Quy định xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy kể cả xe máy điện, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đư
Trang 11
PHẦN MỘT HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
I - MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh trung học kĩ năng sử dụng các kiến thức, thực hành văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán của địa phương đã được học ở cấp tiểu học; nâng cao nhận thức về giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số của địa phương; củng cố, mở rộng, bổ sung kiến thức về các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc cũng như những giá trị tốt đẹp của nhân loại
- Bồi dưỡng niền tự hào và ý thức trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa, lịch sử truyền thống của địa phương góp phần giáo dục kĩ năng sống, kĩ năng ứng xử văn hóa cho học sinh trong bối cảnh hội nhập của đất nước
2 Về kĩ năng
- Có khả năng thực hiện và hành động tích cực, giúp cho bản thân hướng đến cuộc sống tự tin, lành mạnh, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số ở địa phương
- Có khả năng ứng xử và thể hiện các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số, các danh lam thắng cảnh, di tích kiến trúc văn hóa nghệ thuật của địa phương
II - HÌNH THỨC
Để thực hiện hiệu quả nội dung tuyên truyền, giáo dục văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số vào trường trung học thì mỗi đơn vị trường học, mỗi cá nhân cán bộ quản lý, giáo viên cần linh hoạt, sáng tạo tổ chức các hình thức tuyên truyền phù hợp tạo môi trường thân thiện, gần gũi, dễ hiểu, dễ nhớ để các em học sinh cảm nhận, hiểu và vận dụng vào thực tế cuộc sống
Ban biên soạn, biên tập xin được gợi ý hướng dẫn một số hình thức tuyên truyền giáo dục văn hóa truyền thống của tỉnh Hà Giang như sau:
1 Tiến hành lồng ghép (tích hợp) nội dung tuyên truyền vào các môn học, bài học trong chương trình một cách linh hoạt, sáng tạo phù hợp với từng huyện, thành phố và đối tượng học sinh như: môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân,…
Trang 22
2 Tổ chức tuyên truyền trong các buổi chào cờ thứ hai đầu tuần; tuyên truyền trong các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội TNTP HCM, sinh hoạt Đoàn TNCS HCM; các buổi sinh hoạt Câu lạc bộ trong nhà trường như Câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, Câu lạc bộ học tập,
3 Tổ chức tuyên truyền trong các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp có sự tham gia của cộng đồng (có thể tổ chức cho học sinh đi trải nghiệm thực tế tại các di tích lịch sử trên địa bàn; thăm các danh lam thắng cảnh của địa phương; thăm các làng văn hóa du lịch cộng đồng; các đơn vị bộ đội; tham gia học hát, múa, nhạc cụ dân tộc; tìm hiểu các hoạt động sản xuất của bà con nông dân;…)
4 Tổ chức tuyên truyền qua các hoạt động ngoại khóa: tùy theo điều kiện thực
tế của mỗi nhà trường có thể tổ chức các hoạt động ngoại khóa tích hợp giáo dục văn hóa truyền thống bằng các hình thức như sân khấu hóa (thi tìm hiểu và biểu diễn trang phục các dân tộc trên địa bàn tỉnh Hà Giang; thi sưu tầm và hát các làn điệu dân ca lưu truyền trên địa bàn tỉnh Hà Giang,…); hoạt động thể thao ngoài trời (tổ chức các hoạt động thể thao, trò chơi dân gian của các dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang); viết báo tường theo chủ đề về các lễ hội truyền thống, trò chơi dân gian, di tích văn hóa lịch sử trên địa bàn tỉnh Hà Giang,…
5 Tổ chức các sự kiện theo chủ điểm và kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm; trong các ngày hội như ngày hội đọc sách, Lễ khai giảng đầu năm học, Lễ tri ân và trưởng thành,… có sự tham gia các nghệ nhân dân gian, già làng, trưởng bản, chuyên gia về văn hóa dân tộc thiểu số, của cộng đồng dân cư địa phương,
6 Khuyến khích học sinh tự tìm hiểu qua thư viện ở địa phương, thư viện của nhà trường, thư viện xanh; thư viện góc lớp,…
7 Khuyến khích học sinh tự tham gia chơi các trò chơi dân gian trong các giờ
III - GỢI Ý MỘT SỐ HÌNH THỨC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG
3.1 Gợi ý cách thức tổ chức tuyên truyền về các làn điệu dân ca của các dân tộc thiểu số trong buổi chào cờ vào thứ hai đầu tuần (do Đoàn Thanh niên hoặc Đội Thiếu niên của nhà trường tổ chức thực hiện)
Trang 33
- Báo cáo nội dung và kịch bản tuyên truyền, công tác chuẩn bị để Ban giám hiệu phê duyệt
- Tiến hành tập luyện theo kịch bản đã được phê duyệt
- Mời một vài nghệ nhân tại địa phương, đại diện cán bộ văn hóa xã (phường)
và đại diện cha mẹ học sinh tới dự
2) Thành phần tham gia
- Ban giám hiệu nhà trường
- Đại biểu mời
- Cán bộ giáo viên, học sinh toàn trường
3) Tiến trình
Bước 1 Thực hiện nghi lễ chào cờ
Bước 2: Lớp trực tuần đánh giá hoạt động cơ bản trong tuần (ngắn gọn)
Bước 3: Sinh hoạt theo chủ đề
- Thi tìm hiểu về các làn điệu dân ca của một số dân tộc trên địa bàn tỉnh Hà Giang (có thể tổ chức bằng hình thức hái hoa dân chủ, giải ô chữ)
- Biểu diễn một vài làn điệu dân ca của các dân tộc tại địa phương
- Đại biểu mời tham gia giao lưu cùng học sinh toàn trường
Bước 4: Phát biểu nhận xét, chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường
3.2 Gợi ý tổ chức buổi sinh hoạt ngoại khóa thi tìm hiểu và biểu diễn trang phục dân tộc thiểu số tại địa phương bằng hình thức sân khấu hóa (do Đoàn Thanh niên/Đội Thiếu niên hoặc nhóm giáo viên chủ nhiệm một khối lớp
tổ chức thực hiện)
1) Chuẩn bị
- Thành lập ban tổ chức, ban giám khảo của buổi ngoại khóa
- Tổ chức các đội thi với số lượng hợp lí (có thể theo lớp hoặc theo khối lớp) Các đội chơi lựa chọn và chuẩn bị trang phục, đạo cụ cần thiết phục vụ cho nội dung thi của mình
- Biên soạn bộ câu hỏi tìm hiểu về trang phục truyền thống của một số dân tộc trên địa bàn tỉnh Hà Giang (hoặc tại huyện/thành phố nơi nhà trường đóng chân)
- Xây dựng kịch bản của buổi ngoại khóa
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho buổi ngoại khóa (âm thanh, ánh sáng, bàn, ghế ngồi,…)
- Báo cáo nội dung và kịch bản tuyên truyền, công tác chuẩn bị để ban giám hiệu nhà trường phê duyệt
- Mời cán bộ phụ trách văn hóa của xã (phường) hoặc trưởng thôn (bản),… và đại diện cha mẹ học sinh tới dự
2) Thành phần tham gia
- Ban giám hiệu nhà trường, ban giám khảo
- Đại biểu mời
Trang 44
- Cán bộ giáo viên, học sinh nhà trường (toàn trường hoặc khối lớp dự thi)
- Các đội thi
3) Tiến trình
Bước 1 Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu, hình thức tổ chức cuộc thi
Bước 2: Tổ chức cho các đội thi theo kịch bản đã xây dựng Xen kẽ các phần thi có thể tiến hành giao lưu với khán giả, khách mời, văn nghệ,…
Bước 3: Tổng kết, trao giải; đánh giá nhận xét của nhà trường
_
Trang 55
PHẦN HAI GIÁO DỤC MỘT SỐ KĨ NĂNG CẦN THIẾT CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC CỦA TỈNH HÀ GIANG
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được một số nội dung cơ bản của Luật Giao thông đường bộ: các hành
vi bị nghiêm cấm khi tham gia giao thông; biết được ý nghĩa của một số loại báo hiệu đường bộ; nắm được một số quy tắc giao thông đường bộ
- Nắm vững một số quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
- Nắm được các nguyên tắc an toàn khi đi bơi; mặc áo phao khi đi tàu, thuyền, đò; không chơi gần sông, ao, hồ, hố nước sâu nguy hiểm; biết cách xử lí khi bản thân hoặc người khác bị đuối nước
- Biết được một số loại thiên tai, tai nạn tại địa phương như lũ quét, lốc xoáy, mưa đá, lở đất, lũ quét, giông-sét,
- Nhận biết được một số loại ma túy thường gặp; tác hại của ma túy đến sức khỏe bản thân, gia đình, xã hội; các thủ đoạn của tội phạm buôn bán, vận chuyển ma túy
- Biết được các thủ đoạn của tội phạm bắt cóc, buôn bán phụ nữ và trẻ em, đưa trẻ em qua biên giới
2 Kĩ năng
- Có năng lực thực hành các quy định cơ bản của Luật giao thông đường bộ: chấp hành theo các báo hiệu đường bộ, tham gia giao thông đảm bảo an toàn, đúng pháp luật
- Có kĩ năng bơi an toàn và có khả năng phòng chống, tự bảo vệ bản thân và người khác khỏi đuối nước
- Có kĩ năng phòng tránh và tự bảo vệ khi gặp các thiên tai, tai nạn như lũ quét, lốc xoáy, đá lở, mưa đá, giông-sét, hỏa hoạn
- Có khả năng phòng chống ma túy, phòng chống tội phạm liên quan đến phụ
II - HÌNH THỨC
Ban biên tập xin được gợi ý hướng dẫn một số hình thức giáo dục kĩ năng sống đặc thù cho học sinh trung học của Hà Giang như sau:
Trang 66
1 Tiến hành lồng ghép (tích hợp) nội dung giáo dục kĩ năng sống đặc thù vào các môn học, bài học trong chương trình một cách linh hoạt, sáng tạo phù hợp với từng huyện, thành phố và đối tượng học sinh như: môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Thể dục,…
2 Giáo dục buổi chào cờ thứ hai đầu tuần bằng hình thức như tuyên truyền có báo cáo viên, sân khấu hóa; trong các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội TNTP HCM, sinh hoạt Đoàn TNCS HCM; các buổi sinh hoạt Câu lạc bộ trong nhà trường như Câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, Câu lạc bộ học tập (thông qua các hoạt động tìm hiểu,
xử lí tình huống, làm việc theo nhóm, đóng vai,…)
3 Tổ chức giáo dục rèn luyện kĩ năng sống trong các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa: tùy theo điều kiện thực tế của mỗi nhà trường có thể tổ chức các hoạt động ngoại khóa tích hợp giáo dục kĩ năng sống bằng các hình thức như sân khấu hóa (thi tìm hiểu về Luật Giao thông đường bộ, xử lí các tình huống khi tham gia giao thông; tìm hiểu về Luật phòng, chống mua bán người, các tình huống phòng chống mua bán người,…); các hoạt động ngoài trời (thi lái xe đạp,
xe xe đạp điện, xe máy điện an toàn; thực hành các tình huống cấp cứu người bị tai nạn thương tích, đuối nước,…)
4 Giáo dục, rèn luyện kĩ năng sống thông qua việc tổ chức các sự kiện theo chủ điểm và kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm; trong các ngày hội như ngày hội đọc sách, Lễ khai giảng đầu năm học, Lễ tri ân và trưởng thành, có sự tham gia của khách mời là các chuyên gia, đại diện cơ quan chức năng, đại diện cha mẹ học sinh,…
5 Khuyến khích học sinh tự tìm hiểu qua thư viện ở địa phương, thư viện của nhà trường, thư viện xanh, thư viện góc lớp,…
6 Các trường THCS, THCS&THPT đưa tài liệu nội dung giáo dục kỹ năng sống lên trang thông tin điện tử và chuyển về địa chỉ email của giáo viên, cha mẹ học sinh (nếu có)
III - GỢI Ý MỘT SỐ HÌNH THỨC GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
3.1 Gợi ý cách thức tổ chức giáo dục về Luật Giao thông đường bộ, kĩ năng tham gia giao thông an toàn trong buổi chào cờ vào thứ hai đầu tuần (do Đoàn Thanh niên hoặc Đội Thiếu niên tổ chức thực hiện)
1) Chuẩn bị
- Mời báo cáo viên là đại diện công an huyện/thành phố đến báo cáo những nội dung cơ bản về Luật Giao thông đường bộ, hướng dẫn những kĩ năng cơ bản tham gia giao thông an toàn
- Xây dựng một số câu hỏi và Tiểu phẩm tuyên truyền bằng hình thức sân khấu hóa về một trong các nội dung: Luật Giao thông đường bộ, kĩ năng tham gia giao thông an toàn, ứng xử tình huống giao thông
- Chuẩn bị trang phục, các đạo cụ cần thiết
- Báo cáo nội dung và kịch bản, công tác chuẩn bị để ban giám hiệu phê duyệt
- Tiến hành tập luyện theo kịch bản đã được phê duyệt
Trang 77
- Mời cán bộ công an huyện/thành phố hoặc xã/phường, đại diện cha mẹ học sinh tới dự
2) Thành phần tham gia
- Ban giám hiệu nhà trường
- Đại biểu mời
- Cán bộ giáo viên, học sinh toàn trường
3) Tiến trình
Bước 1 Thực hiện nghi lễ chào cờ
Bước 2: Lớp trực tuần đánh giá hoạt động cơ bản trong tuần (ngắn gọn)
Bước 3: Sinh hoạt theo chủ đề
- Báo cáo viên trình bày những nội dung cơ bản về Luật Giao thông đường bộ,
kĩ năng cơ bản tham gia giao thông an toàn
- Tiểu phẩm tuyên truyền về giao thông
- Tìm hiểu về giao thông bằng cách trả lời câu hỏi (dành cho khán giả)
Bước 4: Phát biểu nhận xét, chỉ đạo của ban giám hiệu nhà trường
3.2 Gợi ý tổ chức buổi sinh hoạt lớp về nội dung phòng chống mua bán người (do giáo viên chủ nhiệm lớp tổ chức thực hiện)
1) Chuẩn bị
- Giáo viên chủ nhiệm chuẩn bị nội dung sinh hoạt (câu hỏi tìm hiểu, các tình huống xử lí, phương án phân nhóm làm việc,…); chỉ đạo ban cán sự lớp tham gia cùng điều hành, tổ chức buổi sinh hoạt
- Chuẩn bị các điều kiện khác (phần thưởng, phiếu làm việc, bút màu,…)
2) Thành phần tham gia
- Giáo viên chủ nhiệm, học sinh của lớp
- Đại biểu mời (nếu có)
Bước 3: Giáo viên chủ nhiệm tổng kết, đánh giá, có thể trao thưởng cho những cá nhân, nhóm có thành tích tốt
3.3 Gợi ý tích hợp giáo dục kĩ năng phòng chống thiên tai trong môn Địa
lí cấp THCS và THPT
1) Mục tiêu
* Kiến thức
Trang 88
- Biết được một số loại hình thiên tai phổ biến thường hay xảy ra tại địa phương và cả nước: lũ quét, ngập úng, hạn hán, bão, mưa lớn, cháy rừng, sạt lở bờ sông, biển, giá rét kéo dài, sạt lở đất, lốc tố,
- Biết được một số nguyên nhân gây ra các hiện tượng thiên tai
+ Sự tác động tiêu cực của con người vào các thành phần tự nhiên làm thay đổi thể tổng hợp tự nhiên: phá rừng, du canh du cư,
+ Vấn đề khai thác và sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên hoá thạch như than, dầu mỏ, khí đốt ; khai thác và chặt phá rừng bừa bãi
+ Sự phát triển kinh tế - xã hội, nhất là phát triển thủy điện, công nghiệp và giao thông vận tải, gây ô nhiễm môi trường, tăng hiệu ứng nhà kính
+ Các nguyên nhân khác: Vấn đề gia tăng dân số và đô thị hoá tự phát ; các nguyên nhân có nguồn gốc tự nhiên
- Biết được hậu quả của các loại hình thiên tai: lũ quét, ngập úng, hạn hán, bão, mưa lớn, cháy rừng, triều cường, giá rét kéo dài, lốc tố,
- Biết được một số giải pháp, cách ứng phó để giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với thiên tai, có được các hành động thiết thực để giảm bớt các nguyên nhân gây ra thiên tai
- Liên hệ với thực tế địa phương về những biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả của thiên tai tại địa phương
- Có hành vi tích cực góp phần giảm thiểu thiên tai và tác động của thiên tai đến đời sống, lao động và học tập
- Tuyên truyền để mọi người thấy được sự nguy hiểm của thảm họa do thiên tai gây ra
do thời tiết, khí hậu mang lại
- Kiến thức về các loại thiên tai do tác động của thời tiết, khí hậu: mưa đá, sương muối, hạn hán, bão, lũ lụt,…
- Kĩ năng phòng chống các thiên tai do động của thời tiết, khí hậu: mưa đá, sương muối, hạn hán, bão, lũ lụt,…
Bài 34 - Địa lí Mục 1 Sông ngòi - Chế độ nước sông của các hệ thống sông
Trang 99
lớp 8: Đặc điểm
sông ngòi Việt
Nam
Bắc Bộ lớn ở nước ta trong những năm gần đây có
những thay đổi bất thường Có năm, nước sông cạn kiệt; có năm lại gây ngập úng,…
- Kĩ năng phòng chống lũ lụt, bảo vệ đời sống và tài sản khi có lũ lụt xảy ra
- Kiến thức về thiên tai do tác động của ngoại lực: sạt lở đất đá, lũ quét ở miền núi
- Kĩ năng phòng chống thiên tai do tác động của ngoại lực: sạt lở đất đá, lũ quét
- Kiến thức về thiên tai do gió, bão gây ra
- Kĩ năng phòng chống thiên tai do gió, bão gây ra
Trang 10Đối với tỉnh Hà Giang, những năm gần đây, do đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên, nhu cầu sử dụng các loại phương tiện giao thông tăng nhanh kéo theo tình hình tai nạn giao thông đường bộ cũng gia tăng Mỗi năm có hàng chục vụ tai nạn giao thông làm nhiều người chết và bị thương
Một thực trạng khác đang diễn ra khá phổ biến trong địa bàn tỉnh là học sinh, người chưa thành niên vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông gia tăng, nhiều trường hợp người đi xe mô tô, xe máy không đủ tuổi, không có giấy phép lái
xe, chở quá số người quy định, lạng lách, đánh võng dẫn đến mất an toàn giao thông Việc phản hồi của các cơ quan, đơn vị, trường học khi nhận được thông báo vi phạm của cơ quan Công an không được thực hiện nghiêm túc, dẫn đến việc giáo dục nhắc nhở chưa đạt yêu cầu đề ra
Phân tích từ thực trạng vi phạm ATGT ở lứa tuổi thanh, thiếu niên cho thấy rõ vấn đề ý thức tác động mạnh mẽ đến việc tỷ lệ TNGT “leo thang” trước những nỗ lực kiềm chế của các cơ quan chức năng Theo số liệu thống kê của Hội Sinh viên Việt Nam, có tới 80% số sinh viên đi xe máy không có giấy phép lái xe, 95% số sinh viên khi lái xe máy còn sử dụng sai kỹ thuật Đối với học sinh phổ thông, hầu như 100% không có giấy phép lái xe vì chưa đủ tuổi Còn thống kê của Ủy ban ATGT quốc gia cho thấy, độ tuổi lái xe gây TNGT từ 16 - 24 tuổi chiếm tới 34,4%
2 Nguyên nhân và hậu quả của vi phạm luật giao thông đường bộ
* Nguyên nhân
- Ý thức của người tham gia giao thông: không thực hiện Luật giao thông, uống rượu bia, đi quá tốc độ, không đội mũ bảo hiểm, vượt đèn đỏ, tránh vượt không đúng quy định, lạng lách, đánh võng, đua xe, sử dụng điện thoại khi đang điều khiển phương tiện giao thông…
- Chất lượng các công trình đường xá không đảm bảo
- Văn hóa tham gia giao thông rất hạn chế
- Độ an toàn của phương tiện quá thấp
- Công tác quản lý, tuần tra của các cơ quan chức năng ở một số nơi còn hạn chế
* Hậu quả
Trang 1111
Tai nạn giao thông và những thiệt hại do tai nạn gây ra đang là nỗi lo và vấn
đề bức xúc của toàn xã hội Đó là thiệt hại về sinh mạng, thiệt hại về nhân lực, trí tuệ, gây tổn thương về tinh thần xã hội, về vật chất, tiền của và cả nỗi đau thể xác, tinh thần dai dẳng Tai nạn giao thông có ảnh hưởng nặng nề đối với trẻ em Việt Nam Có rất nhiều trẻ trực tiếp bị tai nạn giao thông gây tử vong hoặc thương tật nặng nề và còn có biết bao trẻ khác bị ảnh hưởng gián tiếp bởi cha, mẹ các em bị tai nạn giao thông cướp đi sinh mệnh hoặc tàn tật…
3 Giải pháp khắc phục, hạn chế vi phạm Luật giao thông đường bộ
Để giảm thiểu tai nạn giao thông các ngành chức năng cần thông tin tuyên truyền, vận động để giúp cho người dân hiểu rõ hơn về luật giao thông và tăng cường nghiêm chỉnh chấp hành luật Hướng dẫn sử dụng mũ bảo hiểm đặc biệt mũ bảo hiểm cho trẻ, và các hành vi lái xe an toàn trong thanh niên
Tăng cường triển khai các hoạt động nhằm giảm thiểu tai nạn thương tích cho trẻ: Đặt biển báo giới hạn tốc độ, làm giờ giảm tốc độ, đèn hiệu giao thông, vạch dành cho người đi bộ ở khu vực có đông trẻ em
Thực hiện chương trình giáo dục phòng chống thương tích trong trường học giúp học sinh có kỹ năng về giao thông để phòng tránh tai nạn khi đi bộ, đi xe đạp,
xe đạp điện hay xe máy
Tổ chức các cuộc thi an toàn giao thông cho mọi người đặc biệt là thanh thiếu niên Hỗ trợ người dân thực hiện các hoạt động thông tin truyền thông phù hợp với điều kiện địa phương
Huấn luyện cho các tuyên truyền viên đi đến từng hộ gia đình tuyên truyền về phòng chống tai nạn bao gồm cả các tai nan giao thông
Hỗ trợ các xã xây dựng sân chơi an toàn cho trẻ để trẻ có thể chơi an toàn xa đường giao thông Tổ chức các cuộc hội thảo cho các cấp lãnh đạo xã/phường về việc thi hành pháp luật bao gồm Luật giao thông đường bộ
II - NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Luật giao thông đường bộ (GTĐB) ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008 tại
kỳ họp thứ tư, Quốc hội khoá 12 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2009 Gồm
8 chương 89 điều cụ thể như sau:
- Chương 1: Quy định chung, gồm 8 điều từ 1 đến 8
- Chương 2: Quy tắc GTĐB, gồm 30 điều từ 9 đến 38
- Chương 3: Kết cấu hạ tầng GTĐB, gồm 14 điều từ 39 đến 52
- Chương 4: Phương tiện tham gia GTĐB, gồm 5 điều từ 53 đến 57
- Chương 5: Người điều khiển phương tiện tham gia GTĐB, gồm 6 điều từ 58 đến 63
- Chương 6: Vận tải đường bộ, gồm 20 điều từ 64 đến 83
- Chương 7: Quản lý nhà nước về GTĐB, gồm 4 điều từ 84 đến 87
Trang 1212
- Chương 8: Điều khoản thi hành, gồm 2 điều từ 88 đến 89
1 Các hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia giao thông dành cho học sinh trung học (Theo điều 8, Luật Giao thông đường bộ năm 2008)
1 Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
2 Đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để chướng ngại vật trái phép trên đường; đặt, rải vật nhọn, đổ chất gây trơn trên đường; để trái phép vật liệu, phế thải, thải rác ra đường
3 Sử dụng lòng đường, lề đường, hè phố trái phép
4 Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ
5 Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng
6 Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy
7 Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu
có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở
8 Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định
9 Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu
10 Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe được quyền ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này
11 Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng
12 Vận chuyển hàng cấm lưu thông, vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã
13 Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm
14 Khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông
15 Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn
16 Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông
17 Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
Trang 13a) Chở người bệnh đi cấp cứu;
b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
d) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;
đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;
e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông
4 Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Mang, vác vật cồng kềnh;
b) Sử dụng ô;
c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;
d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông
3 Quy định đối với người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác (theo điều 31 Luật Giao thông đường bộ năm 2008)
1 Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 7 tuổi thì được chở tối đa hai người
Người điều khiển xe đạp phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này; người ngồi trên xe đạp khi tham gia giao thông phải thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 30 của Luật này
2 Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách
3 Người điều khiển xe thô sơ khác phải cho xe đi hàng một, nơi có phần
Trang 144 Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ
5 Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường
III - MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Theo nghị định 46/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ Có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 8 năm 2016
1 Quy định xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự
xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ dành cho học sinh trung học
a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm e Khoản 5; Điểm b Khoản 7; Điểm a Khoản 8; Điểm d Khoản 9 Điều này;
b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;
c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;
Trang 1515
d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô
sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;
đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi
bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;
e) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước; g) Sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều;
h) Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù);
i) Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm d Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này
2 Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;
b) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;
c) Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;
d) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;
đ) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;
e) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
g) Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định;
h) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe
3 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi
Trang 16e) Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
g) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;
h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển
“Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 Nghị định này;
i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi
mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;
k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người
b) Chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe;
c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
Trang 1717
d) Dừng xe, đỗ xe trên cầu;
đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
e) Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều này;
g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;
h) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;
i) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;
k) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người được chở trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;
l) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế;
m) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông
5 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;
b) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;
c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm h Khoản 4 Điều này;
d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;
đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;
e) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định
6 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển
xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến
80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở
Trang 1818
7 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển
xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy; b) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;
c) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người
bị nạn
8 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển
xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;
b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ;
c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở
9 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển
xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;
b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị; c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;
d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định
10 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 9 Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ
11 Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) đối với người điều khiển xe trên đường mà trong
Trang 1919
b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm đ Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7; Điểm a Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 7; Khoản 9 Điều này
bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại Khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì
bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 1; Điểm b, Điểm c, Điểm
d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm a, Điểm b, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm m, Điểm n, Điểm o Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm g, Điểm i, Điểm
k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5;
d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 10 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng
2 Quy định xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ (theo điều 8)
1 Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định;
b) Dừng xe đột ngột; chuyển hướng không báo hiệu trước;
c) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, Điểm h Khoản 2; Điểm e Khoản 4 Điều này;
d) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;
đ) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có
lề đường;
e) Chạy trong hầm đường bộ không có đèn hoặc vật phát sáng báo hiệu; dừng
xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;
g) Điều khiển xe đạp, xe đạp máy đi dàn hàng ngang từ 03 (ba) xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàng ngang từ 02 (hai) xe trở lên;
h) Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù), điện thoại di động; người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù);
i) Điều khiển xe thô sơ đi ban đêm không có báo hiệu bằng đèn hoặc vật phản quang
Trang 20b) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 Nghị định này;
c) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn hoặc gây cản trở đối với xe cơ giới xin vượt, gây cản trở xe ưu tiên;
d) Dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường, gây cản trở giao thông; đ) Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;
e) Xe đạp, xe đạp máy, xe xích lô chở quá số người quy định, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu;
g) Xếp hàng hóa vượt quá giới hạn quy định, không bảo đảm an toàn, gây trở ngại giao thông, che khuất tầm nhìn của người điều khiển;
h) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông
3 Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy;
b) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;
c) Người điều khiển hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác vật cồng kềnh; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác
4 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường;
b) Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xe xích lô;
c) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người
bị nạn;
d) Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;
Trang 2121
đ) Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô
tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
e) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều đường của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”
5 Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc
6 Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu phương tiện
3 Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ (theo điều 9)
1 Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không đi đúng phần đường quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;
b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;
c) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, người kiểm soát giao thông
2 Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mang, vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông;
b) Vượt qua dải phân cách; đi qua đường không đúng nơi quy định hoặc không bảo đảm an toàn;
c) Đu, bám vào phương tiện giao thông đang chạy
3 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người đi bộ đi vào đường cao tốc, trừ người phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc
4 Quy định xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ (theo điều 11)
1 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tập trung đông người trái phép, nằm, ngồi trên đường bộ gây cản trở giao thông;
b) Đá bóng, đá cầu, chơi cầu lông hoặc các hoạt động thể thao khác trái phép trên đường bộ; sử dụng bàn trượt, pa-tanh, các thiết bị tương tự trên phần đường xe chạy
Trang 2222
2 Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức để vật che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông
3 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Không cứu giúp người bị tai nạn giao thông khi có yêu cầu;
b) Ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ
4 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức cố ý thay đổi, xóa dấu vết hiện trường vụ tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm m Khoản 2, Điểm b Khoản 7 Điều 5; Điểm e Khoản 4, Điểm c Khoản 7 Điều 6; Điểm g Khoản
3, Điểm b Khoản 6 Điều 7; Điểm c Khoản 4 Điều 8 Nghị định này
5 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 9, Khoản 10 Điều 5; Điểm b Khoản 8, Khoản 10 Điều 6; Điểm b Khoản 7 Điều 7; Điểm b Khoản 6 Điều
b) Xâm phạm sức khỏe, tài sản của người bị nạn hoặc người gây tai nạn;
c) Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông
7 Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân thực hiện hành vi quy định tại Khoản 5 Điều này nếu là người điều khiển phương tiện còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng
8 Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2; Điểm a Khoản 6 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Buộc phải tháo dỡ các vật che khuất báo hiệu đường bộ; thu dọn đinh, vật sắc nhọn, dây hoặc các vật cản khác và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra
IV - KỸ NĂNG THỰC THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1 Hệ thống báo hiệu
Trang 2323
1.1 Người điều khiển giao thông
Người điều khiển giao thông là Cảnh sát giao thông mặc sắc phục theo quy định của Bộ Công an hoặc người được giao nhiệm vụ điều khiển giao thông có mang băng đỏ rộng 10cm ở khoảng giữa cánh tay phải
- Phương pháp điều khiển giao thông: Bằng tay, bằng cờ, bằng gậy chỉ huy giao thông có màu đen, trắng; bằng đèn tín hiệu ánh sáng
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông thể hiện bằng tay, cờ hoặc gậy chỉ huy giao thông Để thu hút chú ý của người tham gia giao thông, người điều khiển giao thông dùng thêm còi
1.2 Tín hiệu đèn giao thông
Đèn tín hiệu đặt trước ngã ba, ngã tư… lắp theo chiều thẳng đứng, theo thứ tự trên cùng là đỏ, giữa là vàng và cuối cùng là xanh, quy định như sau:
a) Tín hiệu xanh là được đi;
b) Tín hiệu đỏ là cấm đi;
c) Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch
dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi
tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được
đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường
đường cho người đi bộ qua đường
d, Nếu đèn có đèn phụ hình mũi tên màu xanh
thì các phương tiện giao thông chỉ được đi khi tín hiệu
Hình 1 Đèn tín hiệu giao thông
đèn mũi tên bật sáng Tín hiệu mũi tên cho phép rẽ phải, cho phép rẽ trái thì đồng thời cho phép quay đầu xe
1.3 Biển báo hiệu đường bộ
Biển báo hiệu đường bộ có 5 nhóm:
- Biển báo cấm: Là hình tròn (trừ biển số 122 dừng lại “STOP”), nhằm báo điều cấm hoặc hạn chế mà người sử dụng đường phải tuyệt đối tuân theo Hầu hết biển có viền đỏ, nền trắng, trên nền có hình vẽ màu đen đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của các phương tiện và người đi bộ
Trang 2424
- Biển báo nguy hiểm: Là hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên nền
có hình vẽ màu đen mô tả sự việc báo hiệu, nhằm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xẩy ra, được dùng để báo cho người sử dụng đường biết trước tính chất các sự nguy hiểm trên đường để có biện pháp phòng ngừa, xử lý
Trang 2525
- Biển hiệu lệnh:
Trang 2626
Là hình tròn (trừ biển số 310), nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh nhằm báo cho người sử dụng đường biết hiệu lệnh phải thi hành
- Biển chỉ dẫn:
Là hình chữ nhật, hình vuông, nền màu xanh lam nhằm để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần thiết giúp cho người sử dụng đường trong việc điều khiển phương
Trang 2727
tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn
- Biển phụ: Là hình chữ nhật hoặc hình vuông, được đặt kết hợp với các biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ sung nội dung chính hoặc được sử dụng độc lập
1.4 Vạch tín hiệu giao thông: Trong đó vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân
chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại
2 Người đi bộ và qua đường an toàn
- Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè
phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường bên phải chiều đi của mình, luôn chú ý quan sát trên đường
- Khi qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường và phải tuân
thủ tín hiệu chỉ dẫn Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường thì người đi bộ cần phải chú ý quan sát các xe đang lưu thông trên đường, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn
- Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi và người khuyết tật, người già yếu khi đi qua đường
Trang 2828
Hình 2 Người đi bộ qua đường đúng vạch kẻ đường
3 Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông
- Người lái xe tham gia giao thông phải đủ tuổi, sức khỏe quy định và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (khoản 1 Điều 58 Luật GTĐB 2008)
- Giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3 (điểm a, khoản 2 Điều 59 luật GTĐB 2008)
- Giấy phép lái xe hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 (điểm b, khoản 2, Điều 59 Luật GTĐB 2008)
- Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50cm3 và xe máy điện (điểm a, khoản 1 Điều 60 Luật GTĐB 2008)
- Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (điểm b, khoản 1 Điều 60 Luật GTĐB 2008)
4 Điều khiển phương tiện an toàn
- Luôn chú ý và chấp hành nghiêm chỉnh biển báo hiệu đường bộ và hiệu lệnh
của người điều khiển giao thông
- Tập trung cao độ khi tham gia giao thông: Người tham gia giao thông phải
tập trung cao độ khi tham gia giao thông và chú ý quan sát các phương tiện mới có thể xử lý kịp thời các tình huống bất ngờ xẩy ra khi tham gia giao thông, đây là yếu
tố quan trọng nhất để tham gia giao thông an toàn
- Khả năng chọn vị trí khi tham gia giao thông thích hợp, luôn cho xe chạy
bên phải phần đường chiều đi của mình; không cho xe chạy ở giữa tim đường;
Trang 2929
không nên đi xe hàng ngang Trường hợp phương tiện chạy tốc độ thấp hơn xe khác thì cho xe chạy về bên phải sát mép đường xe chạy
- Người điều khiển phương tiện luôn làm chủ tốc độ khi tham gia giao thông
và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình Chủ động phanh, hãm kịp thời khi gặp sự cố hoặc tình huống bất ngờ…
- Người điều khiển xe cơ giới phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình (Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trong khu vực đông dân cư là 50 km/h; xe gắn máy (kể cả xe điện) không quá 40 km/h)
- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển
xe chạy với tốc độ phù hợp với điều kiện của cầu, loại đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông Phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép (có thể dừng lại một cách an toàn) trong các trường hợp sau:
+ Có biển cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường
+ Chuyển hướng xe chạy (rẽ phải, rẽ trái, quay đầu) hoặc tầm nhìn bị hạn chế + Qua nơi đường bộ giao nhau; đường vòng; đường quanh co, đèo dốc; đoạn đường mà mặt đường gồ, ghề
+ Qua cầu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc
+ Qua khu vực đông dân cư, khu vực đang thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông
+ Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường
+ Có súc vật đi trên đường hoặc chăn thả ở sát đường
+ Tránh xe chạy ngược chiều hoặc khi cho xe chạy sau vượt
+ Trời mưa; có sương mù, khói, bụi; mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, cát bụi rơi vãi
- Người điều khiển xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô không được sử dụng ô, điện
thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), xe chạy dàn hàng ngang từ 3
xe trở lên Vì khi sử dụng ô dễ bị che mắt làm cho người điều khiển mất tầm nhìn quan sát; khi sử dụng điện thoại, thiết bị âm thanh thì người điều khiển mất tập trung điều khiển dễ gây tai nạn giao thông
- Khi đi mô tô, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách (mũ bảo hiểm đạt chuẩn phải có tem hợp quy CR, tên cơ sở sản xuất; vỏ mũ bằng
nhựa tốt, cứng; lót mũ là xốp dầy; quai và khóa chắc chắn)
Trang 3030
Hình 3 Khi đi xe điện, xe gắn máy, xe mô tô phải đội mũ bảo hiểm
- Xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe điện) chỉ được chở một người, tuy
nhiên xe mô tô, xe gắn máy được chở tối đa hai người trong các trường hợp sau: Chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; trẻ em dưới
14 tuổi
- Không điều khiển phương tiện mà trong cơ thể các chất ma túy, hoặc trong
máu có nồng độ cồn; không có giấy phép lái xe theo quy định
- Không đua xe, cổ vũ đua xe, lạng lách, đánh võng
5 Vượt xe
Muốn vượt xe khác, người điều khiển phương tiện phải cho xe vượt bên trái
xe đi trước Chỉ xin vượt xe đi trước khi:
- Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi (xe điện, xe gắn máy, xe mô
tô, ô tô)
- Khi xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước,
không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải
- Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện
phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi
xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt
Chỉ được vượt xe bên phải trong các trường hợp sau đây:
1 Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;
2 Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái
được
Không được vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây:
1 Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 trên;
2 Trên cầu hẹp, đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế;
Trang 3131
3 Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
4 Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;
5 Xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ
Hình 4 Xe con vượt xe tải vi phạm luật giao thông, vì phía trước xe con đang vượt có xe đi ngược chiều tới (nguy cơ tai nạn giao thông xẩy ra)
6 Tránh đi xe ngược chiều
Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt (đường hai chiều), hai xe đi ngược chiều tránh nhau, người điều khiển phải giảm tốc độ và cho
xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình
Các trường hợp nhường đường khi tránh nhau quy định như sau:
1 Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi;
2 Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc;
3 Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước
Ban đêm xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau không được dùng đèn chiếu xa (tắc đèn pha, dùng đèn cốt)
Trang 32- Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và
có đèn tín hiệu báo hướng rẽ (đèn xi nhan)
- Trong khi chuyển hướng người điều khiển phương tiện phải nhường quyền
đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho
họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác
- Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất
8 Nhường đường tại nơi giao nhau
Khi đến gần đường giao nhau, người điều khiển phương tiện phải cho xe giảm tốc độ và nhường đường theo quy định sau đây:
- Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải
nhường đường cho xe đi đến từ bên phải;
- Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường
đường cho xe đi bên trái;
- Tại nơi đường giao nhau giữa đường không ưu tiên và đường ưu tiên hoặc
giữa đường nhánh và đường chính thì xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường
Trang 33- Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong
một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác
- Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn
thời gian
- Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ phải thực
hiện quy định sau đây:
+ Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;
+ Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;
- Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường phố:
+ Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi
của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và
không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông
Trang 3434
Hình số 7 Biển báo cấm dừng và đỗ xe Hình số 8 Biển báo cấm đỗ xe
10 Tai nạn giao thông
Tai nạn giao thông là sự việc xảy ra do người tham gia giao thông đang hoạt động trên mạng lưới giao thông đường bộ vi phạm các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ hay gặp phải sự cố bất ngờ gây ra những thiệt hại nhất định đến tính mạng, sức khoẻ của con người hoặc tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Điều 38 Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi xảy ra tai nạn giao thông
1 Người điều khiển phương tiện và những người liên quan trực tiếp đến vụ tai
nạn có trách nhiệm sau đây:
a) Dừng ngay phương tiện; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
b) Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc
phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải
đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất;
c) Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền
2 Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm sau đây:
a) Bảo vệ hiện trường; giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn; bảo vệ tài sản của người bị nạn;
b) Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc ủy ban nhân dân nơi gần nhất; c) Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
3 Người điều khiển phương tiện khác khi đi qua nơi xảy ra vụ tai nạn có trách
nhiệm chở người bị nạn đi cấp cứu
11 Văn hóa giao thông đường bộ
Văn hóa giao thông là chấp hành đúng, ý thức tự giác, trách nhiệm, gương mẫu và tôn trọng những người liên quan trong việc thực hiện các quy định pháp luật giao thông
Trang 3535
Tiêu chí chung về văn hóa giao thông đường bộ:
1 Tự giác chấp hành pháp luật về giao thông;
2 Tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ mọi người khi tham gia giao thông;
3 Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng khi tham gia giao thông;
4 Có trách nhiệm phản ánh và lên án các hành vi vi phạm trật tự an toản giao thông
5 Đi đúng làn đường, phần đường quy định;
6 Không tham gia đua xe và cổ vũ đua xe trái phép;
7 Tuân thủ pháp luật khi bị xử lý các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông
8 Có ý thức văn hóa xây dựng môi trường giao thông thân thiện, an toàn
9 Tuyên truyền, vận động người tham gia giao thông tự giác chấp hành pháp
luật trật tự, an toàn giao thông
V - CÂU HỎI, BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Câu hỏi 1: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện những hành vi nào dưới đây?
A Đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách
B Sử dụng ô; bám; kéo hoặc đẩy các phương tiện khác
C Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông
d Ý B và C
Câu hỏi 2: Người điều khiển xe đạp máy, xe máy điện có bắt buộc đội mũ bảo hiểm không ?
A Không phải đội mũ bảo hiểm
B Phải đội mũ bảo hiểm
C Phải Đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách
Câu hỏi 3: Trong đô thị trường hợp nào dưới đây xe không được dùng còi (trừ các xe ưu tiên theo Luật định)?
A Khi qua nơi đông người tụ họp, đi lại trên đường;
B Khi qua nơi có trường học trẻ em đi lại trên đường;
C Từ 22h đến 5h sáng hôm sau;
D Khi qua ngã ba, ngã tư, trong thành phố, thị xã, thị trấn đông người qua lại
Câu hỏi 4: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa 2 người trong những trường hợp nào?
A Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi
B Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật
C Cả 2 trường hợp trên
Câu hỏi 5: Người điều khiển xe môtô hai bánh, ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên phải đủ bao nhiêu tuổi?
Trang 36Câu hỏi 7: Ta ̣i nơi có va ̣ch kẻ hoă ̣c không có va ̣ch kẻ dành cho người đi
bô ̣ thì người điều khiển phương tiê ̣n phải làm gì ?
Câu hỏi 8: Khi tham gia giao thông người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô
tô ba bánh, xe gắn máy không đươ ̣c thực hiê ̣n những hành vi gì?
Câu hỏi 9: Luâ ̣t giao thông đường bô ̣ quy đi ̣nh người đi bô ̣ khi tham gia giao
thông không đươ ̣c thực hiê ̣n những hành vi gì ?
Tình huống 1
- An và Bình nói chuyê ̣n với nhau
An: Này B tôi đố câ ̣u biết xe máy điê ̣n thuô ̣c loa ̣i xe thô sơ hay là loa ̣i xe cơ giới ?
Bình: Xe máy điê ̣n là loa ̣i xe cha ̣y bằng bình ắc quy có đúng không ?
An: Đú ng như vâ ̣y
Bình: Nếu là xe cha ̣y bằng bình ắc quy thì đương nhiên là loa ̣i xe thơ sơ rồi
- Hỏ i: Bình nói vâ ̣y là đúng hay sai ? Vì sao ?
Tình huống 2
- Lê hỏi Tài
Lê: Này anh Tài khi tham gia giao thông em thấy người CSGT đưa hai tay dang ngang là hiê ̣u lê ̣nh gì vâ ̣y anh?
Tài: À đó là hiê ̣u lê ̣nh báo hiê ̣u cho người tham gia giao thông phải rẽ về 2 phía khác nhau
Lê: Đú ng vâ ̣y không anh?
Tài: Đúng 100%
Trang 3737
B - GIÁO DỤC KĨ NĂNG PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC
I - THỰC TRẠNG ĐUỐI NƯỚC Ở VIỆT NAM VÀ HÀ GIANG
Theo báo cáo về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em ở Việt Nam cho thấy, trung bình mỗi năm có khoảng 7.300 trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên tử vong do tai nạn thương tích và ngày càng có xu hướng gia tăng (năm sau thường cao hơn năm trước), trong đó tai nạn đuối nước là nguyên nhân hàng đầu Số người chết đuối ở Việt Nam rất cao, đứng thứ 3 chỉ sau tai nạn giao thông và tai nạn lao động Một con
số đáng giật mình và thật đau xót Đuối nước ở trẻ em và vị thành niên ở Việt Nam
có tỷ lệ cao nhất so với các nước trong khu vực và cao gấp 10 lần các nước phát triển Ðây thực sự là tình trạng đáng báo động, bởi hầu hết trẻ bị đuối nước là do sự bất cẩn của cha mẹ và người chăm sóc trẻ Hằng năm, số trẻ đuối nước khá phổ biến
và diễn ra khắp nơi, nhất là ở vùng sông nước
Hà Giang có mật độ sông, suối tương đối dày hầu hết các sông có độ nông sâu không đồng đều, độ dốc lớn, nhiều ghềnh thác, dẫn đến hàng năm có nhiều vụ tai nạn đuối nước thương tâm xảy ra
Năm 2015 tại Mèo Vạc, một cháu nhỏ 9 tuổi ở thôn Chúng Pả A, thị trấn Mèo Vạc bị tử vong do đuối nước khi chơi đùa và bị trượt chân vào một hố nước sâu ngay gần nhà Cũng trong năm 2015, 2 học sinh Trường THPT Mèo Vạc trên đường
đi học về xuống tắm ở sông Nho Quế, chẳng may nước sông bất ngờ dâng cao do thủy điện xả nước đã cuốn trôi 2 học sinh, đến vài hôm sau mới tìm được thi thể
II - NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC
1 Nguyên nhân đuối nước
Đuối nước là tình trạng nước tràn vào đường hô hấp làm cho các cơ quan bị
thiếu ôxy và các chức năng sống của cơ thể ngừng hoạt động Nói cách khác: chết
đuối là tình trạng thiếu oxy do cơ thể bị chìm trong nước
- Người ta thống kê thấy khoảng 4/5 trường hợp chết đuối mà trong phổi có nước và 1/5 còn lại chết đuối nhưng phổi không có nước
- Sở dĩ có tình trạng chết đuối mà trong phổi không có nước là do người không biết bơi bất ngờ bị chìm trong nước, nạn nhân hoảng sợ khiến các phản xạ bị rối loạn làm cơ thể bị chìm, phản xạ co cơ nắp thanh quản và đóng khí quản lại làm nạn nhân không thở được dẫn đến thiếu oxy não và bất tỉnh Từ chỗ nắp thanh quản
bị đóng nên nước cũng không vào phổi được Đó cũng được gọi là chết đuối khô
Tai nạn đuối nước xảy ra do những nguyên nhân cơ bản như nhận thức của trẻ
em về tai nạn đuối nước còn thấp, thiếu sự giám sát đầy đủ của người lớn, trẻ em thiếu kỹ năng bơi lội, môi trường sống không an toàn, phương tiện vận tải đường thủy không bảo đảm yêu cầu Dưới đây là một số nguyên nhân cơ bản:
1.1 Nhận thức về tai nạn đuối nước của trẻ em còn thấp
Mặc dù đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây nên tử vong cho nhóm tuổi trẻ em và lứa tuổi vị thành niên từ 1 đến 19 tuổi nhưng nhận thức của cộng đồng người dân và những người có trách nhiệm về vấn đề này vẫn còn nhiều hạn chế Vì vậy, tai nạn đuối nước trẻ em chưa được thảo luận rộng rãi và chưa được giải quyết một cách toàn diện
Trang 3838
1.2 Thiếu sự giám sát đầy đủ của người lớn
Một trong những yếu tố chính dẫn đến tai nạn đuối nước chiếm tỷ lệ cao ở trẻ
em, đặc biệt là nhóm trẻ nhỏ do thiếu sự trông nom, giám sát chặt chẽ, đầy đủ của người lớn Trẻ nhỏ chỉ cần thiếu sự giám sát của người lớn không một khoảnh khắc ngắn từ 1 đến 2 phút, tai nạn đuối nước nói riêng và các tai nạn thương tích khác nói chung đã có thể xảy ra một cách thương tâm
1.3 Thiếu kỹ năng bơi lội
Các cuộc điều tra, khảo sát ở nước ta ghi nhận hầu hết trẻ em bị tai nạn đuối nước do không biết bơi và trên thực tế cũng thấy rất nhiều trẻ em Việt Nam không biết bơi Hơn nữa phần lớn các em thường hay chơi đùa, tắm lội ở gần ao hồ, sông suối gần trường hoặc gần nhà Vấn đề này có thể là yếu tố nguy cơ cao gây nên tai nạn đuối nước cho trẻ em
1.4 Môi trường sống không an toàn
Nước ta có bờ biển khá dài, hệ thống ao hồ, sông suối, kênh lạch nhiều và chằng chịt Tuy vậy, những người có trách nhiệm hầu như vẫn chưa thực hiện nhiều giải pháp, hành động mạnh mẽ, cụ thể để làm giảm thiểu nguy cơ tai nạn đuối nước ở trẻ em có thể xảy ra bất cứ lúc nào, bất kỳ ở đâu trong môi trường sống
1.5 Phương tiện vận tải đường thủy không bảo đảm yêu cầu
Phương tiện giao thông đường thủy là một trong những phương tiện giao thông quan trọng ở nước ta, nhất là ở những khu vực, vùng miền có đường thủy khá phong phú Người dân thường sử dụng phương tiện giao thông đường thủy trong những hoạt động hàng ngày như đi làm, đưa trẻ em đi học, đi chợ, buôn bán nhưng rất nhiều phương tiện không bảo đảm an toàn, không trang bị đầy đủ áo phao cứu hộ nên thỉnh thoảng tai nạn đuối nước vẫn xảy ra khi bị sự cố tại một số địa phương
2 Các biện pháp phòng, chống đuối nước
2.1 Truyền thông giáo dục sức khỏe
Tăng cường tuyên truyền về nguy cơ tai nạn đuối nước, phổ biến biện pháp phòng tránh đuối nước qua các phương tiện thông tin đại chúng Lồng ghép nội dung phòng tránh đuối nước vào các hoạt động ngoại khóa của nhà trường, đặc biệt trước khi học sinh nghỉ hè để nâng cao nhận thức bảo vệ, phòng ngừa cho các em
2.2 Phát triển kỹ năng bơi lội, tập huấn sơ cấp cứu đuối nước
Cần phát triển kỹ năng bơi lội và dạy bơi cho học sinh tiểu học, trung học cơ
sở nói riêng, trẻ em ở các nhóm tuổi nói chung; chú ý ở những địa bàn thường hay
bị ngập lụt, có nhiều sông suối, ao hồ, mặt nước Tổ chức tập huấn về sơ cấp cứu, nhất là phương pháp hô hấp nhân tạo cho nhân viên y tế thôn bản, tổ dân cư; giáo viên ở các trường học, hội viên và cộng tác viên hội chữ thập đỏ ở địa phương; thậm chí cộng đồng người dân cũng cần phải biết phương pháp này để ứng cứu khi cần thiết
2.3 Tăng cường ý thức giám sát trẻ em đầy đủ của gia đình, của cộng đồng và của nhà trường
Trang 3939
Biết bơi thôi cũng chưa hẳn đã an toàn Bằng chứng là rất nhiều người lớn cơ bắp khỏe, bơi thành thạo cũng bị đuối nước dẫn đến tử vong nếu chủ quan, lơ là Ở Việt Nam, hệ thống ao hồ, sông ngòi, cống rãnh chằng chịt, bờ biển dài thì nguy cơ đuối nước luôn rình rập Vì vậy, để đảm bảo an toàn nhất có thể cho trẻ, bên cạnh việc dạy trẻ bơi, điều cấp thiết là phải giám sát và hướng dẫn trẻ những biện pháp an toàn khi tiếp xúc với nước
2.4 Thay đổi môi trường sống cho an toàn hơn
Để thay đổi môi trường sống nhằm bảo đảm sự an toàn, nên tuyên truyền, vận động cộng đồng tham gia thực hiện các biện pháp đơn giản như đậy nắp bảo vệ ở giếng nước, bể nước, hồ thoát nước ; làm rào chắn với các thanh chắn theo chiều dọc Chú ý nên thoát nước từ những thùng nước to hay san lấp các ao hồ không cần thiết sử dụng
- Hướng dẫn cho trẻ học bơi theo trường lớp có người quản lý
- Kịp thời phát hiện các yếu tố nguy cơ để hạn chế tiếp xúc
- Phòng tai nạn đuối nước trong gia đình bạn bằng cách rào quanh ao hoặc nơi
có nước sâu để bảo vệ trẻ em
- Giếng, bể, chum vại,… đựng nước phải có nắp đậy an toàn và chắc chắn
- Trong mùa mưa lũ, cần phải có biển báo những chỗ nước sâu, nguy hiểm và nhắc nhở trẻ em tuân theo các lời chỉ dẫn
- Luôn ở cạnh trẻ và theo dõi sát khi chúng tắm hoặc chơi ở chỗ có nước
- Không được để trẻ đi tắm bơi lội ở ao hồ một mình mà không có người lớn biết bơi đi kèm
III - CÁC BIỆN PHÁP CỨU VÀ CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐUỐI NƯỚC Các kỹ năng cơ bản
- Quy tắc chung và vệ sinh
+ Bể bơi
* Tắm tráng trước khi xuống bể bơi
* Không đi tiểu trong nước
* Không nhổ nước bọt trong nước
* Không chạy nhảy đánh nhau
* Không xuống bể bơi khi không có giáo viên, huấn luyện viên
* Mặc quần áo ngắn khi bơi
* Mặc đúng quấn áo bơi cho nam, nữ
* Không đi giầy dép
* Không đeo vòng cổ, hoa tai hay các trang sức
+ Môi trường tự nhiên
* Kiểm tra độ sâu trước khi xuống nước
* Không bao giờ lặn ngay xuống nước chú ý sau khi xác định độ sâu mới cho chân xuống nước
Trang 4040
- Quy tắc an toàn
+ Luôn bơi với một người bạn
+ Luôn kiểm tra nước trước khi xuống bể
+ Tìm kiếm cứu hộ, không bao giờ được tự mình nhảy xuống nước
+ Làm mình nổi và khua tay/kêu cứu nếu gặp sự cố
+ Sau khi bơi xong, chú ý xem các bạn mình đã lên bờ hết chưa
1 Kỹ năng vào và ra khỏi bể bơi
1.1 Kỹ năng kiểm tra độ sâu
- Bể bơi
+ Kiểm tra độ sâu của nước khi xuống
+ Hỏi các nhân viên cứu hộ, giám sát viên để biết thông tin
- Ở khu vực nước tự nhiên
+ Kiểm tra độ sâu và điều kiện trước khi xuống nước
+ Sử dụng gậy, lội từ từ vào nước để cảm nhận được đá, các cành cây và rác trong nước
1.2 Kỹ năng vào và ra khỏi nước
- Xuống bể sử dụng bậc thang
- Lên bể sử dụng bậc thang
- Trượt mình vào nước
- Lội xuống nước
+ Đi từ từ xuống nước cho đến khi nước có độ sâu ngang thắt lưng
+ Đi từ từ, dùng hai tay giữ thăng bằng
2 Các kỹ năng bơi
2.1 Kỹ năng tập làm quen với nước
- Làm nước chuyển động
+ Quạt tay trong nước các kiểu khác nhau và cảm nhận sự cản của nước
+ Đẩy nước bằng bàn tay
+ Kéo nước bằng bàn tay
+ Té nước nên không
- Chuyển động khi ở trong nước
+ Tự đúng dưới nước an toàn
+ Đi trong nước nắm tay giáo viên
+ Nắm giữ vật nổi trong nước
+ Di chuyển trong nước sử dụng các loại di chuyển khác nhau (đi bước nhỏ, bước lớn, đi sang ngang, đi giật lùi)
2.2 Kỹ năng thở ra với nước
- Thổi bong bóng
+ Thổi không khí vào hai bàn tay khum lại
+ Thổi không khí lên trên mặt nước
+ Thổi không khí qua lòng bàn tay để dưới mặt nước
+ Thổi bong bóng trong khi di chuyển dưới nước
- Lặn và thổi bong bóng
+ Ngụp xuống và thổi bong bóng về phía bạn cùng tập
+ Ngụp và xem bạn thổi bong bóng