1.Khao sat hé thong: Quan lý vat tư trong công ty xây dựng CTXD là một hệ thống quản lý việc nhập và xuất vật tư cho các dự án gôm nhiều hạng mục.. Nguồn vật tư của công ty có thể do cá
Trang 2MUC LUC lon e0 4 Thi TA H+ A 311 2
I Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống - ¿5 55 2< sz cezxs2 3 l9 ái nh ẢẢẢẢ ôÔ 3
2 Chuyên mô hình ERD sang mô hình quan hệ . - - ¿5+ -s<<<+s+s<<<s2 10
3 Mô tả chỉ tiết các quan hộ - << x11 SH HH SE HH HH HH ng Hư Hà 10
“NHÀ 8e n''' , 18
IV ThiSt k& Gio GIGI ceeecccccsssssscccccssssssececsssssssececsessssseceseesssssseessessssssecsesesstssesessssseseeeeeseen 19
2 MO ta FOr 7 23
Vi Thi6t KE © XUP NY .d|ằẰÄ|AA Ỏ 45 V2 000v 0.8 :AA ,ÔỎ 52
Trang 3|.Khao sat hé thong va phan tich hién trang
1.Khao sat hé thong:
Quan lý vat tư trong công ty xây dựng (CTXD) là một hệ thống quản lý việc nhập và xuất vật tư cho các dự án gôm nhiều hạng mục Nguồn vật tư của công ty có thể do các nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc các công ty trong và ngoài nước cung cấp Vật tư của CTXD được cung cấp theo định mức của từng hạng mục thuộc các dự án nhỏ hoặc lớn của công ty CTXD
quản lý rất nhiều loại vật tư như: gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép, tole, xà gồ các loại Toàn
hệ thống quản lý vật tư trong CTXD có phòng quản lý vật tư, thủ kho, đội thi công hạng mục
Vì vậy cần phải có một chương trình quản lý để giúp nhân viên dễ dàng hơn trong việc quản lý của mình
Các hoạt động chính của hệ thống quản ký vật tư gồm nhập vật tư vào kho, xuất vật tư
cung cấp cho các hạng mục theo bảng định mức, báo cáo số lượng vật tư xuất ra, báo cáo tồn
kho trong tháng
Việc quản lý vật tư trong CTXD được phân cấp quản lý theo từng bộ phận như sau:
Phòng quản lý vật tư chịu trách nhiệm về việc xuất nhập vật tư của công ty, gồm: bộ phận
kế hoạch, bộ phận kế toán, bộ phận quản lý vật tư
+ Bộ phận kế hoạch:
e _ Bộ phận nghiên cứu thị trường: khảo sát giá cả vật tư trên thị trường
e _ Bộ phận mua hàng: có nhiệm vụ mua vật tư dựa theo khảo sát
+ Bộ phận kế toán: thực hiện việc thống kê số liệu về giá cả thu mua và xuất nhập
mua vật tư với nhà cung cấp những vật tư mà công ty cần
Nguồn hàng được nhập thông qua đơn đặt hàng, đó là hợp đồng mua bán giữa công ty với nhà cung cấp
Vật tư nhập về sẽ được kiểm tra xem có đúng số lượng, chất lượng rồi phân loại vật tư và
cho nhập vào kho Các báo cáo liên quan đến việc nhập vật tư được thể hiện qua phiếu mua
hàng và thẻ kho theo mẫu sau:
Trang 4
Công Ty Xây Dựng
Số:
THẺ KHO Thẻ lập ngày tháng năm 200
Tên hàng: HT TT nh Ki Ki nh nh nà by
20910 (Ni lqt:adađaaaiiẳiẳdaảảả 4< 4
STT Chứng từ Diễn giải | Ngày nhập xuất Số lượn
Khi hàng về nhập kho, thủ kho cần ghi thêm số lượng hàng nhập vào thẻ kho Mỗi mặt
hàng đều có một thẻ kho riêng Nêu hàng đã có trong kho thì thủ kho sẽ ghi thêm vào thẻ kho
có sản, đôi với mặt hàng mới thì thủ kho cân tiên hành lập thẻ kho mới
b Xuất hàng
Vật tư được xuất căn cứ theo số định mức của từng hạng mục, theo tình hình chung về
yêu câu của khách hàng qua các dự án thì đội trưởng đội thi công sẽ thông kê được những
loại vật tư nào đang được thịnh hành đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng, nhưng chính
những loại vật tư đó Thủ kho lại thấy trong kho đã hết hoặc còn ít, từ đó đưa ra yêu cầu nhập thêm hàng mới, hoặc xuất vật tư cho các dự án đang cần loại vật tư đó
Các báo cáo liên quan đến việc xuất vật tư thể hiện qua phiếu đề nghị xuất vật tư, phiếu
xuât, báo cáo nhập xuât tôn kho trong tháng:
Trang 5sẽ được thể hiện dưới dạng phiếu xuất kho
BAO CAO NHAP XUAT TON
Từ ngày đên ngày
Trang 6SO DO TO CHUC CUA HE THONG QUAN LY VAT TU’ TRONG CONG TY XAY DUNG
c Hiên trang tin học
Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của hệ thống quản lý ở trên, ta thấy công việc
hàng ngày của công ty thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công việc lớn xảy ra liên tục, đặc
biệt là công việc nhập và xuất vật tư Dữ liệu luôn biến động và đòi hỏi tính chính xác cao
Để quản lý tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẫu, số sách, việc lưu lại các hồ sơ được
lặp đi lặp lại và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và nhân lực, nhưng cũng khó tránh
khỏi sai sót dữ liệu hoặc không hoàn toàn chính xác Nếu có sai xót thì việc tìm kiếm dữ liệu để
khắc phục cũng sẽ rất khó khăn Nếu không giải quyết kịp thời, có thể dẫn đến việc nhằm lẫn
dữ liệu, gây mất tài sản chung cho siêu thị, cũng như không phục vụ tốt công tác chỉ đạo của quản lý cong ty
Do vậy, việc đưa máy vi tính vào quản lý vật tư trong công ty xây dung la nhu cau cap thiết nhằm khắc phục những nhược điểm nói trên của phương pháp xử lý bằng tay, đồng thời
nó có thể giúp việc xử lý chính xác và nhanh gọn Tuy nhiên, nêu chỉ SỬ dụng các máy tính đơn thì sẽ dẫn đến khuyết điểm dữ liệu không được nhất quán, Do vậy cần đưa mạng máy tính vào
để khắc phục các yếu điểm nói trên
II Phân tích yêu câu
4 Yêu cầu chức năng
a Quản lý kho
Quản lý hàng nhập
- _ Nhập hàng theo đúng danh mục trong hóa đơn mua hàng của công ty
- Hàng nhập được theo dõi dựa trên: mã hàng, nhóm hàng, chủng loại hàng, số lượng, đơn vị tính, đơn giá Số hàng nhận này có sự xác nhận của thủ kho và kế toán khi
kiểm tra hàng thực nhập cho kho
- In bao cao nhap hang trong ky
Quan ly hang xuat
- Hang xuat ra cung cấp cho từng dự án theo đúng định mức được theo dõi qua mã hàng,
chủng loại, số lượng xuất
- ln báo cáo lượng hàng xuất trong kỳ
Quản lý hàng tồn
- Tổng hợp những phát : sinh xuất nhập tồn trong kì
- In bao cao hang t6n va gia tri tồn kho trong kì
- In báo cáo thẻ kho từng mat hang
Trang 7
-6-b Quan ly danh muc
Cap nhat danh muc vat tu
2 Yêu cầu phi chức năng
Hệ thống có chức năng bảo mật và phân quyền
Người sử dụng chương trình: đăng kí và phân quyền cho người sử dụng chương trình,
giúp người quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình
Đổi password: người sử dụng có thê đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng hệ thống dữ liệu
Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử dụng để tránh việc điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng, dẫn đến việc
Mã vật tư(Ma VT): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này mà ta phân biệt được các
loại vật tư khác nhau
Tên vật tư (TenVT): Mô tả tên của loại vạt tư tương ứng với mã vật tư
Tên nhà cung cấp (TenNCC): Mô tả tên nhà cung cấp
Đại chỉ (DiaChi): Địa chỉ liên lạc với nhà cung cấp
Điện thoại (Dienthoai)
Ta đưa Kho vào làm thực thể vì CTXD là một công ty lớn có nhiều chỉ nhánh trong thành
phố, mỗi chi nhánh có kho chứa riêng vì vậy trong trường hợp chi nhánh này thiêu hàng
có thể huy động vật tư từ các kho của chỉ nhánh khác
Các thuộc tính:
Mã số kho (MaKho): Đề phân biệt kho hàng này với kho hàng khác
Tên kho (TenKho)
Địa chỉ kho (DiaChi)
Trang 85) Thực thể 5: NuocSX
Mô tả thong tin về quốc gia sản xuất vật tư
Các thuộc tính:
- _ Mã quốc gia (MaQG): Thuộc tính khóa dé phân biệt nước này với nước khác
- _ Tên quốc gia (TenQG)
6) Thực thể 6: ĐoiThiCong
Các thuộc tính:
- _ Mã đội (MaÐoi): Thuộc tính khóa dé phân biệt đội này với đội khác
- _ Tên đội (TenĐÐĐoi)
- _ Tên đội trưởng (TenÐoiTruong), Địa chỉ (DiaChi), Điện thoại (Dienthoai)
7) Thực thê 7: PhieuNhap
Các thuộc tính:
- Mã số phiếu nhập kho (MaPhieuNhap): Là thuộc tính khóa, có giá trị tự động tăng lên khi
cập nhật các thong tin khác về phiêu nhập kho
- _ Ngày nhập (NgayNhap): Ngày nhập phiếu
- _ Tổng giá trị (TongGiaTri)
8) Thực thể 8: PhieuXuat
Mô tả thông tin chung của một chứng từ xuất vật tư cho các dự án
Các thuộc tính:
- _ Mã số xuát kho (MaPhieuXuat): thuộc tính khóa
- _ Ngày xuất (NgayXuat)
- Quy cach vat tu (QuyCach)
- Hang san xuất (HangSX)
12)Thuc thé 12: VatTu-BangDinhMuc
Đề thuận lợi cho việc vẽ mô hình ta mô tả mối kết hợp của hai thực thể vật tư và bảng
định mức thành 1 thực thê: VatTu-BangDinhMuc
Cac thu6c tinh:
- Dinh mức (DinhMuc): Thuộc tính định danh
- Số lượng định mức (SoLuongDinhMuc)
Trang 9
(1,1) VatTu-BangDinhMuc
Trang 10
2 Chuyên mô hình ERD thành mô hình quan hệ
NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DienThoai, Fax, Email)
PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, TongGiaTri, MaNCC)
ChiTietPhieuNhap (MaPhieuNhap, MaVT, DonGia, SoLuongNhap)
VatTu (MaVT, TenVT, DVTinh, SoLuong, MaQG, MaLoai, MaKho)
Kho (MaKho, TenKho, DiaChi)
NuocSX (MaQG, TenQG)
LoaiVatTu (MaLoai, TenLoai)
VatTu-BangDinhMuc (MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongDinhMuc) (Ở đây ta không
dùng thuộc tính DinhMuc làm thuộc tính định danh nữa mà lay 2 thuộc tính khóa MaVT và MaBangDinhMục làm thuọc tính khóa chính cho thực thể quan hệ VatTu-BangDinhMuc) BangDinhMuc (MaBangDinhMuc, QuyCach, HangSX, MaHangMuc)
PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)
ChiTietPhieuXuat (MaPhieuXuat, MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongXuat)
HangMuc (MaHangMuc, TenHangMuc, MaDoi, MaDA)
DuAn (MaDA, TenDA, DiaDiem)
DoiThiCong (MaDoi, TenDoi, TenDoiTruong, DiaChi, DienThoai)
3 Mô tả chỉ tiết cho các quan hệ
sTT| Tee Diễn Giải we Byte MGT | LoaiDL | Rang Buéc
Kích thước tối đa: 2000x100 (byte) = 200 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaNCC: cố định, không unicode
TenNCC: không cố định, Unicode
DiaChi: không cố định, Unicode
DienThoai: không có định, không Unicode Fax: không cỗ định, Unicode
Định dạng dữ liệu:
Email: tên _hộp_thư@tên_ miền
Vi du: noobpro@vip.com.vn
Trang 11
-10-3.2- Quan hé phiéu nhap
PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, TongGiaTri, MaNCC)
STT| Thuộc Tính Diễn Giải Kiéu DL Byte MGT Loai DL Rang Buéc
2 NgayNhap Ngày nhập N 10 B
3 TongGia Tri Tông giá trị : S 10 B
4 MaNCC Ma nha cung cap C_ | 10 B FK
Tổng sỗ| 40
Khối lượng: số dòng tối thiểu: 500
SO dòng tôi đa: 800
Kích thước tôi thiệu: 500x40 (byte) = 20 KB
; ; Kích thước tối thiêu: 800x40 (byte) = 32 KB
MaPhieuNhap: co dinh, khong unicode
MaNCC: cô định, không unicode
3.3- Quan hệ chỉ tiết phiếu nhập
ChiTietPhieuNhap (MaPhieuNhap, MaVT, DonGia, SoLuongNhap)
Tén quan hé: ChiTietPhieuNhap
Ngày: 29-05-2008
STT | Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Byte MGT Loai DL | Rang Buộc
1 MaPhieuNhap | Ma phiéu nhap C 10 B PK
3 DonGia Don gia S 10 B
4 SoLuongNhap | Sô lượng nhập _ S_ | 10 B
Tông sô|_ 40
Khối lượng: Số dòng tối thiểu: 1000
Đối với kiểu chuỗi:
Số dòng tối đa: 2000 Kích thước tối thiêu: 1000x40 (byte) = 40 KB
Kích thước tối đa: 2000x40 (byte) = 80KB
MaPhieuNhap: cỗ định, không unicode
-1ll-
Trang 12
MaVT: cô định, không unicode
DonGia: không cô định, không unicode SoLuongNhap: không cô định, không unicode
3.4- Quan hệ Vật tự
VatTu (MaVT, TenVT, DVTinh, SoLuong, MaQG, MaLoai, MaKho)
Tén quan hé:VatTu Ngay: 29-05-2008
Kích thước tối thiểu: 1000x70(byte) = 70 KB
Kích thước tối đa: 2000x70 (byte) = 140 KB Đối với kiểu chuỗi:
MaVT: cố định, không unicode TenVT: không cố định, Unicode DVTinh: cố định, không unicode SoLuong: không cố định, không Unicode MaQG: cố định, không Unicode
MaLoai: cố định, không unicode MaKho: cố định, không unicode
3.5- Quan hé Kho
Kho (MaKho, TenKho, DiaChi)
Tên quan hệ:Kho Ngày: 29-05-2008 STT | Thuộc Tính Diễn Giải KiuDL | Số |MGT Loại DL Rang Buộc
Trang 13Khối lượng:
Đối với kiểu Chuỗi:
NuocSX (MaQG, TenQG)
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 2000
Kích thước tối thiểu: 1000x30(byte) = 30 KB
Kích thước tối đa: 2000x30 (byte) = 60 KB MaKho: có định, không unicode
TenKho: không cô dinh, Unicode DiaChi: không cô định, Unicode
3.6- Quan hệ Nước sản xuất
STT Thuộc Diễn Giải Kiéu DL Số MGT Loại DL Ràng Buộc
Tính - Byte
1 MaQG Ma quoc gia C 10 B PK
2 TenQG Tên quôc gia Cc | 10 B
Tổng sỗ| 20
Khối lượng: Số dòng tối thiểu: 1000
So dong toi da: 2000
Kích thước tôi thiểu: 1000x20(byte) = 20 KB
Kích thước tôi đa: 2000x20 (byte) = 40 KB
Đối với kiểu chuỗi: ;
MaQG: co dinh, khong unicode TenQG: co dinh, Unicode
3.7- Quan hé Loai vat tu
LoaiVatTu (MaLoai, TenLoai)
Tén quan hé:NhaCC Ngay: 29-05-2008
STT Thuộc Tính Diễn Giải | Kiểu DL Byte MGT Loai DL Rang Buộc
Kích thước tôi thiểu: 1000x20(byte) = 20 KB
Kích thước tôi đa: 2000x20 (byte) = 40 KB
-13-
Trang 14
Đối với kiểu chuỗi:
MaLoai: có định, không unicode
TenLoai: cô định, Unicode
Đối với kiểu chuỗi:
MaVT: cố định, không unicode MaBangDinhMuc: cố định, không Unicode SoLuongDinhMuc: cố định, không Unicode
3.9-Quan hệ Bảng đỉnh mức
BangDinhMuc (MaBangDinhMuc, QuyCach, HangSX, MaHangMuc)
Tên quan hệ:BangDinhMuc Ngày: 29-05-2008 STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiéu DL | S6 Byte | MGT | LoạiDL | Ràng Buộc
Đối với kiểu chuỗi:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 2000
Kích thước tối thiêu: 1000 x 60 (Byte) = 60 KB
Kích thước tôi đa: 2000 x 60 (Byte) = 120 KB
-14-
Trang 15
MaBangDinhMuc: cố định, không Unicode
MaHangMuc: cố định, không Unicode
HangSX: cố định, unicode
QuyCach: cố định, Unicode
3.10-Quan hệ Phiếu Xuất
PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)
Tén quan hé: PhieuXuat Ngay: 29-05-2008
Kích thước tối thiểu: 1000 x 50 (Byte) = 50 KB
Kích thước tôi đa: 5000 x 50 (Byte) = 250 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaPhieuXuat: cỗ định, không unicode MaBangDinhMuc: cố định, không unicode
3.11-Quan hệ: Chỉ tiết phiếu xuất
ChiTietPhieuXuat (MaPhieuXuat, MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongXuat)
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 2000
-15-
Trang 16
Kích thước tối thidu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB Kích thước téi da: 2000 x 40 (Byte) = 80 KB Đối với kiểu chuỗi:
MaPhieuXuat: cố định, không unicode MaVT: cố định, không unicode
MaBangDinhMuc: cố định, không unicode
Đối với kiểu chuỗi:
MaHangMuc: cỗ định, không unicode
TenHangMuc: không cố định, unicode
MaDoi: cố định, không unicode MaDAa: cố định, không Unicode
3.13-Quan hệ Dự Án
DuAn (MaDA, TenDA, DiaDiem)
Tên quan hệ: DuAn Ngày: 29-05-2008
STT Tues | pién Giai_ | KiguDL | SéByte | MGT | Loai DL Buôn
1 MaDA Mã dự án C 15 B PK
2 TenDA Tén dy an C 20 B
Tổng sô 65 Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1500
Sô dòng tôi đa: 2500
Kích thước tối thiểu: 1500 x 65 (Byte) = 97.5 KB
- l6 -
Trang 17
Kích thước tối đa: 2500 x 65 (Byte) = 162.5 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaDA: cố định, không unicode
TenDA: không cô định, Unicode
DiaDiem: không cô định, unicode
3.14-Quan hệ Đội Thi Công
DoiThiCong (MaDoi, TenDoi, TenDoiTruong, DiaChi, DienThoai)
3 DienThoai Dién thoai Cc 10 K
SO dong toi da: 1000
Kích thước tối thiểu: 500 x 85 (Byte) = 42.5 KB Kích thước tối đa: 1000 x 85 (Byte) = 85 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaDoi: cố định, không Unicode TenDoi: không cố định, Unicode DiaChi: không cố định, Unicode DienThoai: không cố định, không Unicode
TenDoiTruong: co dinh, Unicode
Trang 18DiaChi Địa chỉ DoiThiCong, NhaCc,
Kho
2 DienThoai Dién thoai NhaCc, DoiThiCong
3 DonGia Don gia ChiTietPhieuNhap
4 DVTinh Don vi tinh VatTu
5 Email Email VatTu
7 HangSX Hãng san xuat BangDinhMuc
8 MaBangDinhMuc Mã bảng định mức | VatTu-BangDinhMuc,
BangDinhMuc, Chi TietPhieuXuat, PhieuXuat
10 MaDoi Mã Đội Thi Công DoiThiCong,
HangMuc
11 MaHMuc Mã hạng mục HangMuc,
BangDinhMuc
12 MaKho Mã kho Kho, VatTu
13 MaLoai Ma loai LoaiVatTu, VatTu
15 MaPhieuNhap Mã phiêu nhập Chi TietPhieuNhap,
PhieuNhap
ChiTietPhieuXuat
18 MaVT Mã vật tư VatTu,
ChiTietPhieuNhap,
VatTu-BangDinhMuc,
ChiTietPhieuXuat
19 NgayNhap Ngay nhap PhieuNhap
21 QuyCach Quy cach BangDinhMuc
23 SoLuongNhap Số lượng nhập Chỉ TietPhieuNhap
24 TenDA Tên Dự An DuAn
26 TenDoiTruong Tên Đội Thi Công Doi ThiCong
27 TenHangMuc Tên Hạng Mục HangMuc
-18-
Trang 19
29 TenLoai Tén loai LoaiVatTu
30 TenNCC Tên nhà cung cấp | NhaCC
32 TenVT Tên vật tư vatTu
PhieuXuat
IV Thiết kế giao diện
1.Các menu chính cùa giao diện
FẼ Chương trình quản lý vãi tử
Hệ thống | Quản l‡ danh mục MHhắp xuất
1.2 Quản Lý Danh Muc
Quản lý các danh mục nhà cung cấp, nước sản xuất, loại vật tư, kho, hạng mục, đội thi
công, dự án
-19-
Trang 20HỆ! Chương trình quản lý vật tư
_ Hệthỗng | Quảnlý danh mục | Nhậpxuất Travữu - Trợgiúp
Trang 21-20-JẼ| Chưởng †rỉnh quần lý vật tư
Trong menu Quản Lý Nhập Xuất ta có thé lap phiêu nhập kho, phiêu xuât kho, xem
bảng định mức của một hạng mục nào đó và có thê báo cáo nhập xuất tôn vật tư trong
kho
Trang 23
_22-GONG tte (eum a cle
Trình trợ giúp và xem thông tin phân mềm
EŠl Chưởng trình quần lý vũt tử Seles
23
Trang 24Tên nhà cung cấp | Tìm | | múa |
Số điện thoại Sila
Trang 25Tên đồi tượng tượng buộc Dữ liệu Mục đích | Hàm lien quan mae
Ma nha cung Nhập từ
Tén nha cung Nhập từ
Dia chi textbox bàn chín
Điện thoại textbox bàn him
Trang 262.2) Form chỉ tiết phiễu nhập
„ Chưởng trình q
26
Trang 27Mã nhà £ combobox Lấy từ table|_ Chọn nhả cung câp
cung câp NCC đã tồn tai
cung cap
Ma vat tw | combobox MaVT đã tồn tại
Lây tự động Tên vật tư Textbox nhờ mã vật
| Tinh tein | yeh
Tông thành tiên Textbox lượng và từ SỐ : kho nhập vào của 1
đơn giá phiêu nhập ua
Thêm 1 Thêm Button phiéu nhap | Them_click()
phiêu nhập
-27-
Trang 282.3) Form Danh sach kho
Trang 29Tên đổi tượng Kiểu đội tượng Ràng buộc ` ˆ Du liệu Am Mục đích Hàm lien | Giá trị mặc quan định
Mã kho combobox Lay tu table _ Kho
cua 1 kho Huy thay
tin 1 kho
-20-