1. Năng lực giải quyết vấn đề 3 Đây là biểu đồ top 10 quốc gia có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất Thế giới và Hoa Kỳ năm 2010, quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Qua biểu đồ, em có nhận xét gì về tình hình nạo phá thai (NPT) ở Việt Nam so với Thế giới (năm 2010)? Gợi ý trả lời: Tỉ lệ nạo phá thai ở Việt Nam năm 2010 là 83,3‰, cao nhất Thế giới. Câu 2: Những nguy cơ nào về sức khỏe có thể xảy ra khi nạo phá thai? Gợi ý trả lời: Những nguy cơ về sức khỏe có thể xảy ra khi nạo phá thai: Biến chứng sớm: Choáng do đau, thủng tử cung, chảy máu, nhiễm trùng, sót rau dẫn đến chảy máu (băng huyết) và nhiễm khuẩn, tử vong, tai biến gây tê – gây mê Biến chứng lâu dài: Dính tử cung Một số biến chứng nguy hiểm khác: rối loạn kinh nguyệt, dính tắc vòi trứng, sẩy thai hoặc đẻ non, nhau (hay còn gọi là rau) tiền đạo, nhau cài răng lược, vô sinh
Trang 1MỤC LỤC
Trang 22015, việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển nănglực của người học là cần thiết.
Tuy hiện nay việc dạy học ở trường phổ thông cũng đã có nhiều đổi mớinhưng qua dự giờ nhiều tiết dạy và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp thì sự thayđổi này vẫn chỉ là hình thức chứ chưa bản chất
Vì vậy, qua nghiên cứu những tài liệu về dạy học tiếp cận năng lực, em xin
đề xuất các bài tập giúp phát triển năng lực người học
Trang 3B NỘI DUNG
I PHÂN TÍCH CẤU TRÚC NĂNG LỰC
Trang 4NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN
Xác định kiến thức vận dụng vào thực tiễn
Hệ thống hoá kiến thức
Chưa có khả năng hệ thống hoá
Có khả năng hệ thống hoá kiến
thức nhưng chưa đầy đủ
Có khả năng hệ thống hoá đầy
đủ kiến thức
Lựa chọn kiến thức phù hợp với mỗi
hiện tượng
Chưa lựa chọn được kiến thức
Lựa chọn được kiễn thức nhưng chưa đầy đủ
Lựa chọn được kiến thức đầy đủ
Tổng hợp kiến thức vận dụng vào thực tiễn
Phân tích để chọn lọc kiến thức phù
hợp
Chưa phân tích được
Phân tích được nhưng chưa chọn
Chưa đề xuất được giải pháp
Đề xuất giải pháp nhưng chưa có chọn lọc
Đề xuất giải pháp có chọn lọc
Trang 5Chưa xác định được phương thức hợp tác
Xác định được những công việc phù hợp với hình thức làm việc nhóm
Lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ
Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân
Xác định trách nhiệm của bản thân
Chưa xác định được trách nhiệm của bản thân
Biết được trách nhiệm của bản thân và nêu được các hoạt động phải thực hiện
Phân tích được vai trò, trách nhiệm của bản thân và các công việc phải thực hiện
Xác định khả năng đóng góp của bản thân
Chưa xác định được khả năng đóng góp của bản thân
Xác định được khả năng đóng góp của bản thân
Đánh giá được khả năng đóng góp của bản thân
Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp
Nhận biết được khả năng và nhu cầu của các thành viên
Phân tích được khả năng và nhu cầu của các thành viên
Phân công nhiệm vụ phù hợp
Chưa phân công được nhiệm vụ cho các thành viên
Đề xuất phân công nhiệm vụ cho các thành viên
Đề xuất phân công nhiệm vụ phù hợp với khả năng của các thành viên
Tổ chức và thuyết phục người khác
Thưc hiện nhiệm vụ của bản thân
Chưa cố gắng thực hiện nhiệm vụ được giao
Có cố gắng thực hiện nhiệm vụ được giao
Chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao
Khích lệ các thành viên
Chưa biết chia sẻ, giúp đỡ, học hỏi các thành viên khác
Có sự chia sẻ, học hỏi các thành viên khác
Nhiệt tình chia sẻ, học hỏi các thành viên khác
Dựa vào mục đích để báo cáo kết quả thực hiện
Rút kinh nghiệm hoạt động hợp tác
Chưa rút ra được kinh nghiệm hoạt động hợp tác
Rút ra kinh nghiệm cho bản thân
Rút ra được kinh nghiệm cho bản thân
và góp ý cho các thành viên khác
Trang 6NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Xác định vấn đề và nhiệm vụ nghiên cứu
Chưa xác định được nhiệm vụ nghiên cứu
Xác định được một số nhiệm vụ nhưng chưa đầy đủ
Xác định đầy đủ nhiệm
vụ nghiên cứu
Lập kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
Lập kế hoạch nghiên cứu
Chưa lập được kế hoạch nghiên cứu
Lập được kế hoạch nghiên cứu nhưng chưa
rõ ràng và logic
Lập được kế hoạch nghiên cứu rõ ràng và logic
Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
Chưa biết cách sử dụng các công cụ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ
Biết cách sử dụng các công cụ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ nhưng chưa đạt hiệu quả
Chủ động sử dụng các công cụ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ và đạt hiệu quả cao
Báo cáo kết quả nghiên cứu
Viết báo cáo khoa học
Chưa viết được báo cáo khoa học
Viết được báo cáo khoa học nhưng chưa thể hiện được bản chất của công trình nghiên cứu
Viết báo cáo khoa học thể hiện được bản chất của công trình nghiên cứu
Bảo vệ công trình nghiên cứu
Chưa biết cách trình bày công trình nghiên cứu
Trình bày được công trình nghiên cứu nhưng chưa phản biện được
Trình bày được công trình nghiên và phản biện được
Đánh giá và điều chỉnh hoạt động nghiên cứu
Đánh giá hoat động nghiên cứu
Chưa tự đánh giá được hoạt động nghiên cứu
Tự đánh giá được hoạt động nghiên cứu
Rút kinh nghiệm hoạt động nghiên cứu
Chưa rút ra được kinh nghiệm trong hoạt động nghiên cứu
Rút ra kinh nghiệm cho bản thân
Trang 7Xác định được nhiệm vụ nhưng chưa đầy đủ
Xác định được đầy
đủ nhiệm vụ
Lập kế hoạch thực địa
Chuẩn bị phương tiện, thiết bị cần thiết
để thực địa
Chưa chuẩn bị được
Chuẩn bị chưa đầy đủ
Chuẩn bị đầy đủ
Phân bổ thời gian, địa điểm và phân công nhiệm vụ
Chưa biết phân bổ
Biết phân bổ nhưng chưa hợp lý
Biết phân bổ và phân công hợp lý
Thực hiện nhiệm vụ thực địa
Sử dụng bản đồ thực địa
Chưa biết cách sử dụng
Biết cách sử dụng nhưng chưa xác định đúng vị trí cần nghiên cứu
Biết cách sử dụng và xác định đúng vị trí cần nghiên cứu
Sử dụng được các thiết
bị thực địa
Chưa biết cách sử dụng
Biết cách sử dụng nhưng chưa thu thập được đầy đủ thông tin cần thiết
Biết cách sử dụng và thu thập đủ thông tin cần thiết
Xử lý thông tin thu thập được
Chưa biết cách xử lý thông tin
Biết cách xử lý nhưng chưa đưa ra được kết quả chính xác
Biết cách xử lý và đưa
ra được kết quả chính xác
Tự đánh giá và điều chỉnh
Tự đánh giá
Chưa tự đánh giá được
Không điều chỉnh
Có điều chỉnh
Trang 8ĐỀ
Phát hiện và làm rỏ vấn đề
Phân tích tình huống
Chưa phân tích được tình huống
Phân tích tình huống chưa chính
xác
Phân tích và làm rỏ tình huống
Phát hiện vấn đề
Chưa phát hiện được vấn đề
Phát hiện vấn đề chưa rỏ rang
Phát hiện được vấn đề một cách chính xác
Biểu đạt vấn đề
Chưa biểu đạt được vấn đề
Biểu đạt vấn đề chưa rỏ rang
Biểu đạt được vấn đề rỏ rang, chính xác
Đề xuất và lựa chọn phương pháp
Thu thập thông tin có liên quan
Chưa thập được thông tin liên quan
Thu thập thông tin chưa hiệu quả
Thu thập và làm rỏ thông tin có liên quan
Đề xuất các giải pháp
Chưa đề xuất được giải pháp
Đề xuất giải pháp chưa hiệu quả
Đề xuất được giải pháp phù hợp nhất
Chưa thực hiện được
Thực hiện chưa hiệu quả
Thực hiện hiệu quả
Đánh giá giải pháp
Chưa đánh giá được giải pháp
Đánh giá giải pháp chưa triệt để
Đánh giá giải pháp một cách hiệu quả
Nhận thức và vận dụng phương pháp hành động vào bối cảnh mới
Chưa nhận thức và vận dụng phương pháp đúng
Nhận thức và vận dụng phương pháp chưa hiệu quả
Nhận thức và vận dụng phương pháp hành động đúng s
Trang 9Xác định nhiệm vụ học tập chưa rỏ rang
Xác định được nhiệm vụ học tập cụ thể
Xác định được mục tiêu học tập
Chưa xác định được mục tiêu học tập
Xác định mục tiêu học tập chưa rỏ rang
Xác định được mục tiêu học tập rỏ rang, cụ thể
Lập kế hoạch học Xác định và thực hiện các cách học
Chưa lập được kế hoạch học tập
Lập kế hochj chưa rỏ rang
Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập
Chưa xác định và thực iện được cách học
Xác định và thực hiện cách học chưa rỏ rang
Hình thành được cách học riêng cho bản thân
Lựa chọn và phối hợp các phương pháp học
Chưa lựa chọn và phối hợp được phương pháp học phù hợp
Lựa chọn và phối hợp các phương pháp chưa rỏ rang
Biết tìm kiếm thông tin , lựa chọn và phối hợp các phương pháp học cụ thể
Tự đánh giá Tìm kiếm sự góp ý, giúp đở, thông tin phản hồi từ người khác
Chưa đánh giá được sai sotf của bản thân
Đánh giá sai
Tự đánh giá được những sai soat của bản thân trong quá trình làm
Chưa biết lắng nghe sự góp ý, giúp đở , thông tin phản hồi từ người khác
TÌm kiếm, góp ý , thông tin phản hồi chưa hiệu quả
Biết lắng nghe, góp ý và tiếp nhận thông tin từ người khác
Điều chỉnh phương pháp học để cải thiện kết quả học tập
Chưa biết điều chỉnh phương pháp để cải thiện kết quả
Điều chỉnh phương pháp chưa hiệu quả
Biết cách điều chỉnh phương pháp để nâng cao chất lượng học tập
Trang 101 Năng lực giải quyết vấn đề [3]
Đây là biểu đồ top 10 quốc gia có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất Thế giới vàHoa Kỳ năm 2010, quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau:
Biểu đồ: Top 10 quốc gia có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất Thế giới và Hoa Kỳnăm 2010 (đơn vị ‰)
Câu 1: Qua biểu đồ, em có nhận xét gì về tình hình nạo phá thai (NPT) ởViệt Nam so với Thế giới (năm 2010)?
Gợi ý trả lời: Tỉ lệ nạo phá thai ở Việt Nam năm 2010 là 83,3‰, cao nhấtThế giới
Câu 2: Những nguy cơ nào về sức khỏe có thể xảy ra khi nạo phá thai?Gợi ý trả lời: Những nguy cơ về sức khỏe có thể xảy ra khi nạo phá thai:
Biến chứng sớm: Choáng do đau, thủng tử cung, chảy máu, nhiễm trùng,
sót rau dẫn đến chảy máu (băng huyết) và nhiễm khuẩn, tử vong, tai biến gây tê– gây mê
Biến chứng lâu dài: Dính tử cung
Một số biến chứng nguy hiểm khác: rối loạn kinh nguyệt, dính tắc vòitrứng, sẩy thai hoặc đẻ non, nhau (hay còn gọi là rau) tiền đạo, nhau cài rănglược, vô sinh
Trang 11Câu 3: Ngoài nguy cơ về sức khỏe cho bản thân thì còn có những nguy cơ nào?Gợi ý trả lời: Những nguy cơ khác:
- Ảnh hưởng tâm lí
- Ảnh hưởng việc học và tương lai sau này (nếu phá thai tuổi vị thành niên)
- Ảnh hưởng gia đình và xã hội
Câu 4: Cơ sở khoa học của việc biện pháp tránh thai? [2]
Gợi ý trả lời: + Ngăn trứng chín và rụng
+ Tránh không cho tinh trùng gặp trứng
+ Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh
Câu 5: Hãy đề xuất các biện pháp tránh thai mà em biết?
Gợi ý trả lời: Sử dụng các biện pháp tránh thai: - Bao cao su, vòng tránh thai,thuốc uống tránh thai, thuốc tiêm tránh thai, thuốc diệt tinh trùng, triệt sản
Các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Trong các biện pháp tránh thai sau biện pháp nào có độ an toàn cao nhất?
D Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 3 Cách sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp loại 2 viên:
Trang 12A Uống viên đầu tiên trong 72 giờ sau khi quan hệ tình dục Viên thứ haiuống sau viên thứ nhất một giờ.
B Uống viên đầu tiên trong 72 giờ sau khi quan hệ tình dục Viên thứ haiuống sau viên thứ nhất 2 giờ
C Uống viên đầu tiên trong 12 giờ sau khi quan hệ tình dục Viên thứ haiuống sau viên đầu 12 giờ
D Uống viên đầu tiên trong 72 giờ sau khi quan hệ tình dục Viên thứ haiuống sau viên đầu 72 giờ
Câu 4 Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, mỗi phụ nữ được được uống tối đabao nhiêu viên thuốc ngừa thai khẩn cấp trong một tháng:
Trang 132 Năng lực tự học
Học sinh tự học về các loại quả Sinh học 6 [1]
Giáo viên chuẩn bị các loại quả sau (quả thật hoặc tranh):
Câu 1: Em có thể phân chia các loại quả trên thành những nhóm nào? Dựavào đâu em lại phân chia như vậy?
Gợi ý trả lời: Học sinh có thể có nhiều cách phân chia theo nhiều tiêu chíkhác nhau, ví dụ như: chia ra 2 nhóm 1 hạt hay nhiều hạt, quả tròn hay quả dài,quả cứng hay quả mềm
Có rất nhiều cách phân chia, giáo viên giải thích phân chia như thế nào làcần theo 1 tiêu chí
Câu 2: Nếu xét theo tiêu chí về đặc điểm của vỏ quả khi chín thì em chiathành mấy nhóm? Giải thích sự phân chia đó?
Trang 14Gợi ý trả lời: chia 2 nhóm:
- Nhóm khi chín vỏ quả cứng, mỏng, khô: Bông, thìa là, cải, chò, đậu HàLan Quả khô
- Nhóm khi chín vỏ quả mềm, dày, chứa đầy thịt quả: táo, chanh, đu đủ, càchua, mơ Quả thịt
Câu 3: Hãy chia mỗi nhóm trên thành 2 nhóm nhỏ? Giải thích sự phân chia đó?Gợi ý trả lời: Trong mỗi nhóm có thể chia thành 2 nhóm nhỏ:
- Quả khô gồm:
+ Quả khô nẻ: Khi chín vỏ quả tự nứt ra: Quả bông, quả cải, quả đậu Hà Lan+ Quả khô không nẻ: Khi chín vỏ quả không bị nứt ra: Thìa là, chò
- Quả thịt gồm:
+Quả mọng: Quả mềm chứa đầy thịt: Cà chua, chanh, đu đủ.
+ Quả hạch: có hạch cứng bọc lấy hạt: Táo, mơ
Câu 5: Vậy có bao nhiêu loại quả (Học sinh tự rút ra nội dung kiến thức)Gợi ý trả lời:
Trang 15CÁC LOẠI QUẢ
Qủa khô:
Khi chín vỏ quả cứng, mỏng, khô
Quả thịt
Khi chín vỏ quả mềm, nhiều thịt quả
Quả khô không nẻ
Khi chín vỏ quả không tự nứt
Trang 164 Năng lực nghiên cứu khoa học [1]
Nhiệm vụ: Quan sát một số thân cây trong tự nhiên và phát hiện: Trênnhững thân cây khi bị mất một khoanh vỏ vì lí dp nào đó Sau một thời gian,mép vỏ ở phía trên chỗ cắt phình to ra còn mép vỏ ở phía dưới không phình to,người ta gọi chỗ phình này là “vòng nhẫn” trên thân
Trang 17Hãy giải thích nguyên nhân hình thành “vòng nhẫn” trên thân cây? Tiếnhành thực nghiệm để kiểm chứng điều đó.
Gợi ý: Học sinh sẽ đưa ra cac giả thuyết và tiến hành thí nghiệm “Bóc mộtkhoanh vỏ trên thân cây” để kiểm nghiệm giả thuyết của mình
5 Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn
Tình huống thực tiễn: Ốc bươu vàng là loài thân mềm hại lúa và các loạicây rau ăn lá rất dữ dội, nhưng thịt của chúng rất giàu dinh dưỡng Vậy, chúng tacần làm gì giảm đi tác hại của chúng và khai thác nguồn dinh dưỡng trong ốccho nông nghiệp?
Các câu hỏi:
Câu 1: Xác định đặc điểm, tập tính, tác hại gây ra của ốc bươu vàng? [5]
Đặc điểm cấu
tạo
Ốc trưởng thành cỡ lớn, dạng mập tròn, gồm đầu, thân vàchân Đầu có hai đôi xúc tu (một đôi dài và một đôi ngắn).Thân nằm trên chân, là một khối xoắn ẩn kín trong vỏ Chânrộng, hình đĩa, màu trắng kem nằm ở phía bụng Mặt lưngcủa chân có nắp vỏ che đậy Đầu và chân thường thò rangoài vỏ khi di chuyển Toàn bộ cơ thể ốc nằm trong lớp vỏ.Con đực có nắp miệng hơi nhô gợn sóng, con cái có nắpmiệng bằng phẳng hơi lõm xuống
bờ mương, hồ khó phát hiện Đêm xuống, chúng lên mặtnước cắn ngang thân cây lúa
- Sinh sản: Ốc thuộc nhóm thụ tinh trong, thường đẻ trứngvào chiều tối Khi đẻ leo lên giá thể cao trên mặt nước,trứng bám thành chùm, màu hồng, có khoảng 120 - 500trứng Trứng nở sau 12 - 15 ngày, nở hết trong 2 - 7 ngày
Tỉ lệ nở khoảng 70%, tỉ lệ sống sau 10 ngày tuổi khoảng
Trang 1880% Tuổi thành thục sớm 100 ngày, thời gian tái phát dụcngắn, khoảng 3 ngày Khi thời tiết ấm lên cũng là lúc ốcbươu vàng sinh sản mạnh.
Tuổi thọ 2 - 4 năm Trong quần đàn, tỉ lệ con đực/cáikhoảng 1/4 Tuỳ theo loại thức ăn có được mà tốc độ sinhtrưởng nhanh, chậm khác nhau
lúa, ăn trụi thành từng đám, khiến nhiều diện tích lúa bị chếthoàn toàn
- Ốc bươu vàng ăn thực vật, thức ăn ưa thích là xà lách, bèotấm, mạ non, rau muống, dưa hấu Và vì đêm xuống,chúng lên mặt nước cắn ngang thân cây lúa, ăn trụi thànhtừng đám, khiến nhiều diện tích lúa bị chết hoàn toàn
Câu 2: Có thể tận dụng ốc bươu vàng vào những việc gì?
- Vì đặc điểm ốc bươu vàng là loại thức ăn giàu đạm, khoáng và sinh tố nên thường dùng làm thức ăn bổ sung, đạm, khoáng và sinh tố cho gia cầm ănthường xuyên
- Ngoài ra, xác ốc bươu vàng có thể là nguồn phân bón hữu cơ cho cácloại cây trồng ăn quả lâu năm rất tốt vì hàm lượng chất dinh dưỡng, can-xi cao.Câu 3 Biện pháp tiêu diệt ốc bươu vàng [4]
3.1 Biện pháp thủ công
- Thường xuyên bắt ốc trưởng thành, thu trứng để tiêu hủy
- Làm bẫy bả: Dùng dây, lá khoai lang, lá khoai môn, khoai sọ, đu đủ… bóthành nhiều bó, thả xuống mặt nước dọc theo bờ ruộng để dẫn dụ ốc đến ăn vàthu gom
- Cắm các cọc tre, gỗ ở những chỗ ngập nước, mương, kênh tưới để thu hút
ốc đến đẻ trứng và thu gom
- Đặt lưới hoặc phên chắn ở các cửa lấy nước vào ruộng ngăn ốc xâm nhập
và thu gom ốc
Trang 19Các biện pháp thủ công cần được tiến hành thường xuyên trong suốt vụ,nên bắt ốc vào sáng sớm hoặc chiều tối mát Ốc thu gom đem tiêu hủy hoặcdùng để làm phân bón cho cây trồng, nghiền làm thức ăn chăn nuôi Không vứt
ốc thu gom bừa bãi trên đồng ruộng hoặc gần khu vực sinh hoạt của người dângây ô nhiễm môi trường sinh thái
Chú ý: Chỉ sử dụng thuốc hóa học ở những diện tích có mật độ ốc cao.Câu 4 Cách tận dụng ốc bươu vàng phục vụ cho nông nghiệp?
4.1 Sử dụng ốc bươu vàng làm phân bón
- Ốc bươu vàng có sức sống rất dai, nếu để nguyên cả con, mặc dù chôndưới đất ẩm ( do được tưới nước) chúng vẫn duy trì sự sống, khi gặp điều kiệnthuận lợi (có mưa lớn nên đất mềm hơn) chúng có thể ngoi lên được mặt đất vàtiếp tục sinh sản gây hại hoa màu Vì vậy, trước khi bón cho cây cần đập dập ốc