CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.Khái quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.1.1.Vốn kinh doanh và phân loại vốn kinh doanh Theo qu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN HÀ HUY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi với sự cố vấn của Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Kim Ngọc Tất cả các nguồn tài liệu đều
đã được công bố đầy đủ, nội dung của luận văn là trung thực
Học viên cao học
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn khoa học TS Phạm Thị Kim Ngọc
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành luận văn thạc sỹ này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong và ngoài trường, bạn bè, đồng nghiệp, các thầy cô trong Viện Đào tạo sau đại học – Trường Đại học bách khoa Hà Nội
đã giúp đỡ và hỗ trợ em các thủ tục trong quá trình hoàn thành luận văn
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH
Trang 4LNTT : Lợi nhuận trước thuế
ROA : Sức sinh lời của tài sản
ROE : Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TLLĐ : Tư liệu lao động
TLSX : Tư liệu sản xuất
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 6
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 9
1.1.Khái quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 9
1.1.1.Vốn kinh doanh và phân loại vốn kinh doanh 9
1.1.2.Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14
1.1.3.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16
1.2.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16
1.2.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 16
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 18
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 20
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 22
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 22
1.3.2.Các nhân tố khách quan 24
1.4 Kinh nghiệm nâng cao việc sử dụng vốn kinh doanh của một số đơn vị khác cùng ngành 24
1.4.1 Công ty 185 - Tổng công ty xây dựng Trường Sơn 24
1.4.2.Công ty VINACONEX 1 25
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ HUY 27
2.1.Khái quát về Công ty Cổ phần Hà Huy 27
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27
2.1.2 Chức năng , lĩnh vực hoạt động và khái quát tình hình tài chính 28
2.1.3 Đặc điểm của công ty 33
2.1.Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Hà Huy 37
2.1.1.Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 37
Trang 62.2.2.Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty 43
2.3.Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Huy 48
2.3.1.Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 48
2.3.2.Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 56
2.3.3.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 61
2.3.4 Kết luận về hiệu quả sử dụng vốn của công ty CP Hà Huy 73
2.4.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Hà Huy 73
2.4.1 Các yếu tố bên trong 73
2.4.2 Những yếu tố khách quan 75
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HÀ HUY 81
3.1.Định hướng phát triển kinh doanh của công ty CP Hà Huy đến năm 2020 81
3.2.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Hà Huy 81
3.2.1.Hoàn thiện công tác lập kế hoạch kinh doanh của công ty 82
3.2.2.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 82
3.2.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn 83
3.3 Kiến nghị 87
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Sự biến động đơn giá nguyên vật liệu 35
Bảng 2.2: Danh sách một số nhà cung cấp nguyên liệu chính 36
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn dài hạn của công ty 38
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn ngắn hạn 41
Bảng 2.5: Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn dài hạn 45
Bảng 2.6: Khả năng đảm bảo nguồn vốn ngắn hạn 47
Bảng 2.7: Hiệu quả và hiệu suất sử dụng VDH 49
Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả, hiệu suất sử dụng TSCĐ 55
Bảng 2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 58
Bảng 2.10: So sánh chỉ tiêu trung bình ngành xây dựng và các chỉ số của công ty 60
Bảng 2.11: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 62
Bảng 2.12: Phân tích chi tiết các chỉ tiêu của ROA 64
Bảng 2.13: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 68
Bảng 2.14: Phân tích chi tiết các chỉ tiêu của ROE 69
Bảng 2.15: So sánh chỉ tiêu trung bình ngành xây dựng và của Hà Huy 72
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty 30
Biểu đồ xương cá thể hiện các nguyên nhân của việc SD vốn không hiệu quả 80
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phải đương đầu với rất nhiều vấn
đề khó khăn, một trong những vấn đề khó khăn lớn chính là vốn Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của bất
kỳ doanh nghiệp nào Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì vốn nói riêng, tài chính nói chung là vũ khí cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp
Việc quản lý và sử dụng vốn, đặc biệt là vốn kinh doanh có hiệu quả là một trong những hoạt động quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tình hình sử dụng vốn kinh doanh sẽ giúp các Nhà quản lý ra các quyết định đúng đắn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế Bên cạnh đó, quản lý vốn kinh doanh cũng cung cấp thông tin cho các Nhà quản lý biết chính xác về thực trạng tài chính, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tiền đề để doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh, tăng trưởng và phát triển ở hiện tại và trong tương lai
Xuất phát từ những nhận thức thực tiễn trên cùng với những kiến thức được học tại
nhà trường, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Hà Huy” để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là khảo sát số liệu thực tế về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Hà Huy Từ những vấn đề lý thuyết cơ bản đến những đánh giá về kết quả và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh mà công ty đã đạt được trong thời gian qua, từ đó, đề ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thời gian tới
Trang 93 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Xây dựng Hà Huy từ năm
2011 đến năm 2015
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian
Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần Hà Huy Trụ sở tại số
18 đường Duy Tân, phường Hưng Dũng, TP Vinh, Nghệ An
- Phạm vi thời gian
Số liệu nghiên cứu đề tài được lấy trong giai đoạn: 2011 - 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê được sử dụng để tổng hợp, phân tích số liệu, so sánh qua các năm
Nguồn số liệu chủ yếu do Công ty cổ phần Hà Huy cung cấp
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP Hà Huy Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty CP Hà Huy
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Khái quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1.Vốn kinh doanh và phân loại vốn kinh doanh
Theo quan điểm của Mác - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì Mác cho rằng: Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất Tuy nhiên, Mác quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mác
Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra
và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất
Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
Trong cuốn Kinh tế học của David Begg cho rằng: Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp Trong đó:
Trang 11Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác
Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp
Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình sản xuất kinh doanh đều có thể khái quát thành:
T H (TLLĐ, TLSX) SX H’ T’
Để có các yếu tố đầu vào (TLLĐ, TLSX) phục vụ cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn của doanh nghiệp Vậy: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”_ Tài chính doanh nghiệp, NXB LĐXH, 2008, TS Bùi Hữu Phước
Nhưng tiền không phải là vốn Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điều kiện sau: Thứ nhất, tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định hay nói cách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực
Thứ hai, tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định Có được điều
đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh dù là nhỏ nhất Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không được thu gom lại thành một món lớn thì cũng không làm gì được Vì vậy, một doanh nghiệp muốn khởi sự thì phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn Muốn kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gom tiền thành món để
có thể đầu tư vào phương án sản xuất của mình
Thứ ba, khi có đủ một lượng nhất định thì tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời
Từ những vấn đề trên ta thấy vốn có một số đặc điểm sau: Thứ nhất, vốn là hàng hoá đặc biệt, vì các lý do sau:
- Vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng
+ Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó
+ Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá
- Vốn là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền
Trang 12sở hữu nó Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó
Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó Chính vì vậy, giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của bất kỳ doanh nghiệp nào Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất
Thứ hai, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng vốn vô chủ
Thứ ba, vốn phải luôn luôn vận động sinh lời
Thứ tư, vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một lượng vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn
1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên Đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối
đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất
và toàn doanh nghiệp Cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau
- Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp bao gồm hai loại là vốn ngắn hạn và vốn dài hạn
Trang 13Vốn dài hạn: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ dùng trong
kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh
Vốn dài hạn biểu hiện dưới hai hình thái:
+ Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ TSCĐ dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ
+ Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn dài hạn để hoàn thành vòng luân chuyển
và trở về hình thái tiền tệ ban đầu
Vốn ngắn hạn: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn ngắn hạn Vốn
ngắn hạn tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó
Vốn ngắn hạn ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn ngắn hạn bao gồm: Vốn ngắn hạn định mức và vốn ngắn hạn không định mức Trong đó:
+ Vốn ngắn hạn định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh
+ Vốn ngắn hạn không định mức: Là số vốn ngắn hạn có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn ngắn hạn bao gồm: Vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ là đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ
Trang 14trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn dài hạn lại chiếm chủ yếu Trong hai loại vốn này, vốn dài hạn có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn ngắn hạn Trong khi vốn dài hạn chu chuyển được một vòng thì vốn ngắn hạn đã chu chuyển được nhiều vòng
Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng,
cơ cấu từng loại vốn Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp
- Phân loại vốn theo nguồn hình thành, theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự có thì doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn đi vay của ngân hàng Bên cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp
Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có
trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách
Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành
viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:
+ Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh
+ Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định
+ Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội )
Trang 15- Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho
toàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp
Trong đó, nợ dài hạn là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay
Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời
của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền,
Như vậy, ta có:
Tài sản = tài sản lưu động + tài sản cố định
= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn
mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cố định
1.1.2.Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình SXKD với tổng chi phí thấp nhất Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền sản xuất nào nói chung và là mối quan tâm của doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt nó đang là vấn đề cấp bách mang tính thời sự đối với các doanh nghiệp nhà nước Việt nam hiện nay Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp hiện nay Sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp SXKD nào cũng có thể hiển thị bằng hàm số thể hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với vốn và lao động
Q = f (K, L) trong đó: K:
là vốn
L: là lao động
Trang 16Vì vậy, kết quả SXKD của các doanh nghiệp có quan hệ hàm với các yếu tố tài nguyên, vốn, công nghệ Xét trong tầm vi mô, với một doanh nghiệp trong ngắn hạn thì các nguồn lực đầu vào này bị giới hạn Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp nhằm khai thác và sử dụng vốn, sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có của mình, trên
cơ sở đó so sánh và lựa chọn phương án SXKD tốt nhất cho doanh nghiệp mình
Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì ? Để hiểu được ta phải hiểu được hiệu quả là gì?
- Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan
hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”
Hiệu quả đầu ra = ế ả đầ
í đầ à
- Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế
xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càng cao
- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng đề tài chỉ đề cập đến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Như vậy, ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn
đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động SXKD của mình và
Trang 17doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong qúa trình sử dụng vốn của mình
1.1.3.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính
Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc
sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh Mặc khác còn tránh được việc lãng phí nguồn vốn do sử dụng không có hiệu quả
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh
Để đáp ứng nhu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm… doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ
có hạn, vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động… vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động từ đó thu nhập của người lao động tăng lên, góp phần thúc đẩy việc tăng năng suất lao động
Tóm lại, ta thấy rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh mà còn giúp cải thiện đời sống của người lao động, ngoài ra còn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và xã hội Vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn tìm ra biện pháp thích hợp với điều kiện hoạt động, sản xuất kinh doanh của mình để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nó thể hiện mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh
Trang 18trong kỳ và số vốn kinh doanh bình quân
Vốn dài hạn biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanh nghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượng hay không chất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Một số chỉ tiêu cần phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần vốn dài hạn = Vốn dài hạn bình quân
Sức sản xuất của vốn dài hạn phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ bỏ ra làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng
= vốn dài hạn
Lợi nhuận sau thuế Vốn dài hạn bình quân x 100% Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn phản ánh 100 đồng TSCĐ trong kỳ bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế từ TSCĐ đó
Hiệu quả sử dụng
= tài sản cố định
Lợi nhuận sau thuế Giá trị tài sản cố định x 100% Hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho biết cứ 100 đồng TSCĐ bỏ ra mang về cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hiệu suất sử dụng
= tài sản cố định
Doanh thu thuần Giá trị tài sản cố định x 100%
Trang 19Hiệu suất sử dụng TSCĐ đo lường việc sử dụng tài sản cố định như thế nào, chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Mức huy động TSCĐ cho biết giá trị TSCĐ thực tế hoạt động, chỉ tiêu này càng cao thì công ty càng sử dụng có hiệu quả TSCĐ
Hệ số sử dụng TSCĐ = á ị Đ ự ế ạ độ
á ị Đ
TSCĐ ở đây là giá trị còn lại bằng nguyên giá trừ đi phần hao mòn lũy kế
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn
1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển VNH
Là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ tổ chức, quản lý và hiệu quả
sử dụng vốn của DN Nó bao gồm các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay của vốn ngắn hạn trong kỳ
Là số lần luân chuyển vốn ngắn hạn trong kỳ, nó được xác định như sau:
Số vòng quay vốn NH = ầ
ố ắ ạ ì âVốn ngắn hạn bình quân tháng, quý, năm được tính như sau:
Vốn ngắn hạn bình quân tháng = (Vốn ngắn hạn đầu tháng + Vốn ngắn hạn cuối tháng)/2
Vốn ngắn hạn bình quân quý, năm = (VNH1/2 + VNH2 + +VNHn-1+
VNHn/2)/(n-1)
Trong đó: VNH1, VNHn - Vốn ngắn hạn hiện có vào đầu tháng
Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ vốn ngắn hạn của doanh nghiệp luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp cần ít vốn mà tỷ suất lợi nhuận lại cao
Số ngày luân chuyển
Là số ngày để thực hiện một vòng quay vốn ngắn hạn
Số ngày luân chuyển = ố à ỳ
ố ò ố ắ ạ
Trang 20Chỉ tiêu này cho biết thời gian bình quân của một vòng quay vốn ngắn hạn trong
kỳ Thời gian của một vòng quay vốn ngắn hạn càng nhỏ càng tốt, chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn của doanh nghiệp nhanh, thời gian luân chuyển được rút ngắn
1.2.2.2 - Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
Phân tích tình hình thanh toán:
Chính là xem xét mức độ biến thiên của các khoản phải thu, phải trả để từ đó tìm
ra nguyên nhân của các khoản nợ đến hạn chưa đòi được hoặc nguyên nhân của việc tăng các khoản nợ đến hạn chưa đòi được
Phân tích khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu sau:
Hệ số thanh toán ngắn hạn = ố ắ ạ
ợ ắ ạ
Trang 21Hệ số thanh toán tức thời = ố ằ ề
ợ đế ạ
Hệ số thanh toán nhanh = ố ắ ạ àợ ắ ạ ồ
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
+ Chỉ tiêu đánh gíá sự biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốn
Phân tích tình hình biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốn để thấy được khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp cũng như mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp mà so sánh tổng nguồn vốn của doanh nghiệp giữa các nhóm hoặc các kỳ với nhau về số tuyệt đối và số tương đối để rút ra những kết luận cần thiết về tình hình biến động nguồn vốn của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định cần thiết để huy động các nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh
Bao gồm các chỉ tiêu:
Hệ số tự tài trợ: phản ánh tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này càng lớn doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập với các chủ nợ là cao
Hệ số tự tài trợ = ổ ố ủ ở ữ
ổ ồ ố
Hệ số nợ: là tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn Nếu khoản nợ này quá cao thì khả năng đảm bảo về tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp, thậm chí khả năng trả các khoản nợ của mình khó khăn
Trang 22Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốn quay bao nhiêu vòng trong năm Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả
+ Sức sinh lời của tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng tài sản sử dụng vào sản xuất kinh doanh thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế ROA càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả
Có thể sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích chi tiết từng nhân tố ảnh hưởng tới ROA
+ Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE = ợ ậ ế
ố ủ ở ữ ì â
Sức sinh lời của VCSH phản ánh một 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra làm ra được
bao nhiêu tổng lợi nhuận sau thuế Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với doanh nghiệp Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích, để đánh giá khả năng sinh lời của VCSH ở
doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào ta sử dụng chỉ số Dupont
ROE = ROA x Đòn bầy tài chính x (1-t)
Trong đó, t là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
ROE =
á ị ì â x á ị ì â
ố x (1-t)
Trang 231.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhân tố này gồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh cả trước mắt cũng như lâu dài
Bởi vậy, việc xem xét, đánh giá và ra quyết định đối với các yếu tố này là cực kỳ quan trong Thông thường người ta thường xem xét những yếu tố sau:
- Cơ cấu vốn: Với một cơ cấu đầu tư vốn bất hợp lý sẽ ảnh hưởng tương đối lớn đến hiệu quả sử dụng vốn bởi vì vốn đầu tư vào các loại tài sản không cần sử dụng chiếm
tỷ trọng lớn thì không những nó không phát huy được tác dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn bị hao hụt mất mát dần làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng không tốt đến hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Chu kỳ sản xuất: Đây là một đặc điểm quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn Nếu chu kỳ ngắn doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái đầu tư
mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu chu kỳ dài doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng vốn
và một gánh nặng nữa là trả lời các khoản nợ vay
- Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp:
Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọn nhẹ, ăn khớp nhịp nhàng với nhau Với mỗi phương thức sản xuất và loại hình sản xuất sẽ tác động khác nhau tới tiến độ sản xuất, phương pháp và quy trình vận hành máy móc, số bộ phận phục vụ sản xuất kinh doanh
- Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp:
Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị phục
vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc thiết bị của công nhân cao Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả cao nhất doanh nghiệp phải có một
cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng Ngược lại, nếu
Trang 24cơ chế khuyến khích không công bằng, quy định trách nhiệm không rõ ràng dứt khoát sẽ cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Việc sử dụng lãng phí vốn nhất là vốn ngắn hạn trong quá trình sản xuất, quá trình mua sắm, dự trữ như mua các loại vật tư không phù hợp với quy trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng qui định; không tận dụng được hết các loại phế phẩm, phế liệu cũng tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Việc lựa chọn phươg án đầu tư là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá thành được thị trường chấp nhận thì tất yếu hiệu quả kinh tế thu được sẽ lớn Ngược lại, sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra kém chất lượng, không phù hợp với nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng, sản phẩm không tiêu thụ được sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn và đương nhiên làm cho hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp bị giảm xuống
- Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại va phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội cũng như đầy
đủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả, tránh lãng phí các nguồn lực, trong đó có vốn, phát huy sức mạnh của doanh nghiệp
- Trình độ của đội ngũ cán bộ tài chính – kế toán:
Phòng Tài chính kế toán có chức năng tham mưu, giúp việc đối với ban quản trị của công ty, tổng giám đốc công ty trong các lĩnh vực về công tác tài chính, kế toán; công tác quản lý vốn, tài sản; công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; công tác quản lý chi phí và phân tích hoạt động kinh tế
Trang 25Đối với công tác quản lý vốn và tài sản, đội ngũ cán bộ Tài chính- kế toán có vai trò:
+ Xây dựng và trình duyệt phương án về thay đổi cơ cấu vốn, tài sản, điều hòa vốn trong công ty tương ứng với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Một cơ cấu vốn hợp lý sẽ giúp cho hiệu quả sử dụng vốn được cải thiện
+ Xây dựng kế hoạch huy động vốn dài hạn, trung hạn, kế hoạch tín dụng vốn lưu động dưới các hình thức được pháp luật cho phép để huy động vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh Nhờ đó, công ty sẽ linh hoạt hơn trong kế hoạch sử dụng vốn, sử dụng vốn có hiệu quả hơn
+ Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực tài chính của công ty, tổ chức kiểm
kê định kỳ, phản ánh chính xác, kịp thời tình trạng tài sản và đề xuất các giải pháp xử lý,
sử dụng tài sản, nguồn vốn có hiệu quả
1.3.2.Các nhân tố khách quan
+ Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động
đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Với bất kỳ một sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp Các văn bản pháp luật về tài chính, kế toán thống kê, về quy chế đầu tư gây ảnh hưởng lớn trong quá trình kinh doanh, nhất là các quy định về cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, về trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ… đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụngvốn
+ Tác động của thị trường
Những biến động về số lượng, giá cả, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu… sẽ tác động rất lớn tới kế hoạch vốn dài hạn, vốn ngắn hạn của doanh nghiệp Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng Lãi suất tiền vay ảnh hưởng tới chi phí đầu tư của doanh nghiệp, sự thay đổi của lãi suất sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị, tài sản cố định
Đồng thời sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật đã cho ra đời hàng loạt các tài sản cùng loại với các tài sản hiện có trong các doanh nghiệp với tính năng cao hơn đã làm cho tài sản cố định của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị mất vốn
1.4 Kinh nghiệm nâng cao việc sử dụng vốn kinh doanh của một số đơn vị khác cùng ngành
1.4.1 Công ty 185 - Tổng công ty xây dựng Trường Sơn
Trang 26- Những thành công có thể học tập:
Công ty chú trọng đầu tư vào máy móc, thiết bị, dụng cụ quản lý, tiến hành nhượng bán số máy móc thiết bị cũ, lạc hậu Sử dụng nguồn vốn tự có để đầu tư thay mới, đảm bảo cho công ty có được một cơ cấu TSCĐ hợp lý với máy móc, phương tiện hiện đại phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh Nhờ đó, hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty ngày càng tăng qua các năm
Năm 2010, công ty đã phát triển mạnh nhờ tập trung phát triển trình độ của các nhà quản lý trong việc tổ chức và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả và có chiến lược đúng đắn trong việc chớp thời cơ kinh doanh mà công ty đã thu được nhiều thành tích ấn tượng Quy mô vốn tăng 37,45% so với năm 2009; doanh thu bán hàng, doanh thu thuần tăng 49,96%; lợi nhuận sau thuế tăng 55,7% Trong khi đó năm 2010 là năm biến động giá cả khiến cho nhiều doanh nghiệp phải tạm ngừng sản xuất và thi công các công trình Điều đó cho thấy thành tích rất lớn của công ty
Công ty chưa thực hiện tốt công tác thu hồi và quản lý các khoản nợ, do đánh giá khả năng tài chính của khách hàng chưa tốt làm cho công tác thu hồi nợ gặp nhiều khó khăn
Công ty luôn năng động trong việc tìm nguồn tài trợ để đầu tư mới TSCĐ đảm bảo năng lực sản xuất, đồng thời tăng khả năng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau Công ty đã sử dụng tương đối có hiệu quả nguồn vốn vay, tạo uy tín tốt đối với khách hàng và đối tác
Trang 27 Trình độ cán bộ cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng được nâng cao, cán bộ quản lý được trau dồi chuyên môn, công nhân sản xuất có trình độ tay nghề nâng lên theo mức hiện đại hóa của công nghệ mới Thêm vào đó với chế độ đãi ngộ và sử dụng lao động hợp lý, công ty đang khuyến khích cán bộ công nhân viên làm việc có trách nhiệm, tâm huyết và có hiệu quả hơn, nhờ vậy mà TSCĐ được quản lý và sử dụng
có hiệu quả hơn
- Hạn chế:
Công ty chưa thực sự quan tâm đến hiệu quả sử dụng TSCĐ nhất là về mặt tài chính Việc tính toán các chỉ tiêu tài chính về hiệu quả sử dụng TSCĐ, phân tích tình hình sử dụng TSCĐ hầu như không có Chính điều này dẫn đến việc đánh giá không chính xác những thiếu sót trong việc sử dụng và từ đó không thể đưa ra những giải pháp đúng đắn Bên cạnh đó máy móc thiết bị của công ty đã hao mòn nhiều, trong khi công ty lại chưa có sự bổ sung kịp thời dẫn đến mất cân đối về tỷ trọng của vốn cố định trên tổng vốn kinh doanh
Chưa làm tốt công tác thu hồi nợ là nguyên nhân dẫn đến việc giảm tốc độ chu chuyển của vốn lưu động, một bô phận lớn vốn của công ty bị khách hàng và các đơn vị nội bộ chiếm dụng Kéo theo là tình trạng vay nợ từ các tổ chức tài chính và hệ thống ngân hàng của công ty, và tất nhiên công ty đang phải chịu một khoản lãi vay không nhỏ
từ các khoản vay này
Nguồn vốn sở hữu của công ty còn thấp vì vậy vốn để đầu tư vào TSCĐ còn thấp so với nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, trong khi tình hình quyết toán các công trình xây lắp vẫn phức tạp, chậm chạp, dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng tại các công trình vẫn trầm trọng, làm ảnh hưởng đến sản xuất và hiệu quả kinh doanh của công
ty
Trang 28CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ HUY
2.1.Khái quát về Công ty Cổ phần Hà Huy
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Thông tin chung
- Tên công ty bằng Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Hà Huy
- Tên công ty bằng Tiếng Anh: Ha Huy Joint Stock Company
- Tên công ty viết tắt: Ha Huy Co.,
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 18, Đường Duy Tân – P Hưng Dũng – TP Vinh – Nghệ
An
- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh với mã số doanh nghiệp: 2900616821 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An cấp lần 1 ngày 31/12/2004 và thay đổi lần thứ 4 ngày 15/09/2010
sở chính tại Số 226 Đ Lê Duẩn – P Bến Thủy – TP Vinh – Nghệ An
- Ngày 6 tháng 4 năm 2010 Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2900616821 đổi tên Công ty Cổ phần Xây dựng số 7 thành Công
ty Cổ phần Hà Huy và đổi trụ sở chính từ Số 226 Đ Lê Duẩn – P Bến Thủy – TP Vinh – Nghệ An thành Số 16, Đ Duy Tân – P Hưng Dũng – TP Vinh – Nghệ An
Trang 29- Ngày 18 tháng 5 năm 2010, Ông Hà Huy Quả - Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty Cổ phần Hà Huy ký quyết định thành lập Xí nghiệp Sản xuất Vật liệu Xây dựng tại Thanh Thủy – Thanh Chương trực thuộc Công ty Cổ phần Hà Huy
- Từ khi thành lập cho đến năm 2008, Công ty Cổ phần Hà Huy chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây lắp các công trình dân dụng nhỏ và vừa Đến năm 2008, Công ty Cổ phần Hà Huy bắt đầu triển khai xây dựng công trình Nhà máy nước Yên Thành và từ đó chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thủy lợi và giao thông Đến cuối năm 2009, đầu năm
2010 Công ty Cổ phần Hà Huy mở rộng thị phần hoạt động trong lĩnh vực thương mại, kinh doanh nhà hàng, khách sạn và vật liệu xây dựng
2.1.2 Chức năng , lĩnh vực hoạt động và khái quát tình hình tài chính
2.1.2.1 Chức năng
Đứng trước tình hình đô thị hoá ngày càng mạnh mẽ, công ty cổ phần Hà Huy được thành lập nhằm đáp ứng một số yêu cầu về xây dựng cơ bản và một số lĩnh vực liên quan đến xây dựng cơ bản, từng bước hình thành các kết cấu hạ tầng trên địa bàn thành phố Vinh và các vùng lân cận tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội và chỉnh trang bộ mặt đô thị
2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động
Công ty hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu về xây dựng cơ bản và một số lĩnh vực liên quan đến xây dựng cơ bản, từng bước hình thành cơ sở vật chất trên địa bàn thành phố, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội Để sử dụng đồng vốn có hiệu quả và phân tán rủi
ro công ty đã mạnh dạng đầu tư vào các lĩnh vực sau :
- Xây dựng các công trình dân dụng; Công nghiệp; Giao thông; Thủy lợi; Điện năng (đường dây và trạm biến áp);
- San lấp mặt bằng; Nạo vét kênh mương; Lắp đặt đường ống;
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng;
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng;
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;
Trang 30- Đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp;
- Khai thác, chế biến, mua bán khoáng sản;
- Vận tải hàng hóa đường bộ;
- Mua bán hàng kim khí, điện máy, điện tử, điện lạnh, đồ dùng cá nhân và gia đình, hàng nông, lâm, hải sản, ô tô, xe máy, xăng dầu;
- Tư vấn giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ cấp thoát nước;
- Tư vấn thiết kế và hồ sơ thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán công trình cấp thoát nước – Tư vấn quản lý và điều hành dự án
2.1.2.3 Tổ chức bộ máy và nhiệm vụ của từng phòng ban chức năng
a, Tổ chức bộ máy
Đối với một doanh nghiệp đi cùng với những điều kiện đủ để tồn tại thì nó còn cần phải được tổ chức hợp lý, xuyên suốt từ trên xuống điều này nó góp phần quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Với một bộ máy tổ chức quản lý một cách khoa học là cần thiết nó sẽ giúp công ty hoạt động một cách năng động, linh hoạt và hiệu quả hơn trong nền kinh tế luôn biến động
Sau đây là sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần Hà Huy:
Trang 31Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng phối hợp
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty
( Nguồn: Hồ sơ nhân lực Công ty Cổ phần Hà Huy – Phòng Kế hoạch)
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc kiêm chủ tịch hội
đồng quản trị
Phó giám đốc kỹ thuật Phó giám đốc kế hoạch
P Vật
tư – Kho bãi
P Kỹ thuật – Thi công
P
Thiết
kế
XN SX – KD Vật liệu
XD
Các đội thi công
Trang 32b, Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Đại hội đồng cổ đồng: quyết định thực hiện nhiệm vụ chiến lược và mục tiêu
kinh doanh, xây dựng các bản quyết toán, bổ nhiệm Giám đốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật
- Giám đốc kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị: tổ chức các cuộc họp của hội đồng
quản trị; phụ trách chung mọi mặt hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt của công ty
- Phó giám đốc : Là người tham mưu giúp giám đốc trong quá trình điều hành sản
xuất kinh doanh theo phân công và uỷ quyền của giám đốc, Phó giám đốc giải quyết công việc không được trái với lợi ích công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật Đồng thời thường xuyên theo dõi, nắm bắt và trực tiếp tham mưu cho giám đốc về các chế độ chính sách mới của Đảng và Nhà nước
- Phòng tổ chức hành chính : Tham mưu cho giám đốc về công tác nhân sự Trong
quá trình điều phối nhân sự liên quan đến bộ phận nào thì tham khảo ý kiến của thủ trưởng trực tiếp của bộ phận đó Tham mưu cho giám đốc về chế độ mới đối với người lao động như chế độ tiền lương , ốm đau, thai sản, mất sức, tai nạn, thôi việc, tuyển dụng, nghĩ hưu, thuyên chuyển công tác, nghỉ phép, nghỉ dưỡng, trợ cấp và chế độ BHXH, BHYT và chịu trách nhiệm trước giám đốc Đề xuất mua sắm, quản lý các vận dụng văn phòng phẩm phục vụ yêu cầu của Ban giám đốc và văn phòng công ty Tổ chức thực hiện tốt công tác xử lý, lưu trữ các loại văn bản đến và đi của công ty Tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp công tác thi đua, khen thưởng, kỹ luật Đảm bảo công bằng, hợp lý, đúng chế độ, duy trì thường xuyên đối với cán bộ công nhân viên Công ty Phối hợp với công đoàn, thanh tra lao động giám sát việc thực hiện quản lý và
sử dụng lực lượng lao động tại công ty Đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người lao động trên cơ sở pháp luật quy định Cùng với công đoàn gặp gỡ, trao đổi, nắm bắt tình cảm, tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, công nhân viên trong công ty và gia đình họ, kịp thời báo cáo giám đốc giải quyết hợp lý, hợp tình trong điều kiện cụ thể trong công ty Tổ chức quản lý, bảo vệ và sử dụng đúng mục đích toàn bộ tài sản của công ty để phục vụ cho nhu cầu hoạt động của công ty hiệu quả
Trang 33- Phòng Kế toán- Tài vụ: Tham mưu, đề xuất giải quyết các vấn đề của công ty và
đơn vị trực thuộc một cách khoa học chính xác và kịp thời trên cơ sở đảm bảo thực hiện nghiêm túc các quy định về tài chính của công ty, pháp lệnh kế toán thống kê và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về lĩnh vực này Kiểm tra kế hoạch sử dụng vốn của các cơ sở đề xuất tiến độ giải quyết vốn và chịu trách nhiệm cung ứng đầy đủ vốn cho các đơn vị cơ sở thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo đúng văn bản quy định của giám đốc công ty Phòng kế toán – tài vụ có trách nhiệm khiểm tra hướng dẫn về các hoạt động tài chính liên quan của kế toán các đơn vị trực thuộc Phối hợp cùng phòng tổ chức hành chính về quản quý tài sản của công ty ngày công lao động của cán bộ công nhân viên, tham mưu cho giám đốc phương thức trả lương, chi, thưởng cho cán bộ công nhân viên theo sản phẩm, kết quả công việc cụ thể Phối hợp cùng với các phòng nghiệp
vụ của công ty để giải quyết các yêu cầu về tài chính cho các đơn vị trực thuộc Tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính theo định kỳ để báo cáo giám đốc Đảm bảo bí mật tuyệt đối tài chính, chỉ có giám đốc mới có quyền thông báo số liệu tài chính cho toàn thể cán bộ công nhân viên và cấp trên Chịu trách nhiệm chính về tổng hợp số liệu và quyết toán vốn đầu tư các khu quy hoạch do công ty làm chủ đầu tư
- Phòng kế hoạch đầu tư : Tiếp thị, nhận thầu và đấu thầu các công trình xây dựng
Tham mưu cho giám đốc về việc ban hành và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc và các phòng công ty theo dõi phân tích và báo cáo cho giám đốc công ty về khả năng hoàn thành kế hoạch và đề xuất các biện pháp chấn chỉnh kịp thời Tham mưu cho giám đốc các phương án đầu tư nhằm tăng năng lực sản xuất và mở rộng ngành nghề Theo dõi, quản lý và báo cáo về tiến độ, kết quả đầu tư
- Phòng vật tư và kho bãi: có chức năng mua bán, cung ứng vật tư cho các công
trình, bảo quản, lưu kho vật tư Nhận các kế hoạch cũng như báo cáo về tiến độ và thời gian đầu tư từ phòng kế hoạch để có thể theo dõi và lên kế hoạch cung cấp vật tư kịp thời, đáp ứng nhu cầu thi công tại các công trường Trên cơ sở theo dõi số lượng nhập, xuất và tồn kho để lập báo cáo trình các phòng ban liên qua và ban giám đốc về tình hình vật tư thi công
- Phòng kỹ thuật : Quản lý các thủ tục xây dựng cơ bản, biện pháp thi công, tiến
độ khối lượng, chất lượng công trình Theo dõi chế độ bảo hành công trình do nhà nước
Trang 34quy định, khi cần xử lý phòng kỹ thuật chủ động phối hợp với đơn vị thi công giải quyết kịp thời đảm bảo uy tín công ty Chủ động phối hợp với các đơn vị thi công hoàn thành các thủ tục xây dựng cơ bản cần thiết để ứng vốn và kịp thời thanh toán vốn khối lượng xây lắp hoàn thành Xác lập khối lượng cho các đơn vị thi công, đúng đủ chính xác Việc xác nhận sai lệch dẫn đến gây thiệt hại cho công ty, bồi thường và bị xử lý kỹ luật Chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về sự cố công trình do mình giám sát Trong trường hợp cần thiết có quyền dừng thi công khi xét thấy không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật , chất lượng công trình , an toàn lao động và phải đảm bảo thay cho lãnh đạo công
ty để kịp thời xử lý
- Phòng thiết kế: Gồm 4 người, có nhiệm vụ khảo sát, thiết kế các hạng mục công
trình mà công ty là chủ đầu tư hoặc công ty làm tổng thầu
- Các đội thi công: Trực tiếp triển khai thi công các hạng mục công trình tại hiện
trường dưới sự chỉ đạo trực tiếp của chủ nhiệm công trình
- Xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng: Tổ chức lập kế hoạch và sản
xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của ban giám đốc công ty
2.1.3 Đặc điểm của công ty
2.1.3.1 Đặc điểm về khí hậu và vị trí địa lý
Việt Nam và đặc biệt Miền trung Việt Nam có thời tiết khá khắc nghiệt: nắng nóng
và mưa, bão nhiều Gió lào cũng như các điều kiện tự nhiên khắc nghiệt làm cho Miền trung nghèo hơn những vùng quê khác trong cả nước
Thuận lợi: Với những điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như vậy, người dân Miền
Trung luôn có ý thức xây dựng nhà cửa kiên cố và vững chắc hơn ở những nơi khác, họ
ưu tiên chi tiêu xây dựng hơn là những chi tiêu khác trong tổng thu nhập của họ
Khó khăn: Nắng lắm, mưa nhiều sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công việc xây dựng
ngoài trời Có những thời kỳ, mưa cả tháng mà không thể tiến hành bất kỳ một công việc nào, lại có những tháng nắng nóng mà không thể làm về ban ngày mà phải tiến hành công việc vào ban đêm, ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ công trình và thu nhập của công ty khi
mà chi phí vẫn phải bỏ ra mà công việc lại không thể tiến triển do thời tiết Và cũng do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt mà công việc xây dựng tại các tỉnh Miền Trung phải được
Trang 35tiến hành theo những tiêu chuẩn đặc biệt về cấu trúc tránh bão lũ hay tiêu chuẩn hoàn thiện ngoài trời để tránh gió, mưa, nắng,
2.1.3.2 .Đặc điểm về thị trường
Nguyên vật liệu chính dùng cho sản phẩm xây lắp bao gồm:
+ Thép tròn dùng trong bê tông;
+ Xi măng, cát, đá dăm cỏ loại;
+ Cấu kiện thép mạ kẽm;
+ Dây dẫn điện, thiết bị điện chiếu sáng và sinh hoạt
Nguồn nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu được sản xuất trong nước (83,75% nguồn nguyên liệu chính và 46,67% nguồn nguyên vật liệu phụ) Nguồn nguyên vật liệu này được duy trì ổn định bởi các nhà cung cấp uy tín đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Giá cả nguồn nguyên vật liệu cung cấp trong 3 năm 2011, 2012, 2013 tương đối ổn định Tuy nhiên sang năm 2014, do giá các nguyên vật liệu trên thế giới tăng mạnh trong bối cảnh đà tăng trưởng kinh tế trong nước suy giảm khiến giá các nguyên vật liệu tăng cao Năm 2015, giá nguyên vật liệu có xu hướng ổn định, tuy nhiên trong những tháng đầu năm 2015, giá cả nguyên vật liệu xây dựng có chiều hướng gia tăng Do nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá vốn của Công ty nên sự biến động giá nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng lớn tới kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Đơn giá của một số nguyên vật liệu dùng trong sản xuất xây lắp của công ty hiện nay có sự biến động tương đối Đơn giá thực tế tăng lớn nhất so với đơn giá dự toán là 153.061,3 đồng, tương ứng tăng 10,4% đối với mặt hàng cột bê tông ly tâm 12m NA Đơn giá thực tế giảm nhiều nhất so với đơn giá dự toán là 114.225,9 đồng, tương ứng giảm 52,1% đối với mặt hàng đà cản 1,5m Những vật tư khác có sự biến động giá không đáng kể
Trang 36Bảng 2.1: Sự biến động đơn giá nguyên vật liệu
Đơn vị tính: đồng
(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính - Kế toán)
Đơn giá thực tế
5 Cột bê tông ly tâm 7,5m Cột 615,328.8 614,286.0 1,042.8 0.002
6 Cột bê tông ly tâm 8,4m Cột 715,259.2 714,286.0 973.2 0.001
7 Cột bê tông ly tâm 10,5m NA Cột 1,161,367.2 1,152,381.0 8,986.2 0.008
8 Cột bê tông ly tâm 12m NA Cột 1,629,251.3 1,476,190.0 153,061.3 0.104
Trang 37Bảng 2.2: Danh sách một số nhà cung cấp nguyên liệu chính
1 Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hoàng Phúc Việt Nam
4 Công ty CP thương mại Ngọc Thạch Việt Nam
6 Công ty CP xây dựng và thiết bị an toàn Thuận Phát Việt Nam
7 Công ty CP xuất nhập khẩu thép Nam Hải Việt Nam
8 Công ty TNHH Hiền Hải Việt Nam
9 Công ty cổ phần Trung Đô Việt Nam
11 Công ty TNHH TM&DV Hoàng Gia Việt Việt Nam
(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính - Kế toán)
Trang 38Để đảm bảo và chủ động trong việc cung cấp nguyên vật liệu phục vụ quá trình thi công, công ty đã áp dụng quy trình lựa chọn nhà cung cấp theo các tiêu chí cơ bản sau: + Nhà cung cấp phải là đơn vị có uy tín, có năng lực, vật tư cung cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng theo các quy chuẩn chất lượng Việt Nam và được chủ đầu tư chấp thuận;
+ Đối với các loại vật liệu chính, mỗi công trình cần trung bình từ 2-3 nhà cung cấp
để hạn chế rủi ro của yếu tố phụ thuộc
Căn cứ các tiêu chí như trên, Công ty đã hợp tác và xây dựng mối quan hệ truyền thống, ổn định với các nhà cung cấp có uy tín và thương hiệu trên thị trường Cùng với chính sách mua hàng linh hoạt theo diễn biến giá cả thị trường, Công ty luôn chủ động được nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho các công trình mà mình triển khai thi công Qua nhiều năm làm việc và hợp tác, công ty đã tạo lập được mối quan hệ truyền thống với các nhà cung cấp có uy tín, một số nhà cung cấp có quan hệ đối tác uy tín và lâu năm với Công ty đã có nhiều ưu ái cho Công ty trong quá trình nhập hàng và thanh toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu các nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất được kịp thời
2.1.Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Hà Huy
2.1.1.Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
2.2.1.1 Phân tích cơ cấu vốn dài hạn của công ty
Qua bảng trên ta thấy quy mô tài sản cố định của công ty tăng từ năm 2011 đến năm
2013 và tăng nhanh từ năm 2013 đến năm 2014, nhưng có xu hướng giảm nhẹ ở năm
2015 Điều này thể hiện công ty đã chú trọng nhiều đến công tác đầu tư trong năm năm qua, đặc biệt là năm 2014
Trang 39Bảng 2.3: Cơ cấu vốn dài hạn của công ty
đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
a b c d e f=b-a g=f/a h=c-b i=h/b j=d-c k=j/c l=e-d m=l/d
Tài sản dài hạn 49,707 55,629 58,768.5 155,904 147,829.5 5,922 11.91 3,139.5 5.64 97,135.5 165.28 (8,074.5) -5.18
I Tài sản cố định 43,050 46,672.5 49,276.5 129,234 121,579.5 3,622.5 8.41 2,604 5.58 79,957.5 162.26 (7,654.5) -5.92
1 TSCĐ hữu hình 29,263.5 32,581.5 36,057 104,275.
5 108,381 3,318 11.34 3,475.5 10.67 68,218.5 189.20 4,105.5 3.94
Trang 40Tài sản cố định trong năm 2011 của công ty là 43.050 triệu đồng, năm 2012 là 46.672,5 triệu đồng, tăng 3.622,5 triệu đồng, tương ứng tăng 8,41% so với năm 2011, chủ yếu là do công ty đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định hữu hình
Năm 2013, tài sản cố định là 49.276,5 triệu đồng, tăng 2.604 triệu đồng, tương ứng tăng 5,58% so với năm 2012, chủ yếu cũng do công ty mua sắm thêm tài sản cố định hữu hình
Năm 2014, tài sản cố định là 129.234 triệu đồng, tăng 7.615 triệu đồng, tương ứng tăng 162,26% so với năm 2013 Trong năm 2014, tài sản cố định tăng chủ yếu là do tài sản cố định hữu hình tăng mạnh, từ 36.057 triệu đồng năm 2013 lên 104.275,5 triệu đồng năm 2014 Đặc biệt vào năm 2014 công ty đã đầu tư một khoản tiền lớn cho mua sắm máy móc đưa vào sản xuất nhằm nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trên thị trường nên đã làm cho giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp tăng lên rất cao Với những nỗ lực của công ty trong việc đổi mới thiết bị
đã mang lại những kết quả khả quan, lợi nhuận của công ty không ngừng tăng lên qua các năm
Đến năm 2015, tài sản cố định là 121.579,5 triệu đồng, giảm 7.654,5 triệu đồng, tương ứng giảm 5,92% so với năm 2014 Chủ yếu là do trong năm 2014, chi phí xây dựng cơ bản các công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, năm 2015 công ty không đầu tư xây dựng thêm làm cho giá trị khoản mục này giảm, kéo theo giảm về tài sản cố định
Tóm lại, trong cơ cấu vốn dài hạn của công ty, tài sản cố định của công ty tăng lên Điều này chứng tỏ công ty tăng cường sản xuất kinh doanh, hoạt động lâu dài thì việc đầu tư vào tài sản cố định là điều hợp lý
2.2.1.2 Phân tích cơ cấu vốn ngắn hạn của công ty
Vốn ngắn hạn của công ty có xu hướng tăng từ năm 2011 đến năm 2012, tăng mạnh trong năm 2013, năm 2014 giảm và tăng lại trong năm 2015