Giá thành sản phẩm là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.Việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm được xem là biện pháp hữu hiệu để các doanh nghiệp có thể cạnh tranh và ngày càng khẳng định được chỗ đứng vững chắc trên thương trường. Nhận thức được như vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty CP Năng lượng và nồi hơi miền, em chọn đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xuất sản phẩm chuyên đề của mình. Chuyên đề gồm 3chương: chương 1: Cơ sỡ lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất chương 2: Tình hình thực tế về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Năng lượng và nồi hơi miền trung chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Năng lượng và nồi hơi miền trung
Trang 1MỤC LỤC :
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 2
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 2
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 2
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 2
1.1.1.2Khái niệm giá thành sản phẩm 2
1.2.Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 2
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 2
1.2.1.1 Theo nội dung kinh tế của chi phí 2
1.2.1.2 Theo công dụng kinh tế 3
1.2.1.3 Theo cách ứng xử chi phí 3
1.2.1.4 Theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản xuất 4
1.2.3 Phân loại giá thành 4
1.2.3.1Phân loại theo nguồn số liệu và thời điểm tính giá thành 4
1.2.3.2Phân loại theo phạm vi chi phí tính vào giá thành 4
1.3 Kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp 4
1.3.1Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 4
1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 5
1.3.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 5
1.3.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 6
1.3.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung 7
1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm 8
1.4.1Tổng hợp chi phí sản xuất 8
1.4.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 8
1.4.3 Tính giá thành sản phẩm 8
1.4.3.1Đối tượng tính giá thành 8
1.4.3.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 9
CHƯƠNG 2 10
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ NỒI HƠI MIỀN TRUNG 10
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ NỒI HƠI MIỀN TRUNG 10
2.1 Giới thiệu công ty 10
2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 10
2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty 11
Trang 22.1.1 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty 15
2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 16
2.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 16
2.1.2.2 Đối tượng tính giá thành 16
2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty 16
2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16
2.4 kế toán đánh giá giá tri sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần năng lượng nồi hơi miền trung 26
2.4.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 26
2.4.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 30
2.4.3 Tính giá thành sản phẩm 30
CHƯƠNG 3 31
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ NỒI HƠI MIỀN TRUNG 31
3.1 so sánh giữa lý thuyết và thực tế về công tác kế giá thành tại công ty cổ phần năng lượng và nồi hơi miền trung 31
3.2 Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm của Công ty 32
KẾT LUẬN 35
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, chuyển mình cùnghòa nhập với thế giới Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơchế thị trường, mở rộng quan hệ kinh tế và hợp tác đầu tư nước ngoài dưới sự tác độngmạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật, đã đưa nền kinh tế Việt Nam bước sang mộtgiai đoạn mới.Giai đoạn phát triển và cạnh tranh lành mạnh Vì vậy các nhà doanhnghiệp luôn phải cạnh tranh với nhau để tồn tại và phát triển
Dưới tác động của nền kinh tế thị trường bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và pháttriển cũng có sự đổi mới trong công việc tổ chức mọi hoạt động sản xuất nâng cao taynghề cho công nhân nhằm tang lợi nhuận bù đắp chi phí
Giá thành sản phẩm là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanhnghiệp.Việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm được xem là biện pháphữu hiệu để các doanh nghiệp có thể cạnh tranh và ngày càng khẳng định được chỗđứng vững chắc trên thương trường
Nhận thức được như vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty CP Năng lượng và
nồi hơi miền, em chọn đề tài: " Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xuất sản phẩm" chuyên đề của mình
Trang 4CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là tổng các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa đượcbiểu hiện bằng tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
1.1.1.2Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là tổng số biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng sản phẩm nhất định đã hoàn thành
Về mặt giá trị, chi phí sản xuất trong một kỳ nhất định có thể lớn hơn, nhỏ hơnhoặc bằng giá thành sản phẩm trong kỳ đó vì: giá thành sản phẩm trong kỳ không baogồm chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, nhưng giá thành sản phẩm trong kỳ lại có thêmchi phí dở dang kỳ trước chuyển sang
1.2.Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp luôn luôn quan tâm đếnviệc quản lý chi phí bởi lẽ một đồng chi phí không hợp lý đều ảnh hưởng đến lợi nhuận
Vì vậy vấn đề quan trọng đặt ra cho người quản lý là làm thế nào để kiểm tra, kiểm soátđược tình hình chi phí sản xuất Để tiến hành được điều đó trước hết cần phải tiến hànhphân loại chi phí sản xuất
1.2.1.1 Theo nội dung kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, những chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có chungtính chất kinh tế sẽ được xếp chung vào một yếu tố chi phí, không kể chi phí đó chi ra ởđâu và dùng vào mục đích gì Vì vậy chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố chi phí:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, phụtùng thay thế, công cụ, dụng cụ, xuất dùng cho hoạt động sản xuất trong kỳ báo cáo
- Chi phí nhân công: bao gồm chi phí phải trả cho người lao động về tiền lương,tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo
Trang 5doanh trong doanh nghiệp bao gồm cả lao động do doanh nghiệp thuê ngoài.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản củadoanh nghiệp dùng trong sản xuất kỳ báo cáo
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: (như điện, nước, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụkhác )
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các loại chi phí không thuộc 4 loại chi phí trênnhư tiếp tân, quảng cáo, hội nghị
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết được trong quá trình sản xuấtkinh doanh cần chi dùng những chi phí gì và bao nhiêu Nó là cơ sở lập dự toán chi phísản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ tiền lương, tính toán nhu cầuvốn lưu động, định mức Đối với công tác kế toán, là cơ sở để tổ chức việc tập hợp chiphí sản xuất, giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, đồng thời là cơ sở
tính toán thu nhập quốc dân, đánh giá khái quát tình hình năng suất lao động
1.2.1.2 Theo công dụng kinh tế
Những chi phí có chung công dụng được xếp vào một khoản mục kinh tế nhằmphục vụ cho việc tính giá thành một cách chính xác hơn, phục vụ công tác phân tích giáthành và giám sát việc thực hiện kế hoạch giá thành Chi phí sản xuất được chia thànhcác loại:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm có nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệuphụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp
- Chi phí sử dụng máy thi công: gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sửdụng máy thi công như: tiền lương, phụ cấp theo lương công nhân điều khiển máy thicông kể cả công nhân phục vụ máy,
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí khác và các chi phí về tổ chức, quản lýphục vụ sản xuất
1.2.1.3 Theo cách ứng xử chi phí
- Chi phí biến đổi: là những chi phí về mặt tổng số thay đổi theo mức độ hoạt
động nhưng chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm không đổi và biến phí bằng không khikhông có hoạt động
Trang 6người ta dùng phương pháp cực đại, cực tiểu, bình phương nhỏ nhất.
1.2.1.4 Theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản xuất
Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sảnxuất và tạo ra sản phấm
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ và quản lý, do
đó không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất và cũng không được tính trực tiếpcho từng đối tượng cụ thể Không thể căn cứ vào chứng gốc hạch toán trực tiếp mà phân
bổ theo tiêu thức thích hợp
1.2.3 Phân loại giá thành
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế, được dùng để đánh giá chất lượng hoạt động củadoanh nghiệp Phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tố quyếtđịnh hiệu quả sản xuất Ðể giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩmthì có 2 cách phân loại giá thành chủ yếu:
1.2.3.1Phân loại theo nguồn số liệu và thời điểm tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ
kế hoạch, được xây dựng căn cứ vào các định mức và dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
- Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất sảnphẩm, được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhấtđịnh trong kỳ kế hoạch
- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc sảnxuất sản phẩm, căn cứ vào các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuấtsản phẩm được xác định nhất thiết theo số liệu kế toán
1.2.3.2Phân loại theo phạm vi chi phí tính vào giá thành
- Giá thành sản xuất: toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến sản
phẩm hoàn thành Bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
- Giá thành toàn bộ: là giá thành xác định khi tiêu thụ
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN
1.3 Kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp
1.3.1Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát chi phí
và tính giá thành sản phẩm Như vậy, thực chất của việc xác định đối tượng kế toán tập
Trang 7chi phí và nơi chịu chi phí Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí phải căn cứ vào:
+ Ðặc điểm tổ chức sản xuất
+ Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
+ Loại hình sản xuất
+ Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệuchính , vật liệu phụ, phụ tùng thay thế xuất dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
Tổng CPNVLTT Giá trị thực tế các loại Giá trị phế Giá trị nguyên vật cần phân bổ = nguyên vật liệu xuất - liệu thu hồi - liệu dùng không trong kỳ dùng trong kỳ (nếu có) hết cuối kỳ
Tiêu chuẩn phân bổ cần được lựa chọn thích hợp: như đối với vật liệu chínhthường phân bổ theo định mức tiêu hao chi phí hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành,với vật liệu phụ phân bổ theo NVL chính, theo số giờ máy chạy hoặc khối lượng sảnphẩm xây lắp đã hoàn thành
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- chi phínguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ : Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 81.3.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
, là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất ,trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp
Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng màkhông hạch toán trực tiếp được (tiền lương phụ, lương trả theo thời gian, ) thì có thểtập hợp chung sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tượng chi phí cóliên quan
Nếu tính lương theo thời gian thì căn cứ để hạch toán là “Bảng chấm công”và
“Phiếu làm thêm giờ” Trên cơ sở đó kế toán tiền lương lập “Bảng thanh toán tiền lương”, hạch toán cho từng đối tượng chịu chi phí.
Theo cách tính lương này, mức lương phải trả trong tháng được tính như sau:Tiền lương phải trả
TK 111,112
TK142
Chi phí tạm thời PB dần CP tạm phát sinh thời phát sinh
Trang 91.3.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong quá trình phục vụ hoạtsản xuất, gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: tiền lương, tiền công, tiền ăn, các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp thi công, công nhân vận hành máy, nhânviên quản lý đội thuộc biên chế
- Chi phí vật liệu: xuất dùng cho phân xưởng như sữa chửa, bảo dưỡng TSCĐ,công cụ, dụng cụ
- Chi phí dụng cụ sản xuất: chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ: dùng chung cho hoạt động của dụng cụ sản xuất
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627
Tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ
của công nhân, nhân viên
Trang 101.4 Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm
1.4.1Tổng hợp chi phí sản xuất
Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được tập hợp để tính giá thành sản phẩm, kếtoán sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản được mở chitiết theo từng đối tượng tập hợp
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
1.4.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, chi tiết, bộ phận đang trong quá trìnhsản xuất, chế biến nằm trong dây chuyền công nghệ đã hoàn thành một vài quy trìnhnhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm.Sản phẩm đã kếtthúc giai đoạn sản xuất cuối nhưng chưa làm thủ tục nhập kho
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Việc tính và đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp phụ thuộcvào phương thức thanh toán khối lượng
1.4.3 Tính giá thành sản phẩm
1.4.3.1Đối tượng tính giá thành
Trong doanh nghiệp, sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi hợp đồng có qui địnhthỏa thuận riêng và có một dự toán, thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành được xácđịnh là các sản phẩm, các giai đoạn công việc, các khối lượng xây lắp có tính dự toánriêng đã hoàn thành
Trang 111.4.3.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.4.3.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phícũng là đối tượng tính giá thành Giá thành sản phẩm là tập hợp các chi phí phát sinhtrong quá trình sản xuất và bao gồm giá trị sản phẩm dở dang đã xác định
Giá thành đơn vị Giá trị SP Chi phí sản xuất Giá trị SP
sản phẩm = dở dang + phát sinh - dở dang
hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
1.4.3.2.2 Phương pháp tổng cộng chi phí
Giá thành được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí sản xuất làcác giai đoạn công việc còn đối tượng tính giá thành là loại máy,
1.4.3.2.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng cho từng trường hợp doanh nghiệp nhận thầu theo đơnđặt hàng Chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và giáthành thực tế của đơn đặt hàng đó chính là toàn bộ chi phí sản xuất
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ NỒI HƠI MIỀN TRUNG GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ NỒI HƠI
MIỀN TRUNG.
2.1 Giới thiệu công ty
Sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng năm 1975, cả nước bắt tay vào công cuộcxây dựng đất nước Lúc bấy giờ nền kinh tế còn ỏ chế độ bao cấp, nghèo nàn lạc hậu vàchịu sự tàn phá nặng nề của chiến tranh Để phục vụ công cuộc xây dựng đất nước nóichung và Quảng Nam – Đà Nẵng nói riêng, một vấn đề cấp bách đặt ra là phải xây dựng
cơ sõ vật chất kỹ thuật
Trước những đòi hỏi đó, tại Quyết định số 223/QĐ-UBND của UBND Đà Nẵngxây dừng công ty cổ phần năng lượng và nồi hơi miền trung được thành lập vào năm1989
Năm 1997, khi tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng được chia tách thành 2 đơn vị hànhchính: Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam Công ty cổ phần và năng lượng nồi hơimiền trung tại Quyết định số 649/QĐ-UB ngày 10 tháng 5 năm 1997 của UBND TP.ĐàNẵng
Ngày 05 tháng 01 năm 2010 (kỷ niệm 10 năm ngày thành lập Công ty) đồng thờithực hiện Nghị quyết số 64/2004NĐ-CP (ngày 19 tháng 06 năm 2006) của Chính Phủ
về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, công ty được đổi tênthành Công ty Cổ phần năng lượng và nồi hơi miền trung
Tên gọi tiếng Việt: công ty cổ phần năng lượng và nồi hơi miền trung
2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Đặc điểm sản phẩm là sản phẩm xây lắp được thiết kế khác nhau mỗi sản phẩmmang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, nên chi phí bỏ ra để sản xuất mỗi sản phẩm ,cơ cấukhông đồng nhất như các loại sản phẩm khác Mỗi loại thiết bị có chức năng có ưunhược khác nhau
Trang 132.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
Sơ đồ quy trình sản xuất tại công ty
- Bộ phận phục vụ sản xuất: nhiệm vụ cung ứng và vận chuyển vật liệu đến phânxưởng
- Cung ứng vật tư: đảm bảo cung cấp đầy đủ vật tư, vật liệu cho các đội ở từngphân xưởng
2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán của công ty
Sản phẩm
Trang 14Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Chú thích: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định tối cao tập trung mọi quyền lực cónhiệm vụ quản lý toàn công ty
Hội đồng quản trị: gồm 7 thành viên có nhiệm vụ quyết định bộ máy điều hànhcủa công ty: ban giám đốc, các phòng nghiệp vụ, chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc
Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên nằm trong hội đồng quản trị, giám sát hoạtđộng của công ty
Giám đốc: Là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất của công ty vàchịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên, trước pháp luật và trước tập thể cán bộ,công nhân viên trong công ty Giám đốc công ty có quyền ủy nhiệm cho người khác thaymặt mình giải quyết một số công việc của công ty và chịu trách nhiệm pháp lý về việc
ủy quyền, ủy nhiệm của mình
Phó giám đốc: là người tham mưu cho giám đốc, thay mặt giám đốc điều hànhcông ty khi được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước giám đốc về mọiquyết định của mình
Đại hội đồng
cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Trang 15lao động hợp lý, tham mưu cho giám đốc về cơ cấu nhân sự, bồi dưỡng nâng cao trình
độ cho cán bộ nhân viên, kiểm tra xử lý vi phạm trong công ty, có trách nhiệm triểnkhai các phương hướng chủ trương do giám đốc đưa xuống
Phòng kế hoạch kỹ thuật: tiếp nhận tài liệu dự toán bản vẽ, thiết kế khảo sát thịtrường kết hợp bản vẽ đề ra phương án sản xuất hợp lý
Phòng kế toán – tài vụ: Ghi chép, phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp vụkinh tế phát sinh hàng ngày.Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về số liệu kếtoán.Quản lý và sử dụng vốn, tài sản công ty có hiệu quả.Tổng hợp báo cáo kịp thờithông tin về tình hình tài chính công ty cho Giám đốc để định hướng đúng đắn tronghoạt động sản xuất kinh doanh
Phòng thiết bị - xe máy: Quản lý và khai thác thiết bị công cụ hiện có của công
ty Cùng với các phòng ban chức năng và các đơn vị sử dụng máy móc thiết bị, thống
kê đánh giá toàn Bộ xe máy, thiết bị phụ tùng, phụ kiện
2.4.2 Tổ chức công tác kế toán của công ty
2.4.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Để đáp ứng nhu cầu cung cấp số liệu kịp thời cho các cấp lãnh đạo, tham mưucho Giám đốc trong các chiến lược tài chính nhanh chóng, kịp thời mọi chi phí sản xuấtphát sinh, công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Thủ quỹ kiêm kế
Kế toán các phân xưởng
Trang 16Kế toán trưởng: là người trực tiếp chỉ đạo bộ máy kế toán và hướng dẫn phâncông nhiệm vụ cho kế toán viên, chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính Hằng năm lập
kế hoạch tài chính, tổng hợp thu chi, lợi nhuận, thuế đôn đốc nhân viên đối chiếu vàthanh toán các khoản công nợ đến hạn Kiểm soát và phân tích tình hình vốn của đơn vị,chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc và pháp luật việc tổ chức
Kế toán tổng hợp: Kiểm tra đối chiếu các phần hành kế toán, lập báo cáo quyếttoán theo quý Xác định doanh thu, hạch toán lãi, , tổng hợp theo dõi tình hình cấp phát
và thu hồi vốn tại các đơn vị trực thuộc
Kế toán tiền lương, tiền vay: Theo dõi và hạch toán các khoản vay tại ngân hàng,thanh toán lương cho các đơn vị trực thuộc và cán bộ công nhân viên trong công ty
Kế toán tài sản cố định: theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ Tham giakiểm kê TSCĐ định kỳ hay bất thường khi cần thiết và bảo quản toàn bộ tài sản Lập kếhoạch, tính toán chi phí sửa chữa TSCĐ và phản ánh đầy đủ chi phí sửa chữa vào sổ
Thủ quỹ kiêm kế toán vật tư: đảm nhiệm việc thu chi tiền mặt tại công ty theođúng thủ tục, theo dõi tình hình biến động xuất nhập vật tư, công cụ dụng cụ phát hiệnthừa thiếu, ghi vào sổ sách liên quan và báo cáo kịp thời về tình hình lượng vật tư tồnkho
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 17Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán sẽ cộng các tờ kê chi tiết tài khoản, lấy dòngtổng cộng lập các chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được kế toán ghivào sổ cái, sau đó kế toán tổng hợp cộng sổ cái, tính ra tổng số phát sinh trong kỳ và số
dư của từng tài khoản vào cuối kỳ Các sổ, thẻ chi tiết cũng được kế toán tiến hành cộng
số liệu để lập bảng tổng hợp chi tiết và lấy kết quả này đối chiếu với sổ cái
Sau khi đối chiếu số liệu giữa sổ cái và sổ tổng hợp chi tiết, kế toán tổng hợp sẽcăn cứ vào sổ Cái để lập bảng cân đối tài khoản rồi lập báo cáo tài chính theo quy định
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ NỒI HƠI MIỀN TRUNG
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty
2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm sắt ,thép tấm, thép ống, …phụng tùng
bơm,quạt vòi đốt dầu các loại van….Đây là những loại nguyên vật liệu không thể thiếu
và chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất
- Chi phí nhân công trực tiếp : tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chấtlương của công nhân trực tiếp tại phân xưởng Lực lượng lao động này chủ yếu là laođộng nam Đây là điều hoàn toàn hợp lý vì đặc thù của sản xuất nặng đòi hỏi phải cósức khỏe và bền bỉ.Vì vậy vấn đề kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm được đảm bảo
- Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí trực tiếp khác, những khoản chi phí
Trang 18+ Chi phí dụng cụ sản xuất gồm những khoản chi dùng để phục vụ sản xuất + Chi phí khấu hao tài sản cố định là khoản chi phí khấu hao máy móc, máy mócthiết bị sử dụng trong kỳ
+ Chi phí sản xuất chung khác như chi phí tiếp khách tại nhà xưởng, chi phí vănphòng phẩm, photo tài liệu …
Ngoài ra,để thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả, công ty phải chi ra cáckhoản chi phí phục vụ cho sản xuất toàn đội như điện, nước,điện thoại, bảo vệ …
2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
2.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất của đơn vị sản xuất có thể được tiến hành ở nhiều phânxưởng.Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm là các loại nồi hơi có mật độ kích cỡ khác nhauđặc điểm tổ chức sản xuất
2.1.2.2 Đối tượng tính giá thành
Trong doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi hợp đồng cóqui định thỏa thuận riêng, thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành được xác định làcác loại nồi hơi như sản xuất nồi hơi ,sản xuất các kết cấu kiện kim loại ,sửa chữa máymóc thiết bị,lắp đặt hệ thống điện ,lắp đặt máy móc và thiết bị công nghê,xây dựng nhàcác loại ,sản xuất thùng bể chứa nước và dụng cụ chứa bằng kim loại…
Sau đây là kế toán tập hợp chi phí tại khu công nghiệp hòa khánh,phường hòakhánh bắc,quận liên chiểu, thành phố đà nẵng Thời gian ngày 01/10/2012 đến31/12/2012
2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty
Các sản phẩm của công ty có tổ chức kế toán, mỗi sản phẩm sẽ có kế toán theodõi các nghiệp vụ phát sinh, tập hợp các chứng từ, cuối tháng nộp về phòng kế toáncông ty lập chứng từ ghi sổ và vào sổ cái
2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Do đặc điểm hoạt động tại công ty phục vụ cả nước, nên căn cứ vào kế hoạchhoạt động sản xuất ban quản lý sản xuất sản phẩm đã xác định nguyên vật liệu cần dùngtrực tiếp cho từng sản phẩm và làm giấy đề xuất lên văn phòng công ty cấp hạn mứcnguyên vật liệu xuống
Sau khi được sự chấp nhận của Ban Giám đốc Công ty, giấy đề nghị xuất vật tư
sẽ được chuyển xuống phòng kế toán để làm thủ tục chi tiền mua nguyên vật liệu, căn
cứ vào kế hoạch sản xuất, kế toán vật tư sẽ viết giấy xuất kho gồm 2 liên: 01 liên lưu tại