Vật chất là phạm trù cơ bản của triết học; phạm trù xuất phát điểm của chủ nghĩa duy vật, có lịch sử khoảng 2.500 năm. Vì vậy, từ khi mới ra đời cho đến nay luôn trở thành tiêu điểm của cuộc đấu tranh gay gắt giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Chủ nghĩa duy tâm: Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất; vật chất chỉ là do lực lượng siêu nhiên sáng tạo ra là cái bóng, hoặc là hình ảnh của (ý niệm; ý niệm tuyệt đối; chúa trời; thượng đế), hoặc là sản phẩm phức hợp của các cảm giác. Chủ nghĩa duy vật trước Mác: Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, giải thích sự vận động, phát triển của thế giới vật chất như một hiện tượng tự thân, bác bỏ vai trò sáng thế của tinh thần, thượng đế. Hạn chế: Đi tìm vật thể giản đơn nhất cấu tạo nên vật chất. Do đó họ đã đồng nhất với vật thể cụ thể, với thuộc tính của nó.
Trang 1MÔN CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG - LÝ LUẬN VÀ VẬN DỤNG
(23 vấn đề) Câu 1.22 Phạm trù vật chất của triết học Mác - Lênin Giá trị lịch sử và hiện thực? Câu 2.19 Cơ sở lý luận trực tiếp của nguyên tắc phát huy vai trò nhân tố chủ quan
trong hoạt động thực tiễn Vận dụng nguyên tắc trong hoạt động thực tiễn sư phạm?
Câu 3.17 Cơ sở lý luận tiếp cận, vận dụng mối quan hệ khách quan và chủ quan trong
hoạt động thực tiễn Phê phán các biểu hiện sai lầm trong nhận thức, vận dụng mối quan hệkhách quan và chủ quan?
Câu 4.13 Cơ sở lý luận trực tiếp của nguyên tắc khách quan Vận dụng nguyên tắc
trong sự nghiệp đổi mới nước ta hiện nay?
Câu 5.1 Cơ sở lý luận trực tiếp của nguyên tắc toàn diện Vận dụng xem xét các xu thế
lớn của thời cuộc hiện nay theo tinh thần Nghị quyết Đaị hội XI của Đảng ta?
Câu 6.3 (21) Cơ sở lý luận trực tiếp của nguyên tắc lịch sử - cụ thể Vận dụng nguyên tắc
trong đổi mới giáo dục và đào tạo theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay?
Câu 7.5 Cơ sở lý luận trực tiếp của nguyên tắc phát triển Vận dụng xem xét con
đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay?
Câu 8.20 Đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật Giá trị phương pháp luận
của nú trong nhận thức con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay?
Câu 9.15 (16) Bản chất khoa học và cách mạng của phép biện chứng duy vật Giá trị
của phép biện chứng duy vật đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay?
Câu 10.14 (23) Nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật và
những yêu cầu đặt ra trong quá trình nhận thức, vận dụng vào hoạt động thực tiễn?
Câu 11.9 Vấn đề chuyển hoá trong phép biện chứng duy vật Phê phán các quan điểm
sai lầm về vấn đề này?
Câu 12.7 Quy luật mâu thuẫn với tính cách là hạt nhân của phép biện chứng duy vật Ý
nghĩa phương pháp luận của vấn đề trong xem xét chính sách đối ngoại của Đảng ta hiện nay?
Câu 13.11 Phân tích tính chu kỳ của sự phát triển theo quan điểm của phép biện
chứng duy vật Ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề trong xem xét quá trình xây dựng chủnghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?
Câu 14.2 (4) Phân tích sự thống nhất và khác biệt giữa nhận thức cảm tính và nhận
thức lý tính Phê phán những quan điểm sai lầm về vấn đề này?
Câu 15.10 (12) Phân tích cơ sở lý luận trực tiếp của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận
và thực tiễn Phê phán các biểu hiện sai lầm trong nhận thức, vận dụng nguyên tắc trên?
Câu 16.8 Cơ sở lý luận trực tiếp của quan điểm thực tiễn Vận dụng quan điểm thực
tiễn trong quá trình đổỉ mới ở nước ta hiện nay?
Câu 17.18 Phân tích luận điểm của V.I.Lênin: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn
phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận nhận thức” Ý nghĩa của vấn đề đối với sựnghiệp đổi mới ở Việt Nam?
Câu 18.18 Nguyên tắc cơ bản của lý luận nhận thức duy vật biện chứng Vận dụng phê phán các quan điểm ngoài mácxít về vấn đề này?
Trang 2MÔN CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG - LÝ LUẬN VÀ VẬN DỤNG
(23 vấn đề) CÂU 1.22 PHẠM TRÙ VẬT CHẤT CỦA TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN GIÁ TRỊ LỊCH SỬ VÀ HIỆN THỰC?
Vật chất là phạm trù cơ bản của triết học; phạm trù xuất phát điểm của chủ nghĩa duyvật, có lịch sử khoảng 2.500 năm Vì vậy, từ khi mới ra đời cho đến nay luôn trở thành tiêuđiểm của cuộc đấu tranh gay gắt giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
- Chủ nghĩa duy tâm: Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất; vật chất chỉ là dolực lượng siêu nhiên sáng tạo ra là cái bóng, hoặc là hình ảnh của (ý niệm; ý niệm tuyệt đối;chúa trời; thượng đế), hoặc là sản phẩm phức hợp của các cảm giác
- Chủ nghĩa duy vật trước Mác: Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất,giải thích sự vận động, phát triển của thế giới vật chất như một hiện tượng tự thân, bác bỏvai trò sáng thế của tinh thần, thượng đế Hạn chế: Đi tìm vật thể giản đơn nhất cấu tạo nênvật chất Do đó họ đã đồng nhất với vật thể cụ thể, với thuộc tính của nó
1 Phạm trù vật chất của triết học Mác - Lênin
*Quan điểm của C.Mác - Ph.Ăngghen về vật chất
C.Mác và Ph.Ăngghen chưa đưa ra định nghĩa về vật chất, nhưng đã đưa ra 3 kết luậnquan trọng nhằm phê phán chủ nghĩa duy vật trước Mác đó là:
- Không thể quy vật chất vào một vật thể cụ thể nào
- Thuộc tính chung của mọi dạng vật chất là tồn tại khách quan, tức là không lệ thuộcvào ý thức của con người
- Muốn hiểu vật chất người ta phải đem nó đối lập với ý thức
Những tư tưởng thiên tài trên đây đã có ý nghĩa rất quan trọng đối với khoa học đươngthời và là cơ sở trực tiếp để V.I.Lênin kế thừa, phát triển học thuyết duy vật biện chứng vềvật chất sau này
2 Định nghĩa của Lênin về vật chất:
- Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, khoa học đã có hàng loạt phát minh quan trọng:Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Học thuyết tế bào, Thuyết tiến hóa
-> Những phát minh trên chứng minh rằng sự đồng nhất vật chất với những dạng vật thể
cụ thể của vật chất, với những thuộc tính của vật chất mà các nhà triết học duy vật trước Mácquan niệm không còn phù hợp nữa Nguyên tử không phải là phần tử nhỏ nhất, mà nó có thể
bị phân chia, chuyển hóa Đứng trước những phát minh trên đây của khoa học tự nhiên,không ít nhà khoa học và triết học đứng trên lập trường duy vật tự phát, siêu hình đã hoangmang, dao động, hoài nghi tính đúng đắn của chủ nghĩa duy vật Họ cho rằng, nguyên tử đã
bị phân chia, tan rã Do đó, vật chất đã tiêu tan, chủ nghĩa duy vật không còn chổ đứng
- Lênin đã đứng vững trên lập trường duy vật, khẳng định: “Không phải vật chất tiêutan mà chỉ có giới hạn hiểu biết của con người về vật chất là tiêu tan, nghĩa là cái mất đikhông phải là vật chất mà chỉ là giới hạn nhận thức của con người về vật chất”
Trên cơ sở phân tích sâu sắc cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên; kế thừa nhữnggiá trị của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử, những tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen,
Lênin đã đưa ra một định nghĩa khoa học về vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm
Trang 3giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
(Lênin toàn tập, tập 18, tr.151)
*Định nghĩa vật chất của Lênin chỉ ra 3 nội dung cơ bản sau đây:
- Vật chất là một phạm trù triết học: Phạm trù triết học khác các phạm trù của các
ngành khoa học cụ thể Nó là phạm trù rộng lớn nhất, khái quát nhất tất cả các sự vật hiệntượng của thế giới Nó là phạm trù nhận thức luận với chức năng giải quyết vấn đề cơ bảncủa triết học, còn phạm trù của các ngành khoa học cụ thể chỉ khái quát từng lĩnh vực, từng
bộ phận riêng lẻ của thế giới Do đó, mà chúng ta không đồng nhất vật chất với vật thể
- Đặc tính duy nhất của vật chất là tồn tại hiện thực, khách quan, không phụ thuộc vào ý thức.
Vật chất là hiện thực chứ không phải là hư vô và hiện thực này mang tính khách quanchứ không phải hiện thực chủ quan Do đó mọi sự vật hiện tượng từ vi mô đến vĩ mô, từnhững cái đã biết đến những cái chưa biết, từ những sự vật “giản đơn” nhất đến những hiệntượng vô cùng “kỳ lạ”, dù tồn tại trong tự nhiên hay trong xã hội, nếu có đặc tính tồn tạikhách quan thì đều thuộc phạm trù vật chất, đều là các dạng cụ thể của vật chất Cả conngười cũng là một dạng vật chất, là sản phẩm cao nhất trong giới tự nhiên mà chúng ta đãbiết Xã hội loài người cũng là một dạng tồn tại đặc biệt của vật chất
- Con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan.
Vì: Vật chất không phải là cái vô hình mà là cái hữu hình; nó được tồn tại dưới dạngcác sự vật hiện tượng cụ thể Các sự vật hiện tượng cụ thể đó khi tác động vào chúng ta tạo
ra cho chúng ta cảm giác và chúng ta phản ánh được nó Quá trình phản ánh đó chính là quátrình nhận thức của chúng ta đối với các sự vật hiện tượng
- Khắc phục được khủng hoảng thế giới quan trong KHTN cuối TK 19 đầu TK 20
- Đấu tranh chống quan điểm sai trái: chủ nghĩa duy tâm, nhị nguyên luận và thuyếtbất khả tri, khắc phục các quan điểm của chủ nghĩa duy vật cũ; khẳng định giá trị khoa họccủa định nghĩa (khoa học càng nghiên cứu thế giới vĩ mô sâu sắc càng khẳng định sự đúngđắn, khoa học của định nghĩa)
Trang 4Trong Nghị quyết Đại hội XI của Đảng đặc biệt qua tâm dến việc xuất phát từ thựctiễn cuộc sống và cách mạng Việt Nam để đề ra đường lói, xác định chủ trương giải pháp.Trong quân sự, phải phản ánh đúng bản chất quy luật vận động của chiến tranh và đấutranh vũ trang của quá trình xây dựng quân đội, để có đường lối xây dựng quân đội phùhợp.
Trang 5CÂU 2.19 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRỰC TIẾP CỦA NGUYÊN TẮC PHÁT HUY VAI TRÒ NHÂN TỐ CHỦ QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TRONG HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN SƯ PHẠM?
1 Cơ sở lý luận trực tiếp của nguyên tắc: Đi từ vấn đề ý thức và bản chất của ý thức
+ Ý thức là hình ảnh của sự vật, là sự phản ánh thế giới khách quan được thực hiệntrong não người, gắn liền hoạt động khái quát hóa, trừu tượng hóa, có tính định hướng, cólựa chọn nhằm sáng tạo ra những tri thức về sự vật hiện tượng của thế giới khách quan.+ Nội dung của ý thức do thực tại khách quan quy định
+ Ý thức là phản ánh chủ quan của thế giới khách quan nhưng là sự phản ánh mangtính sáng tạo, tích cực về thế giới khách quan
+ Sự phản ánh của ý thức mang dấu ấn của chủ thể phản ánh: Sự phản ánh phụ thuộcvào trình độ năng lực chủ thể trong quá trình phản ánh; phụ thuộc vào kinh nghiệm của chủthể; phụ thuộc vào lập trường giai cấp của chủ thể
2 Nội dung của nguyên tắc
- Phát huy tất cả các thành tố cấu thành
+ Tri thức: là trình độ nhận thức, hiểu biết của con người, là nội dung cơ bản của ý thức.+ Tình cảm: Là cảm xúc, rung động của con người trong quan hệ với sự vật và với bảnthân mình
+ Niềm tin: Là sự hoà quyện giữa tri thức và tình cảm, nó góp phần nâng cao ý thứctích cực, tự giác trong hiện thực hoá tri thức
+ Ý chí: Là sự thể hiện quyết tâm cao, tinh thần vuợt mọi khó khăn gian khổ để thựchiện các mục tiêu, lý tưởng đã đặt ra
+ Sức khỏe
+ Năng lực thực tiễn
- Phát huy bằng cách: thông qua hoạt động
3 Vận dụng nguyên tắc trong hoạt động thực tiễn sư phạm
- Nhân tố chủ quan trong thực tiễn hoạt động sư phạm: chủ thể (thầy - trò), nhân tố chủquan: tri thức, Tình cảm, Niềm tin, Ý chí, Sức khỏe, Năng lực thực tiễn
- Phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế, khắc phụ những yếu tố tiêu cực trong các sựvật, hiện tượng, làm cho hoạt động thực tiễn sư phạm tốt hơn, hiệu quả hơn, chất lượng caohơn trên thực tiễn
+ Phát huy vai trò tích cực, chủ động của người học
+ Tránh việc “bày cỗ sẵn”, áp đặt một chiều
+ Người giáo viên cần tự học tập nâng cao trình độ, đổi mới phương pháp, ứng dụngkhoa học kỹ thuât vào giảng dạy
- Chống tư tưởng thụ động, ỷ lại, bảo thủ, trì trệ, thiếu tính sáng tạo
Trang 6CÂU 3.17 CƠ SỞ LÝ LUẬN TIẾP CẬN, VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ KHÁCH QUAN VÀ CHỦ QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN PHÊ PHÁN CÁC BIỂU HIỆN SAI LẦM TRONG NHẬN THỨC, VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ KHÁCH QUAN VÀ CHỦ QUAN?
1 Cơ sở lý luận tiếp cận, vận dụng mối quan hệ khách quan và chủ quan trong trong hoạt động thực tiễn: Đi từ vấn đề vật chất, ý thức và mối quan hệ biện chứng giữa
+ Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức: Vật chất quyết định về nguồn gốc, nộidung và sự biến đổi của ý thức
+ Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất theo hai chiều hướngthúc đẩy hoặc kìm hãm; Tự bản thân ý thức không thể cải biến được thế giới mà phải thôngqua hoạt động thực tiễn của con người
2 Nội dung mối quan hệ khách quan và chủ quan
- Khách quan: là phạm trù chỉ tất cả những gì tồn tại khách quan không lệ thuộc vàochủ thể, hợp thành một hoàn cảnh hiện thực, thường xuyên và trực tiếp quy định mọi mặthoạt động của chủ thể
- Chủ quan: Chủ quan là phạm trù dùng để chỉ tất cả những gì cấu thành phẩm chất vànăng lực của một chủ thể nhất định, phản ánh vai trò của chủ thể ấy đối với những hoàncảnh hiện thực (khách quan) trong hoạt động nhận thức và cải tạo khách thể
- Mối quan hệ: Khách quan và chủ quan là hai mặt, 2 yếu tố không thể tách rời nhautrong mọi hoạt động của mỗi chủ thể, giữa chúng có sự tác động qua lại lẫn nhau nhaunhưng có vai trò không giống nhau Trong đó khách quan là tính thứ nhất quyết định chủquan, chủ quan là tính thứ hai tác động trở lại khách quan
+ Khách quan là tính thứ nhất, là cơ sở, tiền đề, xuất phát điểm, là cái giữ vai trò quyếtđịnh suy đến cùng đối với chủ quan:
Quyết định sự ra đời của cái chủ quan: quyết định sự nảy sinh ý định của chủ thể)
Ví dụ: Căn cứ vào tình hình địch - ta, điều kiện thời tiết, khí hâu, địa hình… mà ngườichỉ huy đề ra phương án tác chiến tối ưu để đánh thắng kẻ thù
Quyết định nội dung của chủ quan: quyết định mục đích, kế hoạch, phương pháp, biệnpháp cải tạo khách quan
Ví dụ: Căn cứ vào đối tượng cụ thể để người chính trị viên đề ra mục đích, yêu cầu,nội dung, phương pháp tiến hành giáo dục chính chị cho cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị mộtcách có hiệu quả
Quyết định phạm vi, giới hạn thành công của chủ quan: Tức là phạm vi, giới hạn thànhcông của chủ quan phụ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh, khả năng khách quan và phụ thuộcvào khách thể
Quyết định sự biến đổi của chủ quan: Tức là chủ quan phải biến đổi phù hợp với sựbiến đổi, phát triển của khách quan
Trang 7Ví dụ: Chuyển hướng chỉ đạo chiến lược từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắcthắng chắc” trong chiến dịch Điện Biên phủ của quân ta.
+ Chủ quan không hoàn toàn thụ động mà có vai trò to lớn trong việc biến đổi, cải tạo cáikhách quan thông qua hoạt động thực tiễn (Vai trò của con người) Song, chủ quan tác độngtrở lại khách quan dù to lớn đến đâu cũng vẫn trên cơ sở tính thứ nhất của khách quan và phảiphù hợp với khách quan, chứ không tự ý bịa đặt, thay đổi bất chấp quy luật khách quan
3 Phê phán các biểu hiện sai lầm trong nhận thức, vận dụng mối quan hệ khách quan và chủ quan
- Tuyệt đối hóa một mặt:
+ Tuyệt đối hóa chủ quan: chủ nghĩa chủ quan duy ý chí
+ Tuyệt đối hóa khách quan: chủ nghĩa khách quan, thuyết định mệnh
- Đồng nhất mối quan hệ vật chất và ý thức với khách quan và chủ quan
*Lưu ý: Trong hoạt động thực tiễn, chủ quan có thể quyết định mặt này, mặt kia trong
những thời điểm xác định Chủ quan có thể biến cái này thành cái khác Tuy nhiên, xét trêntổng thể thì khách quan vẫn là nhân tố quyết định
CÂU 5.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRỰC TIẾP CỦA NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN VẬN DỤNG XEM XÉT CÁC XU THẾ LỚN CỦA THỜI CUỘC HIỆN NAY THEO TINH THẦN NGHỊ QUYẾT ĐAỊ HỘI XI CỦA ĐẢNG TA?
1 Cơ sở của nguyên tắc
- Xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thế giới: Thế giới là một chỉnh thể thốngnhất, luôn có sự tác động ảnh hưởng, ràng buộc, qui định ảnh hưởng lẫn nhau giữa các mặt,các bộ phận, các thuộc tính bên trong sự vật và giữa các sự vật với nhau
- Cơ sở trực tiếp của nguyên tắc là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: Mọi sự vật, hiệntượng trong thế giới vật chất đều tồn tại trong một chỉnh thể thống nhất thông qua mối liên
hệ khách quan, phổ biến, đa dạng và phong phú
2 Nội dung
- Xem xét và cải tạo sự vật trong một chỉnh thể của tất cả các mặt, các bộ phận, cácyếu tố, các thuộc tính, cùng các mối liên hệ của chúng trong bản thân sự vật, mối liên hệgiữa sự vật này với các sự vật khác và với môi trường xung quanh, kể cả các mặt, các mốiliên hệ trung gian, gián tiếp Đồng thời, phải có cách xem xét, cải tạo sự vật phù hợp với vịtrí, vai trò của các mối liên hệ xác định
- Để nhận thức được sự vật chúng ta cần xem xét nó trong mối liên hệ với nhu cầuthực tiễn của con người Cùng một sự vật, xuất phát từ nhu cầu khác nhau chủ thể sẽ phảnánh những mặt khác nhau của sự vật và do vậy, nó biểu hiện ra những cái khác nhau Phảixem xét toàn diện tất cả các mặt của những mối quan hệ của sự vật đòi hỏi phải chú ý đến
sự phát triển cụ thể của các quan hệ đó
3 Yêu cầu của nguyên tắc
- Trong nhận thức: Nhận thức sự vật trong tính chỉnh thể của nó, nghiên cứu tất cả cácmặt cấu tạo nên sự vật; Xem xét sự liên hệ và tác động qua lại giữa các mặt , giữa sự vật
đó với sự vật khác; Đánh giá vị trí, vai trò các mối liên hệ (toàn diện nhưng có trọng tâm,trọng điểm)
Trang 8- Trong thực tiễn: Sử dụng sức mạnh tổng hợp, các phương tiện và biện pháp khácnhau nhằm đạt hiệu quả cao nhất; tác động cải tạo sự vật phù hợp với vị trí, vai trò của cácmối liên hệ xác định, gắn với nhu cầu thực tiễn của từng chủ thể
- Liên hệ phải luôn gắn với phát triển
- Phê phán: quan điểm phiến diện, chủ nghĩa chiết trung và thuật nguỵ biện
4 Ý nghĩa trong nhận thức, đánh giá xu thế lớn thời cuộc hiện nay
- Xem xét một cách toàn diện xu thế phát triển của thế giới: kinh tế, chính trị, văn hóa
xã hội Tập trung vào bản chất kinh tế chính trị trong bối cảnh thế giới đang thay đổi nhanh,phức tạp, khó lường (ĐH 11 tr.27- 28, 67-69)
+ Hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, nhưng xung đột dân tộc, tôn giáo,chiến tranh cục bộ, can thiệp, lật đổ, khủng bố vẫn diễn ra gay gắt; các yếu tố đe dọa anninh phi truyền thống, tội phạm công nghệ cao tiếp tục gia tăng
+ Những vấn đề toàn cầu như an ninh tài chính, lương thực, biến đổi khí hậu, thiêntai…tiếp tục diễn biến phức tạp đòi hỏi sự hợp tác, tinh thần trách nhiệm của các quốc gia,dân tộc
+ Toàn cầu hóa và cách mạng khoa học phát triển mạnh mẽ
+ Kinh tế thế giới phục hồi sau khủng hoảng, nhưng cũng khó khăn bất ổn, cạnh tranhkinh tế thương mại gay gắt
+ Cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân sinh, dân chủ tiến bộ xã hội tiếp tụcphát triển, đấu tranh giai cấp, dân tộc diễn biến phức tạp
+ Cương lĩnh bổ sung 2011 khẳng định: Chủ nghĩa tư bản cũng còn tiềm năng pháttriển song mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất vớichế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa trở nên sâu sắc… Theo quy luật tiến hóa củalịch sử, loài người nhất định sẽ tiến tới chủ nghĩa xã hội
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020: Trong thập niên tới, hòa bình, hợptác và phát triển tiếp tục là xu thế lớn, nhưng xung đột sắc tộc và tôn giáo, tranh giành tàinguyên và lãnh thổ, nạn khủng bố và tội phạm xuyên quốc gia có thể gia tăng cùng vớinhững vấn đề toàn cầu khác như đói nghèo, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, các thảm họa thiênnhiên buộc các quốc gia phải có chính sách đối phó và phối hợp hành động (tr.95-96)
Trang 9CÂU 4.13 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRỰC TIẾP CỦA NGUYÊN TẮC KHÁCH QUAN VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TRONG SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI NƯỚC TA HIỆN NAY?
*Vị trí: là nguyên tắc hàng đầu của triết học macxit.
1 Cơ sở lý luận trực tiếp của nguyên tắc khách quan
Xuất phát từ lý luận của chủ nghĩa duy vật máxxít, trực tiếp là vấn đề vật chất
+ Thế giới vật chất tồn tại khách quan, tự thân, vốn có, nó là một chỉnh thể thống nhất,luôn có sự tác động ảnh hưởng, ràng buộc, qui định ảnh hưởng lẫn nhau giữa các mặt, các
bộ phận, các thuộc tính bên trong sự vật và giữa các sự vật với nhau
+ Vật chất tồn tại thông qua vật thể, vố có tự thân
- Xuất phát từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Xuất phát từ mối quan hệ giữa khách quan và chủ quan
2 Nội dung của nguyên tắc khách quan
- Khách quan: là phạm trù chỉ tất cả những gì tồn tại khách quan không lệ thuộc vào chủthể, hợp thành một hoàn cảnh hiện thực, thường xuyên và trực tiếp quy định mọi mặt hoạt độngcủa chủ thể
- Nội dung nguyên tắc: Xem xét, cải tạo sự vật, hiện tượng phải vốn có, không áp đặtchủ quan mà phải đúng như vốn có của nó: Điều kiện khách quan; Quy luật khách quan; khảnăng khách quan
+ Con người muốn đạt được mục đích không có cách nào khác là phải nhận thức và tácđộng vào thế giới đúng như vốn có của nó; không bao giờ được tô hồng, bóp méo bản chấtcủa sự vật, hay tác động vào sự vật bằng các phương thức chủ quan tuỳ tiện
+ Mục đích, chủ trương, giải pháp mà chúng ta đề ra chỉ có phản ánh đúng đắn thế giớikhách quan, hoàn toàn xuất phát từ thực tế khách quan thì mới có khả năng được thực hiện + Các chủ thể phải coi nguyên nhân, điều kiện, khả năng, phương tiện, lợi ích vật chất
là nền tảng, là cái suy đến cùng quyết định mọi hiện tượng, quá trình xã hội Nếu chỉ xuấtphát từ nguyện vọng chủ quan, bất chấp hiện thực khách quan, ắt sẽ rơi vào chủ nghĩa chủquan, duy ý chí và phải trả giá trong thực tiễn
3 Vận dụng nguyên tắc trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta
Trog sự nghiệp cách mạng Việt Nam: Đảng ta luôn quán triệt và vận dụng sáng tạonguyên tắc khách quan
- Xuất phát từ hiện thực khách quan của đất nước, của thời đại để họach định cácđường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước
- Biết tìm kiếm, khai thác và sử dụng những lực lượng vật chất để hiện thực hóa đườnglối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước
- Coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, coi đại đoàn kết toàn dân tộc là độnglực chủ yếu để phát triển đất nước Biết kết hợp hài hòa các lợi ích khác nhau (lợi ích kinh
tế, lợi ích chính trị, lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích
xã hội ….) thành động lực mạnh mẻ thúc đẩy công cuộc đổi mới
- Đảng ta rút ra những bài học kinh nghiệm từ những sai lầm, thất bại trước đổi mới,Đảng ta kết luận: “mọi đường lối, chủ trương của đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọngquy luật khách quan”
Đại hội XI: “Trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo phải rất nhạy bén, kiên quyết, sáng tạo,bám sát thực tiễn đất nước, kịp thời đề ra các giải pháp phù hợp với tình hình mới” (tr.22)
Trang 10CÂU 6.3 (21) CƠ SỞ LÝ LUẬN TRỰC TIẾP CỦA NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ
-CỤ THỂ VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THEO QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM HIỆN NAY?
*Ví trí: là linh hồn sống của chủ nghĩa Mác - Lênin, xem xét sự vật, hiện tượng trong
những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể
1 Cơ sở của nguyên tắc
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật máxxít về phương thức và các hình thức tồn tại của vật chất
+ Phương thức tồn tại của vật chất: Vận động, đứng im tương đối, các hình thức vậnđộng cơ bản (cơ học, lý học, hóa học, sinh học, xã hội)
+ Hình thức tồn tại cơ bản của vật chất: Không gian và thời gian
+ Vật chất tồn tại bằng cách vận động thì không thể vận động ở đâu khác ngoài khônggian và thời gian
- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật: mọi sự vật, hiện
tượng trong thế giới vật chất đều tồn tại trong một chỉnh thể thống nhất thông qua mối liên
hệ khách quan, phổ biến, đa dạng và phong phú
- Lý luận nhận thức duy vật máx xít về tính cụ thể của chân lý: Tính cụ thể của chân lý
là đặc tính gắn liền và phù hợp giữa nội dung phản ánh với một đối tượng nhất định cùngcác điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể Điều đó có nghĩa là mỗi tri thức đúng đắn bao giờcũng có một nội dung cụ thể xác định
2 Yêu cầu của nguyên tắc
- Xem xét, cải tạo sự vật không chỉ tính đến những yếu tố khách quan bên ngoài tácđộng đến sự vật mà còn phải xem xét sự vận động, biến đổi ở bên trong của mỗi sự vật
- Xem xét, cải tạo các sự vật, hiện tượng phải gắn với không gian, thời gian và mối quan
Nghị số 29 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (Nghị quyết Trung ương
8, khóa XI): Đổi mới giáo dục và đào tạo phải đáp ứng nhu cầu trong nước và hội nhậpquốc tế, phù hợp với giai đoạn phát triển mới: Quan điểm chỉ đạo:
2 Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đốitượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình,bước đi phù hợp
3 Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàndiện năng lực và phẩm chất người học
Trang 114 Phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học
và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếutheo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng
7 Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thờigiáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước
CÂU 7.5 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRỰC TIẾP CỦA NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VẬN DỤNG XEM XÉT CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY?
1 Cơ sở của nguyên tắc
- Nguyên tắc phát triển cũng là một trong những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản,quan trọng của hoạt động nhận thức thực tiễn Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển lànguyên lý về sự phát triển của phép biện chựng duy vật
*Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp
đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
- Phát triển là khuynh hướng chung của sự vật hiện tượng trong thế giới (TN-XH-TD)
- Phát triển là một quá trình vận động tự thân của sự vật, có nguồn gốc từ sự thốngnhất đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật hiện tượng (quy luật mâu thuẫn)
- Cách thức của sự p.triển là quá trình biến đổi dần dần về lượng đến mức độ nhất định
sẽ dẫn tới sự biến đổi về chất và ngược lại (quy luật lượng chất)
- Khuynh hướng của sự phát triển là tiến lên Con đường tiến lên quanh co, phức tạp,thậm chí có những bước thụt lùi tạm thời (quy luật phủ định của phủ định)
- Phát triển là quá trình cái mới ra đời, cái mới là hợp quy luật, là cái tất thắng
2 Nội dung nguyên tắc
- Khi xem xét các sự vật hiện tượng phải đặt chúng trong sự vận động, p.triển; vạch ra
xu hướng biến đổi và chuyển hóa của chúng
- Khi phân tích sự vật không chỉ nắm cái hiện tồn của sự vật mà phải thấy được
khuynh hướng biến đổi và chuyển hoá trong tương lai của nó, đặc biệt phải tìm ra khuynh
hướng biến đổi chính của sự vật Đồng thời tìm ra được mâu thuẫn của sự vật, sự chuyển
hóa của sự vật cũ sang sự vật mới Nghĩa là phải phát hiện cái mới và ủng hộ cái mới, tìm rađộng lực bên trong của sự phát triển
- Trong xem xét sự vật phải tính đến các giai đoạn phát triển của nó Trên cơ sở đó tìm
ra phương pháp nhận thức và cách thức tác động thích hợp nhằm thúc đẩy hay kìm hãm sựphát triển của sự vật tuỳ theo nhu cầu, lợi ích, mục đích của chủ thể
Trang 124 Vận dụng xem xét con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.
- Khẳng định tính tất yếu của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta: “Đi lên chủnghĩa xã hội là khát vọng của nhân dân ta, là sự lựa chọn đúng đắn của Đảng Cộng sản ViệtNam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử” (tr.70)
- Nhận thức mô hình chủ nghĩa xã hội càng sáng tỏ hơn: Đại hội 9 có 6 đặc trưng, Đạihội 11 có 8 đặc trưng:
Một là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo
vệ tài nguyên môi trường
Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hôi chủ nghĩa.
Ba là, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắ dân tộc, xây dựng con người,
nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và
phát triển, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế
Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết dân tộc, tăng
cường mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất
Bảy là, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân.
Tám là, xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh.
- Thực chất phát triển quá độ bỏ qua tư bản chủ nghĩa ở nước ta: là bỏ qua việc xác lập
vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng kếthừa phát huy thành tựu đạt được của chủ nghĩa tư bản
- Tin vào sự thắng lợi của cái mới, tránh bi quan dao động trước những thất bại tạmthời của cái mới
CÂU 8.20 BẢN CHẤT KHOA HỌC VÀ CÁCH MẠNG CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT GIÁ TRỊ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY?
Phép biện chứng duy vật là khoa học về những quy luật chung nhất của sự vận động,phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
Phép biện chứng “là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sựphát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy “ (t.20, tr.201)
*Khái quát về lịch sử phép biện chứng trong triết học
- Phép biện chứng tự phát thời cổ đại: Heraclit, Arixtot, Denon
- Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức: Can tơ, Heghen
- Phép biện chứng duy vật: C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, Lênin bổ sung, phát triển
1 Bản chất khoa học và cách mạng của phép biện chứng duy vật
*Bản chất khoa học:
- Phép biện chứng duy vật không phải là một sản phẩm thuần tuý của tư duy, cũngkhông phải được rút ra từ một lực lượng siêu nhiên thần bí nào mà nó được rút ra từ giới tựnhiên và lịch sử
- Phép biện chứng duy vật luận chứng bằng khoa học, phản ánh những quy luật kháchquan của tự nhiên, xã hội và tư duy Nó không chỉ giải thích thế giới mà còn cải tạo thế giới
- Mang tính hệ thống: hệ thống nguyên lý, quy luật, phạm trù
*Bản chất cách mạng: