Trong nông nghiệp, vi tảo tham gia quá trình tuần hoàn chất, giúp cải tạo đất… Để tiếp cận được những kiến thức một cách rõ ràng hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu vi tảo thông qua các nội dung s
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước vô cùng nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được Nhờ những đặc điểm sinh học đặc biệt, chúng
có thể tồn tại ở mọi nơi: đất, nước, không khí, vật dụng, thực phẩm… và đem lại những tác động mạnh mẽ đến con người, sinh vật, môi trường xung quanh Hiện nay, con người không ngừng nghiên cứu, khai thác những đặc điểm có lợi của vi sinh vật, ứng dụng chúng vào nhiều lĩnh vực và góp phần phát triển nền kinh tế của đất nước
Tảo hay vi tảo là một trong những loài quan trọng của vi sinh vật Nó có mặt ở nhiều nơi, ở những nơi nào có ánh sáng và nước Tảo có những đặc điểm cơ bản của một vi sinh vật như: hấp thu nhanh, sinh trưởng tốt, phát triển mạnh và phân bố rộng rãi Mặt khác, trên bề mặt Trái đất, thủy quyển chiếm 71% diện tích, là môi trường thuận lợi để vi tảo phát triển mạnh Dựa vào những điều kiện thuận lợi trên, con người đã khai thác những nguồn lợi từ
vi tảo, nuôi trồng và ứng dụng nó trong thực tiễn, đem lại hiệu quả kinh tế cao
Nhận thức được vai trò quan trọng của các loại vi tảo, chúng tôi quyết định làm bài tiểu luận tìm hiểu về “Những ứng dụng có lợi của vi tảo” Thông qua bài tiểu luận này, chúng ta sẽ hiểu rõ hơn và có cái nhìn bao quát về khái niệm, đặc điểm sinh học đặc trưng, ứng dụng của từng loại vi tảo trong nhiều lĩnh vực khác nhau Chẳng hạn, trong công nghệ thực phẩm, vi tảo đóng vai trò khá quan trọng Nó vừa là nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng cho con người, vừa là nguồn nguyên liệu để sản xuất các loại thực phẩm khác Trong nông nghiệp, vi tảo tham gia quá trình tuần hoàn chất, giúp cải tạo đất…
Để tiếp cận được những kiến thức một cách rõ ràng hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu vi tảo thông qua các nội dung sau:
Giới thiệu chung về vi tảo
Một số vi tảo quan trọng
Ứng dụng của vi tảo trong Công nghệ Thực phẩm
Trang 3I – GIỚI THIỆU CHUNG
1. Khái niệm
Vi tảo là những sinh vật có kích thước hiển vi, từ vài micromet đến vài trăm micromet; có chứa sắc tố có khả năng quang hợp Trong số khoảng 50000 loài tảo trên thế giới thì vi tảo chiếm đến khoảng 2/3
Vi tảo phân bố hết sức rộng rãi khắp mọi nơi, từ đỉnh núi cao đến đáy biển sâu
2 Phân loại
Cho đến trước năm 2002, các loài sinh vật được phân loại thành 6 giới: Vi khuẩn, Cổ khuẩn, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật; toàn bộ Tảo được xếp vào giới Nguyên sinh
Năm 2002 , theo P.H Raven và G.B Johnson còn có hệ thống phân loại chia lĩnh giới Sinh vật nhân thật (Eukarya hay Eukaryotic Kingdoms) ra thành 6 giới, gồm có:
- Giới Archezoa: gồm các Nguyên sinh chưa có ty thể, bao gồm Pelomyxa, Giardia
- Giới Protozoa (Động vật nguyên sinh): bao gồm 14 ngành Nguyên sinh - trong đó có Hypermastigotes, Euglenoides, Slime molds (Nấm nhầy), Choanoflagellates, Dinoglagellates, Ciliates, Apicomplexans, Rhizopods, Heliozoans, Foraminiferans, và Radiolarians
- Giới Chromista: gồm 10 ngành Nguyên sinh, trong đó có Tảo nâu (Phaeophyta) và Tảo silic (Diatoms )
- Giới Fungi (Nấm): Bao gồm nấm và 1 ngành Nguyên sinh sống hoại sinh
là ngành Chytridiomycota
- Giới Plantae (Thực vật) : bao gồm Thực vật và 5 ngành Nguyên sinh(nhiều Tảo lục như Volvox, Ulva, Spirogyra và Tảo đỏ (Rhodophyta))
- Giới Animalia (Động vật)
Trang 4Như vậy, chứng tỏ việc gộp rất nhiều nhóm sinh vật khác nhau rất xa vào giới Nguyên sinh là chưa hợp lý
Do đó, ta phân loại Vi tảo theo hệ thống các chi trong các ngành sau đây:
- Ngành Tảo lục (Chlorophyta): Các chi Closterium, Coelastrum,
Dyctyosphaerium, Scenedesmus, Pediastrum, Staurastrum, Dunaliella, Chlamydomonas, Haematococcus, Tetraselmis, Chlorella,
- Ngành Tảo lông roi lệch (Heterokontophyta): Các chi Melosira,
Asterionella, Cymatopleurra, Somphonema, Fragilaria, Stephanodiscus, Navicula, Malomonas, Dinobryon, Peridinium, Isochrysis, Chaetoceros, Phaeodactylum, Skeletonema, Nitzschia
- Ngành Tảo mắt (Euglenophyta): Các chi Phacus, Trachelomonas,
Ceratium
- Ngành Tảo đỏ (Rhodophyta): Các chi Porphyridium, Rhodella
- Vi khuẩn lam (Cyanobacteria hay Cyanophyta): Các chi Spirulina,
Cơ thể dạng tản, không phân hóa thành thân, lá, rễ, không có rãnh dẫn Tản
có thể là dạng sợi, dạng bản gồm nhiều tế bào cấu trúc tạo nên
Trang 5ổn định cho tế bào Nhân của vi tảo là nhân thật, trừ tảo lam là nhân nguyên thủy Nhân có màng kép bao bọc, trong nhân chứa ADN
Trong nguyên sinh chất có chứa lục lạp gồm các thilakoit có chứa nhiều chất diệp lục (chlorophyll a) và enzim tham gia quá trình quang hợp Ngoài ra, thilakoit còn chứa các sắc tố khác nhau, là đặc điểm để phân loại các loại tảo
Tế bào chất (cytoplasm) của tảo có chứa riboxom 80S và các giọt lipid Một số tảo di động có các nhóm hạt lipid màu vàng cam cấu tạo nên các điểm mắt (stigma), giúp tế bào di chuyển về phía có ánh sáng Chất dự trữ trong tế bào thuộc về nhiều dạng khác nhau
3.3 Sinh sản
Vi tảo có 3 kiểu sinh sản chính:
- Sinh sản sinh dưỡng: phân cắt tế bào hoặc đứt từng đoạn tảo
- Sinh sản vô tính: bằng bào tử
- Sinh sản hữu tính: bằng giao tử tạo thành hợp tử theo 3 kiểu: đẳng giao, dị giao, noãn giao
3.4 Giá trị dinh dưỡng
Một số loại vi tảo có thành phần dinh dưỡng cao, có tác dụng hữu ích đối với
sức khỏe của con người như: vi tảo xoắn Spirulina platensis, vi tảo Chlorella
vulgaris, vi tảo Nannocholoropsis…
Các loại vi tảo này được xem như là một trong những nguồn protein tốt nhất Bởi trong thành phần của vi tảo, hàm lượng protein chiếm lượng khá cao 30-75% Ngoài ra, vi tảo còn cung cấp các chất dinh dưỡng khác: các loại Vitamin (A, B1, B6, B12, E); khoáng chất; chất xơ (5%); các chất béo (15-30%); carbonhydrat (13-20%) và một số loại acid amin: như acid aspartic, threomin, serin, acid glutamic, glycin, alanin cystein, valin, methionin, isoleucin, leucin, tyrosin, phenylalanine, histidin, lysine, arginin, prolin…
Trang 6Thành phần chung của một số loại vi tảo (% chất khô)[1]
4 Ứng dụng
Hằng năm, vi tảo đã tổng hợp được một số lượng lớn (khoảng 70-280 tỷ tấn) các chất hữu cơ trong đại dương Ở những khu vực nước ngọt, các loài tảo là nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng cho thủy sản Đồng thời, chúng còn làm nhiệm vụ điều hòa môi trường nước bằng cách tiêu thụ các lượng muối khoáng dư thừa, bảo vệ môi trường nuôi trồng thủy sản
Nhiều loại vi tảo có nguồn gốc từ tự nhiên, có thành phần dinh dưỡng cao và hoàn toàn không có tác dụng phụ nên được sử dụng làm thức ăn cho người
Trang 7đường kính nằm trong khoảng 2-10 μm Màu xanh đậm của Chlorella là do
hàm lượng chất diệp lục cao (chứa sắc tố quang hợp chlorophyll – a và b), cao nhất trong tất cả các loài thực vật được biết đến bây giờ Nguồn dinh
dưỡng của Chlorella được tổng hợp thông qua quá trình quang hợp khí CO2, nước, ánh sáng mặt trời và các chất khoáng
Có 10 loại Chlorella khác nhau về mặt di truyền Tiêu biểu là Chlorella
pyrenoidosa và Chlorella vulgaris Mặc dù tương đối tương đồng về di truyền
nhưng Chlorella pyrenoidosa có những điểm đặc biệt làm cho nó trở thành
một thực phẩm hay thực phẩm chức năng
1.2 Giá trị dinh dưỡng
Chlorella mang trong mình một nguồn dinh dưỡng phong phú Chúng chứa tất
cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho một chế độ ăn uống lành mạnh Các nhà
điều tra đã tìm ra rằng Chlorella sấy khô có chứa 7-88% protein, 6-38%
carbonhydrat, 7-75% chất béo
- Những nguyên liệu cơ bản: protein, các axit béo (axit α-linolenic, olenic, ω-3, ω-6), các axit nucleic, chất xơ, các amino acid
Trang 8- Các loại Vitamin: A, C, B1, B2, B5, B6, B7, B8, B9, B12, E, K, acid amino benzoic.
para Các khoáng chất: Sắt, Canxi, Magie, Phospho, Kẽm
- Các khoáng chất vi lượng: Mangan, Đồng, Iot, Selen, Submi
- Nhân tố tăng trưởng Chlorella (CGF – Chlorella Growth Factor).
1.3 Các tác dụng có ích
Chlorella có chứa tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho một chế độ ăn
uống lành mạnh Trong số đó đáng chú ý là công dụng của các thành phần sau:
1.3.1 Diệp lục tố
- Hoạt động chống lại số lượng lớn các vi khuẩn gây bệnh
- Ngăn chặn sự phát triển sỏi thận
- Làm dịu cơn đau
- Ảnh hưởng đến các tế bào hồng cầu (có thể là do cấu trúc phân tử của chất diệp lục tương tự với hemoglobin)
- Cân bằng huyết áp và nhịp thở
- Như một loại thuốc bổ tim, giúp tăng cường cơ tim
- Tăng sức đề kháng
- Tăng tốc độ chữa lành các vết thương
- Bảo vệ chống lại các tia có hại (chống gây đột biến)
- Ngăn ngừa ung thư
- Loại bỏ độc tố
- Giảm nhẹ mùi (hơi thở, mùi cơ thể, mồ hôi, nước tiểu, phân)
1.3.2 C.G.F (Chlorella Grow Factor)
C.G.F là mang thông tin di truyền của Chlorella, được tạo từ các vitamin, các nucleoit (ADN,ARN), các acid amin C.G.F chỉ nằm trong nhân của Chlorella.
- Tăng cường hệ thống miễn dịch: tham gia vào quá trình làm tăng bạch huyết bào, tăng sức đề kháng tự nhiên, đặc biệt là trong độ tuổi trung niên trở lên Hơn nữa các C.G.F còn có tác dụng điều tiết bệnh tiểu đường
- Tăng khả năng chịu đựng và sự dẻo dai
- Hiệu quả probiotic và cân bằng hệ vi khuẩn ruột: số lượng vi khuẩn
Lactobaccilius tăng lên khi có mặt C.G.F, do vậy Chlorella đóng vai trò
như một probiotic trên hệ vi khuẩn đường ruột
Trang 91.3.3 Sporopolleine
Nhờ có lớp màng thớ (Sporopolleine), lượng chlorophylle cao, Chlorella có thể
hấp thu được các kim loại nặng, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng và các hóa chất bảo vệ thực vật hay của polychlorinated biphenyls (PCBs) là nhóm hóa chất được cho là gây ra các bất thường về gen ở cá, được dùng trong hàng trăm ứng dụng công nghiệp và thương mại, chẳng hạn như sản xuất chất cách điện, chất làm dẻo trong nhựa, sơn và cao su, chất nhuộm màu nhờ vậy giúp cơ thể đào thải độc tố này ra ngoài, thúc đẩy quá trình bài tiết.1.3.4 Vitamin và khoáng chất
- Tăng cường sức sống: trong đó phải đặc biệt kể đến vai trò của vitamin B6, B12 và phospho có tác dụng củng cố hệ thần kinh và cải thiện giấc ngủ
- Hàm lượng sắt cao giúp tăng cường chức năng tạo máu
- Do có nhiều sợi Cellulose (chất xơ) nên giúp tiêu hoá tốt duy trì sự khoẻ mạnh của đường ruột
1.4 Công nghệ nuôi trồng
Quy trình nuôi trồng Chlorella gồm 4 giai đoạn:
(1) Giống được bảo quản trong môi trường dinh dưỡng (môi trường tổng hợp), điều kiện môi trường tối ưu
(2) Các tế bào Chlorella quang hợp và phân chia, số lượng tế bào tăng lên
đến một mức nhất định thì chúng sẽ được đặt ngoài trời trong các bể nuôi
trồng giàu chất dinh dưỡng từ 7 đến 10 ngày Chlorella tiếp tục sinh sản dưới
ánh sáng mặt trời, số lượng tế bào tiếp tục tăng và được chuyển đến các hồ lớn hơn
(3) Sau khi đạt nồng độ yêu cầu, Chlorella sẽ được thu hoạch: lọc ly tâm để
loại bỏ nước và tạp chất, cô đặc, nghiền để phá vỡ cấu trúc thành tế bào giúp cho quá trình tiêu hóa của con người dễ dàng; sử dụng hơi nước ở nhiệt độ cao để tiệt trùng và vô hoạt enzym Chlorophyllase (enzym Chlorophyllase sản sinh ra pheophorbide gây nên chứng photohypersensitivity); sấy khô
Trang 10(4) Sử dụng các quy trình công nghệ để sản xuất thành các sản phẩm
Chlorella khác nhau như viên nén, chiết xuất, thực phẩm
Quy trình sản xuất được đảm bảo vệ sinh, hoàn toàn tự nhiên, được tiến hành theo các quy tắc nghiêm ngặt, cấm việc sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón
hóa học Sự biến đổi của Chlorella thành viên được thực hiện mà không có
bất kỳ chất phụ gia nào và được thực hiện bởi các chuyên gia [2]
Loài: Arthrospira platensis
Tảo Spirulina platensis là một loài vi tảo có dạng xoắn hình lò xo, màu xanh
lam với kích thước chỉ khoảng 0,25mm Chúng thuộc giới sinh vật nhân nguyên thủy (Prokaryotes) Những nghiên cứu mới nhất cho biết chúng cũng
không phải thuộc chi Spirulina mà lại là thuộc chi Arthrospira Tên khoa học hiện nay của loài này là Arthrospira platensis
Tảo Spirulina sống trong môi trường nước giàu bicarbonat (HCO3-) độ kiềm cao (pH từ 8,5-11).Nó sinh trưởng tự nhiên ở vùng nhiệt đới trong các hồ nước mặn của châu Phi, Trung và Nam Mỹ từ 3,5 tỷ năm trước Quan sát
dưới kính hiển vi điện tử cho thấy Spirulina có dạng lông, cấu tạo đơn bào, có
lớp vỏ capsule, thành tế bào có nhiều lớp, có cơ quan quang hợp hoặc hệ phiến thylakoid, riboxom và những sợi ADN nhỏ
Trang 11Tảo Spirulina được tìm thấy lần đầu tiên vào năm 1960 bởi tiến sĩ Clement
người Pháp Đến năm 1989, các vi tảo này đã được tách biệt thành hai chi là
Spirulina và Arthrospira, gồm khoảng 15 loài Tuy nhiên, các nghiên cứu trên
thế giới về họ vi tảo này thường được báo cáo dưới tên gọi chung là Spirulina.
2.2 Giá trị dinh dưỡng
khô)
1 Protein tổng số
55 ÷ 70
2 Đường tổng số
15 ÷ 25
Thành phần dinh dưỡng tổng hợp của Spirulina[5]
Hàm lượng protein thực vật trong tảo Spirulina thuộc vào loại cao nhất trong
các loại thực phẩm hiện nay (gấp 3 lần thịt bò) Đặc biệt protein trong tảo
Spirulina được cấu thành từ hơn 18 loại acid amin, trong đó có 8 acid amin
thiết yếu, một số acid amin có hàm lượng cao trong Spirulina như acid
glutamic (14,6%), acid aspartic (9,8%), leucine (8,7%), aniline (7,6%)…[4]
Phần lớn chất béo trong Spirulina là acid béo không no, trong đó acid
linoleic 13784 mg/kg, γ-linoleic 11980 mg/kg Đây là điều hiếm thấy trong các thực phẩm tự nhiên khác.[4]
Hàm lượng khoáng chất có thể thay đổi theo điều kiện nuôi trồng, thông thường sắt là 580–646 mg/kg (gấp 50 lần rau chân vịt), mangan là 23–
25 mg/kg, magie là 2915-3811 mg/kg, selen là 0,4 mg/kg, canxi, kali, phospho đều khoảng là 1000-3000 mg/kg hoặc cao hơn (gấp 5 lần sữa).[4]
Hàm lượng vitamin rất cao: cứ 1kg tảo xoắn Spirulina chứa 55 mg vitamin B1,
40 mg vitamin B2, 3 mg vitamin B6, 2 mg vitamin B12 (gấp 2 lần trong gan bò), 113 mg vitamin PP, 190 mg vitamin E (gấp đôi trong mầm lúa mỳ),
4000 mg Carotene trong đó β-Carotene (Provitamin A) khoảng 1700 mg (gấp
10 lần cà rốt), 0,5 mg acid folic, inosit khoảng 500-1000 mg.[4]
Trang 12Sắc tố quang hợp: rất nhiều sắc tố như Chlorophyll a, Xanthophyll, Carotene, Echinenone, Myxoxanthophyll, Zeaxanthin, Canthaxanthin, Diatoxanthin, 3-hydroxyechinenone,β-Cryptoxanthin, Oscillaxanthin, cộng với Phycobiliproteins c-Phycocyanin và Allophycocyanin.[4]
β-2.3. Các tác động có ích
Theo khuyến nghị của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), các chuyên gia dinh dưỡng và bác sĩ, với lượng dùng 5-6 g tảo Spirulina mỗi ngày đủ đem lại những lợi ích to lớn cho sức khỏe
Hàm lượng khoáng chất và các nguyên tố vi lượng phong phú có thể phòng tránh bệnh thiếu máu do thiếu dinh dưỡng một cách hiệu quả, và cũng là nguồn bổ sung dinh dưỡng rất tốt cho em, người già và một số đối tượng khác như người bệnh sau phẫu thuật, thiểu năng dinh dưỡng
Trong tảo Spirulina có chứa nhiều loại chất chống lão hóa (β-carotene, vitamin
E, acid γ-linoleic) có khả năng loại bỏ các gốc tự do thông qua tác dụng chống ôxi hóa, làm chậm sự lão hóa của tế bào
Chất sắt, canxi có trong tảo vừa dễ hấp thụ vừa có tác dụng phòng và hỗ trợ điều trị các bệnh thường gặp ở người già như thiếu máu, xốp xương
Các sắc tố có trong tảo Spirulina có tác dụng tăng khả năng đề kháng, tăng
miễn dịch, tăng hàm lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng máu, nâng cao thể trạng của bệnh nhân, hạn chế sự phát triển của ung thư
Với liều dùng vừa phải, tảo Spirulina làm cân bằng dinh dưỡng, tổng hợp các
chất nội sinh, tăng hormon và điều hòa sinh lý.[5]
2.4. Công nghệ nuôi trồng
2.4.1 Tình hình nuôi trồng và phát triển tảo Spirulina
2.4.1.1 Trên thế giới
Từ năm 1970, Spirulina đã được trồng ở nhiều nước trên thế giới, các nước
sản xuất vi tảo chủ yếu tập trung ở Châu Á và vành đai Thái Bình Dương Những khu vực và vùng lãnh thổ có sản lượng vi tảo lớn là Trung Quốc, Nhật
Trang 13Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Mexico… Những nước đi đầu sản xuất đại trà loại tảo này là Mexico, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Ấn Độ và Israel Nhu
cầu Spirulina trên thế giới là rất lớn, tuy nhiên sản lượng chưa nhiều nên giá bán những chế phẩm Spirulina còn khá cao
2.4.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tảo Spirulina được giáo sư Ripley D.Fox - nhà nghiên cứu về tảo
và các chế phẩm của nó tại "Hiệp hội chống suy dinh dưỡng bằng các sản phẩm từ tảo" (A.C.M.A) tại Pháp, đưa vào Việt Nam từ năm 1985
Trong những năm 1985-1995, đã có những nghiên cứu cấp Nhà nước thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học như nghiên cứu của GS.TS Nguyễn Hữu Thước
và cộng sự (Viện Công nghệ Sinh học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt
Nam) với đề tài “Công nghiệp nuôi trồng và sử dụng tảo Spirulina”; hay đề tài
cấp thành phố của Bác sĩ Nguyễn Thị Kim Hưng (TP Hồ Chí Minh) và cộng sự
với tiêu đề “Nghiên cứu sản xuất và sử dụng thức ăn có tảo Spirulina trong
dinh dưỡng điều trị” v.v… Từ nhiều năm nay, Nhà nước đã chú trọng vào việc
nghiên cứu và nuôi trồng thử nghiệm vi tảo Spirulina, bước đầu thành công ở
một số nơi như Vĩnh Hảo, Đắk Lắk, Đồng Nai…
2.4.2 Công nghệ sản xuất tảo Spirulina
Về công nghệ sản xuất Spirulina, xin giới thiệu khái quát một giải pháp hữu
ích đã đăng ký độc quyền ở Việt Nam, số 2-0000820, công bố ngày 25/3/2010
của tác giả Lê Văn Lăng:“Quy trình sản xuất tảo Spirulina sạch”[6], bao gồm 3 công đoạn như sau:
(1) Nuôi cấy trung chuyển: do tảo Spirulina rất dễ bị sốc và chết khi thay đổi
đột ngột môi trường sống nên phải cấy và nuôi thích nghi tảo giống trong bể ở khu vực có che chắn xung quanh và phía trên, thời gian nuôi trung chuyển tối thiểu là 1-3 ngày với cường độ ánh sáng không quá 10.000 Lux (nhiệt độ khoảng 23-28°C) Môi trường nuôi cấy là nước sạch (đảm bảo độ trong suốt, không nhiễm hóa chất độc như thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng như As,
Hg, Pb, Cd,…, không nhiễm vi sinh như E Coli, Coliorm,…), điều chỉnh độ pH,
độ thẩm thấu và bổ sung các dưỡng chất với nồng độ thích hợp, khuấy
Trang 14và/hoặc sục khí liên tục hay gián đoạn để tạo dòng lưu chuyển kín trong phương tiện nuôi cấy.
(2) Cấy và nuôi cấy để thu sinh khối: phương tiện nuôi cấy cũng được đặt trong khu vực có che chắn như ở bước (1), sử dụng ánh sáng tự nhiên để nuôi cấy tảo, cường độ ánh sáng trung bình là 25.000 ± 10% Lux (không quá 30.000 ± 10% Lux) Môi trường nuôi cấy là nước sạch, điều chỉnh độ pH, độ thẩm thấu và bổ sung các dưỡng chất với nồng độ thích hợp, khuấy và/hoặc sục khí liên tục hay gián đoạn để tạo dòng lưu chuyển kín trong phương tiện nuôi cấy
(3) Lọc thu sinh khối: khi nồng độ sinh khối tảo Spirulina đạt mức dự kiến
trong môi trường nuôi cấy
Tảo được chọn nuôi cấy công nghiệp là tảo xoắn Spirulina platensis (còn gọi
là vi khuẩn lam) thuần chủng Đây là loại dễ nuôi cấy và cho năng suất cao, ổn
định và ít bị nhiễm bệnh so với các loại Spirulina khác.
Tế bào Dunaliella hình trứng, hình cầu, hình thoi hoặc elip với các kích thước
khác nhau, chiều dài 5-25μm, chiều rộng 3-13μm, phát triển trong môi trường
Dunaliella có rất nhiều loài khác nhau, trong đó có một số loài đặc trưng như: Dunaliella salina, Dunaliella tertiolecta, Dunaliella primolecta, Dunaliella viridis, Dunaliella bioculata, Dunaliellaacidophyla, Dunaliella parva và Dunaliella media.
Trang 153.2 Giá trị dinh dưỡng
Dunaliella có thành phần dinh dưỡng đặc trưng là:
Những tác dụng mà Dunaliella mang lại chính là nhờ β-carotene:
chống oxy hóa
3.4 Công nghệ nuôi trồng
Dunaliella được nuôi trồng trong các ao Môi trường tạo thành từ nước biển có
NaCl bão hòa với độ mặn được kiểm soát, các chất dinh dưỡng được bổ sung theo yêu cầu Khi đã đạt nồng độ β-carotene cần thiết, chúng được bơm vào một máy bơm thu hoạch Sau khi thu hoạch một lượng trung bình, phần còn lại sẽ được bơm trở lại ao, độ mặn và hàm lượng dinh dưỡng được điều chỉnh