1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 10: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Ở NGƯỜI VÀ ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC(Tiết 22)

31 1,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Ở Người Và Ứng Dụng Trong Y Học
Người hướng dẫn Giáo Viên: Nguyễn Thị Minh Thùy
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Di Truyền Học
Thể loại Bài
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHẢ HỆa/ Khái niệm:  Theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhấtđịnh trên những người thuộc cùng dòng họqua nhiều thế hệ.. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHẢ HỆa/ Khái ni

Trang 3

 Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp một số khó khăn:

Trang 5

 Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp một số khó khăn:

Trang 6

I/ NHỮNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI

TRUYỀN Ở NGƯỜI:

1 Nghiên cứu phả hệ

2 Nghiên cứu trẻ đồng sinh

3 Nghiên cứu tế bào

Trang 7

1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ

a/ Khái niệm:

 Theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhấtđịnh trên những người thuộc cùng dòng họqua nhiều thế hệ

 Xác định tính trạng là trội hay lặn

 Do một hay nhiều gen chi phối

 Liên kết với giới tính hay không

Trang 9

1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ

a/ Khái niệm:

 Theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhấtđịnh trên những người thuộc cùng dòng họqua nhiều thế hệ

 Xác định tính trạng là trội hay lặn

 Do một hay nhiều gen chi phối

 Liên kết với giới tính hay không

Trang 10

 Bệnh di truyền do gen liên kết NST giới tính :

Mù màu, máu khó đông

 Năng khiếu: Di truyền đa gen, chịu ảnh hưởng của môi trường, xã hội

da trắngtóc thẳngmôi mỏng

Trang 12

 Bệnh di truyền do gen liên kết NST giới tính :

Mù màu, máu khó đông

 Năng khiếu: Di truyền đa gen, chịu ảnh hưởng của môi trường, xã hội

da trắngtóc thẳngmôi mỏng

Trang 14

 Bệnh di truyền do gen liên kết NST giới tính :

Mù màu, máu khó đông

 Năng khiếu: Di truyền đa gen, chịu ảnh

hưởng của môi trường, xã hội

da trắngtóc thẳngmôi mỏng

Trang 15

MỘT SỐ KÍ HIỆU CHUẨN DÙNG TRONG

THIẾT LẬP PHẢ HỆNam giới

Đồng sinh cùng trứng

Trang 19

VẬN DỤNG:

• Bài tập: Bệnh máu khó đông ở người di

truyền do một gen lặn (m) nằm trên NST giới tính X, không có alen trên Y Gen trội (M) quy định tính trạng máu đông bình thường Bố mẹ bình thường sinh được 4 người con, Trong

đó hai gái và 1 trai bình thường, một trai bị

bệnh máu khó đông

1/ Lập sơ đồ phả hệ?

Trang 21

Chọn bông hoa điểm 10 dâng tặng Thầy Cô!!!

Trang 22

Câu 1: Phương pháp nghiên cứu phả hệ chophép ta xác định được:

1 Tính trạng do gen trội hay lặn quy định

2 Di truyền liên kết với giới tính hay không

3 Do kiểu gen hay môi trường quy định

4 Do 1 hay nhiều gen quy định

A/ 1, 2 và 3B/ 1, 2 và 4C/ 2, 3 và 4D/ 1, 3 và 4

Trang 23

Chọn bông hoa điểm 10 dâng tặng Thầy Cô!!!

Trang 24

Câu 2: Bằng phương pháp nghiên cứu phả hệ người ta đã xác định được một số bệnh, tật

di truyền do đột biến gen lặn trên NST

thường gây nên là?

A Máu khó đông, mù màu, bạch tạng

B Bạch tạng, điếc di truyền, câm bẩm sinh

C Xương chi ngắn, 6 ngón tay, ngón tay ngắn

D Mù màu, điếc di truyền,câm bẩm sinh

Trang 25

Chọn bông hoa điểm 10 dâng tặng Thầy Cô!!!

Trang 26

Câu 3: Bằng phương pháp nghiên cứu phả hệngười ta đã xác định được một số bệnh, tật di

truyền do đột biến gen trội trên NST thường

gây nên là?

A Máu khó đông, mù màu, bạch tạng

B Bạch tạng, điếc di truyền, câm bẩm sinh

C Xương chi ngắn, 6 ngón tay, ngón tay ngắn

D Mù màu, điếc di truyền,câm bẩm sinh

Trang 27

Chọn bông hoa điểm 10 dâng tặng Thầy cô!!!

Trang 28

Câu 4: Bệnh, tật nào sau đây do gen di truyền liên kết trên NST giới tính X?

A Bạch tạng

B Tay 6 ngón

C Câm bẩm sinh

D Máu khó đông

Trang 29

Chọn bông hoa điểm 10 dâng tặng Thầy cô!!!

Trang 30

Tiết học của chúng ta đến đây kết

thúc!

Tiết học của chúng ta đến đây kết

thúc!

Trang 31

EM CÓ NHẬN XÉT GÌ QUA SƠ ĐỒ PHẢ HỆ DI

TRUYỀN BỆNH MÁU KHÓ ĐÔNG?

 Gen gây bệnh mằm trên NST giới tính X

Bệnh máu khó đông là do đột biến gen lặn

trên NST X, không có alen trên Y gây nên

Ngày đăng: 22/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ PHẢ HỆ DI TRUYỀN BỆNH MÁU KHÓ ĐÔNG - Bài 10: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Ở NGƯỜI VÀ ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC(Tiết 22)
SƠ ĐỒ PHẢ HỆ DI TRUYỀN BỆNH MÁU KHÓ ĐÔNG (Trang 16)
SƠ ĐỒ PHẢ HỆ DI TRUYỀN BỆNH MÁU KHÓ ĐÔNG - Bài 10: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Ở NGƯỜI VÀ ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC(Tiết 22)
SƠ ĐỒ PHẢ HỆ DI TRUYỀN BỆNH MÁU KHÓ ĐÔNG (Trang 18)
Sơ đồ phả hệ - Bài 10: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Ở NGƯỜI VÀ ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC(Tiết 22)
Sơ đồ ph ả hệ (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w