1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Xây dựng chương trình quản lý vật liệu xây dựng

60 859 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 5,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Khao sat hé thong: Quan lý vat tư trong công ty xây dựng CTXD là một hệ thống quản lý việc nhập và xuất vật tư cho các dự án gôm nhiều hạng mục.. Nguồn vật tư của công ty có thể do cá

Trang 2

MUC LUC lon e0 4 Thi TA H+ A 311 2

I Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống - ¿5 55 2< sz cezxs2 3 l9 ái nh ẢẢẢẢ ôÔ 3

2 Chuyên mô hình ERD sang mô hình quan hệ . - - ¿5+ -s<<<+s+s<<<s2 10

3 Mô tả chỉ tiết các quan hộ - << x11 SH HH SE HH HH HH ng Hư Hà 10

“NHÀ 8e n''' , 18

IV ThiSt k& Gio GIGI ceeecccccsssssscccccssssssececsssssssececsessssseceseesssssseessessssssecsesesstssesessssseseeeeeseen 19

2 MO ta FOr 7 23

Vi Thi6t KE © XUP NY .d|ằẰÄ|AA Ỏ 45 V2 000v 0.8 :AA ,ÔỎ 52

Trang 3

|.Khao sat hé thong va phan tich hién trang

1.Khao sat hé thong:

Quan lý vat tư trong công ty xây dựng (CTXD) là một hệ thống quản lý việc nhập và xuất vật tư cho các dự án gôm nhiều hạng mục Nguồn vật tư của công ty có thể do các nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc các công ty trong và ngoài nước cung cấp Vật tư của CTXD được cung cấp theo định mức của từng hạng mục thuộc các dự án nhỏ hoặc lớn của công ty CTXD

quản lý rất nhiều loại vật tư như: gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép, tole, xà gồ các loại Toàn

hệ thống quản lý vật tư trong CTXD có phòng quản lý vật tư, thủ kho, đội thi công hạng mục

Vì vậy cần phải có một chương trình quản lý để giúp nhân viên dễ dàng hơn trong việc quản lý của mình

Các hoạt động chính của hệ thống quản ký vật tư gồm nhập vật tư vào kho, xuất vật tư

cung cấp cho các hạng mục theo bảng định mức, báo cáo số lượng vật tư xuất ra, báo cáo tồn

kho trong tháng

Việc quản lý vật tư trong CTXD được phân cấp quản lý theo từng bộ phận như sau:

Phòng quản lý vật tư chịu trách nhiệm về việc xuất nhập vật tư của công ty, gồm: bộ phận

kế hoạch, bộ phận kế toán, bộ phận quản lý vật tư

+ Bộ phận kế hoạch:

e _ Bộ phận nghiên cứu thị trường: khảo sát giá cả vật tư trên thị trường

e _ Bộ phận mua hàng: có nhiệm vụ mua vật tư dựa theo khảo sát

+ Bộ phận kế toán: thực hiện việc thống kê số liệu về giá cả thu mua và xuất nhập

mua vật tư với nhà cung cấp những vật tư mà công ty cần

Nguồn hàng được nhập thông qua đơn đặt hàng, đó là hợp đồng mua bán giữa công ty với nhà cung cấp

Vật tư nhập về sẽ được kiểm tra xem có đúng số lượng, chất lượng rồi phân loại vật tư và

cho nhập vào kho Các báo cáo liên quan đến việc nhập vật tư được thể hiện qua phiếu mua

hàng và thẻ kho theo mẫu sau:

Trang 4

Công Ty Xây Dựng

Số:

THẺ KHO Thẻ lập ngày tháng năm 200

Tên hàng: HT TT nh Ki Ki nh nh nà by

20910 (Ni lqt:adađaaaiiẳiẳdaảảả 4< 4

STT Chứng từ Diễn giải | Ngày nhập xuất Số lượn

Khi hàng về nhập kho, thủ kho cần ghi thêm số lượng hàng nhập vào thẻ kho Mỗi mặt

hàng đều có một thẻ kho riêng Nêu hàng đã có trong kho thì thủ kho sẽ ghi thêm vào thẻ kho

có sản, đôi với mặt hàng mới thì thủ kho cân tiên hành lập thẻ kho mới

b Xuất hàng

Vật tư được xuất căn cứ theo số định mức của từng hạng mục, theo tình hình chung về

yêu câu của khách hàng qua các dự án thì đội trưởng đội thi công sẽ thông kê được những

loại vật tư nào đang được thịnh hành đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng, nhưng chính

những loại vật tư đó Thủ kho lại thấy trong kho đã hết hoặc còn ít, từ đó đưa ra yêu cầu nhập thêm hàng mới, hoặc xuất vật tư cho các dự án đang cần loại vật tư đó

Các báo cáo liên quan đến việc xuất vật tư thể hiện qua phiếu đề nghị xuất vật tư, phiếu

xuât, báo cáo nhập xuât tôn kho trong tháng:

Trang 5

sẽ được thể hiện dưới dạng phiếu xuất kho

BAO CAO NHAP XUAT TON

Từ ngày đên ngày

Trang 6

SO DO TO CHUC CUA HE THONG QUAN LY VAT TU’ TRONG CONG TY XAY DUNG

c Hiên trang tin học

Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của hệ thống quản lý ở trên, ta thấy công việc

hàng ngày của công ty thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công việc lớn xảy ra liên tục, đặc

biệt là công việc nhập và xuất vật tư Dữ liệu luôn biến động và đòi hỏi tính chính xác cao

Để quản lý tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẫu, số sách, việc lưu lại các hồ sơ được

lặp đi lặp lại và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và nhân lực, nhưng cũng khó tránh

khỏi sai sót dữ liệu hoặc không hoàn toàn chính xác Nếu có sai xót thì việc tìm kiếm dữ liệu để

khắc phục cũng sẽ rất khó khăn Nếu không giải quyết kịp thời, có thể dẫn đến việc nhằm lẫn

dữ liệu, gây mất tài sản chung cho siêu thị, cũng như không phục vụ tốt công tác chỉ đạo của quản lý cong ty

Do vậy, việc đưa máy vi tính vào quản lý vật tư trong công ty xây dung la nhu cau cap thiết nhằm khắc phục những nhược điểm nói trên của phương pháp xử lý bằng tay, đồng thời

nó có thể giúp việc xử lý chính xác và nhanh gọn Tuy nhiên, nêu chỉ SỬ dụng các máy tính đơn thì sẽ dẫn đến khuyết điểm dữ liệu không được nhất quán, Do vậy cần đưa mạng máy tính vào

để khắc phục các yếu điểm nói trên

II Phân tích yêu câu

4 Yêu cầu chức năng

a Quản lý kho

Quản lý hàng nhập

- _ Nhập hàng theo đúng danh mục trong hóa đơn mua hàng của công ty

- Hàng nhập được theo dõi dựa trên: mã hàng, nhóm hàng, chủng loại hàng, số lượng, đơn vị tính, đơn giá Số hàng nhận này có sự xác nhận của thủ kho và kế toán khi

kiểm tra hàng thực nhập cho kho

- In bao cao nhap hang trong ky

Quan ly hang xuat

- Hang xuat ra cung cấp cho từng dự án theo đúng định mức được theo dõi qua mã hàng,

chủng loại, số lượng xuất

- ln báo cáo lượng hàng xuất trong kỳ

Quản lý hàng tồn

- Tổng hợp những phát : sinh xuất nhập tồn trong kì

- In bao cao hang t6n va gia tri tồn kho trong kì

- In báo cáo thẻ kho từng mat hang

Trang 7

-6-b Quan ly danh muc

Cap nhat danh muc vat tu

2 Yêu cầu phi chức năng

Hệ thống có chức năng bảo mật và phân quyền

Người sử dụng chương trình: đăng kí và phân quyền cho người sử dụng chương trình,

giúp người quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình

Đổi password: người sử dụng có thê đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng hệ thống dữ liệu

Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử dụng để tránh việc điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng, dẫn đến việc

Mã vật tư(Ma VT): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này mà ta phân biệt được các

loại vật tư khác nhau

Tên vật tư (TenVT): Mô tả tên của loại vạt tư tương ứng với mã vật tư

Tên nhà cung cấp (TenNCC): Mô tả tên nhà cung cấp

Đại chỉ (DiaChi): Địa chỉ liên lạc với nhà cung cấp

Điện thoại (Dienthoai)

Ta đưa Kho vào làm thực thể vì CTXD là một công ty lớn có nhiều chỉ nhánh trong thành

phố, mỗi chi nhánh có kho chứa riêng vì vậy trong trường hợp chi nhánh này thiêu hàng

có thể huy động vật tư từ các kho của chỉ nhánh khác

Các thuộc tính:

Mã số kho (MaKho): Đề phân biệt kho hàng này với kho hàng khác

Tên kho (TenKho)

Địa chỉ kho (DiaChi)

Trang 8

5) Thực thể 5: NuocSX

Mô tả thong tin về quốc gia sản xuất vật tư

Các thuộc tính:

- _ Mã quốc gia (MaQG): Thuộc tính khóa dé phân biệt nước này với nước khác

- _ Tên quốc gia (TenQG)

6) Thực thể 6: ĐoiThiCong

Các thuộc tính:

- _ Mã đội (MaÐoi): Thuộc tính khóa dé phân biệt đội này với đội khác

- _ Tên đội (TenĐÐĐoi)

- _ Tên đội trưởng (TenÐoiTruong), Địa chỉ (DiaChi), Điện thoại (Dienthoai)

7) Thực thê 7: PhieuNhap

Các thuộc tính:

- Mã số phiếu nhập kho (MaPhieuNhap): Là thuộc tính khóa, có giá trị tự động tăng lên khi

cập nhật các thong tin khác về phiêu nhập kho

- _ Ngày nhập (NgayNhap): Ngày nhập phiếu

- _ Tổng giá trị (TongGiaTri)

8) Thực thể 8: PhieuXuat

Mô tả thông tin chung của một chứng từ xuất vật tư cho các dự án

Các thuộc tính:

- _ Mã số xuát kho (MaPhieuXuat): thuộc tính khóa

- _ Ngày xuất (NgayXuat)

- Quy cach vat tu (QuyCach)

- Hang san xuất (HangSX)

12)Thuc thé 12: VatTu-BangDinhMuc

Đề thuận lợi cho việc vẽ mô hình ta mô tả mối kết hợp của hai thực thể vật tư và bảng

định mức thành 1 thực thê: VatTu-BangDinhMuc

Cac thu6c tinh:

- Dinh mức (DinhMuc): Thuộc tính định danh

- Số lượng định mức (SoLuongDinhMuc)

Trang 9

(1,1) VatTu-BangDinhMuc

Trang 10

2 Chuyên mô hình ERD thành mô hình quan hệ

NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DienThoai, Fax, Email)

PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, TongGiaTri, MaNCC)

ChiTietPhieuNhap (MaPhieuNhap, MaVT, DonGia, SoLuongNhap)

VatTu (MaVT, TenVT, DVTinh, SoLuong, MaQG, MaLoai, MaKho)

Kho (MaKho, TenKho, DiaChi)

NuocSX (MaQG, TenQG)

LoaiVatTu (MaLoai, TenLoai)

VatTu-BangDinhMuc (MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongDinhMuc) (Ở đây ta không

dùng thuộc tính DinhMuc làm thuộc tính định danh nữa mà lay 2 thuộc tính khóa MaVT và MaBangDinhMục làm thuọc tính khóa chính cho thực thể quan hệ VatTu-BangDinhMuc) BangDinhMuc (MaBangDinhMuc, QuyCach, HangSX, MaHangMuc)

PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)

ChiTietPhieuXuat (MaPhieuXuat, MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongXuat)

HangMuc (MaHangMuc, TenHangMuc, MaDoi, MaDA)

DuAn (MaDA, TenDA, DiaDiem)

DoiThiCong (MaDoi, TenDoi, TenDoiTruong, DiaChi, DienThoai)

3 Mô tả chỉ tiết cho các quan hệ

sTT| Tee Diễn Giải we Byte MGT | LoaiDL | Rang Buéc

Kích thước tối đa: 2000x100 (byte) = 200 KB

Đối với kiểu chuỗi:

MaNCC: cố định, không unicode

TenNCC: không cố định, Unicode

DiaChi: không cố định, Unicode

DienThoai: không có định, không Unicode Fax: không cỗ định, Unicode

Định dạng dữ liệu:

Email: tên _hộp_thư@tên_ miền

Vi du: noobpro@vip.com.vn

Trang 11

-10-3.2- Quan hé phiéu nhap

PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, TongGiaTri, MaNCC)

STT| Thuộc Tính Diễn Giải Kiéu DL Byte MGT Loai DL Rang Buéc

2 NgayNhap Ngày nhập N 10 B

3 TongGia Tri Tông giá trị : S 10 B

4 MaNCC Ma nha cung cap C_ | 10 B FK

Tổng sỗ| 40

Khối lượng: số dòng tối thiểu: 500

SO dòng tôi đa: 800

Kích thước tôi thiệu: 500x40 (byte) = 20 KB

; ; Kích thước tối thiêu: 800x40 (byte) = 32 KB

MaPhieuNhap: co dinh, khong unicode

MaNCC: cô định, không unicode

3.3- Quan hệ chỉ tiết phiếu nhập

ChiTietPhieuNhap (MaPhieuNhap, MaVT, DonGia, SoLuongNhap)

Tén quan hé: ChiTietPhieuNhap

Ngày: 29-05-2008

STT | Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Byte MGT Loai DL | Rang Buộc

1 MaPhieuNhap | Ma phiéu nhap C 10 B PK

3 DonGia Don gia S 10 B

4 SoLuongNhap | Sô lượng nhập _ S_ | 10 B

Tông sô|_ 40

Khối lượng: Số dòng tối thiểu: 1000

Đối với kiểu chuỗi:

Số dòng tối đa: 2000 Kích thước tối thiêu: 1000x40 (byte) = 40 KB

Kích thước tối đa: 2000x40 (byte) = 80KB

MaPhieuNhap: cỗ định, không unicode

-1ll-

Trang 12

MaVT: cô định, không unicode

DonGia: không cô định, không unicode SoLuongNhap: không cô định, không unicode

3.4- Quan hệ Vật tự

VatTu (MaVT, TenVT, DVTinh, SoLuong, MaQG, MaLoai, MaKho)

Tén quan hé:VatTu Ngay: 29-05-2008

Kích thước tối thiểu: 1000x70(byte) = 70 KB

Kích thước tối đa: 2000x70 (byte) = 140 KB Đối với kiểu chuỗi:

MaVT: cố định, không unicode TenVT: không cố định, Unicode DVTinh: cố định, không unicode SoLuong: không cố định, không Unicode MaQG: cố định, không Unicode

MaLoai: cố định, không unicode MaKho: cố định, không unicode

3.5- Quan hé Kho

Kho (MaKho, TenKho, DiaChi)

Tên quan hệ:Kho Ngày: 29-05-2008 STT | Thuộc Tính Diễn Giải KiuDL | Số |MGT Loại DL Rang Buộc

Trang 13

Khối lượng:

Đối với kiểu Chuỗi:

NuocSX (MaQG, TenQG)

Số dòng tối thiểu: 1000

Số dòng tối đa: 2000

Kích thước tối thiểu: 1000x30(byte) = 30 KB

Kích thước tối đa: 2000x30 (byte) = 60 KB MaKho: có định, không unicode

TenKho: không cô dinh, Unicode DiaChi: không cô định, Unicode

3.6- Quan hệ Nước sản xuất

STT Thuộc Diễn Giải Kiéu DL Số MGT Loại DL Ràng Buộc

Tính - Byte

1 MaQG Ma quoc gia C 10 B PK

2 TenQG Tên quôc gia Cc | 10 B

Tổng sỗ| 20

Khối lượng: Số dòng tối thiểu: 1000

So dong toi da: 2000

Kích thước tôi thiểu: 1000x20(byte) = 20 KB

Kích thước tôi đa: 2000x20 (byte) = 40 KB

Đối với kiểu chuỗi: ;

MaQG: co dinh, khong unicode TenQG: co dinh, Unicode

3.7- Quan hé Loai vat tu

LoaiVatTu (MaLoai, TenLoai)

Tén quan hé:NhaCC Ngay: 29-05-2008

STT Thuộc Tính Diễn Giải | Kiểu DL Byte MGT Loai DL Rang Buộc

Kích thước tôi thiểu: 1000x20(byte) = 20 KB

Kích thước tôi đa: 2000x20 (byte) = 40 KB

-13-

Trang 14

Đối với kiểu chuỗi:

MaLoai: có định, không unicode

TenLoai: cô định, Unicode

Đối với kiểu chuỗi:

MaVT: cố định, không unicode MaBangDinhMuc: cố định, không Unicode SoLuongDinhMuc: cố định, không Unicode

3.9-Quan hệ Bảng đỉnh mức

BangDinhMuc (MaBangDinhMuc, QuyCach, HangSX, MaHangMuc)

Tên quan hệ:BangDinhMuc Ngày: 29-05-2008 STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiéu DL | S6 Byte | MGT | LoạiDL | Ràng Buộc

Đối với kiểu chuỗi:

Số dòng tối thiểu: 1000

Số dòng tối đa: 2000

Kích thước tối thiêu: 1000 x 60 (Byte) = 60 KB

Kích thước tôi đa: 2000 x 60 (Byte) = 120 KB

-14-

Trang 15

MaBangDinhMuc: cố định, không Unicode

MaHangMuc: cố định, không Unicode

HangSX: cố định, unicode

QuyCach: cố định, Unicode

3.10-Quan hệ Phiếu Xuất

PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)

Tén quan hé: PhieuXuat Ngay: 29-05-2008

Kích thước tối thiểu: 1000 x 50 (Byte) = 50 KB

Kích thước tôi đa: 5000 x 50 (Byte) = 250 KB

Đối với kiểu chuỗi:

MaPhieuXuat: cỗ định, không unicode MaBangDinhMuc: cố định, không unicode

3.11-Quan hệ: Chỉ tiết phiếu xuất

ChiTietPhieuXuat (MaPhieuXuat, MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongXuat)

Số dòng tối thiểu: 1000

Số dòng tối đa: 2000

-15-

Trang 16

Kích thước tối thidu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB Kích thước téi da: 2000 x 40 (Byte) = 80 KB Đối với kiểu chuỗi:

MaPhieuXuat: cố định, không unicode MaVT: cố định, không unicode

MaBangDinhMuc: cố định, không unicode

Đối với kiểu chuỗi:

MaHangMuc: cỗ định, không unicode

TenHangMuc: không cố định, unicode

MaDoi: cố định, không unicode MaDAa: cố định, không Unicode

3.13-Quan hệ Dự Án

DuAn (MaDA, TenDA, DiaDiem)

Tên quan hệ: DuAn Ngày: 29-05-2008

STT Tues | pién Giai_ | KiguDL | SéByte | MGT | Loai DL Buôn

1 MaDA Mã dự án C 15 B PK

2 TenDA Tén dy an C 20 B

Tổng sô 65 Khối lượng:

Số dòng tối thiểu: 1500

Sô dòng tôi đa: 2500

Kích thước tối thiểu: 1500 x 65 (Byte) = 97.5 KB

- l6 -

Trang 17

Kích thước tối đa: 2500 x 65 (Byte) = 162.5 KB

Đối với kiểu chuỗi:

MaDA: cố định, không unicode

TenDA: không cô định, Unicode

DiaDiem: không cô định, unicode

3.14-Quan hệ Đội Thi Công

DoiThiCong (MaDoi, TenDoi, TenDoiTruong, DiaChi, DienThoai)

3 DienThoai Dién thoai Cc 10 K

SO dong toi da: 1000

Kích thước tối thiểu: 500 x 85 (Byte) = 42.5 KB Kích thước tối đa: 1000 x 85 (Byte) = 85 KB

Đối với kiểu chuỗi:

MaDoi: cố định, không Unicode TenDoi: không cố định, Unicode DiaChi: không cố định, Unicode DienThoai: không cố định, không Unicode

TenDoiTruong: co dinh, Unicode

Trang 18

DiaChi Địa chỉ DoiThiCong, NhaCc,

Kho

2 DienThoai Dién thoai NhaCc, DoiThiCong

3 DonGia Don gia ChiTietPhieuNhap

4 DVTinh Don vi tinh VatTu

5 Email Email VatTu

7 HangSX Hãng san xuat BangDinhMuc

8 MaBangDinhMuc Mã bảng định mức | VatTu-BangDinhMuc,

BangDinhMuc, Chi TietPhieuXuat, PhieuXuat

10 MaDoi Mã Đội Thi Công DoiThiCong,

HangMuc

11 MaHMuc Mã hạng mục HangMuc,

BangDinhMuc

12 MaKho Mã kho Kho, VatTu

13 MaLoai Ma loai LoaiVatTu, VatTu

15 MaPhieuNhap Mã phiêu nhập Chi TietPhieuNhap,

PhieuNhap

ChiTietPhieuXuat

18 MaVT Mã vật tư VatTu,

ChiTietPhieuNhap,

VatTu-BangDinhMuc,

ChiTietPhieuXuat

19 NgayNhap Ngay nhap PhieuNhap

21 QuyCach Quy cach BangDinhMuc

23 SoLuongNhap Số lượng nhập Chỉ TietPhieuNhap

24 TenDA Tên Dự An DuAn

26 TenDoiTruong Tên Đội Thi Công Doi ThiCong

27 TenHangMuc Tên Hạng Mục HangMuc

-18-

Trang 19

29 TenLoai Tén loai LoaiVatTu

30 TenNCC Tên nhà cung cấp | NhaCC

32 TenVT Tên vật tư vatTu

PhieuXuat

IV Thiết kế giao diện

1.Các menu chính cùa giao diện

FẼ Chương trình quản lý vãi tử

Hệ thống | Quản l‡ danh mục MHhắp xuất

1.2 Quản Lý Danh Muc

Quản lý các danh mục nhà cung cấp, nước sản xuất, loại vật tư, kho, hạng mục, đội thi

công, dự án

-19-

Trang 20

HỆ! Chương trình quản lý vật tư

_ Hệthỗng | Quảnlý danh mục | Nhậpxuất Travữu - Trợgiúp

Trang 21

-20-JẼ| Chưởng †rỉnh quần lý vật tư

Trong menu Quản Lý Nhập Xuất ta có thé lap phiêu nhập kho, phiêu xuât kho, xem

bảng định mức của một hạng mục nào đó và có thê báo cáo nhập xuất tôn vật tư trong

kho

Trang 23

_22-GONG tte (eum a cle

Trình trợ giúp và xem thông tin phân mềm

EŠl Chưởng trình quần lý vũt tử Seles

23

Trang 24

Tên nhà cung cấp | Tìm | | múa |

Số điện thoại Sila

Trang 25

Tên đồi tượng tượng buộc Dữ liệu Mục đích | Hàm lien quan mae

Ma nha cung Nhập từ

Tén nha cung Nhập từ

Dia chi textbox bàn chín

Điện thoại textbox bàn him

Trang 26

2.2) Form chỉ tiết phiễu nhập

„ Chưởng trình q

26

Trang 27

Mã nhà £ combobox Lấy từ table|_ Chọn nhả cung câp

cung câp NCC đã tồn tai

cung cap

Ma vat tw | combobox MaVT đã tồn tại

Lây tự động Tên vật tư Textbox nhờ mã vật

| Tinh tein | yeh

Tông thành tiên Textbox lượng và từ SỐ : kho nhập vào của 1

đơn giá phiêu nhập ua

Thêm 1 Thêm Button phiéu nhap | Them_click()

phiêu nhập

-27-

Trang 28

2.3) Form Danh sach kho

Trang 29

Tên đổi tượng Kiểu đội tượng Ràng buộc ` ˆ Du liệu Am Mục đích Hàm lien | Giá trị mặc quan định

Mã kho combobox Lay tu table _ Kho

cua 1 kho Huy thay

tin 1 kho

-20-

Ngày đăng: 13/12/2016, 06:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w