5 cao; thực hiện xây dựng kế hoạch một cách khoa học và triển khai kế hoạch với việc đa dang hóa các nội dung bồi dưỡng; phương thức quản lý không ngừng được đổi mới; quan tâm đến khâu k
Trang 1BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
LÊ VĂN HUẤN
QU¶N Lý HO¹T §éNG BåI D¦ìNG GI¸O VI£N TRUNG HäC PHæ TH¤NG THµNH PHè Hµ NéI
THEO H¦íNG CHUÈN HãA
Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý gi¸o dôc M· sè : 62 14 01 14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS,TS Nguyễn Văn Phán
2 PGS,TS Đặng Bá Lãm
HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu và số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn và xuất xứ rõ ràng
Tác giả luận án
Lê Văn Huấn
Trang 3TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI “QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO
viên trung học phổ thông theo hướng chuẩn hóa ……… 58
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HÀ
2.1 Khái quát về đánh giá thực trạng ……… 64 2.2 Thực trạng giáo dục trung học phổ thông thành phố Hà Nội…… 66 2.3 Thực trạng bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông thành
phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa ……… 78 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học
phổ thông ở thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa……… 85 2.5 Kinh nghiệm bồi dưỡng giáo viên ở một số nước trong khu
vực và trên thế giới ……… 104
Chương 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1 Bối cảnh đổi mới giáo dục và sự phát triển của Thủ đô ảnh
hưởng đến bồi dưỡng giáo viên……… 111 3.2 Các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung
học phổ thông thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa …… 120
Chương 4 KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM CÁC GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 160 4.1 Khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các giải pháp ………… 160 4.2 Thử nghiệm một số giải pháp ……… 168 4.3 Kết luận sau khảo nghiệm và thử nghiệm ……… 178
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 184
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt
4 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNH-HĐH
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng: 1.1 Mô tả chi tiết các tiêu chí đánh giá quản lý hoạt
động bồi dưỡng GV THPT theo hướng chuẩn hóa… 55 Bảng: 2.1 Đánh giá xếp loại giáo viên năm 2015……… 67 Bảng: 2.2 Đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh năm học
Bảng: 2.3 Đánh giá xếp loại học lực học sinh năm học 2014-2015 68 Bảng: 2.4 Đội ngũ CBQL, GV THPT năm học 2015 - 2016 70 Bảng: 2.5 Số lớp, số học sinh THPT năm học 2015 - 2016 70 Bảng: 2.6 Trình độ học vấn giáo viên THPT ……… 71 Bảng: 2.7 Giáo viên dạy giỏi THPT cấp thành phố trở lên… 72 Bảng: 2.8 Độ tuổi đội ngũ giáo viên THPT ……… 72 Bảng: 2.9 Trình độ chính trị đội ngũ giáo viên THPT ……… 73 Bảng: 2.10 Đề tài sáng kiến kinh nghiệm ……… 73 Bảng: 2.11 Kết quả đánh giá mức độ chuẩn nghề nghiệp giáo
viên THPT thành phố Hà Nội ……… 74 Bảng: 2.12 Chuẩn nghề nghiệp GV do tổ bộ môn đánh giá… 75 Bảng: 2.13 Nhận thức về công tác bồi dưỡng giáo viên……… 79 Bảng: 2.14 Hình thức tổ chức các nội dung bồi dưỡng ……… 80 Bảng: 2.15 Mức độ cần thiết tổ chức các nội dung bồi dưỡng… 80 Bảng: 2.16 Kết quả bồi dưỡng giáo viên THPT ……… 83 Bảng: 2.17 Khảo sát việc lập kế hoạch BD giáo viên ………… 86 Bảng: 2.18 Đánh giá về tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng
cho giáo viên của Hiệu trưởng các trường THPT … 87 Bảng: 2.19 Đánh giá tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của
Bảng: 2.20 Đánh giá việc tổ chức thực hiện bồi dưỡng và tự bồi
Bảng: 2.21 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý các điều
kiện bảo đảm cho hoạt động bồi dưỡng GV THPT 91
Trang 6Bảng: 2.22 Kết quả khảo sát chỉ đạo BD và tự BD giáo viên… 92 Bảng: 2.23 Đánh giá mức độ quản lý kiểm tra, giám sát hoạt
động bồi dưỡng giáo viên ……… 95 Bảng: 2.24 Bảng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động
bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông ……… 97 Bảng: 2.25 Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo
viên THPT thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 100 Bảng: 4.1 Khảo nghiệm sự cần thiết của các giải pháp ……… 161 Bảng: 4.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp ……… 162 Bảng: 4.3 Tương quan giữa tính cần thiết, khả thi các giải pháp 164 Bảng: 4.4 Kết quả khảo sát trước thử nghiệm ……… 174 Bảng: 4.5 Kết quả khảo sát sau thử nghiệm ……… 175 Bảng: 4.6 So sánh điểm đánh giá quản lý bồi dưỡng trước và
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ STT Tên sơ đồ, biểu đồ Trang
Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ giữa các chức năng quản lý …… 40 Biểu đồ 2.1 Đánh giá xếp loại giáo viên năm 2015 ………… 68 Biểu đồ 2.2 Kết quả xếp loại học sinh THPT năm học 2014-2015 69 Biểu đồ 2.3 Đội ngũ CBQL, GV THPT năm học 2015-2016 70 Biểu đồ 2.4 Số lớp, số học sinh THPT năm học 2015-2016 71 Biểu đồ 2.5 Trình độ học vấn giáo viên THPT ……… 72 Biểu đồ 2.6 Giáo viên dạy giỏi THPT cấp TP trở lên 72 Biểu đồ 2.7 Độ tuổi đội ngũ giáo viên THPT ……… 73 Biểu đồ 2.8 Kết quả đánh giá mức độ chuẩn nghề nghiệp
giáo viên THPT thành phố Hà Nội ……… 75 Biểu đồ 2.9 Kết quả bồi dưỡng giáo viên THPT ……… 84 Biểu đồ 2.10 Kết quả bồi dưỡng cán bộ quản lý GV THPT… 84 Biểu đồ 2.11 Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng lập kế
hoạch bồi dưỡng giáo viên THPT ……… 85 Biểu đồ 2.12 CBQL đánh giá về tổ chức thực hiện kế hoạch
bồi dưỡng cho giáo viên của Hiệu trưởng …… 88 Biểu đồ 2.13 Giáo viên đánh giá về tổ chức thực hiện kế hoạch
bồi dưỡng cho GV của Hiệu trưởng ……… 88 Biểu đồ 2.14 Đánh giá việc tổ chức thực hiện BD và tự bồi
dưỡng của giáo viên ……… 89 Biểu đồ 2.15 Kết quả khảo sát chỉ đạo bồi dưỡng và tự bồi
Biểu đồ 2.16 Đánh giá mức độ quản lý kiểm tra, giám sát hoạt
động bồi dưỡng giáo viên ……… 95
Sơ đồ 3.1 Nội dung bồi dưỡng GV trung học phổ thông… 134
Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ giữa các giải pháp ……… 158 Biểu đồ: 4.1 Mức độ cần thiết của các giải pháp ……… 162 Biểu đồ: 4.2 Mức độ khả thi của các giải pháp ……… 163 Biểu đồ: 4.3 Tương quan giữa tính cần thiết, tính khả thi của
Trang 81
MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu khái quát về luận án
Quản lý bồi dưỡng giáo viên là quá trình tổ chức triển khai các hoạt động nhằm đưa công tác bồi dưỡng giáo viên đi vào nề nếp, thực hiện theo một
kế hoạch với mục đích, yêu cầu xác định Do đó, việc nghiên cứu vấn đề quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên có ý nghĩa hết sức quan trọng cả về lý luận
và thực tiễn
Luận án đi sâu nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận quản lý bồi dưỡng và thực tiễn quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT thành phố Hà Nội Từ đó đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa, phù hợp với điều kiện, bối cảnh hiện nay Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Thủ đô, phục vụ công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo kịp trình độ các nước phát triển
Luận án bao gồm phần mở đầu, nội dung, tài liệu tham khảo và phụ lục Phần nội dung chính (nội dung và tài liệu tham khảo) được trình bày trong 190 trang Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần hệ thống và bổ sung những lý luận liên quan đến bồi dưỡng giáo viên THPT, kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong QLGD, nghiên cứu khoa học, quản lý bồi dưỡng giáo viên nói chung và giáo viên THPT nói riêng, nhất là công tác bồi dưỡng giáo viên thành phố Hà Nội Đây là công trình nghiên cứu riêng của nghiên cứu sinh, các kết quả nghiên cứu là trung thực, có xuất xứ rõ ràng và không trùng với bất kỳ công trình nào khác
Tuy nhiên, do điều kiện, kiến thức, kinh nghiệm của tác giả có hạn, nguồn tài liệu tiếp cận còn ít, luận án khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các nhà khoa học, các chuyên gia, nhà quản lý giáo dục, đội ngũ cán bộ giảng dạy để tiếp tục hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu của mình
2 Lý do lựa chọn đề tài luận án
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục với quy mô toàn cầu, muốn phát triển nhanh thì phải có nguồn nhân lực mạnh, điều đó chỉ có được từ một nền giáo dục tốt với đội ngũ giáo viên giỏi, giàu kinh nghiệm Vì vậy, các nước rất chú trọng đầu tư cho giáo dục, xác định đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho con người, là đầu tư cho sự phát triển bền vững Khi con người được phát triển,
Trang 9Ngày nay Đảng, Nhà nước ta khẳng định: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” [24] Nghị quyết hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng đã chỉ ra, công tác QLGD và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu mô ̣t bô ̣ phâ ̣n chưa theo k ịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục Từ đó cần tập trung thực hiện: “Xây dựng quy hoạch , kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bô ̣ quản lý g iáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình đô ̣ đào ta ̣o” [25]
Trang 10GV, việc chỉ đạo hoạt động tự bồi dưỡng của GV còn ở mức thấp, dẫn đến một
số giáo viên hạn chế trong việc tiếp thu và cập nhật kiến thức mới, chưa tâm huyết với nghề, phương pháp dạy học còn lạc hậu, chưa theo kịp thực tiễn, đây
là rào cản lớn trong thực hiện đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông Mặt khác, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chưa tuân theo một quy trình khoa học Để khắc phục những yếu kém, các nhà quản lý cần thay đổi từ nhận thức đến hành động, quản lý hoạt động bồi dưỡng phải hướng đến chất lượng và hiệu quả, đồng thời đội ngũ nhà giáo phải thực sự đổi mới, phải được bồi dưỡng
về chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức thường xuyên
Về phương diện lý luận, quản lý nhân lực nhà trường nói chung, quản lý bồi dưỡng, chuẩn hoá và phát triển đội ngũ giáo viên nói riêng là những lĩnh vực quan trọng, còn nhiều vấn đề đặt ra cần được nghiên cứu làm sáng tỏ Đối với bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng giáo viên đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu ở mức độ khác nhau, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống, chuyên sâu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo hướng chuẩn hóa
Từ những lý do trên, tôi chọn vấn đề “Quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáo viên trung học phổ thông thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa”, làm
luận án nghiên cứu của mình
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên
và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT ở thành phố Hà Nội, luận án
đề xuất giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Trang 114
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo hướng chuẩn hóa
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa
- Làm rõ những yêu cầu phải bồi dưỡng giáo viên THPT và đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa
- Tiến hành thăm dò sự cần thiết, tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất và thử nghiệm giải pháp lập kế hoạch bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp GV THPT và bám sát các xu thế tiến bộ của khoa học sư phạm
4 Khách thể, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng GV trung học phổ thông theo hướng chuẩn hóa
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo hướng chuẩn hóa
4.3 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận quản lý bồi dưỡng giáo
viên, thực tiễn về quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT ở thành phố Hà Nội Đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục THPT Thủ đô
Về chủ thể quản lý: Cấp quản lý bồi dưỡng giáo viên là Sở giáo dục và
đào tạo, Ban giám hiệu, Hiệu trưởng trường THPT
Về khách thể điều tra và khảo sát: Giáo viên THPT, cán bộ quản lý nhà
trường (của 8 trường THPT trên địa bàn Hà Nội, 1 trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội) và cán bộ quản lý Sở GD&ĐT Hà Nội liên quan đến quản lý
bồi dưỡng giáo viên
Về thời gian: Các số liệu được sử dụng từ năm 2011 đến năm 2015; Thời
gian áp dụng các giải pháp: Từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo
4.4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng đội ngũ nhà giáo phụ thuộc rất lớn vào hoạt động bồi dưỡng giáo viên do cơ quan quản lý tổ chức hoặc hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên Trong hoạt động bồi dưỡng, nếu nhận thức của các chủ thể được nâng
Trang 125
cao; thực hiện xây dựng kế hoạch một cách khoa học và triển khai kế hoạch với việc đa dang hóa các nội dung bồi dưỡng; phương thức quản lý không ngừng được đổi mới; quan tâm đến khâu kiểm tra, giám sát, đánh giá; quản lý tốt tự bồi dưỡng của giáo viên và thực hiện cơ chế giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các trường, thì hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông sẽ được nâng lên, tạo ra chất lượng đội ngũ giáo viên THPT, đáp ứng được yêu cầu chuẩn hóa và hội nhập hiện nay
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận khoa học duy vật biện chứng chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục và quản lý giáo dục
Sử dụng phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục, với quan điểm tiếp cận hệ thống, tiếp cận nguồn nhân lực, tiếp cận chuẩn hóa, tiếp cận lịch sử - lô gic, tiếp cận chức năng, tiếp cận phức hợp và quan điểm thực tiễn
Tiếp cận hệ thống: Xem xét mối quan hệ giữa các chủ thể quản lý; các chức năng quản lý; các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên với việc sử dụng của các trường THPT; các giải pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT trong mối tương quan tác động
Tiếp cận nguồn nhân lực: Quản lý giáo viên là quản lý con người, do đó người quản lý thực hiện đồng bộ các khâu từ kế hoạch hóa, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ chính sách đến kiểm tra giám sát
Tiếp cận chuẩn hóa: Những quy định về chuẩn do Nhà nước ban hành đối với giáo viên Cách thức làm để đạt được những quy định về chuẩn
Tiếp cận lịch sử - lôgic: Trong quá trình quản lý, người quản lý luôn phải
tự đổi mới cho phù hợp với tình hình thực tiễn và đối tượng quản lý cụ thể Nhưng việc kế thừa những kinh nghiệm và tri thức đã có là không thể thiếu, cần
kế thừa những truyền thống tốt đẹp của dân tộc về giáo dục và phát triển những thành tựu của giáo dục đã đạt được trong quá khứ Để công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên thực sự có hiệu quả, cần xác định được những mặt mạnh hiện
có để phát huy, mặt yếu để khắc phục, nắm bắt thời cơ để tranh thủ và biết được nguy cơ có thể xẩy ra để có giải pháp khắc phục Quá trình quản lý bồi dưỡng giáo viên là quá trình hoạt động diễn ra theo một trật tự có tính lôgic, các giải
Trang 136
pháp đề xuất đảm bảo có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, có tính lôgic giữa quá khứ, hiện tại và tương lai, giữa lý luận và thực tiễn đảm bảo tính phù hợp Hiệu quả quản lý thể hiện sản phẩm đầu ra có chất lượng phù hợp với yêu cầu của xã hội và hội nhập được với giáo dục của các nước trên thế giới
Tiếp cận chức năng: Theo cách này, giáo dục được nhìn như tổng thể gồm nhiều bộ phận cấu thành, nhưng giữa các bộ phận có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, với những chức năng được xác định hợp thành nên một chỉnh thể giáo dục Nói cách khác, với cách tiếp cận này giáo dục được nhìn như cỗ máy trong đó bộ phận nào có chức năng của bộ phận ấy, mọi hoạt động được hài hòa và các bộ phận làm việc theo đúng chức năng, phận sự của mình Khi các
bộ phận làm đúng chức năng của mình sẽ tạo nên sự thống nhất và ổn định Tuy nhiên quản lý theo chức năng cũng dễ dẫn đến xu hướng bảo thủ, không
có sự đột biến để tạo bước nhảy vọt phát triển
Tiếp cận phức hợp: Tiếp cận phức hợp là hệ thống phương pháp áp dụng vào việc nghiên cứu một đối tượng khi dựa trên nhiều lý thuyết khác nhau Để nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng, luận án dựa vào nhiều lý thuyết khác nhau như tâm lý học, giáo dục học, khoa học quản lý giáo dục, lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, lý thuyết quản lý chất lượng… làm cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này
Quan điểm thực tiễn: Đề tài luận án được nghiên cứu dựa trên tiếp cận thực tiễn hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT thành phố
Hà Nội, nhằm tăng độ tin cậy của các đánh giá trong nội dung luận án
5.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tác giả sử dụng các phương
pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu, tư liệu, đề tài khoa học, tác phẩm… liên quan đến đề tài quản lý bồi dưỡng giáo viên, để xây dựng cơ sở lý luận phục vụ khảo sát thực tiễn và đề ra các giải pháp
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên, quan sát hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo viên của cán bộ lãnh đạo, quản lý của Sở GD&ĐT và nhà trường
Trang 14Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Dựa trên kết quả bằng văn bản tổng kết kinh nghiệm về bồi dưỡng giáo viên của Sở và các trường THPT trên địa bàn Đồng thời tổng kết kinh nghiệm của các nước trong khu vực và trên thế giới giúp việc định hướng xây dựng các giải pháp quản lý bồi dưỡng trong luận án
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Thông qua kết quả quản lý bồi dưỡng mà đối tượng được nghiên cứu (giáo viên, cán bộ QLGD)… để tìm hiểu tính chất, đặc điểm của hoạt động quản lý bồi dưỡng hiện nay, từ đó đề ra các giải pháp quản lý phù hợp
Phương pháp thử nghiệm: Tác giả đã tiến hành thử nghiệm một trong các giải pháp đã xây dựng để kiểm nghiệm tính hiệu quả, cần thiết và khả thi Hình thức thử nghiệm qua thực tế các nội dung đề xuất đối với đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp thực hiện bồi dưỡng, khảo sát đánh giá trước, trong và sau khi triển khai bồi dưỡng theo giải pháp mới
Nhóm phương pháp hỗ trợ:
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia, các nhà khoa học
và thực hiện trò chuyện với giáo viên, cán bộ lãnh đạo, quản lý, ghi chép các nội dung có liên quan thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên, giúp việc định hướng và xử lý kết quả khảo sát với số liệu qua điều tra
Phương pháp toán học, tin học: Tác giả sử dụng toán thống kế để xử lý các kết quả nghiên cứu về định lượng và định tính Sử dụng phần mềm tin học, biểu diễn các số liệu qua biểu đồ và đồ thị kết quả điều tra và khảo nghiệm, thử nghiệm
6 Những đóng góp mới của luận án
Đề tài luận án đã làm rõ luận cứ khoa học về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo hướng chuẩn hóa, như khái quát hóa các khái niệm, chức năng, nội dung và đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT Đồng thời đề tài luận án đã khảo sát, phân tích, đánh giá làm
rõ thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT trên địa bàn Hà Nội theo hướng chuẩn hóa và những kinh nghiệm thực
Trang 158
tiễn Trên cơ sở khoa học đề tài luận án đã xây dựng và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa và khảo nghiệm, thử nghiệm các giải pháp đó để kiểm chứng tính cần thiết, khả thi và tính hiệu quả của chúng Sản phẩm nghiên cứu có thể làm tài liệu nghiên cứu, vận dụng cho các nhà quản lý, giáo viên THPT trên các địa phương khác có đặc điểm tương tự
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
7.1 Về mặt lý luận
Luận án góp phần bổ sung, phát triển lý luận quản lý giáo dục trong các nhà trường THPT, đặc biệt là vấn đề quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nước ta hiện nay
7.2 Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở giúp chủ thể quản lý dựa vào để phân tích, đánh giá và đưa ra những tác động quản lý đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT và là tài liệu tham khảo cho hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và quản lý bồi dưỡng ở các trường THPT hiện nay
8 Kết cấu của Luận án
Luận án được kết cấu bao gồm: Phần mở đầu, tổng quan vấn đề nghiên cứu, 4 chương với 13 tiết, kết luận và kiến nghị, danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả đã công bố, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 169
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI “QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỐI DƯỠNG GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA”
1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
1.1 Những nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên
Khi đề cập đến quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, ngoài sự thống nhất về nội dung các nhiệm vụ với quản lý phát triển nguồn nhân lực Thời gian gần đây những nghiên cứu trên thế giới đều dành sự quan tâm đặc biệt tới chất lượng GV, đề cao việc thúc đẩy phát triển bền vững và thích ứng nhanh của giáo viên Trong đó việc xuất hiện các công nghệ dạy học mới, dẫn đến nhu cầu thay đổi, vai trò và phương pháp của người thầy càng trở nên cấp thiết; các hình thức bồi dưỡng giáo viên cũng trở nên đa dạng và phong phú Theo Nguyễn Mạnh Tường [80] thì từ thế kỷ XVI ở châu Âu, khi đề cập đến các giải pháp chấn hưng giáo dục, người ta đã nhấn mạnh đến việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên Các nội dung quản lý đội ngũ giáo viên, cùng những giải pháp triển khai chúng dần được bổ sung, ngày càng phong phú thêm, nhưng yếu tố chất lượng đội ngũ luôn luôn được nhấn mạnh Đến những năm cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, khi mà các khái niệm “vốn con người” (Human capital) và “nguồn lực con người” (Human resources) xuất hiện ở Hoa
Kỳ và sau đó thịnh hành trên thế giới thì vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên cũng được giải quyết với tư cách là phát triển nguồn nhân lực của một ngành, lĩnh vực Tuy nhiên, nội dung và cách thức giải quyết vấn đề thì có sự khác nhau ở nhiều mức độ và phụ thuộc rất lớn vào điều kiện thực tế của mỗi quốc gia và của mỗi giai đoạn lịch sử
Từ năm 1980 nhà xã hội học người Mỹ Leonard Nadle đã đưa ra sơ đồ
để diễn tả mối quan hệ và nhiệm vụ của công tác quản lý nguồn nhân lực Theo ông thì quản lý nguồn nhân lực phải gồm 3 nhiệm vụ chính là: Phát triển nguồn nhân lực (gồm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ); sử dụng nguồn nhân lực (gồm tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch sức lao động) và môi trường nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại việc làm, mở rộng quy mô làm việc, phát triển tổ chức)
Paul Hersey và Ken Blanc Hard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” đề cập đến cách tiếp cận ứng dụng các khoa học về hành vi; xem đó là những công
cụ quan trọng giúp nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động
Trang 1710
Công trình này cung cấp một cách khá hoàn thiện và đầy đủ thông tin về quản lý nguồn lực trên cơ sở trình bày một cách bao quát, sâu rộng, chuyên sâu những nội dung cơ bản của quản lý nguồn nhân lực, đi từ khoa học hành vi tới các phương pháp lãnh đạo cụ thể như lãnh đạo theo tình huống, xây dựng các mối quan hệ hiệu quả, tổ chức nhóm hành động, hoạch định mục tiêu, kế hoạch, đưa
ra quyết định hợp lý Các vấn đề được triển khai rõ ràng về mặt khoa học đi kèm với các thực tiễn cụ thể, sống động có tính điển hình cao [36]
Michael Fullan, Andy Hargreaves trong “Teacher Development and Educational” đề cập đến các phương diện của sự phát triển giáo viên: 1, phát triển tâm lý, gồm 4 cấp độ: thứ nhất, tự bảo vệ tiền đạo đức, phụ thuộc một chiều; thứ hai, bảo thủ phủ định đạo đức, tự lập; thứ ba, lương tâm, đạo đức phụ thuộc có điều kiện; thứ tư, tự lập tự chủ nguyên tắc tích hợp; 2, Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, gồm 6 cấp độ: đầu tiên, phát triển các kỹ năng tồn tại; thứ hai, thành thạo các kỹ năng dạy học cơ bản; thứ ba, mở rộng sự linh hoạt chuyên môn; thứ tư, trở thành chuyên gia; thứ năm, góp phần phát triển chuyên môn của đồng nghiệp; thứ sáu, tham gia đưa gia quyết sách giáo dục ở mọi cấp độ; 3, Phát triển chu kỳ nghề nghiệp gồm 5 cấp độ: thứ nhất, khởi động nghề nghiệp; thứ hai, ổn định gắn bó nghề nghiệp; thứ ba, các thách thức và mối quan tâm mới; thứ tư, trở nên chuyên nghiệp; thứ năm, chuẩn bị về hưu
“Quá tình cải cách giáo dục ở Cộng hòa nhân dân Trung hoa thời kỳ 2003” [14] đặc biệt nhấn mạnh: Muốn phục hưng dân tộc phải dựa vào giáo dục
1978-mà muốn phục hưng giáo dục phải dựa vào đội ngũ giáo viên Quan tâm và chú ý đến đội ngũ giáo viên là một quan điểm hoàn toàn đúng đắn và phù hợp bởi chính giáo viên là những người chịu trách trực tiếp về sự thành bại của công tác tác giáo dục Vì thế những người làm công tác quản lý giáo dục ý thức rất rõ vai trò của giáo viên Chú ý ưu tiên đến xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, đề ra những chính sách động viên toàn diện khả năng của đội ngũ này
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, từng bước tiếp cận và hội nhập giáo dục quốc tế, ngành giáo dục và đào tạo của nước ta đang quan tâm đến “Chuẩn giáo viên” vì đây là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu và soi lại định mức và
là thước đo để đánh giá trình độ, tay nghề cũng như quá trình công tác của giáo viên Năm 2009, Bộ giáo dục và đào tạo ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông theo Quyết định số 30/2009/QĐ-BGD&ĐT
Trang 1811
Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên, gần đây có nhiều luận án đề cập Luận
án “Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước” của Lê Khánh Tuấn đã nghiên cứu và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS trên cơ sở nghiên cứu và lấy ví dụ minh hoạ từ thực tiễn ở Thừa Thiên Huế [75] Luận án “Phát triển đội ngũ giáo viên tin học theo quan điểm chuẩn hoá, xã hội hoá” của tác giả Vũ Đình Chuẩn cũng đã nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên tin học theo hướng chuẩn hoá và xã hội hoá
Giai đoạn hiện nay, dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhiều giải pháp để quản lý đội ngũ giáo viên đã được nghiên cứu và áp dụng Đặc biệt là từ khi chúng ta thực hiện đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa thì nhiều dự án và công trình khoa học liên quan đến đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp, bậc học đã được thực hiện Có thể kể đến các công trình và tác giả theo từng chủ đề nghiên cứu như sau:
1) Nhóm công trình nghiên cứu để thiết lập cơ sở cho việc xây dựng chương trình và chiến lược đào tạo giáo viên của tác giả: Phan Thị Hồng Vinh; các tác giả: Đinh Quang Báo, Bùi Minh Hiền, Trần Kiểm Đây là chủ đề được các nhà khoa học đề cập nhiều nhất trong thời gian gần đây, với mục tiêu là giải quyết tốt khâu đào tạo ban đầu, khâu quan trọng nhất trong nội dung quản
lý đội ngũ giáo viên
2) Nhóm công trình nghiên cứu khẳng định những tố chất về nhân cách người giáo viên của các tác giả: Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc
3) Nhóm các công trình nghiên cứu về giải pháp phát triển và quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp, bậc học tại những địa bàn cụ thể thông qua các đề tài khoa học như: Vũ Đức Đạm với Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Từ Sơn thành phố Bắc Ninh; Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cấp trường Cao đẳng văn hoá thành phố Hồ Chí Minh của Nguyễn Thị Hồng Sinh; Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THPT thành phố Bắc Ninh đến năm 2015 của Nguyễn Hữu Mão; Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Thuận Thành thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2010 của Lê Định Thanh; Giải pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ giảng viên trường Đại học Hải Phòng đến 2010 của Nguyễn Sơn Thành; Giải pháp phát triển đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học cơ sở của huyện Cao Lộc thành phố Lạng Sơn của Nguyễn Xuân Tú; Giải
Trang 19Nguyễn Thị Mỹ Lộc [57] đã phân tích một cách sâu sắc khái niệm Nghề và
nghiệp của người giáo viên: “Dạy học phải là „nghiệp‟ của người giáo viên Giáo
viên phải có lý tưởng sư phạm, tạo nên động cơ cho việc thực hành nghề dạy học
Tư tưởng sư phạm là ý đồ đạt đến sự hoàn thiện quá trình sư phạm với cảm xúc đam mê của sự cống hiến tự nguyện và đầy đủ nhất toàn bộ sức lực, trí tuệ, tình cảm cho giáo dục đào tạo lớp người hậu sinh” Cũng theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, một người giáo viên làm việc có hiệu quả, cần đáp ứng các yêu cầu sau: (1)
Sự hiểu biết về nội dung môn học; (2) Tri thức sư phạm: Giáo viên truyền thụ các
ý tưởng cho học sinh, có khả năng nhận biết sự hiểu thấu đáo của học sinh; (3) Tri thức về sự phát triển: Giáo viên biết hình thành nên các kinh nghiệm học tập có kết quả, thông qua việc hiểu rõ tư duy, hành vi, hứng thú và tri thức hiện có của học sinh cũng như những phiền toái mà lứa tuổi các em mắc phải; (4) Hiểu biết về
sự khác biệt: Giáo viên có khả năng giao tiếp một cách tự tin với học sinh; (5) Hiểu biết về động cơ: Giáo viên có khả năng đề ra nhiệm vụ và cung cấp thông tin phản hồi để khuyến khích, cổ vũ những nỗ lực của học sinh mà không tạo nên
áp lực; (6) Có tri thức về học tập: Giáo viên có khả năng giúp đỡ, hỗ trợ việc học tập cụ thể bằng các chiến lược dạy học khác nhau, sử dụng những phán đoán về loại hình học tập nào là cần thiết trong các bối cảnh khác nhau; (7) Làm chủ được các chiến lược, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; (8) Hiểu biết về đánh giá học sinh; (9) Hiểu biết về các nguồn của chương trình và công nghệ; (10) Am hiểu và đánh giá cao sự cộng tác: Giáo viên phải biết sử dụng sự tương tác, giao tiếp của học sinh với nhau để nâng cao kết quả của việc dạy học, cũng như cải thiện sự hợp tác giữa giáo viên và học sinh, giữa giáo viên với nhau và giữa giáo viên với phụ huynh; (11) Giáo viên phải có khả năng phân tích và phản ánh trong
Trang 2013
thực tiễn dạy học: Giáo viên cần biết đánh giá hiệu quả của việc dạy học của mình và cải tiến, nâng cao hiệu quả của hoạt động đó [58] Dường như ẩn chứa trong mỗi yêu cầu đối với người giáo viên trong thời đại hiện nay đều là một cái
„Nghiệp‟ mà tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã phân tích ở trên Mà điều này hơn bao giờ hết chỉ có thể được xây dựng, vun đắp từ những bài học về phương pháp
sư phạm cho những người giáo viên tương lai khi còn ngồi trên ghế nhà trường sư phạm Vậy thì đối với lực lượng giáo viên THPT hiện nay rất cần thiết phải bồi dưỡng thường xuyên cho họ kỹ năng sư phạm mà họ còn thiếu hụt, giúp cho những người giáo viên này hoàn thành tốt được sứ mạng của mình, đáp ứng yêu cầu đào tạo NNL chất lượng cao cho xã hội
Tác giả Lê Đức Ngọc, trong “Giáo dục đại học - Quan điểm và giải pháp”, khi đề cập đến vấn đề đổi mới công tác giáo viên để nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường đại học và cao đẳng, đã cho rằng: có hai lý do chính làm cho vấn đề đội ngũ giáo viên trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhà trường Thứ nhất, trình độ của đội ngũ quyết định chất lượng và khả năng của một trường trong nghiên cứu, giảng dạy và phục vụ xã hội trong nền kinh tế thị trường Thứ hai, chi phí lương và phụ cấp cho đội ngũ này là khoản chi phí lớn nhất của mỗi trường, nó gắn liền với vấn đề chất lượng, hiệu quả và hiệu suất đào tạo Từ đó tác giả đề nghị: 1, Cần có một tổ chức để thực hiện việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên; 2, Cần có kinh phí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ giáo viên Kinh phí này lấy từ nguồn bồi dưỡng cán bộ hành chính sự nghiệp hàng năm, từ chương trình khoa học cơ bản, từ các nguồn tài trợ và đóng góp của các thành viên tham gia hoạt động
Theo Nguyễn Hữu Châu trong “Chất lượng giáo dục - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” [15], ngoài các yêu cầu về tư tưởng, đạo đức của người giáo viên, ngày nay để thực hiện sứ mệnh của mình, người giáo viên cần có những năng lực cơ bản sau: Năng lực chuẩn đoán; Năng lực đáp ứng; Năng lực đánh giá; Năng lực thiết lập mối quan hệ thuận lợi với người khác, nhất là học sinh; Năng lực triển khai chương trình giáo dục; Năng lực đáp ứng trách nhiệm với xã hội
Cuốn sách “Phát triển nguồn nhân lực GD ĐH Việt Nam” của tác giả
Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan [19], đã đi sâu phân tích tính đặc thù trong sự phát triển NNL GD và đưa ra được một số giải pháp chủ yếu về phát triển NNL GD ở Việt Nam Tuy nhiên các giải pháp này chỉ mang tính định hướng cho GD ĐH Việt Nam nên chưa tập trung nghiên cứu để đưa ra được
Trang 2114
quy trình hoặc giải pháp cụ thể cho quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên, trong đó có GV THPT Cuốn sách “Đại cương khoa học quản lý” của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc [16], đã nêu lên những khái niệm cơ bản của khoa học quản lý cũng như sự tiến hóa của học thuyết quản lý làm nền tảng về cơ sở lý luận cho lĩnh vực phát triển NNL nói chung và phát triển NNL trong giáo dục nói riêng Bên cạnh việc phân tích một cách sâu sắc tầm quan trọng, cách thức tư duy, tiếp cận và thực hiện các chức năng của quản
lý, cuốn sách cũng phân tích rất rõ tác động của môi trường bên trong và bên ngoài đến hoạt động cũng như kết quả hoặc thành tựu của tổ chức, coi việc nghiên cứu môi trường của tổ chức - môi trường của hoạt động quản lý là một trong những nội dung quan trọng khi đề cập đến lý luận và thực tiễn quản lý Cuốn sách đã thực sự là cẩm nang để nghiên cứu, phát triển NNL giáo dục và giúp nhà quản lý GD hoạch định kế hoạch, chính sách và tổ chức phát triển NNL của tổ chức mình
Các công trình nghiên cứu khoa học trên đều tập trung vào đề tài xây dựng đội ngũ giáo viên ở các ngành học, bậc học khác nhau với từng vấn đề về quy hoạch, phương pháp giảng dạy, về quản lý chuyên môn Các đề tài này có
ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc đối với nghiên cứu quản lý bồi dưỡng
1.2 Những nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên
Nhìn chung các nước trên thế giới xem đội ngũ giáo viên là một trong năm điều kiện cơ bản để phát triển giáo dục Đó là: Môi trường kinh tế của giáo dục; Chính sách và các công cụ thể chế hóa giáo dục; Cơ sở vật chất - kỹ thuật và tài chính cho giáo dục; Đội ngũ giáo viên và người học; Nghiên cứu giáo dục, lý luận giáo dục và thông tin giáo dục Đội ngũ này quyết định đến sự phát triển giáo dục của mỗi quốc gia, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên với giải pháp quan trọng nhất đó là đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên
Ở Mỹ việc bồi dưỡng giáo viên và cán bộ khoa học trong các trường đại học thường nằm trong hệ thống chương trình quản lý NNL của nhà trường và họ không tập trung nhiều vào việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên đại học, vì họ cho rằng các giáo viên đại học khi được tuyển dụng đã có trình độ cao, bởi vậy họ tự bồi dưỡng qua công việc là chính Phần lớn các trường ĐH nghiên cứu chỉ tuyển giáo viên có học vị tiến sỹ và có nhiều công trình khoa học được công bố Do vậy, yêu cầu giáo viên đào tạo để có học vị cao không đặt ra, nhưng họ đề ra yêu cầu rất cao cho giáo viên trong việc độc lập nghiên
Trang 2215
cứu và phải có sản phẩm là các công trình công bố được quốc tế trích dẫn Bởi vậy, bồi dưỡng thông qua tự nghiên cứu là một hình thức rất phổ biến ở các trường ĐH của Mỹ
Trong cuốn “Quản lý nhà trường hiệu quả” tái bản lần thứ 4 của các tác giả K.B.Everard, Geoffrey Morris, Ian Wilson [92] bàn về vấn đề tuyển dụng, giao việc, đánh giá, phát triển và sa thải giáo viên và nhân viên trong nhà trường Theo các tác giả, việc sử dụng và đánh giá nhân viên được nhấn mạnh xem như là vấn
đề cốt lõi để quản lý nhà trường hiệu quả Các chương trình đào tạo, đào tạo lại được đề cập trong kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên của nhà trường Việc đào tạo, đào tạo lại giáo viên và cán bộ quản lý được thực hiện một cách thường xuyên trong quá trình làm việc của họ Cuốn sách nêu ra các nguyên tắc, các quy trình tuyển dụng, sử dụng và đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ trong nhà trường nói chung Tuy không trực tiếp nói về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên nhưng cuốn sách giúp ta rút ra được những bài học bổ ích cho phát triển GV trong các nhà trường ở Việt Nam thông qua quản lý bồi dưỡng
Khi nghiên cứu sâu về vị trí, vai trò của kỹ năng sư phạm trong giáo dục, có thể nhận thấy một số công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài rất có giá trị như: Tuyển tập “Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông” của các tác giả người Nga N.L.Bondurep, O.A.Apdulinna [13] Tác giả đặc biệt quan tâm tới vai trò kỹ năng sư phạm đối với nghề dạy học Theo tác giả, người thầy không chỉ cần kiến thức phong phú về chuyên môn mà còn cần có những kỹ năng cần thiết để tổ chức thực hành công tác giáo dục Muốn làm công tác giáo dục tốt cần phải có những kỹ năng giáo dục tốt Vì vậy, việc bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên cần phải được làm thường xuyên Cuốn sách “Một số vấn đề đào tạo giáo viên” của tác giả Michenll Develey [20] đề cập đến vấn đề đào tạo giáo viên bao gồm nhiều công đoạn: Quan niệm, nội dung, phương pháp đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp Đây là một cuốn sách thực sự bổ ích cho các nhà quản lý giáo dục tham khảo
Trong bài “Lý luận dạy học các khoa học và việc đào tạo người thầy giáo” [91] Guy Brouseau đã phân tích kỹ vai trò của người dạy trong sự tương tác với môi trường - nội dung và người học, đó là chuyển giao một tình huống
và thể chế hóa tri thức (làm sống lại kiến thức, làm cho kiến thức được tạo ra
Trang 23đỡ của người dạy, ở đây không chỉ làm biến đổi kiến thức ở họ mà còn phát triển hoạt động của họ
Trong suốt các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, vấn đề bồi dưỡng cán bộ luôn được chú trọng Bác đã dạy: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết” Bác rất coi trọng vấn đề bồi dưỡng và tự bồi dưỡng Người chỉ rõ: “Về cách học, phải lấy tự học làm cốt” [61] Sau khi giành được độc lập năm 1945, Người đã quan tâm xây dựng một nền giáo dục toàn dân, chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên, từng bước đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng để phục vụ sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp cách mạng của Đảng Theo quan điểm của Người thì “Không thể đáp ứng được yêu cầu chất lượng giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ - rường cột xây dựng và bảo vệ đất nước mai sau, nếu không có một nền giáo dục tốt” [62] Có thể khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh về “trồng người” là nền tảng lý luận vững chắc cho sự nghiệp phát triển giáo dục, trong đó có công tác bồi dưỡng giáo viên
Ngay sau năm 1975, việc đào tạo và bồi dưỡng giáo viên được thực hiện trong bối cảnh cả nước phải khắc phục hậu quả khốc liệt của cuộc chiến tranh chống Mỹ, nên gặp rất nhiều khó khăn Chương trình đào tạo giáo viên ở các vùng miền được tổ chức theo các hình thức khác nhau, nội dung đào tạo khác nhau dẫn tới trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên cũng khác nhau Để đáp ứng yêu cầu của cải cách giáo dục, Đảng và Nhà nước ta có những chủ trương cấp bách để đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo nhiều loại hình khác nhau đặc biệt là đội ngũ GVTHPT như: đào tạo chính quy, tại chức, ngắn hạn và cấp tốc theo các hệ khác nhau dẫn đến trình độ của GV không đồng đều
Từ năm 1986, cả nước ta bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện để thực hiện mục tiêu CNH-HĐH, Đảng và Nhà nước hết sức coi trọng phát triển giáo dục nhằm tạo động lực phát triển KT-XH Bắt đầu từ đây, việc đào tạo,
Trang 2417
bồi dưỡng giáo viên đã có những chuyển biến tích cực nhằm dần chuẩn hoá đội ngũ này, mặc dù nguồn ngân sách giáo dục còn rất hạn hẹp Hai chu kì bồi dưỡng thường xuyên 1992 - 1996 và 1997 - 2000 đã cho phép đúc rút được những kinh nghiệm bổ ích về hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực
sư phạm cho đội ngũ giáo viên phổ thông; đồng thời cũng bộc lộ nhiều điều bất cập về nội dung, chương trình, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất, tài liệu, thời gian và đặc biệt cho thấy những hạn chế trong các công tác quản lý của các cấp, dẫn đến hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên chưa cao, chưa đáp ứng kịp với sự phát triển giáo dục Do đó vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên nói chung và GV THPT nói riêng còn cần phải tiếp tục nghiên cứu để đề ra những giải pháp hữu hiệu và có tính khả thi đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới
Trong thời gian qua, các nhà giáo dục học và các nhà sư phạm có nhiều công trình nghiên cứu khoa học tìm ra các giải pháp quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Các tác giả, tiêu biểu như: Trần Hồng Quân, Trần Bá Hoành, Phạm Minh Hạc, Nghiêm Đình Vì, Nguyễn Văn Tứ, Nguyễn Ngọc Dũng Điển hình là tác giả Phạm Minh Hạc (1986) với nghiên cứu “Một số vấn đề về quản lý giáo dục” [31] Các nghiên cứu nói chung đã có nội dung: Bồi dưỡng giáo viên là vấn đề của phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo và là vấn đề cấp thiết; Quản lý đội ngũ giáo viên theo quan điểm chuẩn hoá là vấn đề của xu thế thời đại, của các quốc gia trong xu thế hội nhập, vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo được xem là quốc sách hàng đầu Nhưng vấn đề lý luận về bồi dưỡng giáo viên chưa được nghiên cứu sâu và có hệ thống
Đề tài do Nguyễn Thị Quý (Viện nghiên cứu giáo dục - Trường Đại học
Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh) thực hiện nhằm khảo sát năng lực giáo viên tiểu học đồng bằng sông Cửu Long Theo tác giả muốn nâng cao năng lực giáo viên cần thiết phải thực hiện hai vấn đề cơ bản là giáo viên phải có mức lương
đủ sống để nuôi gia đình mà không phải làm thêm nghề khác và giáo viên được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thiết thực để nâng cao tay nghề Bồi dưỡng giáo viên tiểu học bằng những công việc cụ thể, hoạt động hỗ trợ dạy học (xây dựng khối cộng đồng giáo dục: nhà trường - gia đình - xã hội) hỗ trợ tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện nhiệm vụ được giao, tăng cường thiết bị phục vụ cho việc dạy học, đặc biệt đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại như máy vi tính,
Trang 25“Vấn đề giáo viên, những nghiên cứu lý luận và thực tiễn” của tác giả Trần Bá Hoành, đã đề cập đến bồi dưỡng giáo viên phổ thông
Nghiên cứu về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên, một số công trình của tác giả Nguyễn Hữu Long trong đề tài: “Xây dựng và hoàn thiện quy trình rèn luyện kỹ năng sư phạm theo quy trình đào tạo mới” [60] và Nguyễn Hữu Dũng trong cuốn “Hình thành kỹ năng sư phạm cho sinh viên” [21] đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên và cách thức rèn luyện kỹ năng sư phạm sao cho hiệu quả nhất
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên mới chỉ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên và bồi dưỡng chuyên môn, chưa đi sâu nghiên cứu đưa ra giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và các nội dung khác nhằm giáo dục phát triển toàn diện cho học sinh
1.3 Những nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên
Ở Liên bang Nga, các nhà giáo dục đã có nhiều nghiên cứu để hiện đại hoá nền giáo dục Với việc tập trung đề xuất nâng cao “vị thế xã hội và trình độ nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục” Việc quản lý đào tạo và nâng cao trình độ của đội ngũ GV được quy định cụ thể trong Luật giáo dục đại học và sau đại học: Bảo đảm tạo ra những điều kiện cần thiết, để ít ra 5 năm một
Trang 2619
lần nâng cao trình độ của cán bộ khoa học - giảng dạy các trường đại học công lập, các cán bộ khoa học - giảng dạy của các cơ sở và tổ chức khoa học nhà nước hoạt động trong hệ thống giáo dục đại học và sau đại học [10] Như vậy, Liên bang Nga đã rất coi trọng công tác quản lý bồi dưỡng GV trong hệ thống giáo dục, thông qua việc quản lý các khóa bồi dưỡng cập nhật nâng cao trình độ theo kế hoạch ngắn hạn và trung hạn
Ở Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, luôn coi trọng phát triển giáo dục nên đặt ra vấn đề nâng cao chất lượng, khẳng định thương hiệu, các trường phải được bắt đầu từ việc đào tạo, quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ
GV theo hướng “xây dựng đội ngũ GV có đạo đức tư tưởng tốt và có khả năng chuyên môn, thúc đẩy sự phát triển của sự nghiệp giáo dục xã hội chủ nghĩa”[10]
Ở Nhật Bản, hoạt động bồi dưỡng CBQL giáo dục và GV cũng rất được coi trọng Nhấn mạnh đến việc cải tiến phương pháp thực tập sư phạm; sử dụng thiết bị dạy học hiện đại; áp dụng các mô hình đào tạo tại chức để bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng được tổ chức, điều hành khoa học thông qua việc lập kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng theo hệ thống từ cấp trung ương đến địa phương Có thể nói, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cập nhật, nâng cao trình độ GV ở Nhật Bản đã được tổ chức chặt chẽ, có tính khoa học, hiệu quả cao
Đối với giáo dục Hàn Quốc, với “Chính sách cải cách giáo dục” để khắc phục những hạn chế trong công tác đào tạo GV, nên có nhiều nghiên cứu tập trung cải cách hệ thống đào tạo, bồi dưỡng tại chức theo hướng đa dạng, phong phú, coi trọng phẩm chất chuyên môn và bồi dưỡng tính tự trọng và tự hào nghề nghiệp GV được tổ chức đào tạo tại chức theo định kỳ, nội dung các chương trình đào tạo liên tục được cập nhật, xây dựng các chương trình đào tạo bậc cao cho từng ngành, từng môn học; xây dựng “chương trình cốt lõi chuẩn mực quốc gia” về sư phạm; Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV chú trọng việc sử dụng các hình thức bồi dưỡng tại chức đa dạng; thực hiện đánh giá, kiểm định các cơ sở đào tạo để lựa chọn các trường sư phạm được đánh giá xuất sắc tham gia đào tạo, bồi dưỡng GV cả về kiến thức, kỹ năng thực hành, phát triển các kỹ năng cần thiết về giáo dục và các lĩnh vực liên quan
Ở Đài Loan, với chủ trương chú trọng “Công tác giáo dục sư phạm” nhằm phát triển đội ngũ GV, các nhà chuyên môn giáo dục có trình độ, có khả năng NCKH giáo dục Thông qua các hoạt động đa dạng như: đào tạo, thực
Trang 2720
tập, bồi dưỡng cho GV và các nhà chuyên môn giáo dục Việc đào tạo, bồi dưỡng GV được thực hiện thông qua các khóa học về sư phạm (khoá học về giáo dục đại cương, chuyên ngành, nội dung, phương pháp sư phạm), có sự chú trọng vào phát triển nhân cách, đạo đức, thấm nhuần các giá trị dân chủ và pháp trị, thạo về chuyên môn nâng cao kiến thức và năng lực giảng dạy
Ở trong nước, những năm qua đã có nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên và quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, đề tài luận án, hội thảo, bài báo, báo cáo khoa học được công bố, tài liệu tham khảo có liên quan đến vấn đề này
Các tác giả có các công trình nghiên cứu này đã được xuất bản thành các sách hoă ̣c đư ợc chuyển tải dưới dạng chuyên đề cho đào tạo tiến sỹ, cao học QLGD như : Đặng Qu ốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính , Đặng Bá Lãm , Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Một số hô ̣i thảo trong thời gian qua cũng đề cập đến vấn đề nêu trên , điển hình là hô ̣i th ảo của Khoa Sư Phạm (tiền thân Đ ại học giáo dục) vớ i tiêu đề “Ch ất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học (10/2004) hay trong các bài viết của các tác gi ả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính, tham luận Hội thảo
“Chuẩn và Chuẩn hoá trong giáo dục - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” -
Hà Nội 27/01/2005 hoặc như bài vi ết của Hồ Viết Lương (2005), Chuẩn quốc gia về giáo dục phổ thông - thách thức lớn trong lý luận chương trình dạy học của giáo dục hiện đại, Kỷ yếu Hội thảo của Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục
Công trình nghiên cứu “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ GV” của các tác giả Trường Đại học Vinh do Nguyễn Ngọc Hợi chủ nhiệm đề tài đã đề ra được các giải pháp cơ bản, có tính hệ thống, tính chiến lược để nâng cao chất lượng đội ngũ GV Song đề tài này nghiên cứu trên phạm vi rộng với nhiều đối tượng GV từ tiểu học đến THPT Vì thế nếu đưa vào áp dụng trên một địa bàn hẹp thì đòi hỏi phải có những giải pháp sao cho phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục của địa bàn đó
Một số công trình nghiên cứu đã công bố ở Việt Nam thuộc lĩnh vực này đã cho thấy công tác bồi dưỡng cán bộ chiếm vị trí quan trọng, bởi vì vấn
đề nguồn nhân lực đang trở thành vấn đề sống còn của phát triển KT-XH Điển hình nhất là công trình: “Nghiên cứu xây dựng một quy trình đào tạo giáo viên chất lượng cao trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực” của Nguyễn
Trang 28bộ, đội ngũ trí thức; Thông qua nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế các tác giả
đã rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc hoạch định các chính sách bồi dưỡng cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Các công trình nghiên cứu chưa đi sâu về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, bởi vậy chưa thấy rõ được vai trò của công tác quản lý trong việc tổ chức và thực hiện chương trình bồi dưỡng cán bộ, nhất là đội ngũ giáo viên trong các trường THPT ở Việt Nam
Công trình nghiên cứu của tập thể tác giả do Viện Khoa học giáo dục Việt Nam xuất bản [83] “Kinh nghiệm của một số nước về phát triển GD&ĐT, khoa học và công nghệ gắn với xây dựng đội ngũ trí thức” dành nhiều nội dung phân tích kinh nghiệm các nước phát triển trong việc gắn hoạt động GD&ĐT
và khoa học công nghệ với bồi dưỡng và phát triển đội ngũ trí thức Hầu hết các nước phát triển đều không tổ chức các chương trình bồi dưỡng riêng cho
GV và cán bộ khoa học Đào tạo cán bộ trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy là hình thức phổ biến nhất hiện nay nhất là bậc đại học ở các nước phát trển Vì vậy công trình này chủ yếu đề cập chính sách phát triển GD&ĐT và khoa học công nghệ gắn với chính sách phát triển đội ngũ trí thức Có rất nhiều kinh nghiệm quý mà Việt Nam có thể học tập và vận dụng để nâng cao trình
độ và năng lực đội ngũ GV Mặc dù, cuốn sách dành nhiều nội dung nói về xây dựng đội ngũ trí thức ở Việt Nam thông qua phát triển GD&ĐT và khoa học công nghệ nhưng chủ yếu tập trung vào vấn đề chính sách vĩ mô, vẫn chưa đề cập các giải pháp tổ chức và quản lý đối với hoạt động bồi dưỡng giáo viên và cán bộ khoa học trong các cơ sở giáo dục
Liên quan đến vấn đề bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên đã được một số đề tài và luận án tiến sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục, giáo dục học đề cập nghiên cứu và bước đầu đã có những đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực tiễn như:
Tác giả Lê Khánh Tuấn khi nghiên cứu “Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
Trang 2922
nước”, đã đặt ra các yêu cầu đối với người giáo viên là phải được chuẩn hoá, hiện đại hoá để đạt được các tiêu chuẩn về cá nhân Tác giả cũng đề cập đến việc bồi dưỡng giáo viên, nhấn mạnh hình thức tự bồi dưỡng, bồi dưỡng tại chỗ; chú ý hình thức bồi dưỡng tập trung theo kế hoạch, bồi dưỡng thường xuyên, nhằm vừa thực hiện chuẩn hoá đội ngũ, đồng thời phát triển thêm năng lực cho đội ngũ về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp [75] Mặc dù đã có những đóng góp đối với hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên nhưng tác giả cũng chưa chỉ
rõ làm thế nào để quản lý có hiệu quả tự bồi dưỡng của giáo viên
Tác giả Phạm Minh Giản khi nghiên cứu “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông các tỉnh đồng băng sông Cửu Long theo hướng chuẩn hoá”, cũng đã đề xuất cần cải tiến nâng cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông từ việc xác định mục tiêu bồi dưỡng, phương châm bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá bồi dưỡng Theo tác giả cần thực hiện quy trình quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông đó là: “xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; xác định chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng; xác định hình thức, phương thức đào tạo, bồi dưỡng; xác định tài chính, lực lượng bồi dưỡng” [30] Tuy nhiên, tác giả tập trung vào quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông theo hướng chuẩn hóa, nên mới chỉ ra nội dung về bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông nói chung, chưa tập trung làm sâu sắc nội dung quản lý bồi dưỡng giáo
viên trung học phổ thông nói riêng theo hướng chuẩn hóa
Trong chuyên đề về “Mô hình quản lý đào tạo NNL chất lượng cao trong GD ĐH Việt Nam” [68], tác giả Trịnh Ngọc Thạch khi phân tích về xây dựng đội ngũ GV cho các chương trình sau đào tạo NNL chất lượng cao có
đề cập giải pháp BD GV thông qua một số hình thức khác nhau, trong đó có
đề cập một số phương thức BD GV thông qua công việc (Learning by doing) hoặc kết hợp đào tạo với nghiên cứu, thống nhất quá trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên với quá trình nghiên cứu trong các đề tài dự án khoa học công nghệ
Luận án tiến sỹ của Phạm Văn Thuần [72] nghiên cứu các giải pháp về quản lý đội ngũ giáo viên theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội đã làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận và tổng kết kinh nghiệm quốc tế về quản lý đội ngũ giáo viên trong các cơ sở giáo dục, từ đó đề xuất những giải pháp quản
lý công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ nói chung và giáo viên nói riêng
Trang 3023
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thành Vinh [85] đề cập đến tổ chức dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác trong các trường CBQL GD và đào tạo hiện nay Tác giả đã đưa ra được các phương pháp nhằm đổi mới quá trình dạy học cho đối tượng là CBQL giáo dục và đào tạo và đã chứng minh việc vận dụng quan điểm sư phạm tương tác tại các trường Phương pháp sư phạm tương tác có
sự kết hợp 3 yếu tố Người dạy - Người học - Môi trường học, là sự áp dụng các giải pháp linh hoạt mang lại cho tất cả người học một khả năng thành công lớn hơn trong việc học Đối với người học là cán bộ quản lý giáo dục tham gia quá trình học tập thì đó là một kỹ thuật vừa là một nghệ thuật dựa trên toàn bộ phương pháp, phương tiện có thể nhận ra, được định hướng một cách rõ ràng
Từ những nghiên cứu của Nguyễn Thành Vinh đã mở ra một hướng suy nghĩ cho nghiên cứu này: Khi đã có những phương pháp bồi dưỡng cán bộ thích hợp thì việc tổ chức và quản lý hoạt động bồi dưỡng sẽ phải như thế nào để việc áp dụng các phương pháp này có hiệu quả, từ đó hình thành quy trình quản lý công tác này một cách ổn định và phát huy hiệu quả trong bối cảnh hiện nay
Luận án tiến sĩ “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp”[89] của Trần Thị Hải Yến đã đề cập đến các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên theo các cách tiếp cận khác nhau Luận án đã đưa ra được các phương pháp nhằm đổi mới quá trình bồi dưỡng và đã chứng minh tính khả thi của các biện pháp bồi dưỡng mới Đây là công trình nghiên cứu trên một lĩnh vực hẹp, nhưng sâu về một trong những tiêu
chí chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT, đó là Năng lực dạy học Tuy nhiên, chưa
làm sâu sắc được chất quản lý trong các biện pháp, chưa đưa ra một hệ thống giải pháp tổng thể quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT đáp ứng đủ các tiêu chí về chuẩn nghề nghiệp, đó là: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của giáo viên; Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; Năng lực dạy học; Năng lực giáo dục; Năng lực hoạt động CT-XH; Năng lực phát triển nghề nghiệp Từ những nghiên cứu của Trần Thị Hải Yến đã giúp cho tác giả có hướng làm sâu sắc hơn chất quản
lý, làm rõ nhiệm vụ các chủ thể trong các giải pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT theo hướng chuẩn hóa đáp ứng đầy đủ các tiêu chí chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT một cách tổng thể theo hướng hiện đại
Như vậy, quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói chung đã được nước
ta và các quốc gia trên thế giới (nhất là quốc gia có nền giáo dục phát triển) quan tâm, chỉ đạo chặt chẽ với nhiều nội dung cụ thể để không ngừng nâng cao chất
Trang 3124
lượng đội ngũ giáo viên Hoạt động bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ GV ở các nước trên thế giới, phần lớn là được tổ chức độc lập, với các đơn vị, trung tâm có tính chất chuyên trách bồi dưỡng sư phạm, ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào các kỳ nghỉ hè Các phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng cũng có tính
đa dạng, phong phú phù hợp với từng đối tượng cụ thể cần bồi dưỡng Tuy nhiên, để quản lý hoạt động bồi dưỡng cho GV THPT, tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng sao cho đạt hiệu quả tối ưu; tìm ra các con đường, cách thức quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên trung học phổ thông thì các công trình nghiên cứu của các tác giả còn chưa được làm sáng tỏ
2 Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu có liên quan và những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết
2.1 Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu có liên quan
Các công trình của nước ngoài đã khẳng định vai trò to lớn của công tác bồi dưỡng giáo viên; chỉ ra vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở giáo dục trong việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên và nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên cứu của nước ngoài công bố đã lâu, chưa sát thực với điều kiện thực tế giáo dục của Hà Nội, nhưng các nội dung có liên quan trong các công trình đó vẫn có giá trị tham khảo
Các công trình trong nước cũng khẳng định vai trò của công tác bồi dưỡng giáo viên Có những công trình đã bàn về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng; nhiệm vụ của giáo viên, tổ trưởng chuyên môn; giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng Một số công trình khoa học đã luận giải những vấn đề có tính nguyên tắc trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện bồi dưỡng giáo viên Một số công trình đã đưa ra những tư liệu quan trọng, trên cơ
sở tình hình thực tiễn, đã có những đánh giá về thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở những địa phương nhất định, năng lực quản lý hoạt động bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp và đề xuất những giải pháp xây dựng kế hoạch, chương trình, phương pháp tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên ở lĩnh vực hoặc địa phương mình công tác
Tuy nhiên, các công trình khoa học nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên, trong đó đội ngũ giáo viên chủ yếu được đề cập thông qua chủ đề quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức Chủ đề thường được quan tâm nhất
là công tác bố trí, đánh giá, sử dụng và chính sách bồi dưỡng Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên chưa được nghiên cứu một cách thấu đáo Chưa
Trang 3225
có công trình nào nghiên cứu bồi dưỡng giáo viên THPT thành phố Hà Nội dưới góc độ quản lý một cách sâu sắc Chưa có công trình nào đưa ra và phân tích các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa Do đó, thực sự cần nghiên cứu một cách nghiêm túc vấn đề này để tìm ra giải pháp quản lý hữu hiệu nhất nhằm tổ chức hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT thành phố Hà Nội, góp phần thực hiện công cuộc đổi mới một cách căn bản, toàn diện nền giáo dục thủ đô
Tuy các công trình khoa học chưa nghiên cứu, đề cập một cách cơ bản,
hệ thống về lý luận, thực tiễn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thông qua hoạt động bồi dưỡng, song đã chỉ ra những vấn đề có liên quan trực tiếp đến đề tài luận án Các công trình khoa học nêu trên là tư liệu quan trọng, là cơ sở thực tiễn cung cấp những luận cứ khoa học
để tác giả có thể kế thừa, tiếp tục nghiên cứu, phát triển các ý tưởng của các công trình nghiên cứu đã công bố chưa đề cập tới, xây dựng thành công luận
án đúng mã số chuyên ngành quản lý giáo dục
2.2 Những vấn đề tập trung giải quyết của luận án
Từ việc phân tích kết quả các công trình nghiên cứu có liên quan đến bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng GV ở trong nước và quốc tế Trên cơ sở hệ thống lý luận khoa học biện chứng, khoa học quản lý về bồi dưỡng giáo viên Nhận thấy nổi lên một số vấn đề mà luận án cần phải tập trung giải quyết đó là:
Thứ nhất, cần phải xây dựng được những cơ sở khoa học về quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT, luận giải một cách cơ bản, hệ thống về lý luận quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT, trong đó tập trung làm sáng tỏ nội hàm các khái niệm: Quản lý, chuẩn hóa, bồi dưỡng giáo viên, quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo hướng chuẩn hóa
Thứ hai, trên cơ sở lý luận, luận án đi vào phân tích, đánh giá thực trạng
ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm, chỉ rõ nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan của những ưu điểm, hạn chế, rút ra những kinh nghiệm về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thứ ba, việc nghiên cứu phải đề xuất được hệ thống giải pháp khoa học
để quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo hướng chuẩn hóa, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT thành phố Hà Nội, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nước ta hiện nay
Trang 3326
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 1.1 Bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo hướng chuẩn hóa
1.1.1 Bồi dưỡng và bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông
1.1.1.1 Bồi dưỡng
Giáo viên là lực lượng tiên phong trong lĩnh vực đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục Từ khi có chủ trương thực hiện đổi mới giáo dục, Bộ GD& ĐT rất coi trọng việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Bộ đã ban hành nhiều chỉ thị, văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện, nhằm đảm bảo tất cả giáo viên dạy chương trình đổi mới đều được tham gia huấn luyện, bồi dưỡng
Bồi dưỡng là một trong ba quá trình giáo dục nối tiếp và xen kẽ nhau gồm đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại
Theo Nguyễn Minh Đường, bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực
phẩm chất, gồm có “Bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng đạo đức, bồi dưỡng giáo
viên ”, “Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn”, “Bồi dưỡng có thể coi là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” [28]
Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau:
- Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó
- Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi
cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp
- Bồi dưỡng là quá trình làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Hiểu theo nghĩa rộng thì bồi dưỡng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo mục đích đã chọn Hiểu theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu, lạc hậu, nhằm mục đích nâng cao hoặc hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể, để làm tốt hơn công việc đang tiến hành Từ góc độ khác bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao năng lực nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao
Trang 3427
kiến thức hoặc kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp Hay nói vắn tắt bồi dưỡng là quá trình đào tạo nối tiếp, đào tạo liên tục trong khi làm việc
Hoạt động bồi dưỡng là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, nhằm nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó mà người ta đã có một trình
độ chuyên môn nhất định Đối với giáo viên, hoạt động bồi dưỡng tạo điều kiện cho người giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có cơ hội củng cố và mở rộng một cách có hệ thống những tri thức, kĩ năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặc quản lý giáo dục sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn; mặt khác cũng qua bồi dưỡng người học biết chọn lọc, tiếp thu phát huy các mặt mạnh, khắc phục bổ sung những mặt còn hạn chế, bồi dưỡng kịp thời, động viên
họ làm việc tự giác với tinh thần trách nhiệm đạt hiệu suất cao
Theo quy định chung, nếu đào tạo và đào tạo lại theo chuyên ngành cụ thể, đạt đủ điều kiện thì được cấp bằng tương ứng; còn bồi dưỡng chỉ được cấp chứng chỉ hoặc thời gian rất ngắn thì có thể không cấp chứng chỉ
Tóm lại: Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là “Quá trình giáo dục & đào tạo
nhằm hình thành nhân cách và phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn”; Theo nghĩa hẹp là “Trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể”
Từ đó khẳng định “Bồi dưỡng là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, thái độ nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó mà người tham gia đã có một trình độ chuyên môn nhất định”
1.1.1.2 Bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông
Bồi dưỡng GV THPT là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cho đội ngũ GV THPT nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất của người giáo viên trung học phổ thông” Thuật ngữ bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông tương đương với đào tạo giáo viên trung học phổ thông tiếp sau đào tạo giáo viên trung học phổ thông ban đầu, đào tạo tiếp trong khi đang làm việc Bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông được nhấn mạnh thêm về tính kế hoạch, tính đa dạng và tính toàn diện nhằm thỏa mãn nhu cầu nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông, với các phương thức chủ yếu hiện nay ở Việt Nam là hình thức tập trung, thường xuyên và bồi dưỡng tại chỗ
Qua các quan niệm về bồi dưỡng đã trình bày ta thấy:
Trang 35- Mục đích bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông để chuẩn hóa chất lượng đội ngũ GV, các nhà trường cần bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp nhằm đáp ứng mục tiêu đặt ra Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học phổ
thông theo hướng chuẩn hóa là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, thái độ nghề
nghiệp cho GV THPT nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất của người GV THPT
Như vậy: Bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông là quá trình bổ sung tri
thức, kỹ năng, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ mà giáo viên đó
đã có một trình độ chuyên môn nhất định ở bậc trung học phổ thông Bồi dưỡng được coi là quá trình cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, đào tạo thêm hoặc củng cố những kĩ năng về chuyên môn hay nghiệp vụ sư phạm theo các chuyên đề để đáp ứng chuẩn nghề nghiệp hoặc trên chuẩn giáo viên trung học phổ thông Người kết thúc khóa bồi dưỡng theo chuyên đề nào thì được cấp chứng chỉ về chuyên đề đó (thời gian quá ngắn có thể không cấp chứng chỉ)
1.1.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông và những yêu cầu đặt ra đối với bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông
1.1.2.1 Chuẩn, chuẩn hóa, chuẩn hóa trong giáo dục, chuẩn nghề nghiệp
Trên thực tế, không ít người đã quan niệm rằng chuẩn hoá là việc áp dụng một tiêu chuẩn hoặc một chuẩn cho một nhóm đối tượng Một số người khác lại quan niệm rằng: chuẩn hoá thực chất là tiêu chuẩn hoá Và tiêu chuẩn hoá là một hoạt động thiết lập các điều khoản để sử dụng chung và lặp đi lặp lại đối với những vấn đề thực tế hoặc tiềm ẩn, nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định
Trước thực tế đó, cần có sự nghiên cứu để đi đến một quan niệm thống nhất về chuẩn hoá Chỉ khi cùng chung một quan niệm về chuẩn hoá mới có thể tìm ra các giải pháp để thực hiện việc chuẩn hoá đó
Chuẩn: Theo Đại từ điển tiếng Việt “Chuẩn là cái được chọn làm mốc
để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng Vật làm mẫu đo lường, cái được xem là đúng quy định, với thói quen xã hội”
Trang 3629
Theo Đặng Thành Hưng “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định logic với nhau một cách xác định, làm thước đo đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý” [41]
Chuẩn hóa: Là quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù
nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của chuẩn đó Từ quan niệm chung nhất này, việc chuẩn hóa thông thường
có thể được hiểu là tiến trình tạo lập và áp dụng các chuẩn
Công cụ thực hiện sự chuẩn hóa là các quy chuẩn (normative document), bao gồm: tiêu chuẩn (standard), quy định kỹ thuật (technical specifications), quy phạm thực hành (codes of practice) và văn bản pháp quy (regulations)
Chuẩn hóa (Standardized) cũng có nghĩa nói đến những sự vật, đối tượng đã đạt chuẩn, có tính chuẩn, thí dụ trắc nghiệm chuẩn hóa, phần mềm chuẩn hóa, văn bản hành chính chuẩn hóa… như là những kết quả của việc áp dụng chuẩn, tuân thủ chuẩn
Chuẩn hóa có những chức năng cơ bản sau:
- Định hướng hoạt động quản lý và việc thực hiện các chức năng, các nhiệm vụ, các biện pháp quản lý khác nhau trên những nguyên tắc nhất quán
- Quy cách hóa các sản phẩm, quá trình tạo ra sản phẩm làm cho chúng có tính chuẩn mực thống nhất, tức là đưa những sự vật này vào trật tự nhất định
- Khuyến khích phát triển, tạo môi trường chính thức phát triển ngày càng thích hợp hơn cho phát triển, đồng thời hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố phản phát triển
Chuẩn hóa trong giáo dục:
Những quá trình tiêu biểu của mỗi chu kỳ chuẩn hóa gáo dục bao gồm:
- Phát triển chuẩn (xây dựng chuẩn, điều chỉnh chuẩn)
- Áp dụng chuẩn đã ban hành (ban hành và thực hiện)
- Quản lý chuẩn (giám sát, đánh giá việc áp dụng chuẩn, đánh giá hiệu lực của chuẩn để phát triển chuẩn cho chu kỳ tiếp theo)
Chuẩn hóa trong giáo dục là những quá trình cần thiết làm cho các sự vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và
áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển
Trang 3730
giáo dục Chuẩn hóa trong giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là định hướng quản lý giáo dục, quy cách hóa các sản phẩm, nguồn lực, phương tiện, hoạt động giáo dục, tạo môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục
Chuẩn nghề nghiệp: Là các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo
đức, lối sống, trình độ chuyên môn, năng lực của cá nhân đối với lĩnh vực nghề nghiệp nào đó
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Là các yêu cầu cơ bản về phẩm chất
chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của người giáo viên đối với cấp học cụ thể (Tiểu học, Trung học )
Theo Đặng Thành Hưng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên nhấn mạnh chất lượng tay nghề và đạo đức nghề nghiệp nhằm tránh sự nhầm lẫn sang các loại chuẩn hành chính nhân sự, chuẩn đào tạo sư phạm, chuẩn lao động và lương giáo viên Trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên thường có chuẩn đạo đức, chuẩn học vấn khoa học chuyên môn, chuẩn năng lực giảng dạy, chuẩn năng lực công nghệ, chuẩn năng lực giao tiếp, chuẩn năng lực thiết kế dạy học, chuẩn năng lực đánh giá người học và học tập [41]
1.1.2.2 Nội dung cơ bản của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
Chuẩn học tập, chuẩn học tập thường được chỉ bằng các thuật ngữ
Learning Standards, Academical Standards, và đôi khi cả Core Curriculum, tên môn học hoặc lĩnh vực học tập + Standards (thí dụ Mathematics Standards, Language Arts Standards, Science Standards, Music Standards v.v…) Chuẩn học tập cho đến nay thực ra chưa hẳn bao quát đủ toàn bộ việc học, mà chủ yếu quy định kết quả học tập Một số nơi phân chia chuẩn học tập thành 2 phần: chuẩn nội dung (Content Standards) xác định học cái gì (tri thức, kĩ năng môn học) và chuẩn thực hiện (Performance Standards) xác định phải học nội dung đó như thế nào, đến trình độ nào, với chất lượng nào (chất lượng, hiệu quả, năng lực và kĩ năng học tập) Trong những trường hợp này chuẩn học tập phản ánh tương đối toàn diện các mặt của học tập Tuy vậy nếu có sử dụng thì các chuẩn này mới chỉ là chuẩn nội dung học tập trong môn học, chứ chưa phải là chuẩn học tập theo nghĩa đầy đủ của nó Ngoài chuẩn nội dung và chuẩn thực hiện môn học hay lĩnh vực học tập cụ thể như Toán, Ngôn ngữ, Lịch sử…, thì chuẩn các kĩ năng học tập cơ bản cũng được xem là một loại chuẩn học tập
Trang 3831
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, (Professional Standards for teacher,
Standards for Professional Development) nhấn mạnh chất lượng tay nghề và đạo đức nghề nghiệp Có lẽ thuật ngữ này cố ý tránh sự nhầm lẫn sang các loại chuẩn hành chính, chuẩn đào tạo sư phạm, chuẩn lao động và lương giáo viên
Trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên thường có chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực hoạt động chính trị, xã hội, năng lực phát triển nghề nghiệp, năng lực tìm hiểu đối tượng
và môi trường giáo dục vv…
Trong Thông tư liên tịch số 23/2015 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ [11] nêu rõ, việc quy định phân hạng giáo viên cấp THPT công lập sẽ dự trên các tiêu chí về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Theo đó, dựa trên chức danh nghề nghiệp của giáo viên cấp THPT các trường công lập bao gồm 3 hạng:
Giáo viên THPT hạng I mang mã số V.07.05.13, yêu cầu về trình độ bồi dưỡng, trình độ đào tạo phải từ cấp thạc sĩ đúng hoặc phù hợp với môn giảng dạy trở lên Phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nếu như không có bằng ĐH Sư phạm; trình độ ngoại ngữ phải bậc 3; trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THPT hạng I Đặc biệt, đối với thứ hạng này, giáo viên cấp THPT phải có khả năng hướng dẫn, đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh THPT từ cấp tỉnh trở lên; được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp tỉnh hoặc giáo viên THPT dạy giỏi/giáo viên THPT chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh… trở lên
Đối với giáo viên THPT hạng II, mang mã số V.07.05.14 và hạng III, mã
số V.07.05.15, yêu cầu trình độ bồi dưỡng, trình độ đào tạo phải có bằng ĐH Sư phạm trở lên, hoặc bằng đại học theo chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với những giáo viên không theo ngành sư phạm, trình độ ngoại ngữ từ bậc 2 hoặc chứng chỉ dân tộc Đối với giáo viên chuyên ngoại ngữ, thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định; trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
cơ bản; chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THPT hạng II
Chuẩn trường học, chuẩn này ở nước ta không đồng nhất với chuẩn của
một bậc học, ngành học, mà là chuẩn hành chính quy định diện tích khuôn viên, không gian và môi trường vật chất, quy mô trường và lớp học, các tỷ lệ
so sánh những nguồn lực, quan hệ trong trường, yêu cầu về nhân sự và sự kiện toàn trang thiết bị giáo dục… hiện nay chuẩn trường học có sự điều chỉnh thay
Trang 3932
đổi cần được phát triển hướng vào chất lượng rõ hơn nữa, nhất là chất lượng giáo viên, chất lượng học tập, hiệu quả quản lý…
Chuẩn đào tạo, đây là hình thức riêng của chuẩn học tập, thường được
dùng trong giáo dục đại học và giáo dục chuyên nghiệp Nó thường là khung chương trình đào tạo và hệ thống văn bằng tương ứng với chương trình đào tạo này Tuy vậy cách thể hiện chuẩn đào tạo bằng khung chương trình và văn bằng chưa tỏ ra có hiệu lực cần thiết, bởi vì khung này chưa phải là chuẩn, còn văn bằng thực chất lại là mức đầu của chuẩn nghề nghiệp chứ không phải là chuẩn đào tạo
Chuẩn hóa giáo viên, là xây dựng được tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
đầu ra là chất lượng học sinh, chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp Định hướng hoạt động quản lý, sử dụng các phương pháp, giải pháp quản
lý được thống nhất theo những nguyên tắc xác định, khuyến khích và tạo môi trường làm việc thuận lợi làm cho đội ngũ giáo viên Để từ đó xây dựng được đội ngũ giáo viên chuẩn về trình độ, chuẩn về năng lực và chuẩn về phẩm chất, đạo đức, lối sống; sản phẩm đầu ra có chất lượng đáp ứng được đòi hỏi của xã hội Giáo viên đáp ứng được các yêu cầu sau: Xây dựng được kế hoạch giảng dạy; Đảm bảo kiến thức môn học, đảm bảo chương trình môn học; Vận dụng các phương pháp dạy học; Sử dụng các phương tiện dạy học; Xây dựng môi trường học tập; Quản lý hồ sơ dạy học; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh;
Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
1.1.2.3 Những yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp đối với bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo hướng chuẩn hóa với yêu cầu phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp đã được Bộ giáo dục và đào tạo quy định tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, cụ thể:
Yêu cầu thuộc phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Về phẩm chất chính trị: Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
- Về đạo đức nghề nghiệp: Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp
hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
Trang 4033
- Về ứng xử với học sinh: Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với
học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
- Về ứng xử với đồng nghiệp: Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng
nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
- Về lối sống, tác phong: Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với
bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Yêu cầu thuộc các lĩnh vực năng lực dạy học
- Về xây dựng kế hoạch dạy học: Các kế hoạch dạy học được xây dựng
theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
- Về đảm bảo kiến thức môn học: Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo
nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
- Về đảm bảo chương trình môn học: Thực hiện nội dung dạy học theo
chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu v ề thái độ được quy định trong chương trình môn học
- Về vận dụng các phương pháp dạy học: Vận dụng các phương pháp
dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
- Về sử dụng các phương tiện dạy học: Sử dụng các phương tiện dạy học
làm tăng hiệu quả dạy học
- Về xây dựng môi trường học tập: Tạo dựng môi trường học tập: dân
chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
- Về quản lý hồ sơ dạy học: Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo
quy đi ̣nh
- Về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học