th n o n k t, s khoan dung, ần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ượng biểu hiện sự lệch chuẩn đạo đức l ng, lòng d ngũng như

c m… làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự thôn, xóm, đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ó chính l nh ng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ững biểu hiện vi đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcứa trẻ Theoc tính v ph m ch t c n có trong nhân cáchàm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ẩn đạo đức ất ần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ con người sống xã hội trongi

Xây d ng n p s ng v n hóa gia ình Sóc S n hi n nay l phátựng ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ơ sở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựngtri n v n hoá xã h i, phát huy giá tr truy n th ng t t ển nhân cách của đứa trẻ Theo ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ị truyền thống tốt đẹp, xây dựng nền ề xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcẹ đối với con cái, sự hiếup, xây d ng n nựng ề xây dựng

v n hoá v a ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ừa đậm đà bản sắc dân tộc vừa thể hiện tính hiện đại, hội đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcận về xây dựngm đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcàm rõ cơ sở lý luận về xây dựng b n s c dân t c v a th hi n tính hi n ắc dân tộc vừa thể hiện tính hiện đại, hội ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ừa đậm đà bản sắc dân tộc vừa thể hiện tính hiện đại, hội ển nhân cách của đứa trẻ Theo ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực i, h iộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong

nh p c a n n v n hoá Vi t Nam V n hóa gia ình bi u hi n trong óận về xây dựng ủa đứa trẻ Theo ề xây dựng ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ển nhân cách của đứa trẻ Theo ện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực

n n v n hóa c a dân t c, tình c m v ch ng tình ngh a, th y chung, tìnhề xây dựng ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ủa đứa trẻ Theo ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ợng biểu hiện sự lệch chuẩn đạo đức ồng tình nghĩa, thủy chung, tình ĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ủa đứa trẻ Theo

c m anh em g n bó yêu thắc dân tộc vừa thể hiện tính hiện đại, hội ươ sở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựngng, tình c m cha con sâu đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcận về xây dựng … làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự thôn, xóm, đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcm ó chính làm rõ cơ sở lý luận về xây dựngtruy n th ng t t ề xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcẹ đối với con cái, sự hiếup c a dân t c ta t bao ủa đứa trẻ Theo ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ừa đậm đà bản sắc dân tộc vừa thể hiện tính hiện đại, hội đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcời sống xã hội trongi nay Vì v y xây d ng n pận về xây dựng ựng

s ng v n hóa gia ình chính l phát huy nh ng giá tr truy n th ng c aăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ững biểu hiện vi ị truyền thống tốt đẹp, xây dựng nền ề xây dựng ủa đứa trẻ Theodân t c trong th i k hi n nay ó c ng chính l góp ph n v o vi c xâyộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ời sống xã hội trong ỳ hiện nay Đó cũng chính là góp phần vào việc xây ện KTTT, khóa luận đánh giá thực Đó cũng chính là góp phần vào việc xây ũng như àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thực

d ng n n v n hóa tiên ti n, ựng ề xây dựng ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcận về xây dựngm đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcàm rõ cơ sở lý luận về xây dựng b n s c dân t c b i nh ng giá trắc dân tộc vừa thể hiện tính hiện đại, hội ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ững biểu hiện vi ị truyền thống tốt đẹp, xây dựng nềntruy n th ng trong gia ình c n ph i ề xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcượng biểu hiện sự lệch chuẩn đạo đứcc gìn gi v phát huy, ó l n nững biểu hiện vi àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ề xây dựng

v n hóa c a dân t c Vi t Nam, b n s c c a dân t c Vi t Nam.ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ủa đứa trẻ Theo ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ắc dân tộc vừa thể hiện tính hiện đại, hội ủa đứa trẻ Theo ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ện KTTT, khóa luận đánh giá thực

Xây d ng n p s ng v n hóa gia ình có ý ngh a quan tr ng ựng ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực i v iớng tăng nhanh theo các năm Năm

s phát tri n kinh t - xã h i Sóc S n Gia ình h nh phúc, hòa thu n,ựng ển nhân cách của đứa trẻ Theo ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ơ sở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ận về xây dựngbình đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcẳng, ng, ch p h nh pháp lu t t t v có kinh t phát tri n chính l gópất àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ận về xây dựng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ển nhân cách của đứa trẻ Theo àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng

ph n v o s phát tri n chung c a xã h i M t gia ình m m i quan hần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ựng ển nhân cách của đứa trẻ Theo ủa đứa trẻ Theo ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thực

gi a v v ch ng, con cái v cha m , ông b v con cháu thững biểu hiện vi ợng biểu hiện sự lệch chuẩn đạo đức àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ồng tình nghĩa, thủy chung, tình àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ẹ đối với con cái, sự hiếu àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ười sống xã hội trongng xuyên

x y ra mâu thu n, xung ẫn do đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trongt, có nhi u t n n xã h i, không ch p h nh cácề xây dựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ất àm rõ cơ sở lý luận về xây dựngquy đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcị truyền thống tốt đẹp, xây dựng nềnnh c a thôn, xómủa đứa trẻ Theo … làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự thôn, xóm, gây m t tr t t trong khu dân c , nh hất ận về xây dựng ựng ư ưở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựngng

n an ninh c a thôn, xóm, l ng xã, có ngh a l gia ình ó ang gây nhđình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ủa đứa trẻ Theo àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực

hưở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựngng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực n s phát tri n chung c a xã h i Nhi u gia ình nh v y sựng ển nhân cách của đứa trẻ Theo ủa đứa trẻ Theo ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ề xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ư ận về xây dựng ẽ

l m cho xã h i không n àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ổn định Chính vì vậy xây dựng nếp sống văn hóa đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcị truyền thống tốt đẹp, xây dựng nềnnh Chính vì v y xây d ng n p s ng v n hóaận về xây dựng ựng ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcgia ình có ý ngh a quan tr ng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi

- 20 gia đình

Trang 26

- 92 nữ

- 58 nam

- 47 người chưa tốt nghiệp THPT

- 76 người đã tốt nghiệp THPT

- 27 người có trình độ cao đẳng, đại học

- 19 người dưới 20 tuổi

- 110 người từ 20 – 50 tuổi

- 21 người từ 50 tuổi trở lên

Quá trình khảo sát cho thấy, khi được hỏi về sự cần thiết phải xây dựngnếp sống văn hóa gia đình trong điều kiện kinh tế - xã hội ở Sóc Sơn hiện naythì có 10% số người được hỏi cho rằng rất cần thiết; 84,7% trả lời rằng là cầnthiết; 5,3% cho rằng bình thường

Như vậy, qua ý kiến trả lời của những người được hỏi có thể thấy rằng,nhiều người đã thấy được sự cần thiết phải xây dựng nếp sống văn hóa giađình ở Sóc Sơn trong điều kiện KTTT hiện nay Nhưng cũng có ý kiến chorằng xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ở Sóc Sơn hiện nay là bình thường,thậm chí là không cần thiết, mặc dù số người này chiếm tỉ lệ nhỏ

Điều này cho thấy, nhiều cá nhân và gia đình đã nhận thức được sự cầnthiết phải xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ở Sóc Sơn hiện nay Nhưngvẫn còn một bộ phận gia đình và người dân chưa nhận thức được về vấn đềnày

2.1 Nếp sống văn hóa gia đình ở Sóc Sơn – Hà Nội trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay thể hiện thông qua mối quan hệ giữa các cá nhân trong gia đình

2.1.1 Mối quan hệ giữa vợ và chồng trong gia đình ở Sóc Sơn – Hà Nội dưới tác động của kinh tế thị trường hiện nay

Nếp sống văn hóa gia đình biểu hiện rõ nét nhất thông qua các mốiquan hệ giữa các thành viên trong gia đình, trong đó có quan hệ giữa vợ vàchồng Mối quan hệ giữa vợ và chồng là mối quan hệ trên cơ sở hôn nhân, hai

Trang 27

người đến với nhau và cùng xây dựng thành một gia đình Tình nghĩa vợchồng thủy chung, son sắt, gắn bó, chia sẻ những khó khăn, vất vả trong cuộcsống đó là nét đẹp trong truyền thống gia đình của dân tộc ta Truyền thốngnày vẫn được gìn giữ đến ngày nay, trong điều kiện KTTT có nhiều thay đổi

về kinh tế và xã hội

Đối với quan hệ giữa vợ và chồng trong gia đình ở Sóc Sơn hiện nay,

có thể thấy rằng sự tôn trọng, bình đẳng, hòa thuận vẫn là yếu tố bền vữngtrong gia đình, sự quan tâm của người chồng đối với vợ, tạo điều kiện cho vợtham gia công tác xã hội, chia sẽ gánh nặng gia đình vẫn được thể hiện trongmỗi gia đình Điều này có được là từ kết quả khảo sát thực tiễn qua nhiều giađình khác nhau, thông qua ý kiến của nhiều người ở nhiều trình độ, nhiều lứatuổi, ngành nghề khác nhau ở một số khu vực của huyện Sóc Sơn

2.1.1.1 Về sự bình đẳng, tôn trọng, hòa thuận giữa vợ và chồng

Quá trình khảo sát cho thấy, khi được hỏi về “sự nề nếp trong gia đìnhđược biểu hiện như thế nào?” thì có 54,7% số người được hỏi cho rằng đó là

“vợ chồng tôn trọng, bình đẳng, hòa thuận với nhau”; Khi được hỏi về mốiquan hệ giữa các thành viên trong gia đình thì có 38% số người được hỏi cócâu trả lời là “rất bình đẳng, tôn trọng và quan tâm lẫn nhau”, 56,7% cho rằng

“có bình đẳng, tôn trọng và quan tâm lẫn nhau”, 5,3% trả lời là “ít khi có bìnhđẳng, tôn trọng và quan tâm lẫn nhau

Bảng 1: Quan niệm vợ chồng bình đẳng tôn trọng lẫn nhau

l c s xây d ng n p s ng v n hóa gia ình à cơ sở xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ơ sở xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ở xây dựng nếp sống văn hóa gia đình ựng nếp sống văn hóa gia đình ếp sống văn hóa gia đình ống văn hóa gia đình ăn hóa gia đình đình

Thành phần Số người được hỏi Số người đồng ý Tỉ lệ %

Nhóm

gia đình

Trang 28

nghề

nghiệp

Học sinh, sinh viên, giáoviên, bác sĩ

Như vậy, từ những ý kiến trên có thể thấy rằng tiêu chí vợ chồng bìnhđẳng, tôn trọng lẫn nhau trong gia đình trong quan niệm về gia đình nề nếpcủa những người được hỏi có sự khác nhau Trong đó nghề nghiệp, trình độvăn hóa, lứa tuổi khác nhau dẫn đến sự khác nhau trong quan niệm của họ.Những người được hỏi thuộc gia đình nông nghiệp, làm nông nghiệp và nộitrợ hay chưa tốt nghiệp THPT, có tuổi từ 50 trở lên thấp hơn so với nhữngngười thuộc gia đình công nhân, trí thức, người có trình độ đại học, nhómnghề nghiệp là học sinh, sinh viên, giáo viên, bác sỹ

Chúng ta có thể thấy rằng, trong xu thế phát triển của xã hội như hiệnnay, điều kiện kinh tế - xã hội ở Sóc Sơn có nhiều thay đổi, nhận thức của cáctầng lớp nhân dân ngày càng cao thì sự đánh giá của họ đối với các vấn đề xã

Trang 29

hội cũng được nâng cao hơn Công nhân, trí thức, hay những người có trình

độ văn hóa kể cả tốt nghiệp THPT và đại học họ có ý kiến đồng ý nhiều hơn

về sự bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau giữa vợ và chồng trong gia đình Cònnhững người làm nông nghiệp, những người có độ tuổi từ 50 trở lên, hay chưatốt nghiệp THPT họ có ít sự đồng ý hơn Như vậy, dường như đã có hai xuhướng một là hướng tới sự hiện đại, một là giữ những cái truyền thống tronggia đình, và chưa có sự thay đổi trong quan niệm hoặc là chưa nhận thứcđúng Bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau giữa vợ và chồng là những giá trị đangdần được hình thành, nó cần được xây dựng trong gia đình, nhất là mối quan

hệ giữa vợ và chồng

Thực tế cho thấy trong những gia đình nông nghiệp, người vợ ngoàiviệc tham gia sản xuất nông nghiệp vất vả, thì trách nhiệm nuôi dạy và giáodục con cái đè nặng lên vai họ Người chồng chăm lo đến gia đình nhưng chỉchú ý phát triển kinh tế, coi việc chăm sóc gia đình và con cái là trách nhiệmđương nhiên mà người phụ nữ phải làm Hơn nữa, việc quyết định các côngviệc quan trọng trong gia đình vẫn thuộc về người chồng, người vợ cho dù cótham gia nhưng cũng không có quyền quyết định Còn trong gia đình côngnhân hoặc gia đình trí thức, công chức, giữa vợ và chồng có sự độc lập vềkinh tế Người vợ tham gia công tác xã hội nhiều hơn, và trách nhiệm nuôidạy, giáo dục con cái được không phải chỉ có người vợ đảm nhiệm mà đượcsan sẻ cho người chồng nhiều hơn

2.1.1.2 Biểu hiện của gia đình nề nếp trong quan hệ giữa vợ và chồng

Bảng 2: Quan niệm về biểu hiện của gia đình nề nếp trong mối quan hệ

giữa vợ và chồng

Vợ chồng cùng phải chăm lo xây dựng

cuộc sống gia đình, giáo dục và nuôi dạy

con cái

42,1%

Trang 30

Trong việc giải quyết các vấn đề của gia

đình, vợ chồng cùng nhau bàn bạc và

quyết định

34,6%

Người chồng tạo điều kiện cho vợ tham

gia công tác xã hội và giúp đỡ vợ trong

công việc hàng ngày

30,8%

Người vợ phải chăm lo việc nội trợ và

nuôi dạy con cái đề người chồng tập trung

làm kinh tế

7,7%

Bảng 3: Quan niệm về biểu hiện của gia đình nề nếp trong mối quan hệ

giữa vợ và chồng thông qua trình độ văn hóa

Những biểu hiện trên cho ta thấy, nhìn tổng thể những người được hỏi

đã có nhận thức tương đối ngang nhau về biểu hiện của gia đình nề nếp trong

Trang 31

mối quan hệ giữa vợ và chồng Giữa các ý kiến không có sự chênh lệch lớn Ýkiến: vợ chồng cùng phải chăm lo xây dựng cuộc sống gia đình, giáo dục vànuôi dạy con cái được số người trả lời lựa chọn nhiều nhất Trong số 150người được hỏi, có 42,1% lựa chọn ý kiến trên và theo trình độ văn hóa, trong

đó trình độ cao đẳng, đại học có 65,5% trả lời đồng ý với ý kiến trên.Và vẫn

có những ý kiến cho rằng người vợ phải chăm lo việc nội trợ và nuôi dạy concái để người chồng tập trung làm ăn kinh tế

Trong gia đình trước đây và gia đình hiện nay, để xây dựng gia đình ấm

no và hòa thuận cần có sự quan tâm, chăm lo của cả vợ và chồng đối với việcxây dựng cuộc sống gia đình; giáo dục và nuôi dạy con cái Nguyên nhân sốngười được hỏi đồng ý nhiều nhất với ý kiến “vợ chồng cùng phải chăm loxây dựng cuộc sống gia đình, giáo dục và nuôi dạy con cái” có thể xuất pháttừ: ảnh hưởng của các giá trị truyền thống trong gia đình, vợ chồng cùng nhauchung sức, chung lòng để xây dựng gia đình êm ấm và hòa thuận.Truyềnthống gia đình trong mối quan hệ giữa vợ và chồng là sự gắn bó, thủy chungcùng nhau góp sức trong tất cả các công việc trong gia đình Truyền thống giađình có ảnh hưởng lớn đến quan niệm của nhiều người, nhiều gia đình thểhiện trong mối quan hệ giữa vợ và chồng

Sự tác động của KTTT làm cho các gia đình phải đoàn kết với nhautrong phát triển kinh tế, cùng nhau góp sức vì sự phát triển chung của giađình Nhận thức về ý thức, trách nhiệm và nghĩa vụ xây dựng và phát triển giađình của nhiều cặp vợ chồng được nâng lên Vợ và chồng không chỉ cùngnhau chăm lo phát triển kinh tế gia đình mà còn cùng nhau chăm lo, nuôi dạy

và giáo dục con cái.Hơn nữa, sự tồn tại và phát triển của gia đình không chỉ

có sự chăm lo quan tâm từ một phía, từ người vợ hoặc người chồng, mà phải

có sự vun đắp, quan tâm, chăm sóc gia đình từ cả hai phía, có như vậy giađình mới bền vững và hạnh phúc

Một số ý kiến cho rằng “người vợ phải chăm lo việc nội trợ và nuôidạy con cái để người chồng tập trung làm kinh tế”, chiếm tỷ lệ 7,7% và đối

Trang 32

với những người chưa tốt nghiệp THPT có ý kiến đồng ý là 8,5% Điều nàycho thấy, chưa có sự bình đẳng trong mối quan hệ giữa vợ và chồng trong giađình Nguyên nhân của thực trạng này xuất phát từ quan niệm của gia đìnhtruyền thống Trong gia đình truyền thống, vai trò của người vợ là nội trợ,chăm sóc gia đình và nuôi dạy con cái; người chồng là trụ cột trong gia đình

lo làm kinh tế, quyết định những công việc quan trọng trong gia đình

Nhiệm vụ của người vợ là chăm sóc gia đình và nuôi dạy con cái đểngười chồng lo phát triển kinh tế, đây là quan niệm có trong nhận thức củanhiều phụ nữ Có thể là do họ cam chịu, an phận thủ thường và do họ không

có sự độc lập về kinh té, phải phụ thuộc vào gia đình và phụ thuộc vào ngườichồng Hơn nữa, sự gia trưởng, độc đoán của người chồng trong gia đình coiviệc chăm sóc gia đình và nuôi dạy con cái là công việc của người vợ phảilàm, còn mình chỉ lo vấn đề kinh tế của gia đình

Thực tế trên cho thấy, quan niệm của mỗi người dù trình độ văn hóa,nghề nghiệp, lứa tuổi khác nhau thì họ vẫn thấy được trách nhiệm của ngườichồng, người vợ trong gia đình hiện nay – cùng nhau xây dựng cuộc sống, vàgiáo dục con cái, đó chính là biều hiện của một gia đình nề nếp Người phụ nữ

có vai trò quan trọng trong gia đình, nhưng vai trò của người chồng cũngkhông kém phần quan trọng, trách nhiệm, nghĩa vụ giữa vợ và chồng đối vớinhau trong gia đình cần phải được tôn trọng

Về những ý kiến cho rằng: người vợ phải chăm lo việc nội trợ và nuôidạy con cái để người chồng tập trung phát triển kinh tế, ý kiến này phản ánhmột thực tế là trong gia đình ở Sóc Sơn hiện nay, đặc biệt là gia đình nôngnghiệp gánh nặng chăm sóc gia đình và nuôi dạy con cái vẫn đặt trên vaingười phụ nữ hết sức nặng nề Người chồng mải lo phát triển kinh tế màkhông chăm lo đến đến gia đình, phó mặc việc đó cho người vợ Chăm locuộc sống gia đình là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người chồng, người vợtrong gia đình chứ không phải là của một bên nào cả

2.1.1.3 Sự quan tâm, chia sẻ giữa vợ và chồng trong gia đình

Trang 33

Có 32,6% ý kiến cho rằng người chồng tham gia giúp đỡ vợ nhữngcông việc hàng ngày như nội trợ, chăm sóc con cái; 12,1% ý kiến trả lời rằngngười chồng để ý đến tình trạng sức khỏe của vợ; 24,6% ý kiến cho rằngngười vợ chia sẻ với chồng những khó khăn trong công việc hàng ngày tronggia đình và trong công tác xã hội; 7,6% cho rằng người chồng tạo ra nhữngniềm vui nhỏ cho vợ; và 23,1% cho rằng người vợ giúp đỡ chồng trong pháttriển kinh tế.

Nhóm nghề nghiệp là sinh viên, học sinh, giáo viên, bộ đội, bác sỹ là

22 người chiếm 14,7% trong tổng số nghề nghiệp Về sự quan tâm, chia sẻgiữa vợ và chồng trong gia đình hiện nay, ở ý kiến thứ nhất, người chồngtham gia giúp đỡ vợ những công việc hàng ngày như nội trợ, chăm sóc concái, số người đồng ý là 34,5%; ở ý kiến thứ hai, người chồng để ý đến tìnhtrạng sức khỏe của vợ có kiến trả lời cao nhất trong số những người trả lời ởcác nghề nghiệp khác là 18,4% và ở ý kiến thứ tư, người chồng tạo ra nhữngniềm vui nhỏ cho vợ là 15,7%

Trong khi đó, ở những nhóm nghề nghiệp khác như công nhân và thợsửa chữa, buôn bán và sản xuất kinh doanh, nông nghiệp và nội trợ đối với ýthứ hai là: người chồng để ý đến tình trạng sức khỏe của vợ là 9,6%, và ở ýkiến thứ tư: người chồng tạo ra những niềm vui nhỏ cho vợ là 5,4% Nhữngngười trả lời chủ yếu tập trung vào ý kiến thứ nhất: người chồng tham giagiúp đỡ vợ những công việc hàng ngày như nội trợ, chăm sóc con cái 37,6% Thực tế trên cho thấy, nhiều người vẫn cho rằng sự tham gia chia sẻcủa người chồng trong công việc gia đình là điều cần thiết hiện nay Nhưngcũng có ý kiến cho rằng nếp sống văn hóa gia đình trong mối quan hệ giữa vợ

và chồng trong quan niệm của một số người là giáo viên, sinh viên, học sinh,bác sỹ ở Sóc Sơn là sự quan tâm về tinh thần, theo họ sự quan tâm của ngườichồng đối với người vợ là sự quan tâm về sức khỏe, tạo ra những niềm vuitrong cuộc sống Điều này có thể nói là cần thiết trong gia đình xét dưới góc

độ tâm lý

Trang 34

Như vậy, trong mối quan hệ giữa vợ và chồng hiện nay qua khảo sátcho thấy, nhiều ý kiến cho rằng trong gia đình, mối quan hệ giữa vợ và chồng

có sự bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, sự quan tâm giữa vợ và chồng thể hiệntrong việc người chồng tham gia giúp đỡ công việc nội trợ và chăm sóc concái Tuy nhiên, vẫn có những ý kiến cho rằng trong gia đình hiện nay, ít có sựbình đẳng giữa các thành viên và vợ chồng bình đẳng, tôn trọng, hòa thuậnvới nhau không phải là tiêu chuẩn của một gia đình có nề nếp Nghĩa là trongmối quan hệ giữa vợ và chồng trong gia gi đình ở Sóc Sơn hiện nay, sự bìnhđẳng, tôn trọng, chia sẻ, quan tâm lẫn nhau giữa vợ và chồng có nhưng chưaphổ biến và đồng đều; những quan niệm truyền thống vẫn còn có trong suynghĩ của nhiều cá nhân và gia đình

2.1.2 Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong gia đình ở Sóc Sơn – Hà Nội dưới tác động của kinh tế thị trường hiện nay

Về sự quan tâm của cha mẹ đối với con cái trong gia đình hiện nay nhưthế nào, trong số các ý kiến được hỏi, có 32% cho rằng cha mẹ thường xuyênquan tâm, chăm sóc con cái; có 63,3% số người được hỏi cho rằng cha mẹ cóquan tâm, chăm sóc con cái; 4,7% cho rằng cha mẹ ít quan tâm, chăm sóccon cái

Bảng 4: Đánh giá về sự quan tâm của cha mẹ đối với con cái trong gia

đình ở Sóc Sơn – Hà Nội hiện nay

Tiêu chí

Nhóm nghề nghiệp (%)Công nhân -

thợ sửachữa

Nông nghiệp

- nội trợ

Học sinh,sinh viên,giáo viên,bác sỹ

Buôn bánkinh doanhThường xuyên

Trang 35

Qua những số liệu trên có thể thấy rằng, ở mức độ trả lời là có quantâm chăm sóc chiếm tỉ lệ phần trăm cáo hơn so với mức độ thường xuyênquan tâm, chăm sóc Và trong mỗi nhóm nghề nghiệp, độ tuổi, giới tính có sựkhác nhau trong ý kiến và sự chênh lệch giữa tỉ lệ phần trăm Thực tế này chothấy, trong gia đình ở Sóc Sơn hiện nay cha mẹ có sự quan tâm tới con cáinhưng không phải là thường xuyên

Trong gia đình sự quan tâm, chăm sóc của cha mẹ đối với con cái làđiều quan trọng, vì nếu không quan tâm, chăm sóc, không bảo ban, dạy dỗ thìcon cái rất dễ có những hành vi sai trái, chểnh mảng trong học tập, tham giavào nhóm bạn xấu… Quan tâm, chăm sóc thường xuyên đối với con cái làtrách nhiệm của cha mẹ, điều này không phải những người cha, người mẹ nàocũng hiểu được Vì trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, cha mẹ bậnbịu với việc phát triển kinh tế, những mối quan hệ ngoài xã hội nên sự quantâm đến con cái không nhiều, chủ yếu vẫn là người vợ bảo ban, dạy dỗ connhiều hơn

Trong nếp sống văn hóa gia đình, sự giáo dục dạy bảo của cha mẹ đốivới con cái là hết sức cần thiết Vì tình cảm giữa cha mẹ và con cái là tìnhcảm ruột thịt, gắn bó nên sự yêu thương, chỉ bảo của cha mẹ đối với con cái

sẽ làm tăng thêm sự gắn bó, đoàn kết giữa cha mẹ và con cái

Trong gia đình nhiều khi sự quan tâm thường xuyên của cha mẹ đốivới con cái sẽ tạo ra cho con tâm lý vững vàng, cảm giác luôn có người ở bêncạnh để vượt qua những khó khăn, những biến động dù nhỏ hay lớn trongcuộc sống hàng ngày Hơn thế nữa, cha mẹ sẽ kịp thời uốn nắn, phát hiện chocon những hành vi sai trái

Biểu hiện cụ thể của sự quan tâm, chăm sóc của cha mẹ đối với con cái: Khi được hỏi về những biểu hiện cụ thể của sự quan tâm, chăm sóc củacha mẹ đối với con cái 43,1% ý kiến cho rằng cha mẹ quan tâm đến vấn đề

Trang 36

học tập, công việc của con cái; 21,6% cho rằng: quan tâm đến mối quan hệbạn bè của con cái; 31,9% cho rằng cha mẹ quan tâm đến nhu cầu vật chất vàsức khỏe của con cái;

Có những ý kiến trả lời rằng sự quan tâm của cha mẹ đối với con cáibiểu hiện ở học tập, công việc, nhu cầu vật chất và sức khỏe, mối quan hệ bạn

bè của con; cũng có những người được hỏi chỉ đưa ra một ý kiến trả lời hoặcquan tâm đến học tập, công việc, hoặc chỉ quan tâm đến nhu cầu vật chất, sứckhỏe của con cái

Chẳng hạn trong số những người được hỏi thì là nam giới thì họ quantâm nhiều nhất đến việc học tập, công việc của con cái; còn nữ giới quan tâmđến học tập, công việc và cả nhu cầu vật chất và sức khỏe của con cái

Như vậy là qua các ý kiến trả lời, những người được hỏi cho rằng sựquan tâm của cha mẹ đối với con cái thể hiện nhiều nhất trong vấn đề học tập,công việc, tiếp theo là nhu cầu vật chất và sức khỏe, thứ nữa là mối quan hệbạn bè của con cái, và những quan tâm khác

Thực tế cho thấy, vấn đề học tập của con cái ngày nay được nhiều cha

mẹ chú ý hơn, dù là gia đình nông nghiệp hay gia đình công nhân, trí thức, giađình làm kinh doanh, buôn bán, gia ình công ch c Tuy nhiên, m c đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ứa trẻ Theo ứa trẻ Theo đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng v

ph m vi có s khác nhau Gia ình nông nghi p thựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ười sống xã hội trongng nh c nh vi c h cắc dân tộc vừa thể hiện tính hiện đại, hội ở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi

t p c a con nh ng do ki n th c c a cha m h n ch nên cha m thận về xây dựng ủa đứa trẻ Theo ư ứa trẻ Theo ủa đứa trẻ Theo ẹ đối với con cái, sự hiếu ẹ đối với con cái, sự hiếu ười sống xã hội trongng cho con cái t h c theo kh n ng c a b n thân v mong mu n sau n yđình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcển nhân cách của đứa trẻ Theo ựng ọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ủa đứa trẻ Theo àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựngcon cái có công vi c n ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ổn định Chính vì vậy xây dựng nếp sống văn hóa đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcị truyền thống tốt đẹp, xây dựng nềnnh Còn gia ình công nhân, trí th c luôn hđình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ứa trẻ Theo ướng tăng nhanh theo các năm Nămngcho con cái, t o i u ki n cho con h c cao h n, mong mu n có m t nghđình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ề xây dựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi ơ sở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ề xây dựngnghi p có v trí trong xã h i.ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ị truyền thống tốt đẹp, xây dựng nền ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong

Hi n nay, do i u ki n kinh t c a m i gia ình khác nhau, khện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ề xây dựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ủa đứa trẻ Theo ỗ của cha mẹ đối với con cái, sự hiếu đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực

n ng áp ng nhu c u v t ch t cho con cái khác nhau, nên s quan tâmăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ứa trẻ Theo ần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ ận về xây dựng ất ựng

n con cái không gi ng nhau M t s gia ình có kinh t khá gi thì khđình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực

n ng áp ng nhu c u v t ch t v s c kh e cho con cái t t h n, nh ngăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ứa trẻ Theo ần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ ận về xây dựng ất àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ứa trẻ Theo ỏ đến nếp sống văn hóa gia đình cũng như ơ sở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ư

n u ch quan tâm nh v y thôi thì ch a ỉ là nhiệm vụ của mỗi gia ư ận về xây dựng ư đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcủa đứa trẻ Theo, vì nó m i ch t o i u ki nớng tăng nhanh theo các năm Năm ỉ là nhiệm vụ của mỗi gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ề xây dựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thựccho con v m t v t ch t thôi, ề xây dựng ặt tích cực và tiêu cực ận về xây dựng ất quan tr ng v n l tinh th n, s khuyên b o,ọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi ẫn do àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ ựnggiáo d c c a cha m ụ ly hôn luôn có chiều hướng tăng nhanh theo các năm Năm ủa đứa trẻ Theo ẹ đối với con cái, sự hiếu đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực i v i con cái.ớng tăng nhanh theo các năm Năm

Trang 37

S quan tâm c a cha m ựng ủa đứa trẻ Theo ẹ đối với con cái, sự hiếu đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực i v i con cái th hi n trong vi c quanớng tăng nhanh theo các năm Năm ển nhân cách của đứa trẻ Theo ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ện KTTT, khóa luận đánh giá thựctâm đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực n các m i quan h b n bè c a con ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ủa đứa trẻ Theo đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcượng biểu hiện sự lệch chuẩn đạo đứcc m t s ý ki n cho lộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong àm rõ cơ sở lý luận về xây dựngkhông quan tr ng l m Th c t thì không ph i nh v y, con cái ngo i môiọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi ắc dân tộc vừa thể hiện tính hiện đại, hội ựng ư ận về xây dựng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng

trười sống xã hội trongng giáo d c trong gia ình còn có nh ng m i quan h b n bè trụ ly hôn luôn có chiều hướng tăng nhanh theo các năm Năm đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ững biểu hiện vi ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ười sống xã hội trongng

h c, môi trọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi ở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ười sống xã hội trongng xung quanh, nhi u khi nh ng m i quan h n y nhề xây dựng ững biểu hiện vi ện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng

hưở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựngng không nh ỏ đến nếp sống văn hóa gia đình cũng như đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực n nh ng h nh vi, c ch , vi c l m c a con, có th lững biểu hiện vi àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ử tệ bạc, không tôn trọng, kính ỉ là nhiệm vụ của mỗi gia ện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ủa đứa trẻ Theo ển nhân cách của đứa trẻ Theo àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng

nh ng h nh vi, vi c l m không l nh m nh Do v y, s quan tâm c a chaững biểu hiện vi àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ận về xây dựng ựng ủa đứa trẻ Theo

m ẹ đối với con cái, sự hiếu đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực n nh ng m i quan h b n bè c a con c ng quan tr ng không kém sững biểu hiện vi ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ủa đứa trẻ Theo ũng như ọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi ựngquan tâm v h c t p c ng nh áp ng nhu c u v t ch t cho con.ề xây dựng ọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi ận về xây dựng ũng như ư đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ứa trẻ Theo ần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ ận về xây dựng ất

Quan tâm đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực n v n ất đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcề xây dựng ọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi ận về xây dựng h c t p, công vi c c a con cái không có ngh aện KTTT, khóa luận đánh giá thực ủa đứa trẻ Theo ĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong

l áp àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcặt tích cực và tiêu cực.t cho con ph i l m theo, tuân theo ý ki n cá nhân c a cha m ,àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ủa đứa trẻ Theo ẹ đối với con cái, sự hiếu

c ng không có ngh a l cho con t do h c t p theo nh ng ý thích riêng c aũng như ĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ựng ọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi ận về xây dựng ững biểu hiện vi ủa đứa trẻ Theomình m ph i giúp àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcỡng nhân cách con người Vì vậy, cần phải xây àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcị truyền thống tốt đẹp, xây dựng nền v nh hướng tăng nhanh theo các năm Nămng cho con, phân tích cho con hi uển nhân cách của đứa trẻ Theo

c nh ng i u gì l c n thi t nh t Quan tâm n nhu c u v t ch t vđình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcượng biểu hiện sự lệch chuẩn đạo đức ững biểu hiện vi đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ề xây dựng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ ất đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ ận về xây dựng ất àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng

s c kh e c a con c ng v y, cha m không nên ch áp ng nhu c u v tứa trẻ Theo ỏ đến nếp sống văn hóa gia đình cũng như ủa đứa trẻ Theo ũng như ận về xây dựng ẹ đối với con cái, sự hiếu ỉ là nhiệm vụ của mỗi gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ứa trẻ Theo ần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ ận về xây dựng

ch t ất đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcần 278 vụ, năm 2004 có 390 vụ, đến năm 2008 tăng lên 512 vụ đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcủa đứa trẻ Theoy cho con cái m ph i xem chúng s d ng, coi tr ng nh ng giáàm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ử tệ bạc, không tôn trọng, kính ụ ly hôn luôn có chiều hướng tăng nhanh theo các năm Năm ọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi ững biểu hiện vi

tr v t ch t ó nh th n o, v o m c ích gì Quan tâm ị truyền thống tốt đẹp, xây dựng nền ận về xây dựng ất đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ư àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ụ ly hôn luôn có chiều hướng tăng nhanh theo các năm Năm đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực n các m i quan

h b n bè c a con l quan tâm én vi c k t b n, ch n b n c a con, chaện KTTT, khóa luận đánh giá thực ủa đứa trẻ Theo àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ọng của các cháu đối với ông bà đang có những biểu hiện vi ủa đứa trẻ Theo

m nên ẹ đối với con cái, sự hiếu đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcị truyền thống tốt đẹp, xây dựng nềnnh hướng tăng nhanh theo các năm Nămng, phân tích cho con trong nh ng m i quan h b n bèững biểu hiện vi ện KTTT, khóa luận đánh giá thựcngo i xã h i.àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong

M t trong nh ng nguyên nhân d n ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ững biểu hiện vi ẫn do đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực n vi c xu t hi n t n n xãện KTTT, khóa luận đánh giá thực ất ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ện KTTT, khóa luận đánh giá thực

h i trong gia ình ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực i v i ngớng tăng nhanh theo các năm Năm ười sống xã hội trongi ph m t i l tr em ó l cha m gi nh ítộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ẻ Theo đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ẹ đối với con cái, sự hiếu àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng

th i gian quan tâm ời sống xã hội trong đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực n con cái, do cha m t p trung quá nhi u th i gian ẹ đối với con cái, sự hiếu ận về xây dựng ề xây dựng ời sống xã hội trong đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcển nhân cách của đứa trẻ Theophát tri n kinh t gia ình v nh ng m i quan h khác ngo i xã h i mển nhân cách của đứa trẻ Theo đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ững biểu hiện vi ện KTTT, khóa luận đánh giá thực àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong àm rõ cơ sở lý luận về xây dựngsao nhãng vi c quan tâm, chú ý ện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực n con cái C ng có nhi u lý do khác d nũng như ề xây dựng ẫn do

n tr em vi ph m pháp lu t ng y c ng nhi u nh th ng xuyên x y rađình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ẻ Theo ận về xây dựng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ề xây dựng ư ười sống xã hội trong

mâu thu n trong gia ình; do s nuông chi u thái quá c a cha m ; do chaẫn do đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ựng ề xây dựng ủa đứa trẻ Theo ẹ đối với con cái, sự hiếu

m ch a tr th nh nh ng t m gẹ đối với con cái, sự hiếu ư ở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ững biểu hiện vi ất ươ sở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựngng t t đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcển nhân cách của đứa trẻ Theo con cái noi theo… Nh ng sư ựngquan tâm thười sống xã hội trongng xuyên c a cha m ủa đứa trẻ Theo ẹ đối với con cái, sự hiếu đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực i v i con cái l m t trong nh ngớng tăng nhanh theo các năm Năm àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ộng đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội trong ững biểu hiện vi

bi n pháp hi u qu ện KTTT, khóa luận đánh giá thực ện KTTT, khóa luận đánh giá thực đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thựcển nhân cách của đứa trẻ Theo ng n ch n nh ng h nh vi x u, có m c ích khôngăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ặt tích cực và tiêu cực ững biểu hiện vi àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ất ụ ly hôn luôn có chiều hướng tăng nhanh theo các năm Năm đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực

l nh m nh c a tr em àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng ủa đứa trẻ Theo ẻ Theo Đó cũng chính là góp phần vào việc xâyồng tình nghĩa, thủy chung, tìnhng th i c ng t ng cời sống xã hội trong ũng như ăn hóa gia đình trong điều kiện KTTT, khóa luận đánh giá thực ười sống xã hội trongng tình c m g n bó, yêuắc dân tộc vừa thể hiện tính hiện đại, hội

thươ sở làm rõ cơ sở lý luận về xây dựngng gi a cha m v con cái.ững biểu hiện vi ẹ đối với con cái, sự hiếu àm rõ cơ sở lý luận về xây dựng

2.1.3 Mối quan hệ giữa ông bà và con cháu trong gia đình ở Sóc Sơn- Hà Nội dưới tác động của kinh tế thị trường hiện nay

2.1.3.1 Sự dạy bảo của ông bà đối với con cháu trong gia đình

Trang 38

Ông bà là những người lớn tuổi trong gia đình, sống với con cháu, sựyêu thương, chỉ bảo của ông bà đối với con cháu thể hiện tình cảm của ông bàmong muốn con cháu trưởng thành và có sự nghiệp ổn định, gia đình được êm

ấm, hạnh phúc

Qua khảo sát, trong số 150 người được hỏi thì có 57 người sống tronggia đình mở rộng có ba thế hệ, chiếm 38%; 93 người sống trong gia đình hạtnhân gồm vợ chồng và con cái, chiếm 62% Như vậy xu hướng hạt nhân hóangày càng gia tăng

Những người sống trong gia đình mở rộng thì họ có ý kiến rằng, sự dạybảo của ông bà đối với con cháu thể hiện nhiều nhất ở việc dạy bảo con cháucách ứng xử trong xã hội, bảo ban con cháu chú ý trong học tập và công việc,dạy bảo con cháu cách ứng xử trong xã hội Trong gia đình hai thế hệ thì đa

số ý kiến cho rằng sự dạy bảo của ông bà đối với con cháu là dạy dỗ và chỉbảo con cháu giữ gìn hạnh phúc gia đình

Như vậy giữa hai ý kiến của những người sống trong gia đình hạt nhân

có hai thế hệ và những người sống trong gia đình mở rộng có ba thế hệ thì ýkiến của những người sống trong gia đình mở rộng về sự dạy bảo của ông bàcha mẹ thể hiện ở nhiều tiêu chí hơn

Trong gia đình mở rộng gồm ba thế hệ, ông bà sống chung với concháu nên ông bà có điều kiện chỉ bảo, dạy dỗ con cháu nhiều hơn Trong giađình hai thế hệ, ông bà thường không sống cùng con cháu nhưng có thể ở gầncon cháu nên sự dạy dỗ chỉ bảo của ông bà ít hơn so với gia đình mở rộng Thực tế cho thấy, trong gia đình sự dạy bảo của ông bà đối với concháu là điều cần thiết và ông bà là những người lớn tuổi, có kinh nghiệm sốngkhi đã về già muốn tham gia giúp đỡ thêm cho con cháu Hơn nữa, nhiều ông

bà rất coi trọng truyền thống đạo đức của gia đình, luôn nhắc nhở con cháusống theo truyền thống của gia đình, trong gia đình phải có trật tự nhất định.Ông bà trở thành những tấm gương mẫu mực cho con cháu học tập, con cháu

Trang 39

yêu quý, kính trọng ông bà cũng chính vì sự quan tâm, chỉ bảo, dạy dỗ củaông bà đối với con cháu

Đối với gia đình mở rộng gồm ba thế hệ, khi cha mẹ có ít thời gianchăm sóc con cái thì ông bà lại là những người chỉ bảo, uốn nắn, chăm sóc vàdạy dỗ cho các cháu Sự quan tâm chăm sóc của ông bà đối với các cháu, sựbảo ban, chia sẻ của ông bà làm cho các cháu thêm kính trọng, biết ơn, vàluôn giành tình cảm cho ông bà

Tuy vậy, trong gia đình nhiều khi ông bà lại quá nuông chiều các cháu,thường xuyên đáp ứng những nhu cầu vật chất cũng như mong muốn của cáccháu khi có sự đỏi hỏi Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đếntình trạng trẻ em hư và phạm tội Do vậy, bên cạnh sự yêu thương chăm sóccủa ông bà thì cũng cần sự dạy bảo nghiêm khắc của ông bà đối với con cháu

2.1.3.2 Sự vâng lời, lắng nghe ý kiến của con cháu đối với ông bà

Qua khảo sát có 23,1% cho rằng trong gia đình hiện nay, sự vâng lời,lắng nghe ý kiến của con cháu đối với ông bà, cha mẹ là “con cháu rất chú ýlắng nghe và làm theo lời chỉ bảo của ông bà, cha mẹ; 71,4% đưa ra ý kiếnrằng “con cháu có lắng nghe lời chỉ bảo của ông bà, cha mẹ nhưng chỉ làmtheo những ý kiến hợp lý”; 5,5% cho rằng “con cháu ít chú ý lắng nghe nhưngkhông làm theo lời chỉ bảo của ông bà, cha mẹ vì điều kiện sống hiện naykhông giống với điều kiện sống của ông bà, cha mẹ”

Như vậy là đa số các ý kiến đều đồng ý cho rằng trong gia đình hiệnnay, con cháu có chú ý lắng nghe lời chỉ bảo của ông bà, cha mẹ nhưng chỉlàm theo những ý kiến hợp lý Đây cũng là một xu hướng hợp lý, vì nó vẫnthẻ hiện sự vâng lời của con cháu đôi với ông bà, cha mẹ đồng thời cũng thểhiện ý kiến cá nhân của con cháu, một mặt vẫn tôn trọng ông bà, cha mẹ, mặtkhác cũng có chính kiến riêng của bản thân

Con cháu rất chú ý lắng nghe và làm theo lời dạy bảo của ông bà, cha

mẹ nghĩa là con cháu nghe theo sự giáo dục, định hướng của ông bà, cha mẹtrong nhiều vấn đề hay một số vấn đề của cuộc sống Trong số 32,1% ý kiến

Ngày đăng: 13/12/2016, 12:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Huy Bích (1993), Đặc điểm gia đình đồng bằng sông Hồng, Nxb Văn hóa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm gia đình đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Mai Huy Bích
Nhà XB: NxbVăn hóa
Năm: 1993
2. Mai Huy Bích (1987), L i s ng gia ình ngày nay, Nxb Ph n , Hà N i Sách, tạp chí
Tiêu đề: L i s ng gia ình ngày nay
Tác giả: Mai Huy Bích
Nhà XB: Nxb Ph n
Năm: 1987
3. Đỗ Thị Binh (2004), “Mối quan hệ giữa vợ và chồng trong gia đình Việt Nam giai đoạn đổi mới”, Khoa học về phụ nữ, (2), tr. 3-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa vợ và chồng trong gia đìnhViệt Nam giai đoạn đổi mới
Tác giả: Đỗ Thị Binh
Năm: 2004
4. Đỗ Thị Bình – Lê Ngọc Văn – Nguyễn Linh Khiếu (2002), Gia đình Việt Nam và nguời phụ nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia đìnhViệt Nam và nguời phụ nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước
Tác giả: Đỗ Thị Bình – Lê Ngọc Văn – Nguyễn Linh Khiếu
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2002
5. Bùi Minh Châu (2002), V n hóa gia ình , Nxb V n hóa thông tin, Hà N i 6. C. Mác và Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 3, Nxb chính trị quốcgia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V n hóa gia ình ", Nxb V n hóa thông tin, Hà N i6. C. Mác và Ph. Ăngghen (1995), "Toàn tập
Tác giả: Bùi Minh Châu (2002), V n hóa gia ình , Nxb V n hóa thông tin, Hà N i 6. C. Mác và Ph. Ăngghen
Nhà XB: Nxb V n hóa thông tin
Năm: 1995
7. Đảng cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị ban chấp hành Trung ương lần thứ năm khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị ban chấp hànhTrung ương lần thứ năm khóa VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1998
8. Trần Độ (chủ biên) (1985), Bàn về lối sống và nếp sống xã hội chủ nghĩa, Nxb Văn hóa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về lối sống và nếp sống xã hội chủnghĩa
Tác giả: Trần Độ (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Văn hóa
Năm: 1985
9. Huyền Giang – Hồng Việt – Thành Duy (2002), Văn hóa gia đình và sự phát triển xã hội, Nxb Văn hóa nghệ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa gia đình vàsự phát triển xã hội
Tác giả: Huyền Giang – Hồng Việt – Thành Duy
Nhà XB: Nxb Văn hóa nghệ thuật
Năm: 2002
10. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (2002), Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chủ nghĩaxã hội khoa học
Tác giả: Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
11.Tr n ì nh H u (1991), V truy n th ng gia ình Vi t Nam, nh ng nghiên c u xã h i h c v gia ình Vi t Nam, Nxb Khoa h c xã h i, Hà N i Sách, tạp chí
Tiêu đề: V truy n th ng gia ình Vi t Nam, nh ng nghiênc u xã h i h c v gia ình Vi t Nam
Tác giả: Tr n ì nh H u
Nhà XB: Nxb Khoa h c xã h i
Năm: 1991
12. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 (2001), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000
Tác giả: Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
13. C. Mác và Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 3, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C. Mác và Ph. Ăngghen
Nhà XB: Nxb chính trị quốcgia
Năm: 1995
14. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
16. Phạm Văn Phương (2005), “Những khía cạnh của sự biến đổi gia đình Việt Nam”, Tạp chí Lý luận chính trị, (3), tr. 78-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khía cạnh của sự biến đổi gia đìnhViệt Nam
Tác giả: Phạm Văn Phương
Năm: 2005
17. Vũ Hào Quang (2004), Gia đình Việt Nam – quan hệ, quyền lực và xu hướng biến đổi, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia đình Việt Nam – quan hệ, quyền lực và xuhướng biến đổi
Tác giả: Vũ Hào Quang
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
18. Đặng Văn Sơn (1999), “Xây dựng gia đình văn hóa trong bối cảnh đất nước hiện nay”, Tạp chí Đông Nam Á ngày nay, (6), tr. 13-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng gia đình văn hóa trong bối cảnh đấtnước hiện nay
Tác giả: Đặng Văn Sơn
Năm: 1999
19. Lê Thi (1997), Vai trò gia đình trong việc xây dựng nhân cách con người Việt Nam, Nxb Phụ nữ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò gia đình trong việc xây dựng nhân cách conngười Việt Nam
Tác giả: Lê Thi
Nhà XB: Nxb Phụ nữ
Năm: 1997
20. Lê Thi (2002), Gia đình Việt Nam trong bối cảnh đất nước đổi mới, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia đình Việt Nam trong bối cảnh đất nước đổi mới,Nxb Khoa học xã hội
Tác giả: Lê Thi
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội"
Năm: 2002
21. Lê Thi (2006), Cuộc sống và biến động của hôn nhân, gia đình Việt Nam hiện nay, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc sống và biến động của hôn nhân, gia đình ViệtNam hiện nay
Tác giả: Lê Thi
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2006
22. Phạm Tùng Thư (2005), “Có một hệ giá trị văn hóa gia đình Việt Nam”, Văn hóa nghệ thuật, (11), tr. 15-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Có một hệ giá trị văn hóa gia đình ViệtNam
Tác giả: Phạm Tùng Thư
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Quan niệm vợ chồng bình đẳng tôn trọng lẫn nhau - khóa luận tốt nghiệp Xây dựng nếp sống văn hóa gia đình trong điều kiện kinh tế thị trường ở sóc sơn – hà
Bảng 1 Quan niệm vợ chồng bình đẳng tôn trọng lẫn nhau (Trang 27)
Bảng 2: Quan niệm về biểu hiện của gia đình nề nếp trong mối quan hệ - khóa luận tốt nghiệp Xây dựng nếp sống văn hóa gia đình trong điều kiện kinh tế thị trường ở sóc sơn – hà
Bảng 2 Quan niệm về biểu hiện của gia đình nề nếp trong mối quan hệ (Trang 29)
Bảng 3: Quan niệm về biểu hiện của gia đình nề nếp trong mối quan hệ - khóa luận tốt nghiệp Xây dựng nếp sống văn hóa gia đình trong điều kiện kinh tế thị trường ở sóc sơn – hà
Bảng 3 Quan niệm về biểu hiện của gia đình nề nếp trong mối quan hệ (Trang 30)
Bảng 4: Đánh giá về sự quan tâm của cha mẹ đối với con cái trong gia - khóa luận tốt nghiệp Xây dựng nếp sống văn hóa gia đình trong điều kiện kinh tế thị trường ở sóc sơn – hà
Bảng 4 Đánh giá về sự quan tâm của cha mẹ đối với con cái trong gia (Trang 34)
BẢNG HỎI - khóa luận tốt nghiệp Xây dựng nếp sống văn hóa gia đình trong điều kiện kinh tế thị trường ở sóc sơn – hà
BẢNG HỎI (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w