1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án tự động hóa sản xuất hệ thống sản xuất sữa bột đóng lon

52 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 17,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu và thiết kế hệ thống cấp muỗng cho hộp sữa Môn học “Tự động hóa sản xuất” cung cấp cho sinh viên ngành chế tạo máy những kiến thức về máy móc cũng như trong nhà máy. Nhờ vào đó sinh viên có kiến thức nền tảng và khả năng tư duy về quá trình tự động hóa trong sản xuất. Đồ án Tự động hóa sản xuất không những giúp sinh viên không những giúp sinh viên tổng kết và trau dồi thêm kiến thức của môn học, mà còn giúp sinh viên làm quen với việc thiết kế một hệ thống tự động hoàn chỉnh, đối diện với việc giải quyết các vấn đề khó khăn trong nguyên lý, kết cấu hay quá trình điều khiển. Qua đó mà có thể tăng khả năng và trình độ thiết kế của bản thân.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM

KHOA CƠ KHÍ

ĐỒ ÁN TỰ ĐỘNG HÓA SẢN XUẤT

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

CẤP MUỖNG CHO HỘP SỮA

GVHD: PGS TS Lưu Thanh Tùng SVTH:

Trang 2

DANH SÁCH CÁC ĐỀ TÀI

1 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống tự động dán hộp vuông

2 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống gấp giấy, dán hộp bao bì hình lập phương

3 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống rót nước chai 20 lít

4 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống cắt lát bánh mì dài

5 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống đưa bánh bích quy vào bao bì nylon

6 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống dán hộp sữa vuông

7 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống dán keo cho hộp carton lớn

8 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống đóng gói thuốc vào hộp

9 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống cắt giấy và xếp giấy A4

10 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống đóng gói bao bột ngọt

11 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống tự động xếp chai bia vào két

12 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống tự động dán nắp và cấp yaourt

13 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống tự động cấp phôi và sơn tự động

14 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống tự động và in nhãn hiệu trên phôi tròn

15 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống cấp thuốc viên vào chai

16 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống cấp muỗng cho hộp sữa.

17 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống cấp và đậy nắp chai

18 Nghiên cứu và thiết kế hệ thống rửa chai và cấp nước

Trang 3

YÊU CẦU

CÁC BƯỚC VÀ TUẦN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu ít nhất 3 nguyên lý của dây chuyền tương tự, dựatrên đoạn phim hoặc hình ảnh.

2 Tìm hiểu đặc tính của sản phẩm

3 Tìm hiểu các nguyên lý khả thi nhất, chọn phương án

4 Tìm hiểu, lựa chọn và tính toán các cơ cấu chấp hành, cảm

biến Tìm hiểu và đưa ra nguyên lý cảm biến

10 Hoàn thiện thuyết minh

Một bản vẽ A0 hình 3D cho cả dây chuyền

Trang 4

Nội dung của một thuyết minh gồm Lới nói đầu

Chương I: TỔNG QUAN

Chương II: THIẾT KẾ SƠ BỘ: chọn phương án tự động và dựa trên các phương án

đã xem xét để thể hiện sự ưu thế của từng phương án, đưa ra phương án tốt nhất.(Cần nghiên cứu nhiều đoạn phim, hình ảnh về dây chuyền tương tự)

Chương III: THIẾT KẾ NGUYÊN LÝ DÂY CHUYỀN TỰ ĐỘNG

I Sơ đồ nguyên lý

II Nguyên lý cơ cấu phân phối

III.Nguyên lý cơ cấu dẫn động

IV.Sơ đồ động học toàn máy

V Nguyên lý vận hành của toàn hệ thống

VI.Các nguyên lý cảm biến sử dụng trong dây chuyền tự động

VII Nguyên lý hệ thống điều khiển máy

Chương IV: NĂNG SUẤT MÁY

I Năng suất máy dự kiến

II Bảo dưỡng máy

Kết luận

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN 2

1.1 TỔNG QUAN VỀ SỮA BỘT 2

1.2 TỔNG QUAN DÂY CHUYỀN CẤP SỮA BỘT 3

1.3 MỘT SỐ DÂY CHUYỀN CẤP SỮA CÓ TRÊN THỊ TRƯỜNG 4

Chương 2: THIẾT KẾ SƠ BỘ 11

2.1 THIẾT KẾ PHÔI 11

2.2 CỤM CẤP MUỖNG 12

2.3 CỤM CẤP LON SỮA 16

2.4 CỤM CẤP SỮA 18

2.5 CỤM NẠP NITO - GHÉP MÍ - HÚT CHÂN KHÔNG 21

Chương 3: NGUYÊN LÝ DÂY CHUYỀN 26

3.1 SƠ ĐỒ KHỐI 26

3.2 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ 26

3.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA DÂY CHUYỀN 27

3.4 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ CÁC CƠ CẤU - BỘ PHẦN TRONG DÂY CHUYỀN 30

3.5 NGUYÊN LÍ CÁC CẢM BIẾN SỬ DỤNG 38

Chương 4: NĂNG SUẤT MÁY 41

4.1 NĂNG SUẤT MÁY DỰ KIẾN 41

4.2 BẢO DƯỠNG 44

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Môn học “Tự động hóa sản xuất” cung cấp cho sinh viên ngành chế tạo máynhững kiến thức về máy móc cũng như trong nhà máy Nhờ vào đó sinh viên có kiếnthức nền tảng và khả năng tư duy về quá trình tự động hóa trong sản xuất

Đồ án Tự động hóa sản xuất không những giúp sinh viên không những giúp sinhviên tổng kết và trau dồi thêm kiến thức của môn học, mà còn giúp sinh viên làm quenvới việc thiết kế một hệ thống tự động hoàn chỉnh, đối diện với việc giải quyết cácvấn đề khó khăn trong nguyên lý, kết cấu hay quá trình điều khiển Qua đó mà có thểtăng khả năng và trình độ thiết kế của bản thân

Trong quá trình làm đồ án do kiến kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nênbản đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy chúng em rất mong nhậnđược những đóng góp quý báu và sự chỉ bảo của thầy bổ sung cho đồ án của chúng

em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Lưu

Thanh Tùng đã hướng dẫn chúng em trong quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án

này

TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2016

Nhóm sinh viên thực hiệnPhan Minh LuậtNgô Triết Lãm

Trang 7

Chương 1

TỔNG QUAN1.1 TỔNG QUAN VỀ SỮA BỘT

1.1.1 Giới thiệu sữa bột

Sữa bột là một sản phẩm sản xuất từ sữa ở dạng bột khô, được thực hiện bằngcách làm bốc hơi sữa để khô sau đó nghiền nhỏ, tán nhỏ thành bột Một mục đích củasữa dạng bột khô này là phục vụ cho việc bảo quản, tích trữ, sử dụng Sữa bột có thờihạn sử dụng lâu hơn hơn so với sữa nước và không cần phải được làm lạnh, do bảnthân nó đã có độ ẩm thấp

Hình 1.1: Sữa bột

Một mục đích khác là để giảm khối lượng lớn đối với việc vận tải qua đó tiết kiệmchi phí Sữa bột và các sản phẩm từ sữa bao gồm các thành phẩm như sữa khô nguyênchất, sữa khô không có chất béo, sữa khô sản phẩm và các hỗn hợp sữa khô Nhiềusản phẩm sữa xuất khẩu phù hợp với tiêu chuẩn đặt ra Sữa bột được sử dụng thôngdụng như là một loại thực phẩm và đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe (dinh dưỡng)

và cũng dùng trong công nghệ sinh học

1.1.2 Nhu cầu sử dụng sữa bột ngày nay

Sữa bột thường được sử dụng trong việc sản xuất các sản phẩm bánh kẹo như sô

cô la và kẹo caramel, và trong công thức nấu ăn Sữa bột cũng được sử dụng rộng rãitrong các đồ ăn ngọt khác nhau Sữa bột cũng là một mặt hàng phổ biến trong việccung cấp viện trợ lương thực, nhất là dự án PAM của Liên Hiệp Quốc

Sữa bột được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước phát triển Châu Âu là khu vực sản

Trang 8

xuất sữa bột được ước tính khoảng 800.000 tấn, trong đó khối lượng chính là xuấtkhẩu đóng gói hoặc túi số lượng lớn để phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng.

Hình 1.2: Nhu cầu sử dụng sữa bột ngày càng tăng của Việt Nam

Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộngvới nền kinh tế thế giới, các rào cản bảo hộ cho nghành sản xuất trong nước nói chung

và sữa nói riêng dần được tháo bỏ, thì thị trường sữa của Việt Nam phát triển nhanhchóng với sự tham gia của nhiều nhà sản xuất trong nước lẫn nước ngoài nhưVinamilk, Dutch Lady, Mead Jonhson, Dumex, Nestlé, Abbott…Cũng như các ngànhkhác, ngành sữa là một chuỗi các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng từ khâu sản xuấtnguyên liệu từ sữa bò đến khâu chế biến và đưa tới tay người tiêu dùng Có thể nói thịtrường sữa Việt Nam hiện nay biến động không ngừng, nổi trội hơn cả là thị trườngsữa bột, cạnh tranh sữa nội sữa ngoại, giá sữa leo thang… đặc biệt là sữa bột cho trẻem

Cùng với nhu cầu sử dụng sữa bột ngày càng tăng, các nhà máy cũng đưa vào ápdụng các quá trình tự động sản xuất nhằm tăng năng suất sản phẩm, giảm giá thành

1.2 TỔNG QUAN DÂY CHUYỀN CẤP SỮA BỘT

Ngành cơ khí tự động hóa trên thế giới đã phát triển nhanh chóng, đặc biệt là saukhi có sự phát triển mạnh mẽ của ngành điện tử và máy tính Ở nước ta, ngành cơ khínói chung và ngành cơ khí tự động hóa nói riêng đang còn ở trình độ thấp Việc sửdụng lao động phổ thông vẫn còn phổ biến Tuy nhiên trong những năm gần đây cùngvới xu thế hội nhập của nền kinh tế khu vực và thế giới, việc ứng dụng các giải pháp

tự động hóa nhằm tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh đã được các nhà sản xuất quantâm Nhận thức được ý nghĩa của việc ứng dụng tự động hóa và để đáp ứng nhu cầu

sử dụng sữa bột không ngừng, các nhà máy sản xuất sữa đã tăng cường trang bị cácgiải pháp tự động hóa

Trong thực tế mọi ngành sản xuất công nghiệp kể cả ngành sản xuất sữa bột đềuhướng tới mục tiêu tăng năng suất lao động Điều đó được giải quyết bằng con đườnggia tăng mức độ tự động hóa các quá trình và thiết bị sản xuất Việc tự động hóa cấpsữa bột nhằm mục đích:

- Tiết kiệm nhân công: khi áp dụng máy móc tự động hóa vào dây chuyền cấp sữa,

Trang 9

doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nhân công thao tác tại một số vị trí Người nhân công

đó sẽ được tăng cường vào những vị trí chưa hoặc không thể áp dụng máy tự độnghóa

- Tiết kiệm thời gian: máy tự động hóa có ưu điểm hoạt động liên tục, thời giandừng máy rất hạn chế Chính vì điều đó, khi thay thế bằng máy tự động hóa sẽ giúptiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu suất

- Nâng cao chất lượng: với việc áp dụng thiết bị và công nghệ hiện đại, máy tựđộng hóa luôn đảm bảo vận hành ổn định và đem lại chất lượng hoàn hảo nhất cho sảnphẩm

- Đảm bảo chất lượng và đảm bảo an toàn thực phẩm: Với việc ứng dụng tự độnghóa vào dây chuyền cấp sữa thì chất lượng sản phẩm đồng đều hơn Đồng thời, lonsữa cũng như sữa bột được xử lí qua nhiều công đoạn khép kín đảm bảo chất lượng vệsinh theo tiêu chuẩn

1.3 MỘT SỐ DÂY CHUYỀN CẤP SỮA CÓ TRÊN THỊ TRƯỜNG

- Khối lượng tịnh của lon sữa: 1,8 - 2,5 kg

1.3.1.2 Phân tích dây chuyền

Dây chuyền có cấu tạo gồm:

1 - Hệ thống băng tải: Sử dụng băng tải cao su và băng tải modul để vận chuyển

lon

Trang 10

Hình 1.4: Băng tải cao su được trong dây chuyền của PERRY

Hình 1.5: Băng tải module được sử dụng trong dây chuyền của PERRY

2 - Cụm cấp lon: sử dụng cơ cấu cấp phôi dạng đĩa xoay để cấp lon cho dây

chuyền

Hình 1.6: Đĩa xoay cấp lon được sử dụng trong dây chuyền của PERRY

Trang 12

5 - Cụm ghép mí - hút chân không:

Hình 1.9: Cụm ghép mí và hút chân không sử dụng trong dây chuyền của PERRY 1.3.1.3 Ưu nhược điểm của dây chuyền

Ưu điểm:

- Dây chuyền cấu tạo đơn giản chỉ gồm các cụm riêng biệt cũng như có sự kết hợp

hai cụm ghép mí và hút chân không nên dễ dàng sữa chữa, bảo trì cũng như thay thế

Nhược điểm:

- Dây chuyền chỉ là bán tự động, vẫn còn sử dụng nhân công ở một số vị trí: cấp

lon sữa, cấp muỗng, đóng gói

1.3.2 Dây chuyền INDOSA-matic 131 proGAS của công ty INDOSA

1.3.2.1 Thông số kỹ thuật

- Năng suất: 50 lon/phút

- Đường kính tối đa của lon: 131mm

- Chiều cao tối đa của lon: 340mm

- Thể tích cấp sữa: 50 - 2000cm3

- Lon: kim loại

- Nắp: kim loại

Trang 13

1.3.2.2 Phân tích dây chuyền

Hình 1.10: Dây chuyền cấp sữa của công ty INDOSA

Dây chuyền của INDOSA có cấu tạo gồm:

- Sản phẩm là lon sữa bột mà không có muỗng bên trong

- Chưa có cụm đóng gói lon sữa vào thùng

1.3.3 Dây chuyền ProVac-system của công ty INDOSA

1.3.3.1 Thông số kỹ thuật

- Năng suất: 50 lon/phút

- Đường kính tối đa của lon: 131mm

- Chiều cao tối đa của lon: 340mm

- Thể tích cấp sữa: 50 - 2000cm3

- Lon: kim loại

- Nắp: kim loại

Trang 14

1.3.3.2 Phân tích dây chuyền

Hình 1.11: Dây chuyền cấp sữa của công ty INDOSA

Dây chuyền có cấu tạo gồm:

- Cụm nạp Nito - Ghép mí - Hút chân không

1.3.3.3 Ưu nhược điểm của dây chuyền

Ưu điểm:

- Dây chuyền hiện đại, kết hợp nhiều khâu lại thành một cụm làm dây chuyền nhỏ

gọn tiết kiệm được diện tích

- Dây chuyền cấu tạo đơn giản chỉ gồm các cụm riêng biệt cũng như có sự kết hợp

hai cụm ghép mí và hút chân không nên dễ dàng sữa chữa, bảo trì cũng như thay thế

- Dây chuyền có thêm cụm rửa lon và cụm kiểm tra giúp an toàn vệ sinh và đảmbảo chất lượng sản phẩm

Nhược điểm:

- Chưa có cụm đóng gói lon sữa vào thùng

1.4 THÔNG SỐ KỸ THUẬT DÂY CHUYỀN

- Năng suất dây chuyền:

- Đường kính lon sữa: 130mm

- Chiều cao lon sữa: 131mm

- Khối lượng tịnh: 900g

Trang 15

- Vật liệu lon sữa: kim loại.

- Mí lon: kim loại

Trang 16

Chương 2

THIẾT KẾ SƠ BỘ2.1 THIẾT KẾ PHÔI

Hình 2.1 Hình ảnh muỗng sữa thực tế

Hình 2.2 Hình ảnh muỗng sữa được thiết kế

Đặc điểm của muỗng:

Kích thước: Ø28 mm x cao 40 mm

Cán muỗng nằm lệch về phía đầu muỗng hơn, có gân tăng cứng chịu lực khi múcsữa

Trang 17

Đáy muỗng được bo tròn.

2.2 CỤM CẤP MUỖNG

Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát, nhóm tìm thấy phương án thiết kế phiễu rungcấp muỗng cho lon sữa bột của hai công ty và chúng giống nhau về nguyên lý

Hình 2.3 Phiễu rung cấp muỗng công ty Huỳnh Long

Hình 2.4 Phiễu rung cấp muỗng công ty IFoods

Phiễu rung này gồm các bộ phận chính sau:

- Máng xoắn vít dẫn hướng phôi đi lên Đồng thời loại bỏ các phôi muỗng có đầumuỗng hướng ra xa thành phiễu rung do bề rộng máng nhỏ hơn tổng chiều dài củaphôi muỗng

- Ba thanh tròn, miếng chêm và rãnh dẫn có nhiệm vụ chỉnh hướng phôi theomong muốn

+ Thanh tròn thứ nhất: chỉnh phôi muỗng có cán nằm ngang sao cho cán muỗng

và đầu muỗng chạy dọc theo thành phiễu rung Trong trường hợp này thì chỉ có mộtmuỗng nằm ngang

+ Thanh tròn thứ hai: Trong trường hợp có nhiều hơn một muỗng nằm ngangchạy liên tiếp nhau Muỗng đầu tiên trong dãy muỗng đó sẽ rớt trước và được thanhthứ hai chỉnh lại hướng dọc, do những thanh này không nằm sát máng mà nó có mộtgóc nhất định so với mặt phẳng máng nên tạo ra khoảng trống, giúp tạo một khoảng

Trang 18

thời gian cho cán muỗng đầu tiên kịp thời sửa lại theo hướng dọc trước khi muỗng thứhai rớt xuống và cứ thế quy trình cứ tiếp tục.

+ Thanh tròn thứ ba và miếng chêm: miếng chêm có tiết diện tam giác, nhìn từmặt phẳng vuông góc khe hở tạo ra giữa đáy miếng chêm và thanh tròn thứ ba nhỏhơn bề rộng cán muỗng để làm cho cán muỗng xoay hướng theo bề dày của nó Đồngthời khe hở của đỉnh tam giác cũng phải nhỏ hơn chiều dài từ đầu muỗng tới đáymuỗng, do cán muỗng nằm vào khoảng giữa thân muỗng nên đảm bảo cán muỗn lọtvào khe hở và giữ được muỗng không bị rớt trở lại khi không có máng xoắn tại đó Cảthanh tròn và miếng chêm đều tiếp xúc với muỗng ở vị trí cao hơn máng xoắn để chomuỗng không bị vướng vào máng xoắn khi vào rãnh dẫn

+ Rãnh dẫn: có nhiệm vụ tiếp nhận phôi đã đúng hướng mong muốn và dẫn tới

Độ chính xác không cao: khoảng dung sai cho phép lớn

Lắp ghép khó khăn: đầu vào rãnh dẫn và các thanh cùng với miếng chêm phảixác định đúng vị trí để có thể chỉnh vị trí muỗng theo mong muốn

Do tài liệu video về phần này còn hạn chế nên nhóm chỉ tìm được một kết cấuphiễu như vậy Đồng thời, kết cấu này cũng được nhiều công ty sử dụng vì có nhưng

ưu điểm nổi bật Nhóm cũng tham khảo và quyết định chọn kết cấu này

Hình 2.5 Phiễu rung cấp muỗng được thiết kế

Trang 19

Chọn phương án cho cơ cấu rung của phiễu:

Nguyên tắc hoạt động:

Hệ thống cấp phôi dạng rung bao gồm hai thành phần chính là phễu rung vàthanh rung Phễu rung dựa trên nguyên tắc điều khiển lực từ trường của nam châmđiện kết hợp phản lực của lò xo lá để tạo thành lực li tâm xoay cùng chiều hoặc ngượcchiều kim đồng hồ Các chi tiết trong phễu sẽ tự động di chuyển theo các đường dẫnqua các bẫy Những chi tiết không sắp xếp theo ý muốn sẽ rơi trở lại đáy phễu, phầncòn lại vượt qua được bẫy sẽ đi ra ngoài cửa phễu đến thanh rung Thanh rung chuyểncác chi tiết đã được sắp xếp đúng trật tự đến cơ cấu chờ hoặc tách sản phẩm Trênthanh rung thường được bố trí cảm biến để đóng, ngắt phễu rung Ưu điểm của phễurung là phù hợp với hầu hết các chi tiết nhỏ, hiệu suất làm việc cao và bền Nhượcđiểm là gây ra tiếng ốn do chi tiết va vào phễu, bằng cách lắp thêm tủ tiêu âm sẽ giảmđược 80% tiếng ồn

Hình 2.6 Sơ đồ của cấp phôi rung động

1- Phôi; 2- Máng xoắn vít; 3- Phiễu rung; 4- Lò xo lá; 5- Đế

Hình 2.7 Cơ cấu cấp phôi rung động được thiết kế

Trang 20

Đấy là nguyên tắc cơ bản để tạo chuyển động rung cho phiễu Thực tế, người ta

đã tích hợp và bán một cơ cấu rung cho phiễu Do đó là bí mật công nghệ của công tynên không thể tìm thấy tài liệu về cách làm nên nhóm chỉ mô phỏng nguyên tắc cơbản Còn việc lựa chọn cơ cấu cho hệ thống thì dựa vào các thông số nhà sản xuấtcung cấp

Sau đây là các sản phẩm của công ty Profeeder:

Dòng đế rung TC–D: có độ chính xác cao được đặc biệt dung cho các chi tiết nhỏ(như linh kiện bán dẫn) với khả năng cho ra tần số cao và biên độ thấp TC – D dễdàng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với các quá trình của linh kiệnnhỏ bao gồm cấp phôi tự động, phát hiện và đóng gói

Hình 2.8 Dòng đế rung TC–D

Dòng thanh rung TC–ZB: tải nhẹ, áp điện rung tuyến tính có biên độ nhỏ, tiếng

ồn thấp, tần số cao và tốc độ hoạt động nhanh

Hình 2.9 Dòng thanh rung TC–ZB

Dòng thanh rung TC–ZC: tải lớn, rung tuyến tính với đối trọng có thể vậnchuyển vật liệu xa hơn Các chân cao su có thể điều chỉnh về trước và sau dễ dàng lắpđặt và giảm tiếng ồn

Hình 2.10 Dòng thanh rung TC–ZC

Trang 21

Dòng đế rung TC–T: tải nặng dung cho việc vận chuyển chi tiết nhỏ nhưng tảitrọng lớn cuộn cảm cao tần được sử dụng như là nguồn cấp rung được đặt vuông gócvới lò xo Ưu điểm là khản năng vận chuyển lớn, tiếng ồn thấp và tiết kiệm nănglượng.

Chi phí thấp: chỉ thuê cần thuê công nhân

Dễ điều chỉnh: do công nhân điều chỉnh trực tiếp phôi sai

Trang 22

Nhược điểm:

Không hoàn toàn tự động: do còn con người tác động

Năng suất không ổn định: phụ thuộc vào tình trạng của công nhân

Phương án 2: Cấp lon sữa bằng khay của The Made Well Group.

Công nhân sắp xếp lon vào khay ở phía dưới Sau đó, nó được đưa lên vị tríxylanh đẩy bằng các con lăn và thanh trượt Khi đã khớp vị trí xylanh sẽ đẩy mộtlượng lớn phôi vào băng tải

Chưa tự động hoàn toàn: cần có sự trợ giúp của con người

Hình 2.13 Cấp lon sữa bằng khay

Từ những ưu, nhược điểm của các phương án thực tế trên Nhóm tập trung việcquá trình tự động hóa và năng suất ổn định Và đưa ra một hệ thống cấp lon sau đây

Hình 2.14 Hệ thống cấp lon được thiết kế

Trang 23

Phôi lon được vào đĩa xoay, những lon ngã và chạy theo thành đĩa đi vào rãnhdẫn, còn những lon còn đứng hoặc chồng lên nhau sẽ bị đánh ra bởi cánh quay ở trướcrãnh dẫn Lon theo rãnh dẫn xuống đĩa xoay có tay gấp, được tay gấp bặt lấy và kẹpchặt, ở đây lon có thể theo 2 hướng, một là nắp quay lên trên hay là nắp quay xuốngdưới (theo mong muốn) Trường hợp nắp quay lên trên, sẽ bị cảm biến phát hiện vàtay gấp sẽ xoay 1800để trở lại hướng mong muốn Nhờ cơ cấu man đĩa xoay quay taygấp ra đúng vị trí băng tải và nhả ra.

Hình 2.15 Máy 2 đầu định lượng trục vít

Cơ cấu vít định lượng:

Hình 2.16 Sơ đồ vít định lượng

Trang 24

Vít định lượng là thiết bị định lượng vật liệu rời có độ chính xác trung bình Cấutạo vít định lượng tương tự như một vít tải, tuy nhiên thường có kích thước tương đốinhỏ và không quá dài Khi vít định lượng quay với số vòng quay không đổi, lượngcung cấp cũng không đổi theo thời gian Để thay đổi lượng cung cấp, tốc độ quay củavít định lượng được điều chỉnh nhờ một bộ biến tốc vô cấp.

- Vít cấp liệu có thể đặt nằm ngang hoặc nằm nghiêng

- Lượng cung cấp của vít định lượng không hoàn toàn đồng đều theo thời gian docấu tạo của vít và tính chất khó chảy thành dòng liên tục của vật liệu rời Trong thực

tế, lượng cung cấp thường xác định bằng đo đạc tại chỗ

Ưu điểm:

Cơ cấu đơn giản: bộ phận chính là trục vít

Nhược điểm:

Độ chính xác không cao: lượng cấp không đồng đều theo thời gian

Phương án 2: Máy chiết rót bằng đĩa định lượng của công ty IFoods.

Ưu điểm:

Chỉ có một đầu rót tiết kiệm được chi phí sản xuất nhưng vẫn đảm bảo độ chínhxác cao

Hình 2.17 Máy chiết rót bằng đĩa định lượng

Cơ cấu đĩa định lượng:

- Đĩa định lượng là một đĩa quay nằm ngang, bên trên phiễu chứa vật liệu Trênmặt có thanh gạt cố định, động cơ điện và bộ giảm tốc được bố trí bên dưới Sản phẩm

từ phiễu chảy xuống đĩa quay, và phần vật liệu tiếp xúc với thanh gạt được lấy ra rơixuống dưới Lượng vật liệu định lượng được điều chỉnh bằng cách dịch chuyển bằng

Trang 25

cách dịch chuyển ống tiếp liệu di động phủ bên ngoài đoạn ống tháo của phiễu chứahoặc thay đổi vị trí thanh gạt vào sâu hay lùi ra khỏi đĩa quay.

Hình 2.18: Sơ đồ đĩa định lượng

- Năng suất máy định lượng phụ thuộc vào thể tích sản phẩm trên đĩa, chiều cao

và vị trí đặt thanh gạt cũng như số vòng quay của đĩa

- Đĩa định lượng dùng để cấp và định lượng vật liệu dạng hạt nhỏ và dạng bộtkhô Chúng đảm bảo cấp liệu đủ chính xác khi năng suất tương đối lớn

Phương án 3: Chiết rót bằng trống định lượng.

Trống định lượng là thiết bị định lượng theo thể tích Cấu tạo gồm một trốnghình trụ nằm ngang, trên bề mặt hốc có các hốc hoặc các ngăn Trống được truyềnđộng quay với số vòng quay thấp và có thể thay đổi được Phía trên trống là phễuchứa nguyên liệu cần định lượng, phía dưới là ống dẫn nguyên liệu ra Khi trống quayvật liệu trong phễu rơi vào hốc và được mang xuống tháo ra ở phía dưới Do kíchthước các hốc là bằng nhau và số vòng quay của trống là cố định nên lượng nguyênliệu tháo ra ở phía dưới là không thay đổi Tùy thuộc vào số vòng quay của trốngnguyên liệu được định lượng khác nhau

Hình 2.19: Trống định lượng

Trang 26

Dựa vào độ chính xác định lượng nhóm chọn phương án 3 để thiết kế.

Hình 2.20: Cụm định lượng sữa bột được thiết kế

2.5 CỤM NẠP NITO - GHÉP MÍ - HÚT CHÂN KHÔNG

2.5.1 Bơm nitơ, hút chân không và ghép mí

Ngày đăng: 13/12/2016, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w