MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG BIỂU iv DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi DANH MỤC PHỤ LỤC vii PHẦN I: MỞ ĐẦU 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1. Mục tiêu chung 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 3 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3 1.4. Kết quả nghiên cứu dự kiến 3 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4 2.1.1. Một số khái niệm 4 2.1.2.Vai trò, yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5 2.1.3.Phân loại bán hàng 7 2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác bán hàng 12 2.1.5. Kế toán bán hàng theo các phương thức 14 2.1.6. Kế toán xác định kết quả bán hàng 26 2.2. Phương pháp nghiên cứu 32 2.2.1. Khung phân tích 32 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 33 2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 33 2.2.4. Phương pháp phân tích 33 2.2.5. Phương pháp chuyên môn kế toán 34 PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35 3.1. Tổng quan về Công ty 35 3.1.1. Thông tin cơ bản về Công ty 35 3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 35 3.1.3. Đặc điểm kinh doanh của Công ty 36 3.1.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty 37 3.1.5. Khái quát tình hình cơ bản của Công ty 39 3.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty 45 3.2.1. Đặc điểm các sản phẩm và yêu cầu quản lý hàng của Công ty 45 3.2.2. Các chính sách bán hàng của Công ty 47 3.2.3. Các phương pháp bán hàng tại Công ty 51 3.2.4. Kế toán bán hàng ở Công ty 51 3.2.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng 63 3.3. Đề xuất giải pháp nâng cao công tác bán hàng ở Công ty 73 3.3.1. Đánh giá chính sách bán hàng, công tác bán hàng tại Công ty 73 3.3.2. Đề xuất giải pháp 76 PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80 4.1. Kết luận 80 4.2. Kiến nghị 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC 84
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-& -NGUYỄN THỊ LOAN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỢC PHẨM
SAPPHIRE
HÀ NỘI - 2014
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-& -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỢC PHẨM
SAPPHIRE
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ LOAN
Người hướng dẫn : ThS BÙI THỊ PHÚC
HÀ NỘI - 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường và thực hiện khóa luận này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các cá nhân, tập thể trong và ngoài trường Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh cùng quý Thầy, Cô giáo những người đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích là hành trang vô cùng quý giá cho tôi bước vào sự nghiệp trong tương lai.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô Ths Bùi Thị Phúc, người đã không quản thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Công ty TNHH Dược phẩm Sapphire , đặc biệt là các chị nhân viên phòng Kế toán của Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho bài báo cáo này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả người thân trong gia đình và bạn
bè đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Với quỹ thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và các bạn
để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Trang 4MỤC LỤC
- Phương pháp phân tích-tổng hợp 33
- Phương pháp phân tổ thống kê 33 Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và tiểu tổ sao cho các đơn vị trong cùng một tổ thì giống nhau
về tính chất, khác tổ thì khác nhau về tính chất 33 Phương pháp này được vận dụng vào bảng lao động của công ty, các tiêu thức được sử dụng như loại lao động, trình độ, giới tính 34 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 45
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tình hình lao động của Công ty TNHH Dược phẩm Sapphire 2014) Error: Reference source not foundBảng 3.2: Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Dược phẩmSapphire Error: Reference source not foundBảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩmSapphire giai đoạn 2012 – 2013 Error: Reference source not foundBảng 3.4: Danh mục các loại sản phẩm của Công ty Error: Reference source notfound
(2012-Bảng 3.5: Giá bán của các sản phẩm năm 2012 – 2013 Error: Reference sourcenot found
Bảng 3.6: Giá bán của các sản phẩm năm 2012 – 2013 Error: Reference sourcenot found
Bảng 3.7: Báo cáo xuất – nhập – tồn sản phẩm năm 2013 Error: Referencesource not found
Bảng 3.8: Doanh thu tiêu thụ theo từng nhóm sản phẩm của Công ty giai đoạn
2012 – 2013 Error: Reference source not found
Trang 5Bảng 3.9: Chi phí bán hàng của Công ty năm 2013 .Error: Reference source notfound
Bảng 3.10: Phân bổ chi phí gián tiếp của từng nhóm sản phẩm theo tiêu thứcdoanh thu Error: Reference source not foundBảng 3.11: Kết quả bán hàng theo từng nhóm sản phẩm của Công ty năm 2013 Error:Reference source not found
Bảng 3.12: Dự toán giá bán các sản phẩm năm 2014 Error: Reference source notfound
Bảng 3.13: Dự toán xuất – nhập - tồn sản phẩm năm 2014 Error: Referencesource not found
Bảng 3.14: Dự toán doanh thu tiêu thụ theo từng nhóm sản phẩm năm 2014 Error: Reference source not foundBảng 3.15: Dự toán chi phí bán hàng năm 2014 Error: Reference source notfound
Bảng 3.16 : Phân bổ chi phí gián tiếp của từng nhóm sản phẩm theo tiêu thứcdoanh thu Error: Reference source not foundBảng 3.17: Dự toán kết quả bán hàng theo từng nhóm sản phẩm của Công tynăm 2014 Error: Reference source not found
Trang 6Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán bán hàng trực tiếp Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán bán hàng qua đại lý (đối với đơn vị ký gửi) Error:Reference source not found
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán bán hàng qua đại lý (đối với đơn vị nhận ký gửi) Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức trả góp .Error: Referencesource not found
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chí phí quản lý kinh doanh Error: Reference sourcenot found
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Dược phẩmSapphire Error: Reference source not found
Sơ đồ 3.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới giá bán Error: Reference source not found
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: Phiếu xuất kho Error: Reference source not foundPHỤ LỤC 2: Phiếu thu Error: Reference source not foundPHỤ LỤC 3: Sổ cái TK 632 Error: Reference source not foundPHỤ LỤC 4: Sổ cái TK 511 Error: Reference source not foundPHỤ LỤC 5: Bảng báo giá sản phẩm ngày 26/10/2012 Error: Reference sourcenot found
PHỤ LỤC 6: Bảng báo giá sản phẩm ngày 15/11/2013 Error: Reference sourcenot found
PHỤ LỤC 6: Bảng báo giá sản phẩm ngày 22/08/2014 Error: Reference sourcenot found
Trang 9PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp thương mại là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế ra đời
do sự phân công lao động xã hội Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệpthương mại giữ vai trò phân phối lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ lưuthông hàng hóa cũng như điều tiết từ nơi thừa đến nơi thiếu Hoạt động của cácdoanh nghiệp thương mại diễn ra gồm hai giai đoạn mua và bán hàng hóa Nhưvậy, trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại , bán hàng đượccoi là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản nó chi phối các nghiệp vụ khác Các chu kỳkinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể diễn ra liên lục nhịp nhàng khi khâu bánhàng được tổ chức thực hiện một cách tốt nhất
Trong cơ chế thị trường ngày nay thì việc cạch tranh lẫn nhau là điều tấtyếu Nó vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các doanh nghiệp Bên cạnh đó cơchế thị trường còn là cơ sở để đánh giá chính xác tính hiệu quả trong kinh doanhcủa các doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có công tác bán hàng được tổ chức tốt
để thu hồi vốn và sinh lợi nhuận thì doanh nghiệp đó có thể tồn tại và phát triển.Ngược lại, doanh nghiệp nào yếu kém trong công tác bán hàng sẽ luôn phải đốimặt với nguy cơ phá sản
Những năm gần đây, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với rấtnhiều khó khăn Do sự ra đời của nhiều doanh nghiệp cũng như nhiều loại hìnhdoanh nghiệp làm cho việc cạnh tranh thêm gay gắt, chính sách cởi mở của nềnkinh tế làm cho các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh với hàng nướcngoài Bên cạnh đó là cơ chế quản lý còn nhiều bất cập gây trở ngại Do đó, để
có thể tồn tại và phát triển trên thị trường thì các doanh nghiệp thương mại cần
Trang 10tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng phù hợp cho phép doanhnghiệp có thể thích nghi với mọi tình huống, nắm bắt tốt các cơ hội, huy độngmột cách có hiệu quả các nguồn lực từ đó đem lại hiệu quả kinh doanh cao Kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đóng một vai trò vô cùng quantrọng Nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như làviệc xác định kết quả bán hàng từ đó cung cấp được cho các nhà quản lý thôngtin một cách chính xác, kịp thời phục vụ cho việc đưa ra quyết định đúng đắn,hợp lý.
Qua thời gian tìm hiểu và thực tập tại Công ty TNHH Dược phẩmSapphire và việc thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng Tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài: “ Kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược phẩm Sapphire”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 111.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các nội dung liên quan tới kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng tại Công ty như: công tác kế toán, loại sản phẩm, phương thức bán hàng,chính sách bán hàng, kết quả bán hàng theo từng nhóm sản phẩm
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng tại Công ty, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó, đề xuất giải pháp nângcao công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
1.3.2.2 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại: Công ty TNHH Dược phẩm Sapphire
Địa chỉ: Số 1, ngách 173/15 Ngọc Hồi, Phường Hoàng Liệt, QuậnHoàng Mai, Hà Nội
1.3.2.3 Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện từ 1/7/2014 đến 28/11/2014
Nguồn số liệu thu thập từ năm 2012 đến năm 2013
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến
- Hệ thống hóa một cách đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
- Đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng tại Công ty TNHH Dược phẩm Sapphire Từ đó, thấy được thựctrạng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo từngnhóm sản phẩm tại Công ty, nắm được các chính sách liên quan tới bán hàng,thực trạng công tác bán hàng tại Công ty Thấy được những mặt thuận lợi và khókhăn mà Công ty gặp phải trong kinh doanh, từ đó, đưa ra giải pháp nhằm hoànthiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty nhữngnăn tới
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 122.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.1.1 Một số khái niệm
Bán hàng là việc doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu thành phẩm, hànghóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được kháchhàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Xét về góc độ kinh tế thì bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệpđược chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quátrình hoạt động kinh doanh và có ý nghĩa vô cùng quan trọng Doanh nghiệpcung cấp hàng hóa cho khách hàng và nhận lại từ khách hàng một khoản đượcgọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp thươngmại xác định kết quả kinh doanh
Đối với doanh nghiệp thương mại hoạt động bán hàng đóng một vai trò vôcùng quan trọng, thường xuyên mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Kết quảbán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của công tác tiêu thụ hàng hóa dịch vụ củahoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Xác định đúng kết quả bán hàng trong
kỳ kinh doanh là cơ sở để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp thương mại Ngoài ra nó còn là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra quyếtđịnh lập dự toán, lập kế hoạch cho kỳ kinh doanh tiếp theo một cách chính xác
và hợp lý
Có thể hiểu việc xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phíkinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ của hoạt độngbán hàng Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏhơn chi phí thì kết quả bán hàng lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thường
Trang 13xuyên được tiến hành vào cuối mỗi kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuốiquý…tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từngdoanh nghiệp.
Kết quả bán hàng: Là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạtđộng bán hàng với các chi phí liên quan tới hoạt động bán hàng
Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần – ( Giá vốn hàng bán + CPBH + CPQL)
Doanh thu bán hàng thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
• Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệ mậtthiết với nhau Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanhtrong doanh nghiệp thương mại còn xác định kết quả bán hàng là dựa trên lượnghàng được bán ra để quyết định xem có tiếp tục tiêu thụ mặt hàng đó nữa haykhông Nếu kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp thì hoạtđộng bán hàng chính là phương tiện trực tiếp và quan trọng hàng đầu để thựchiện mục đích đó
2.1.2.Vai trò, yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.1.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Đối với doanh nghiệp: Công tác bán hàng được thực hiện tốt có hiệu quả
sẽ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tốc độ chu chuyển vốn lưu động tăng,
từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể chủ động trong việc huy động và tổchức vốn giảm gánh nặng về số vốn phải huy động từ bên ngoài Từ đó, giảmnhững chi phí liên quan làm tăng nguồn vốn sử dụng cho kỳ kinh doanh tiếptheo, góp phần tăng doanh thu cho doanh nghiệp
Trang 14Đối với người tiêu dùng: Công tác bán hàng được thực hiện tốt có nghĩa
là doanh nghiệp đã góp phần vào việc thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùngcũng như góp phần thúc đẩy việc sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất Bởicác doanh nghiệp thương mại có vai trò như một chiếc cầu nối giữa doanhnghiệp sản xuất với người tiêu dùng Giúp người sản xuất nắm bắt được thị yếucủa người tiêu dùng và người tiêu dùng được thỏa mãn nhu cầu
Như vậy, công tác bán hàng và xác định kết qua bán hàng có vai trò vô cùngquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp thương mại Côngtác bán hàng có được thực hiện tốt thì mới đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp,
là yếu tố quan trọng để khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
2.1.2.2 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn với doanhnghiệp thương mại Do đó, kế toán trong các doanh nghiệp thương mại vớinhiệm vụ quản lý, thu thập xử lý và cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịpthời về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như sự vận động tài sản trong doanhnghiệp nhằm mục đích kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.Đóng vai trò quan trọng trong việ quản lý, giám sát hoạt động bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp cầnphải kiểm tra, giám sát tất cả các hoạt động liên quan tới bán hàng như: sốlượng, chất lượng, tình hình tiêu thụ…Tránh trường hợp mất mát, thiếu hụt dokhách quan và chủ quan Kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí liên quancũng như có kế hoạch phân bổ chi phí cho các mặt hàng hợp lý Theo dõi, giámsát việc thanh toán tiền hàng của từng đối tượng khách hàng đúng số lượng, hìnhthức cũng như thời gian quy định tránh tình trạng nợ đọng
2.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trang 15Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của hàng hóa
ở doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật Tính toán phản ánh đúng đắn giá trịvốn hàng nhập kho, xuất kho và giá trị vốn của hàng hóa tiêu thụ
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quátrình mua hàng, bán hàng Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng hóa Đồngthời chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách nhập, xuất kho hànghóa và tính thuế Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết cần thiết về hànghóa kịp thời phục vụ cho quản lý hoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp
Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa Tổchức kiểm kê hàng hóa đúng quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho
2.1.3.Phân loại bán hàng
2.1.3.1 Phân loại theo kênh phân phối
a Phương thức bán buôn hàng hóa
Đây là hình thức bán buôn mà hàng hóa bán ra được xuất từ chình khohàng của doanh nghiệp tới khách hàng Theo đó, có hai phương thức bán buôn:
Bán hàng qua kho
Hàng hóa được nhập vào kho của doanh nghiệp rồi mới xuất bán, có thểvận dụng hai phương thức giao hàng qua kho:
- Phương thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng với bên mua
và căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho bên nua theo địa điểm đãquy định Các loại chi phí liên quan tới vận chuyển sẽ được quy định trong hợpđồng Trong quá trình vận chuyển hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp Thời điểm xác nhận doanh thu là khi khách hàng đã thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán và đã nhận được hàng hóa
- Phương thức nhận hàng trực tiếp: Khách hàng sẽ đến nhận hàng trực
tiếp tại kho của doanh nghiệp, hàng hóa được xác định tiêu thụ khi bên mua đãnhận được hàng và ký vào hóa đơn mua hàng
Trang 16 Bán buôn vận chuyển thẳng
Đây là hình thức doanh nghiệp sau khi mua hàng và nhận hàng mua vềkhông nhập kho mà chuyển thẳng cho bên thứ ba (người mua hàng của doanhnghiệp) Theo đó, có hai phương thức như sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức
này doanh nghiệp không tham gia vào việc thanh toán tiền với bên mua và bênbán Trong trường hợp này, doanh nghiệp chỉ đóng vai trò là môi giới: căn cứvào hợp đồng bên mua doanh nghiệp tìm nguồn hàng, thỏa thuận số lượng giá cảvới bên bán Sau đó, doanh nghiệp tiến hành giao hàng ngay tại kho bên bánhoặc tại địa điểm đã hẹn trước cho bên mua và bên mua phải thanh toán tiềnhàng cho bên bán mà không phải doanh nghiệp Như vậy, hàng hóa không thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp và doanh nghiệp nhận phần hoa hồng môi giới
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này
sau khi nhận hàng từ bên bán doanh nghiệp sẽ chuyển hàng dến địa điểm đã hẹntrước với bên mua để giao hàng Trong trường hợp này hàng hóa vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp và doanh nghiệp tham gia thanh toán với cả haibên bán và mua
b Phương thức bán lẻ
Đây là hình thức hàng hóa xuất bán trực tiếp tới người tiêu dùng Có haiphương thức bán lẻ hàng hóa:
- Phương thức bán hàng thu tiền tập trung: Phương thức này tách rời
nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tền Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viếthóa đơn thu tiền và giao cho khách hàng sau đó khách hàng cầm hóa đơn tớiquầy nhận hàng do nhân viên bán hàng giao Cuối ca hoặc cuối ngày, nhân viênthu ngân tổng hợp, kiểm tra tiền và xác định doanh số bán hàng Nhân viên bánhàng căn cứ theo số hàng đã bán lập các báo cáo bán hàng, đối chiếu với số hànghiện còn xác định hàng thừa,hàng thu
- Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp
thu tiền và giao hàng cho khách Cuối ca (cuối ngày) nhân viên bán hàng kiểm
Trang 17tiền làm giấy nộp tiền, kiểm kê lượng hòa hóa còn lại ở quầy và lượng hàng hóa
bá ra trong ca (trong ngày) Sau đó lập báo cáo bán hàng để xác định doanh sốbán, đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền
c Phương thức bán hàng qua đại lý
- Đối với bên giao đại lý (doanh nghiệp)
Hàng hóa khi được giao cho bên nhận đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp chưa được coi là bán và chưa được ghi nhận doanh thu Doanhnghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi nhận được tiền thanh toán của bên nhận đại lýhoặc được bên nhận đại lý chấp nhận thanh toán (khi hàng hóa được tiêu thụ)
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp các loại thuế liên quan trên tổng sốhàng đã giao mà không được trừ đi số hoa hồng cho bên nhận đại lý Phần hóahồng cho bên nhận đại lý được tính là một khoản chi phí bán hàng và hạch toánvào tài khoản 641
- Đối với bên nhận đại lý
Số hàng hóa này không thuộc quyền sở hữu của bên nhận đại lý nhưng đại
lý vẫn có trách nhiệm bảo quản, quản lý và tiêu thụ cho bên giao Số hoa hồngđược hưởng theo hợp đồng chính bằng số doanh thu của doanh nghiệp nhận đại
lý Số tiền thu được từ hoạt động tiêu thụ được bên nhận đại lý thanh toán chobên giao theo tháng, quý…tùy theo quy định trong hợp đồng
d Phương thức hàng đổi hàng
Theo phương thức này, người mua không thanh toán bằng tiền cho ngườibán mà trả bằng hiện vật (vật tư, hàng hóa) Phương thức này có lợi cho cả haibên vì nó không thanh toán bằng tiền tránh thất thoát, tăng vốn lưu động trongdoanh nghiệp mà vẫn tiêu thụ được hàng hóa
Căn cứ vào hợp đồng đã ký hai bên trao đổi hàng hóa với nhau trên cơ sở nganggiá Hàng hóa xuất đi coi là hàng đã bán và hàng nhận về coi như là hàng mua
2.1.3.2 Phân loại theo hình thức thanh toán
Bán hàng thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Trang 18Theo hình thức này, khi người mua và người bán giao nhận hàng hóađúng theo hợp đồng đã ký thì người mua có trách nhiệm thanh toán ngay tiềnhàng cho người bán theo số tiền trên hóa đơn Trong trường hợp này kế toán cóthể ghi nhận ngay doanh thu theo ngày trên hóa đơn.
Hình thức bán hàng trên thường áp dụng cho những hợp đồng nhỏ và vừa,
và áp dụng với những doanh nghiệp có vị trí gần nhau thuận lợi cho việc giaonhận trực tiếp
Bán hàng thanh toán qua tài khoản ngân hàng
Theo hình thức này, người mua có thể chuyển khoản tiền thanh toán chongười bán trước hoặc sau khi nhận hàng theo quy định hợp đồng đã ký Kế toánghi nhận doanh thu theo ngày nhận được giấy báo có của ngân hàng Phươngthức này có nhiều hình thức thanh toán như: thanh toán bằng sec, thư tín dụng,
ủy nhiệm chi…
Hình thức bán hàng này áp dụng cho những hợp đồng có giá trị lớn đểtránh tình trạng thất thoát, mất mát và áp dụng khi các doanh nghiệp có vị tríkhông thuận lợi cho việc qua lại trao đổi
Bán hàng thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm
Theo phương thức này, khi giao hàng cho khách hàng thì lượng hàngchuyển giao được xác định là đã tiêu thụ Khách hàng sẽ thanh toán một phầntiền hàng ngay lần giao đâu tiên và trả dần phần còn lại sau một thời gian nhấtđịnh đồng thòi phải chịu thêm một khoản lãi suất theo quy định trong hợp đồng
Khoản lãi do bán hàng trả góp không phản ánh vào doanh thu 511 màphản ánh vào tài khoản 515 Doanh thu bán trả góp phản ánh vào TK 511 tínhtheo giá bán tại thời điểm thu tiền đầu tiên Khoản lãi trả chậm liên quan tớinhiều kỳ kế toán phản ánh vào TK 3387
Doanh thu chưa thực hiện gồm:
- Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản
- Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay
Trang 19- Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn.
2.1.3.3 Phân loại theo phạm vi
Bán hàng trong nước
Theo hình thức này, sản phẩm hàng hóa được mua bán trao đổi giữa cácdoanh nghiệp trong lãnh thổ Việt Nam Đây là việc thỏa thuận rồi đi đến ký kếthợp đồng giữa hai bên mua và bán mà thường không có sự tham gia của những
cơ quan chuyên trách như: hải quan Cả người mua và người bán cần phải thựchiện theo những quy định về mua bán trao đổi hàng hóa do nước ta quy định
Như vậy, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu khi bên mua thanh toán tiền hànghoặc chấp nhận thanh toán theo hóa đơn mua bán
Bán hàng xuất khẩu
Theo hình thức này, hàng hóa sản phẩm được mua bán trao đổi giữa cácdoanh nghiệp thuộc các quốc gia khác nhau Để sản phẩm hàng hóa có thể tớitay người mua thì lô hàng đó cần phải được hoàn thành đầy đủ các thủ tục hảiquan liên quan Tức là sau khi hai bên thống nhất hợp đồng mua bán thì bên bán
có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục hải quan cho lô hàng và xếp hàng lên cácphương tiện vận chuyển tới người mua ở nước ngoài
Khi ghi nhận doanh thu thì kế toán cần phải chú ý tới thời điểm được tính
là xuất khẩu nhầm phản ánh đúng doanh thu, chi phí và thuế xuất khẩu Kế toánchỉ ghi nhận doanh thu hàng xuất khẩu khi hàng hóa đã được xếp lên phươngtiện vận chuyển, hoàn thành các thủ tục hải quan và rời khỏi cảng, sân bay quốc
tế của nước ta
Có hai hình thức bán hàng xuất khẩu đó là xuất khẩu hàng hóa trực tiếp và
ủy thác xuất khẩu hàng hóa Tùy theo đặc điểm và khả năng mà mỗi doanhnghiệp lựa chọn cho mình hình thức phù hợp
- Xuất khẩu hàng hóa trực tiếp: Thường áp dụng với những doanh nghiệp
xuất khẩu có khả năng cũng như năng lực của nhân viên về việc giải quyết cácthủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu
Trang 20- Xuất khẩu ủy thác hàng hóa: Thường áp dụng với các doanh nghiệp
chưa có đủ năng lực để giải quyết các thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩuhoặc cũng có thể doanh nghiệp có đủ khả năng nhưng trong một số trường hợpnào đó vẫn ủy thác xuất khẩu cho đơn vị khác
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác bán hàng
2.1.4.1 Các nhân tố khách quan
- Môi trường văn hóa – xã hội: Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu các
nhân tố như dân số, xu hướng vận động của dân số, phong tục tập quán…Bởiquy mô dân số ảnh hưởng tới quy mô hoạt động của doanh nghiệp vì dân số tácđộng tới dung lượng thị trường Do đó, các doanh nghiệp khi xây dựng thịtrường cần phải xem xét tới lượng khách hàng để đảm bảo lượng hàng hóa đượcbán Bên cạnh đó là tìm hiểu phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng để cónhững mặt hàng phù hợp với người tiêu dùng
- Thu nhập của người tiêu dùng: Doanh nghiệp cần tìm hiểu thu nhập của
người tiêu dùng để có thể đưa ra những quyết định đúng đắn về loại hàng hóa,
số lượng hàng hóa và quan trọng hơn là giá cả hàng hóa Bởi thu nhập ảnhhưởng tới nhu cầu và khả năng mua hàng của người tiêu dùng
- Môi trường kinh tế: Một nền kinh tế bất ổn, khủng hoảng, tình trạng lạm
phát cao…sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu mua hàng của người tiêu dùng Ngược lại,một nền kinh tế ổn định sẽ làm nhu cầu tiêu dùng tăng lên đẩy lượng tiêu thụhàng hóa của các doanh nghiệp tăng lên mang lai lợi nhuận
- Môi trường chính trị và pháp luật: Sự ổn định và chính trị cũng như
những chính sách phù hợp của Nhà nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp thương mại tồn tại và phát triển
- Cung cầu hàng hóa trên thị trường: Yếu tố này ảnh hưởng tới giá cả của
hàng hóa Nếu cung hàng hóa trên thị trường tăng thì sẽ làm giá hàng hóa giảm
Trang 21gây ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp Ngươc lại, nếu cầu tăng thì kéotheo cung hàng hóa của doanh nghiệp tăng lên và giá cũng tăng.
- Đối thủ cạnh tranh: Đó là những doanh nghiệp kinh doanh cùng một
mặt hàng hoặc là những mặt hàng thay thế Trong nền kinh tế thị trường ngàynay thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt Đòi hỏi doanhnghiệp cần phải tìm hiểu đối thủ, nắm bắt thi trường từ đó đưa ra những chiếnlược bán hàng hợp lý để có thể tồn tại và phát triển
2.1.4.2 Các nhân tố chủ quan
Là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh nên hoạt động bán hàng chịuảnh hưởng của rất nhiều yếu tố từ bản thân doanh nghiệp thương mại
- Chủng loại, chất lượng và giá cả sản phẩm: Nếu một doanh nghiệp có
đa dạng chủng loại hàng hóa với chất lượng tốt và giá cả hợp lý thì sẽ tạo được
uy tín trên thị trường và có một thị trường lớn Tuy nhiên, cần phải lựa chọn sảnphẩm phù hợp với khả năng công ty cùng cách quản lý, tiêu thụ phù hợp với mỗiloại sản phẩm để có thể nâng cao hiệu quả tiên thụ
- Năng lực con người, năng lực quản lý: Đây là một yếu tố quan trọng,
nếu doanh nghiệp đội ngũ nhân viên có trình độ, nhạy bén, sáng tạo với nhữngthay đổi của thị trường sẽ đáp ứng rất tốt yêu cầu của hoạt động bán hàng Do
đó, bên cạnh việc mở rộng thị trường doanh nghiệp vần phải đầu tư vào việcphát triển nguồn nhân lực
- Năng lực của doanh nghiệp: Trong các doanh nghiệp thương mại nguồn
vốn được coi là sức mạnh của doanh nghiệp Muốn mở rộng thị trường tănglượng tiêu thụ, tăng khả năng bán hàng thì doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu
tư vào các kế hoạch đã đưa ra
2.1.5 Kế toán bán hàng theo các phương thức
Tổng quan về doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán
Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
a Doanh thu bán hàng
Trang 22Một số vấn đề chung
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Có 5 điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dich bán hàng
Tài khoản sử dụng:
TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
cả doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được
hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, cho nội bộ công ty, bao gồm
cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán
Phát sinh tăng bên Có: Doanh thu từ bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.Phát sinh giảm bên Nợ: Các loại thuế phải nộp, các khoản giảm trừ doanhthu
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu + Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp hóa cung cấp lao vụ, dịch vụ củatrực tiếp phải nộp tính trên doanh thu doanh nghiệp phải nộp trong kỳbán hàng thực tế của doanh nghiệp trong hạch toán
Trang 23+ Khoản giảm giá hàng bán
+ Giá trị hàng bị trả lại
+ Khoản chiết khấu thương mại
+ Kết chuyển doanh thu thuần
sang TK 911
TK 511: Không có số dư cuối kỳ
Trang 24TK911 TK 511 TK111,112,131 TK521
Kết chuyển doanh
thu thuần
Doanh thu phát sinh Tổng giá thanh Các khoản giảm trừ
toán doanh thu phát sinh
bằng hàng hóa thanh toán
Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
b Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại
Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho kháchhàng khi khách hàng đã mua hàng hóa, sản phẩm với số lượng lớn theo thỏathuận về % chiết khấu thương mại đã thỏa thuận trên hợp đồng
Trang 25Tài khoản sử dụng: TK 5211 “Chiết khấu thương mại”.
Tài khoản 5211 - chiết khấu thương mại: không có số dư cuối kỳ
- Hàng bán bị trả lại
Là số sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp đã xác định được tiêu thụnhưng bị khách hàng trả lại vì vi phạm các điều khoản trong hợp đồng như: hàngkém chất lượng, sai quy cách, chủng loại…
Tài khoản sử dụng: TK 5212 “ Hàng bán bị trả lại’’.
Tài khoản 5212 – hàng bán bị trả lại: không có số dư cuối kỳ
Doanh thu hàng bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại x Đơn giá bán ghitrên hóa đơn
- Giảm giá hàng bán
Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp chấp nhận trên giá hàng bán đãđược thảo thuận trong hợp đồng vì các lý do như hàng kém chất lượng, khôngđúng quy cách, không đúng thời hạn
Tài khoản sử dụng: TK 5213 “ Giảm giá hàng bán”.
TK 5213 không có số dư cuối kỳ
Chỉ phản ánh vào TK5213 “giảm giá hàng bán” các khoản giảm trừ doviệc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn tức là sau khi đã phát hành hóa đơn.Không phản ánh vào TK532 số giảm giá đã ghi trên hóa đơn bán hàng và đãđược trừ vao tổng giá trị giá bán ghi trên hóa đơn
Trang 26Kết cấu tài khoản
Các khoản giảm trừ doanh thu phát
sinh ( tính thuế GTGT trực tiếp)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và
hàng bán bị trả lại
TK 521
- Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho
để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Nợ
Trang 27c Doanh thu thuần
Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoảngiảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giáhàng bán, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
( Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Tài chính)
Giá vốn hàng bán
a Nội dung
Giá vốn hàng bán thuần là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa
đã bán được và bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ratrong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại Hoặc là giá thành thực tế lao vụ,dịch vụ hoàn thành đã xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giávốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản sử dụng: TK 632 “ Giá vốn hàng bán”.
Kết cấu và nội dung phản ánh:
và cung cấp dịch vụ
-Các khoản giảm trừ doanh thu và thuế TTDB, thuế XK
Trang 28Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
b Các phương pháp tính giá vốn hàng bán
Trong mỗi doanh nghiệp, hàng tồn kho được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau với các đơn giá khác nhau Do đó, doanh nghiệp cần phải lựa chọnphương pháp tính giá vốn hàng bán phù hợp với đặc điểm, điều kiện và trình độquản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp
Tùy điều kiện mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng bánphù hợp và phải tôn trọng quy tắc nhất quán trong kế toán, tức là dùng phương phápnào thì phải thống nhất suốt niên độ kế toán Để tính giá hàng tồn kho khi xuất bán,doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây:
• Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thìlấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính giá xuất Phương pháp này chỉ áp dụng chonhững doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn như: vàng, đá quý…
- Giá Vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong
kỳ
- Phản ánh khoản chênh lệch
giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm
nay lớn hơn khoản đã lập dự
- Hoàn nhập dự phòng phải trả hàngtồn kho cuối năm tài chính ( chênhlệch giữa số phải lập dự phòng nămnay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòngnăm trước)
- Giá vốn của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển giá vốn hàng hóa đãxuất bán sang TK 911( bên Nợ)
Trang 29• Phương pháp giá đơn vị bình quân
Theo phương pháp này, giá trị hàng tồn kho xuất được xác định trên cơ sởlấy số lượng hàng tồn kho nhân với giá đơn vị bình quân.Tùy theo đặc điểm,quy định và trình độ kế toán của từng doanh nghiệp mà có thể tính giá theo thời
kỳ hoặc mỗi khi nhập lô hàng mới
- Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước ( đầu kỳ này)
- Theo giá bình quân cả kỳ dự trữ (cuối kỳ này)
• Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO)
Theo phương pháp này tính giá hàng tồn kho xuất trên cơ sở giả định rằnglượng hàng tồn kho nào được nhập trước sẽ được sử dụng trước Giá đơn vị củalượng hàng tồn kho đầu tiên sẽ dùng để tính giá hàng tồn xuất kho, nếu lượnghàng không đủ xuất thì tính theo giá của lần nhập tiếp theo
• Phương pháp nhập sau – xuất trước ( LIFO)
Theo phương pháp này tính giá hàng tồn kho xuất trên cơ sở giả định rằnglượng hàng tồn kho nào được nhập ở gần thời điểm xuất nhất sẽ được sử dụng trước.Giá đơn vị của lượng hàng tồn kho nhập gần lần xuất nhất sẽ dùng để tính giá hàng
Giá trị hàng
tồn kho xuất =
Số lượng hàng tồn kho xuất x
Giá đơn vị bình quân
Giá đơn vị
Tổng giá trị tồn cuối kỳ trước
Tổng số lượng tồn cuối kỳ trước
Giá đơn vị
Tổng giá trị đầu kỳ + Tổng giá trị nhập trong kỳ
Tổng số lượng đầu kỳ + Tổng số lượng nhập trong kỳ
Trang 30tồn xuất kho, nếu lượng hàng không đủ xuất thì tính theo giá của lần nhập trước đó.Các đặc điểm của phương pháp này ngược lại với ưu điểm của phương pháp FIFOnên phương pháp này hầu như không được dùng trong thực tế.
2.1.5.1 Kế toán bán hàng trực tiếp
Trường hợp giao hàng cho khách trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặctại kho của khách hàng hay tại một địa điểm khác đã được thống nhấttrong hợp đồng thì về mặt chứng từ, sổ sách kế toán là gần như nhau Nội dung hạch toán:
(1) Phản ánh trị giá vốn hàng hóa xuất bán đã xác định là tiêu thụ
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán bán hàng trực tiếp
Trang 312.1.5.2 Kế toán phương thức bán hàng qua đại lý
Tại đơn vị có hàng ký gửi (chủ hàng)
Khi xuất hàng hóa cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửithì số hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho tới khi hàng được tiêuthụ Trong trường hợp này doanh nghiệp sẽ trả cho bên nhận đại lý một khoảnhoa hồng theo hợp đồng đã ký Khoản hoa hồng đó được doanh nghiệp hạchtoán vào chi phí bán hàng
Nội dung hạch toán cụ thể
Xuất hàng hóa giao cho Kết chuyển giá vốn hàng
đại lý thực tế đã bán được
TK511 TK 131, 112, 111 TK6422
Doanh thu bán hàng đại lý Phí hoa hồng bán hàng đại
lý doanh nghiệp phải trả
TK33311 TK 133
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán bán hàng qua đại lý
(đối với đơn vị ký gửi)
Trang 32 Tại các đại lý nhận bán hàng ký gửi
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán bán hàng qua đại lý
(đối với đơn vị nhận ký gửi)
Trang 342.1.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Một số khái niệm chung
Trong các doanh nghiệp thương mại, doanh thu từ hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ chiếm một tỷ trọng lớn và nó vai trò quyết định tới kết quảkinh doanh chung của doanh nghiệp Do đó, việc xác định và cân đối nhữngkhoản thu, chi phí liên quan tới hoạt động bán hàng là vô cùng quan trọng Đểlàm tốt được vấn đề đó thì trước hết cần phải hiểu được các khái niệm về doanhthu, chi phí là gì từ đó mới có thể đi vào tìm hiểu nội dung một cách tốt nhất
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được
hoặc sẽ thu được tù các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụthu và phí thu thêm ngoài giá bán
- Doanh thu thuần: Là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản
giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giáhàng bán, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
- Giá vốn hàng bán thuần: Là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng
hóa đã bán được và bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán
ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại Hoặc là giá thành thực tế lao vụ,dịch vụ hoàn thành đã xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giávốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng bao gồm toàn bộ các chi phí phát
sinh phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ như chi phínhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao gói…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí
có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lýđiều hành chung của toàn doanh nghiệp như chi phí tài sản dùng cho quản lý, chiphí điện, nước, điện thoại trong quản lý…
Trang 35- Kết quả bán hàng: Kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
là chỉ tiêu thể hiện hiệu quả của công tác bán hàng hay hoạt động lưu chuyểnhàng hóa Một doanh nghiệp có kết quả bán hàng tốt cho thấy doanh nghiệp đó
có công tác bán hàng tốt và ngược lại Kết quả bán hàng là khoản chênh lệchgiữa là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bán hàng với cácchi phí liên quan tới hoạt động bán hàng như giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán – CPBH – CPQL
2.1.6.1 Kế toán chi phí quản lý, chi phí bán hàng
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 48 nên chi phí bán
hàng và chi phí quản lý được gộp chung vào tài khoản TK 642 “ Chi phí quản
lý kinh doanh’’ Trong đó:
TK 6421 “ Chi phí bán hàng ’’
TK 6422 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp ’’
Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là khoản chi phí của doanh nghiệp
bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, hànghóa, lao vụ, dịch vụ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao gói…
Tài khoản sử dụng:
TK 6421 “ Chi phí bán hàng”: Để tập hợp và kết chuyển các chi phí
thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có
liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điềuhành chung của toàn doanh nghiệp như chi phí tài sản dùng cho quản lý, chi phíđiện, nước, điện thoại trong quản lý…
Trang 36Tài khoản sử dụng:
TK 6422 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp ’’
Kết cấu và nội dung hạch toán tài khoản chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 37Các khoản giảm chi phí kinh doanh
Phân bổ dần, trích trước
vào chi phí kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài chi bằng tiền khác
TK 133
TK 142,242,335
Phân bổ dần hoặc trích trước vào chi phí kinh doanh, quản lý
TK 334, 338, 335
Tiền lương của cán bộ, tiền phụ cấp, ăn ca, và các khoản trích theo lương.
TK 214
Trích KH TSCD dùng cho bán hàng, quản lý Thuế VAT
Trang 38Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chí phí quản lý kinh doanh
Nội dung, công thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho sảnphẩm, hàng hóa tiêu thụ và chưa tiêu thụ phụ thuộc vào đặc điểm của từngdoanh nghiệp Những doanh nghiệp kinh doanh có lượng hàng tồn kho cuối kỳlớn cần có một khoản chi phí để bảo quản hàng tồn trong kho Số chi phí phân
bổ cho hàng tồn cuối kỳ được kết chuyển sang bên Nợ TK 142 ( hoặc TK 242).Doanh nghiệp dựa vào đặc điểm kinh doanh của mình để lựa chọn phương phápphân bổ và tiêu thức phân bổ phù hợp Đối với những doanh nghiệp có ít mặthàng hoặc được chia thành các nhóm mặt hàng thì khi xác định kết quả bán hàngchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ cho từng mặthàng, nhóm mặt hàng
Các tiêu thức phân bổ chi phí thường được áp dụng là: Phân bổ theodoanh thu, phân bổ theo giá vốn hàng bán
Trích lập dự phòng
Trang 392.1.6.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng thể hiện hiệu quả của công tác bán hàng và lưu chuyểnhàng hóa Đối với doanh nghiệp thương mại, kết quả bán hàng chiếm tỷ trọngcao và đóng vai trò quan trọng Một kết quả bán hàng tốt cho thấy doanh nghiệp
có những chính sách bán hàng phù hợp và nắm bắt được thị trường Từ đó,doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được trong nền kinh tế thị trường đầy
sự cạnh tranh khốc liệt như ngày nay
Việc xác định kết quả bán hàng của từng sản phẩm một cách chính xác rấtquan trọng Bởi từ đó doanh nghiệp mới có thể đánh giá một cách chính xácnhất về việc kinh doanh hàng hóa của mình Đánh giá xem những chi phí bỏ rathu lại được bao nhiêu doanh thu và như thế đã đạt hiệu quả kinh doanh nhưmục tiêu đề ra hay chưa Từ đó, rút ra những mặt tích cực và những mặt hạn chế,tìm ra nguyên nhân và phương hướng giải quyết Căn cứ vào các báo cáo liênquan tới bán hàng như số lượng tiêu thụ hàng hóa, thị trường tiêu thụ…của các
kỳ trước kết hợp với nghiên cứu về các biến động thị trường để đưa ra dự toánchi phí, dự toán lượng tiêu thụ và những vấn đề liên quan tới công tác bán hàngcủa kỳ này Đưa ra những chiến lược, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch quản trịcho các kỳ kinh doanh tiếp theo hiệu quả hơn
Như vậy, trong phần này tập trung vào hai vấn đề:
- Lập báo cáo xác định kết quả bán hàng theo từng nhóm sản phẩm củaCông ty năm 2013
- Trên cơ sở thực trạng tìm hiểu được tại Công ty tiến hành lập các bảng
dự toán liên quan tới bán hàng như dự toán khối lượng tiêu thụ, dự toán chi phí,
Tổng doanh thu
x
Tổng chi phí gián tiếp cần phân bổ
Trang 40dự toán giá bán, dự toán lết quả bán hàng theo từng nhóm sản phẩm của Công tycho năm 2014.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Khung phân tích
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Khung
phân tích
Phương pháp nghiên cứu
Kế toán xác định kết quả bán hàng theo từng SP
Lập dự toán bán hàng
Đánh giá
và giải pháp
Ưu điểm
Nhược điểm