1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tom tat khoa luan tot nghiepvận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến trong việc đánh giá sự tác động của ô nhiễm môi trường đến sự phát triển bền vững ở tỉnh hoà bình

15 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. tính cấp thiết của đề tài những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất phát triển một cách nhanh chóng. loài người đã đạt được sự tăng trưởng kinh tế không ngừng, đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng được nâng cao. song, bên cạnh những thành tựu to lớn mà con người đã đạt được thì hiện nay con người đang phải đối mặt với những vấn đề hết sức nghiêm trọng có tính toàn cầu. một trong những vấn đề đó là vấn đề ô nhiễm môi trường. đây là một vấn đề cấp thiết, đang đe doạ trực tiếp đến chính sự tồn tại của con người. việc con người khai thác các tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi, sự phát triển của sản xuất không gắn liền với những giá trị đạo đức và nhân văn đã khiến môi trường bị huỷ hoại một cách trầm trọng. hàng loạt các hiện tượng biến đổi môi trường sinh thái như: hiệu ứng nhà kính, lỗ thủng tầng ôzôn, mưa axit, sa mạc hoá... xuất hiện. tất cả các điều này đặt con người trước những hiểm hoạ môi trường do chính con người gây ra. như ăngghen trong tác phẩm “biện chứng của tự nhiên” đã cảnh báo: “ tuy vậy, chúng ta không nên quá khoái trí về những thắng lợi của chúng ta đối với tự nhiên. giới tự nhiên sẽ trả thù chúng ta về mỗi thắng lợi đó” 4, tr.72. như vậy, nếu con người không có những hành động phù hợp, không coi môi trường như cơ thể sống của mình, “thống trị giới tự nhiên như một kẻ xâm lược thống trị một dân tộc khác” thì con người sẽ phải gánh chịu những hậu quả do việc làm của mình vì con người và giới tự nhiên có mối liên hệ mật thiết với nhau. điều này đã được triết học mác – lênin khẳng định và chứng minh. theo triết học mác lênin, con người và tự nhiên thống nhất với nhau. chính tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở cho mối liên hệ này. trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên, con người vừa là chủ thể, vừa là một bộ phận của giới tự nhiên. chính vì vậy tất cả những hoạt động của con người đều có sự tác động mạnh mẽ đến môi trường. nhận thức rõ vai trò quan trọng của môi trường đối với hoạt động sống của con người, các quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển trên thế giới nơi phải gánh chịu những hậu quả nặng nề do ô nhiễm môi trường gây ra đều nhận định: phát triển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là nguyên tắc phát triển của mỗi quốc gia. và ở việt nam vấn đề này được đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm, và đến đại hội đảng cộng sản việt nam lần thứ x đã nêu thành quan điểm phát triển hàng đầu là: “đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với từng bước phát triển kinh tế tri thức, phát triển kinh tế với nhịp độ cao, có chất lượng hơn, bền vững hơn và gắn kết với sự phát triển con người đi đôi với việc bảo vệ tài nguyên và cải thiện môi trường sinh thái” 13, tr.142. hoà bình là một tỉnh miền núi nằm ở phía tây bắc của tổ quốc, có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống. với một bề dày lịch sử, truyền thống yêu thương, cố kết cộng đồng và một nền văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc hòa bình ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò và bản sắc của mình so với các tỉnh ở trong khu vục cũng như cả nước . đặc biệt, đây là nơi có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với nhiều lâm sản quý giá, môi trường không khí trong lành và mát mẻ. nhưng hiện nay, do tình trạng khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi, đồng thời với sự phát triển của các khu công nghiệp đã làm cho môi trường hoà bình bị ô nhiễm một cách nghiêm trọng. điều này ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển bền vững của tỉnh. do vậy cần có những biện pháp tích cực bảo vệ môi trường để bảo đảm phát triển bền vững. vì những lí do trên, em chọn đề tài: “vận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến trong việc đánh giá sự tác động của ô nhiễm môi trường đến sự phát triển bền vững ở tỉnh hoà bình”. mong muốn là với những nghiên cứu lý luận và thực tiễn của mình sẽ đánh giá được một cách khách quan thực trạng ô nhiễm môi trường ở tỉnh hoà bình, giúp mọi người thấy được mối liên hệ giữa môi trường và con người để từ đó đưa ra được một số giải pháp thích hợp

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã tạo điều kiện cho lực lợng sản xuất phát triển một cách nhanh chóng Loài ngời đã đạt đợc sự tăng trởng kinh tế không ngừng, đời sống vật chất và tinh thần của con ngời ngày càng đợc nâng cao Song, bên cạnh những thành tựu to lớn mà con ngời đã đạt đợc thì hiện nay con ngời đang phải đối mặt với những vấn đề hết sức nghiêm trọng có tính toàn cầu Một trong những vấn đề đó là vấn đề ô nhiễm môi trờng Đây là một vấn đề cấp thiết, đang đe doạ trực tiếp đến chính sự tồn tại của con ngời Việc con ngời khai thác các tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi, sự phát triển của sản xuất không gắn liền với những giá trị đạo đức và nhân văn đã khiến môi trờng bị huỷ hoại một cách trầm trọng Hàng loạt các hiện tợng biến đổi môi trờng sinh thái nh: hiệu ứng nhà kính, lỗ thủng tầng ôzôn, ma axit, sa mạc hoá xuất hiện Tất cả các

điều này đặt con ngời trớc những hiểm hoạ môi trờng do chính con ngời gây

ra Nh Ăngghen trong tác phẩm “Biện Chứng Của Tự Nhiên” đã cảnh báo: “ Tuy vậy, chúng ta không nên quá khoái trí về những thắng lợi của chúng ta

đối với tự nhiên Giới tự nhiên sẽ trả thù chúng ta về mỗi thắng lợi đó” [4, tr.72] Nh vậy, nếu con ngời không có những hành động phù hợp, không coi môi trờng nh cơ thể sống của mình, “thống trị giới tự nhiên nh một kẻ xâm lợc thống trị một dân tộc khác” thì con ngời sẽ phải gánh chịu những hậu quả do việc làm của mình vì con ngời và giới tự nhiên có mối liên hệ mật thiết với nhau Điều này đã đợc triết học Mác – Lênin khẳng định và chứng minh Theo triết học Mác - Lênin, con ngời và tự nhiên thống nhất với nhau Chính tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở cho mối liên hệ này Trong mối quan hệ với môi trờng tự nhiên, con ngời vừa là chủ thể, vừa là một bộ phận của giới tự nhiên Chính vì vậy tất cả những hoạt động của con ngời đều có sự tác động mạnh mẽ đến môi trờng

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của môi trờng đối với hoạt động sống của con ngời, các quốc gia đặc biệt là các nớc đang phát triển trên thế giới -nơi phải gánh chịu những hậu quả nặng nề do ô nhiễm môi trờng gây ra- đều nhận định: phát triển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trờng vừa là mục tiêu, vừa là nguyên tắc phát triển của mỗi quốc gia Và ở Việt Nam vấn đề này đợc

Đảng và nhà nớc đặc biệt quan tâm, và đến Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ X đã nêu thành quan điểm phát triển hàng đầu là: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc gắn với từng bớc phát triển kinh tế tri thức, phát triển kinh tế với nhịp độ cao, có chất lợng hơn, bền vững hơn và gắn kết với sự phát triển con ngời đi đôi với việc bảo vệ tài nguyên và cải thiện môi tr-ờng sinh thái” [13, tr.142]

Hoà Bình là một tỉnh miền núi nằm ở phía Tây Bắc của Tổ quốc, có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống Với một bề dày lịch sử, truyền thống

Trang 2

yêu thơng, cố kết cộng đồng và một nền văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc Hòa bình ngày càng khẳng định đợc vị trí, vai trò và bản sắc của mình

so với các tỉnh ở trong khu vục cũng nh cả nớc Đặc biệt, đây là nơi có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với nhiều lâm sản quý giá, môi trờng không khí trong lành và mát mẻ Nhng hiện nay, do tình trạng khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi, đồng thời với sự phát triển của các khu công nghiệp đã làm cho môi trờng Hoà Bình bị ô nhiễm một cách nghiêm trọng

Điều này ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển bền vững của tỉnh Do vậy cần có những biện pháp tích cực bảo vệ môi trờng để bảo đảm phát triển bền vững

Vì những lí do trên, em chọn đề tài: “Vận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến trong việc đánh giá sự tác động của ô nhiễm môi trờng đến sự phát triển bền vững ở tỉnh Hoà Bình” Mong muốn là với những nghiên cứu lý luận

và thực tiễn của mình sẽ đánh giá đợc một cách khách quan thực trạng ô nhiễm môi trờng ở tỉnh Hoà Bình, giúp mọi ngời thấy đợc mối liên hệ giữa môi trờng và con ngời để từ đó đa ra đợc một số giải pháp thích hợp

2 Tình hình nghiên cứu

Về vấn đề ảnh hởng của môi trờng đến cuộc sống của con ngời xét dới góc độ triết học, đã có rất nhiều công trình của các nhà khoa học và môi trờng trên thế giới cũng nh trong nớc nghiên cứu Điển hình, ở trong nớc có sách:

‘Môi trờng và con ngời” của giáo s Mai Đình Yên (1995), “Môi trờng sinh thái vấn đề và giải pháp” của tác giả Phạm Thị Ngọc Trầm (1997), “Sinh thái học môi trờng” của tác giả Trần Kiên và Phan Nguyên Hồng (2000), “Môi tr-ờng và phát triển bền vững” của tác giả Hà Thị Thành và Hà Thị Minh Thu (2008)

Tất cả các công trình nghiên cứu trên đều trình bày một cách rõ nét mối liên hệ giữa con ngời và môi trờng, đều đề cập đến những vấn đề cấp thiết của môi trờng, chỉ ra thực trạng của tình hình ô nhiễm môi trờng cũng nh nguyên nhân và giải pháp về vấn đề môi trờng ở Việt Nam nói chung, còn vấn đề ô nhiễm môi trờng cũng nh sự tác động của nó đến sự phát triển bền vững của tỉnh Hoà Bình thì cha có một đề tài nào đề cập đến

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu

Thông qua việc vận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến của triết học Mác - Lênin, giúp chúng ta thấy đợc mối liên hệ mật thiết, sự tác động qua lại biện chứng giữa môi tờng và con ngời Từ đó đánh giá đợc một cách khách quan tình hình thực tế của vấn đề ô nhiễm môi trờng cũng nh sự tác động của

nó đến sự phát triển bền vững ở tỉnh Hoà Bình và đa ra một số giải pháp cơ bản để khắc phục tình trạng này, đảm bảo sự phát triển bền vững của tỉnh Hoà Bình

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện đợc những mục tiêu đã nêu thì khoá luận phải đi sâu

Trang 3

Một là: nghiên cứu một cách sâu sắc nguyên lý mối liên hệ phổ biến của triết học macxit Từ đó thấy đợc cơ sở của mối liên hệ biện chứng giữa con ngời và môi trờng

Hai là: phân tích và đánh giá đợc thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm môi trờng và sự tác động của nó đến sự phát triển bền vững ở tỉnh Hoà Bình

Ba là: đa ra một số giải pháp cơ bản để bảo vệ môi trờng, đảm bảo sự phát triển bền vững ở tỉnh Hoà Bình

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tợng nghiên cứu

Khoá luận nghiên cứu tình hình ô nhiễm môi trờng ở tỉnh Hoà Bình, cụ thể là ở các vùng sản xuất nông nghiệp, các khu khai thác tài nguyên, khoáng sản, khu công nghiệp mới xây dựng trong toàn tỉnh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Với thời gian nghiên cứu và trình độ của ngời nghiên cứu còn hạn chế trong phạm vi khoá luận tốt nghiệp của cử nhân, nên trong khoá luận này em chỉ đặc biệt chú trọng và đi sâu vào việc vận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến của triết học Mác - Lênin để đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trờng và sự tác động của nó đến sự phát triển bền vững ở tỉnh Hoà Bình

5 Cơ sở lý luận, phơng pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Khoá luận đợc xây dựng dựa trên cơ sở lý luận là các quan điểm của triết học duy vật biện chứng đặc biệt là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật Đồng thời, khoá luận còn dựa trên các quan điểm của Đảng ta về vấn đề môi trờng và sự phát triển bền vững

5.2 Phơng pháp nghiên cứu

5.2.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết

Phơng pháp logic - lịch sử trên cơ sở của phép biện chứng duy vật Phơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp để đánh giá vấn đề và đa ra kết luận

5.2.2 Phơng pháp nghiên cứu thực nghiệm

Phơng pháp thu thập tài liệu để thống kê

Phơng pháp xử lý số liệu

6 Đóng góp mới của đề tài

Đề tài khoá luận có những đóng góp mới nhất định: Bớc đầu đề tài đã

đánh giá vấn đề ô nhiễm môi trờng dới góc độ triết học Vận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến để làm rõ mối quan hệ giữa con ngời và tự nhiên từ đó tìm ra nguyên nhân cũng nh giải pháp của thực trạng này

Đề tài cung cấp thêm những số liệu cụ thể, mới nhất về vấn đề môi tr-ờng và tình hình phát triển bền vững ở tỉnh Hoà Bình

7 Bố cục của đề tài

Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận thì đợc chia làm ba chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận về nguyên lý mối liên hệ phổ biến

Trang 4

Chơng 2: Tác động của ô nhiễm môi trờng đến sự phát triển bền vững ở tỉnh Hoà Bình

Chơng 3: Phát triển bền vững và vấn đề bảo vệ môi trờng ở tỉnh Hoà Bình

Nội Dung

Ch ơng 1 Cơ sở lý luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

1.1 Khái quát sự ra đời phép biện chứng duy vật

Phép biện chứng xuất hiện từ thời cổ đại Cho đến nay, trong lịch sử triết học đã xuất hiện ba hình thức của phép biện chứng đó là: phép biện chứng tự phát thời cổ đại, phép biện chứng duy tâm thời cận đại và phép biện chứng duy vật macxit Trong đó phép biện chứng duy vật macxit là hình thức phép biện chứng cách mạng và khoa học nhất, "là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài

ng-ời và của t duy" [4, tr.201].

Phép biện chứng duy vật đợc tạo thành từ một loạt những phạm trù, những nguyên lý và những quy luật đợc khái quát từ hiện thực, phù hợp với hiện thực Và nguyên lý về mối liên hệ phổ biến vẫn đợc xem là nguyên lý có

ý nghĩa khái quát nhất

1.2 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

1.2.1 Các khái niệm

Liên hệ chính là sự tác động qua lại, quy định và chuyển hóa lẫn nhau

giữa các sự vật, hiện tợng hoặc giữa các mặt của sự vật, hiện tợng

Liên hệ phổ biến: là liên hệ giữa các sự vật, hiện tợng của toàn bộ thế

giới khách quan bao gồm cả tự nhiên, xã hội và t duy

1.2.2 Nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Chủ nghĩa duy vật macxit khẳng định: các sự vật, hiện tợng trong thế giới cho dù khác nhau nhng luôn tác động qua lại và chuyển hoá cho nhau Sự tồn tại và vận động của sự vật, hiện tợng này là cơ sở cho sự tồn tại và vận

động của sự vật khác

Cơ sở để các sự vật, hiện tợng liên hệ với nhau đó chính là tính thống nhất vật chất của thế giới

Mối liên hệ phổ biến có ba tính chất:

Thứ nhất: mối liên hệ mang tính khách quan

Thứ hai: mối liên hệ mang tính phổ biến

Thứ ba: mối liên hệ mang tính đa dạng Bao gồm mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài; mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ thứ yếu; mối liên hệ bản chất và mối liên hệ không bản chất

1.2.3 ý nghĩa phơng pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Trang 5

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện Quan điểm toàn diện đòi hỏi một số yêu cầu cơ bản:

Một là: phải xem xét sự vật, hiện tợng trong mối liên hệ với sự vật, hiện tợng khác

Hai là: phải xem xét sự vật có trọng tâm, trọng điểm từ đó phát hiện ra những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, bên trong của sự vật

Ba là: Phải nhận thức sự vật trong tính chỉnh thể của nó

Đảng ta đã nắm vững và vận dụng một cách sáng tạo quan điểm toàn diện của chủ nghĩa Mác vào trong công cuộc đổi mới đất nớc,

xác định đổi mới đất nớc là đổi mới toàn diện, đổi mới mọi mặt của đời sống xã hội nhng đổi mới cũng phải có trọng tâm và trọng điểm Điều này đợc khẳng định tại Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI

Nh vậy, theo nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, con ngời và môi trờng

đều là những dạng tồn tại khác nhau của thế giới vật chất và nh vậy con ngời

và môi trờng cũng có mối liên hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau

Trang 6

Ch ơng 2 tác động của ô nhiễm môi trờng đến

sự phát triển bền vững ở tỉnh Hoà Bình

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm môi trờng

Có rất nhiều định nghĩa về môi trờng nhng theo một cách chung nhất môi trờng chính là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội xung quanh con ngời,

có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự tồn tại, phát triển của con ngời

2.1.2 Khái niệm ô nhiễm môi trờng

Luật môi trờng sửa đổi (2006) của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam định nghĩa: Ô nhiễm môi trờng là sự làm biến đổi tính chất của môi tr-ờng, vi phạm các tiêu chuẩn môi trờng gây ảnh hởng xấu đối với con ngời và sinh vật (khoản 2, điều 6) [17]

2.1.3 Khái niệm phát triển bền vững

Báo cáo của Uỷ ban quốc tế về môi trờng và phát triển của Liên Hiệp Quốc (WCED) vào năm 1987 đã chỉ rõ “Phát triển bền vững là sự phát triển

đáp ứng những nhu cầu của hiện tại, nhng không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tơng lai trong đáp ứng nhu cầu của họ” [6, tr.9]

2.2 Thực trạng ô nhiễm môi trờng ở tỉnh Hoà Bình

2.2.1 Ô nhiễm môi trờng đất

Ô nhiêm môi trờng đất đợc xem là tất cả các hiện tợng làm nhiễm bẩn môi trờng đất bởi các tác nhân gây ô nhiễm

Hoà Bình là một tỉnh có diện tích đất tự nhiên tơng đối lớn, diện tích toàn tỉnh là 466.252, 86 ha, chiếm 1,41% diện tích cả nớc, bao gồm 1 thành phố và 10 huyện Trong đó: diện tích đất nông nghiệp là 66.759 ha, chiếm 14,32% Dân c ở Hòa Bình phần đông là sản xuất nông nghiệp, nhng ngày nay, đất nông nghiệp đang liên tục bị giảm mạnh do việc chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp Cụ thể, năm 2009, tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 113,47 ha [14, tr.3] Sự suy giảm đất nông nghiệp đã khiến ngời dân tàn phá rừng, và mất rừng chính là thủ phạm chiếm 30% trong tổng số các nguyên nhân làm ô nhiễm, suy thoái

đất

Do việc khai thác rừng một cách không hợp lý, đã dẫn đến diện tích đất canh tác bị thu hẹp, kéo theo đó ngời nông dân phải tăng cờng việc sử dụng các phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trởng để tăng năng suất Đây là nguyên nhân làm cho đất bị thoái hoá, bạc màu, mất khả năng canh tác Điển hình nh ở Kim Bôi, Tân Lạc đã có rất nhiều đất nông nghiệp phải bỏ trống

Trang 7

Ngoài ra, gần 90% hộ nông dân trong tỉnh sử dụng loại phân hữu cơ cha qua ngâm ủ, xử lý Hoạt động này đã mang theo rất nhiều vi trùng, ấu trùng làm cho đất bị nhiễm bẩn, ô nhiễm

2.2.2 Ô nhiễm môi trờng nớc

Ô nhiễm môi trờng nớc là sự xuất hiện ngày càng nhiều các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nớc trở nên độc hại với con ngời và sinh vật

Tỉnh Hoà Bình có nguồn tài nguyên nớc rất dồi dào, nằm trong khu vực của ba hệ thống sông chính: Sông Đà, Sông Mã và Sông Đáy với khoảng 400 con sông, suối lớn nhỏ chảy trên địa bàn toàn tỉnh Ngoài nớc mặt, Hoà Bình còn có nguồn nớc ngầm rất phong phú Tài nguyên nớc khoáng dồi dào nh mỏ nớc khoáng ở Kim Bôi

Mặc dù là nớc đầu nguồn nhng ngày nay phần lớn các sông, suối ở Hoà Bình đều rơi vào tình trạng bị ô nhiễm, có rất nhiều mẫu nớc ở quanh khu công nghiệp Lơng Sơn và thành phố Hoà Bình đã phát hiện có các chất độc hại nh phenol, asen, xyanua, chì, các hợp chất của nitơ Theo kết quả quan trắc năm 2005, các mẫu nớc sông bị có nồng độ BOD, COD cao hơn từ 7 đến

9 lần so với các mẫu quan trắc năm 1999 [16, tr.10]

Rác thải của bệnh viện cũng là nguồn gây ô nhiêm cực kỳ quan trọng

đối với nguồn nớc Toàn tỉnh chỉ có 1/12 bệnh viện có hệ thống xử lý nớc thải

đúng tiêu chuẩn còn lại các bệnh viện đều chôn các chất thải rắn, xả nớc thải

ra các dòng sông, kênh mơng quanh khu vực bệnh viện khiến các con sông bốc mùi hôi thối, nguồn nớc ngầm không sử dụng đợc, chỉ số BOD, chất NH4,

NO2, NO3 đều vựơt quá tiêu chuẩn cho phép [14, tr.6]

2.2.3 Ô nhiễm môi trờng không khí

Ô nhiễm không khí là sự thải vào khí quyển các loại khí, hơi, tia, giọt hay các hạt khác không phải là thành phần của không khí hoặc là thành phần của không khí nhng vợt quá giới hạn cho phép gây ảnh hởng bất lợi cho con ngời và hệ sinh thái

Tại tỉnh Hoà Bình, mặc dù hiện tợng ô nhiễm môi trờng không khí cha trở nên nghiêm trọng và phổ biến nhng nó đã bắt đầu xuất hiện và có xu hớng ngày càng lan rộng Do đặc thù về tài nguyên khoáng sản nên các khu công nghiệp ở đây chủ yếu là các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, các nhà máy sản xuất giấy, phân lân; các khu khai thác đá vôi ; đây chính là những ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trờng không khí một cách nặng nề nhất

Cụ thể, hàng ngày các nhà máy khai thác đá trên địa bàn xã Tân Vinh, huyện Lơng Sơn đã thải ra một lợng lớn khí độc CO2, NOx gây ô nhiễm môi trờng không khí khiến các hộ sống quanh khu vực nhà máy, trạm nghiền đá thờng xuyên phải chịu khói bụi

Trang 8

Bên cạnh đó, do việc đốt rừng làm nơng, rẫy đã phát tán vào không khí nhiều khói gây ô nhiễm nh: SO2, CO Ngoài ra, khí thải do hoạt động sinh hoạt của con ngời chủ yếu là các bếp đun, than, dầu cũng gây ô nhiễm nhng không đáng kể

2.3 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng ở tỉnh Hoà Bình

2.3.1 Ô nhiễm tự nhiên

Ô nhiễm tự nhiên là nguồn ô nhiễm do thiên nhiên gây ra

Tại tỉnh Hòa Bình ô nhiễm tự nhiên chủ yếu là: do ma, nớc bốc hơi từ các khu công nghiệp ở trên địa bàn tỉnh mang theo nhiều chất độc hại nh: Cl,

CO, CO2 làm ô nhiễm môi trờng không khí Đồng thời do hậu quả của các trận bão, lũ lụt đã tác động trực tiếp đến môi trờng Ngoài ra sinh vật bài tiết, xác chết của động vật và vi sinh vật cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi tr -ờng

2.3.2.Ô nhiễm nhân tạo

Ô nhiễm nhân tạo là nguồn ô nhiễm do hoạt động của con ngời gây ra

Thứ nhất:: Hoạt động nông nghiệp

Hoạt động nông nghiệp là hoạt động gây ô nhiễm môi trờng chính ở tỉnh Hòa Bình do ngời dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Do thiếu hiểu biết ngời dân đã sử dụng một số lợng quá lớn các loại thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học, phân bón hữu cơ cha qua ngâm ủ, xử lý khiến môi trờng đất, nớc bị ô nhiễm Điển hình nh khu vực trồng rau của xã Thịnh Lang – thành phố Hoà Bình, số mẫu rau có hàm lợng NO3 cao ở mức báo động [16, tr.10]

Thứ hai: Hoạt động công nghiệp

Hầu hết các khu công nghiệp tại tỉnh Hòa Bình vẫn đang sử dụng những công nghệ sản xuất cũ, lạc hậu, không áp dụng những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trờng, không xây dựng hệ thống xử lý môi trờng đạt tiêu chuẩn,

điều này đã khiến cho môi trờng ở khu vực này và những vùng lân cận bị ô nhiễm một cách nghiêm trọng Điển hình là Công ty cổ phần xi măng Sông

Đà, Công ty cổ phần VINACONEX Lơng Sơn

Thứ ba: Vấn đề dân số và rác thải sinh hoạt

Hoà Bình cũng là một địa phơng có tỉ lệ gia tăng dân số nhanh, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,1% Dân số tăng nhanh trong khi diện tích đất không tăng đã dẫn đến hiện tợng chặt phá rừng, khai thác bừa bãi các tài nguyên thiên nhiên, và hậu quả là làm rối loạn chức năng của toàn bộ hệ sinh thái, ô nhiễm môi trờng

Trang 9

Mặt khác, dân số đông dẫn đến số lợng rác thải sinh hoạt của con ngời ngày càng gia tăng đặc biệt là rác thải bệnh viện cha qua xử lý khiến môi tr-ờng bị ô nhiễm nghiêm trọng

Thứ t: Nhận thức của ngời dân về vấn đề môi trờng

Ngời dân đã không nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trờng cũng nh hậu quả của những hành động thiếu ý thức của mình nên

đã chặt phá rừng, đốt rừng làm nơng, rẫy, vứt rác bừa bãi và tất yếu đã dẫn

đến môi trờng bị tàn phá một cách nghiêm trọng

2.4 Tác động của ô nhiễm môi trờng đến sự phát triển bền vững ở tỉnh Hoà Bình

2.4.1 Tác động của ô nhiễm môi trờng đến sự phát triển kinh tế

Sự phát triển kinh tế của mỗi vùng miền đợc đánh giá: bằng sự tăng tr-ởng kinh tế, bằng sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế, bằng các chỉ số GDP, GNP

và một số chỉ tiêu cơ bản khác

Ô nhiễm môi trờng đất đã khiến số đất bị bạc màu, mất chất dinh dỡng, mất khả năng canh tác ngày càng nhiều Bên cạnh đó, ô nhiễm môi trờng nớc

đã khiến cho ngời dân thiếu nớc sạch để tới tiêu, nguồn nớc ngầm có hàm l-ợng các chất độc hại cao đã khiến tình trạng mất mùa thờng xuyên xảy ra, năng suất cây trồng, vật nuôi cũng trở nên giảm mạnh Điển hình tại huyện Lạc Sơn, năm 2004, tỉ lệ hộ nghèo chiếm tỉ lệ 29%, đặc biệt tại các xã vùng cao đặc biệt khó khăn thuộc chơng trình 135 của tỉnh thì tỉ lệ hộ nghèo chiếm 34,88% tổng số hộ, hầu hết mức thu nhập bình quân của ngời dân dới 4 triệu

đồng/ngời/năm

Bên cạnh đó, ô nhiễm môi trờng đã khiến cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tỉnh nh: than, đá vôi giảm mạnh Điều này đã gây ảnh hởng lớn đến sự phát triển kinh tế, làm giảm đáng kể nguồn thu ngân sách của tỉnh

Nh vậy, ô nhiễm môi trờng đã tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế trong toàn tỉnh khiến tình trạng đói nghèo, thiếu lơng thực, thực phẩm vẫn xảy

ra ở đây, mức thu nhập bình quân đầu ngời thấp Theo số liệu thống kê của tỉnh, năm 2002, toàn tỉnh có 42.653 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 25,37% tổng số hộ; thu nhập bình quân của dân c trong tỉnh chỉ bằng 52% so với trung bình toàn quốc; năm 2009, tỉ lệ hộ nghèo trong tỉnh là 17% và dự kiến sẽ giảm xuống còn 14% vào năm 2010 trong khi tỉ lệ hộ nghèo cả cả nớc dự kiến chỉ còn từ 10-11% ; GDP bình quân đầu ngời là 13,3 triệu đồng, trong khi ở Hà nội, GDP bình quân đầu ngời năm 2008 là 19 triệu đồng [17, tr.5]

2.4.2 Tác động của ô nhiễm môi trờng đến sự phát triển xã hội

Sự phát triển về mặt xã hội đợc đánh giá bằng sự đảm bảo công bằng và bình đẳng; bằng chỉ tiêu phát triển con ngời (HDI)

Ô nhiễm môi trờng đất đã khiến số đất bị bạc màu, mất khả năng canh tác ngày càng tăng, số đất sử dụng cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp khiến cho tỉ lệ thất nghiệp ở đây ngày càng gia tăng Hiện nay, Tỉnh mới tạo đợc việc làm cho khoảng 16.500 lao động làm việc trong các khu công

Trang 10

nghiệp, các nhà máy trên địa bàn tỉnh và cả nớc, trong đó số ngời trong độ tuổi lao động là 452.000 ngời [17, tr.6]

Nhng tác động nghiêm trọng nhất của ô nhiễm môi trờng đến sự phát triển xã hội chính là ảnh hởng của ô nhiễm môi trờng đến sức khỏe con ngời

đặc biệt là sức khỏe sinh sản và trẻ em Do nguồn nớc sinh hoạt và sản xuất bị

ô nhiễm nên số ngời dân mắc các bệnh về da, mắt, đờng tiêu hóa cũng rất

đông; số phụ nữ nhiễm khuẩn đờng sinh sản ở Hoà Bình ngày càng tăng, chiếm 20% dân số toàn tỉnh Đồng thời, nguồn nớc sinh hoạt không hợp vệ sinh đã dẫn đến tỉ lệ trẻ em bị suy dinh dỡng cao Năm 2009, tỉ lệ trẻ em dới 5 tuổi bị suy dinh dỡng ở Hoà Bình vẫn ở mức cao, chiếm 22,6% [16, tr.12]

Ô nhiễm môi trờng không khí ở các khu công nghiệp đã gây nên các bệnh nh: thiếu máu, tăng huyết áp, ảnh hởng đến chức năng trao đổi khí ở phổi, chức năng tiết dịch của gan, sức khoẻ sinh sản của phụ nữ Cụ thể, số ngời dân ở quanh khu vực Công ty cổ phần xi măng VINACONEX Lơng Sơn

Và Công ty cổ phần xi măng Sông Đà bị mắc các bệnh nh tức ngực, khó thở, ngạt mũi ngày càng tăng

Ô nhiễm môi trờng đất cũng là một trong những nguyên nhân gây ảnh hởng nghiêm trọng tới chất lợng dân số nói chung, sức khoẻ sinh sản nói riêng Việc con ngời sử dụng phân hữu cơ cha qua xử lý đã mang theo rất nhiều loại vi trùng nh: thơng hàn, sởi, uốn ván, ký sinh trùng nhu giun sán, tả lỵ gây bệnh cho con ngời

2.4.3 Tác động của ô nhiễm môi trờng đến hệ sinh thái

Hoà Bình là một tỉnh có hệ sinh thái đa dạng và phong phú với nhiều loại lâm sản, động vật quý giá Nhng hiện nay, do tình trạng ô nhiễm môi tr-ờng đang trở nên trầm trọng đã khiến cho tài nguyên sinh học ngày càng bị suy giảm

Các khí độc có trong môi trờng không khí nh: CO, NO, SO2 cây xanh bị giảm sức sống hoặc bị chết Đồng thời môi trờng đất và nớc bị nhiễm bẫn đã khiến cho cây không thể phát triển đợc Điều này đã khiến cho rừng của Hoà Bình ngày càng bị giảm mạnh Tính đến năm 2002, diện tích đất có rừng ở tỉnh Hoà Bình là 194.308 ha, độ che phủ của rừng đạt 41%, và đến năm 2003, diện tích đất có rừng của tỉnh chỉ còn 156.000 ha, diện tích đất trồng, đồi trọc ngày càng nhiều, chiếm hơn 30%

Mất rừng cũng là nguyên nhân khiến khí hậu của Hoà Bình thay đổi Trung bình tại tỉnh Hòa Bình, tháng 7 nhiệt độ cao nhất cũng chỉ từ 27 - 290C, tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 – 16,50C Nhng hiện nay, nhiệt

Ngày đăng: 13/12/2016, 01:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w