Thực trạng nhận thức của giáo viên tiểu học về khả năng lồng ghép giáo dục kỹ năng sống của các môn học trong trường tiểu h ọ c.... Lí do chon đề tài Để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn
Trang 1KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Trang 2KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Khoa Giáo dục tiểu học, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2, và sự đồng ý của Thầy giáo hướng dẫn ThS Tràn Thanh Từng tôi đã thực hiện đề tài “Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 2 thông qua dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở một số trường Tiểu học thuộc huyện Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc”
Để hoàn thành khóa luận này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập nghiên cứu
và rèn luyện ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn ThS Trần Thanh Tùng đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do buổi đàu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học tiếp cận vói thực tế giảng dạy cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu xót nhất định mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thày, Cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2016
Sinh viên
Lê Thị Phương Linh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của ThS Trần Thanh Tùng Các nội dung nghiên cứu, kết quả ừong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kì hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ thực tế tại 2 Trường tiểu học
An Tường 1 - An Tường 2
Ngoài ra, trong khóa luận còn sử dụng một số khái niệm của các tác giả,
cơ quan tổ chức khác nhau đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình
Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2016
Sinh viên
Lê Thị Phương Linh
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tà i 1
2 Sơ lược lịch sử nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích nghiên cứ u 4
4 Khách thể nghiên cứu 4
5 Đối tượng nghiên cứu 4
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu đề tài 4
7 Giả thuyết khoa h ọ c 5
8 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
9 Phương pháp nghiên cứu 5
10 Kế hoạch triển khai nghiên cứu 5
11 Cấu trúc đề tài 6
NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1 7
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KỸ NĂNG SỐNG VÀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 7
1.1 Một số vấn đề về kỹ năng sống 7
1.1.1 Khái niệm kỹ năng 7
1.1.2 Khái niệm kỹ năng sống 7
1.1.3 Phân loại kỹ năng sống 8
1.2 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 10
1.2.1 Sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 10
1.2.2 Quan niệm về giáo dục kỹ năng sống 12
1.2.3 Các nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống 14
1.2.4 Các con đường giáo dục kỹ năng sống 16
1.2.5 Các yêu tố ảnh hướng đến chất lượng giáo dục kỹ năng sống 20
Trang 61.2.6 Nhà trường vói vấn đề giáo dục kỹ năng sống 22
CHƯƠNG 2 26
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH LỚP 2 THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN T ự NHIÊN VÀ XÃ H Ộ I 26
2.1 Mục tiêu chương trình môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 26
2.1.1 Một số kiến thức cơ bản, ban đầu và thiết thực 26
2.1.2 Một số kỹ năng cơ bản 26
2.1.3 Một số thái độ, tình cảm 27
2.2 Ý nghĩa thực tiễn cuả việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên và xã hội lóp 2 27
2.3 Chương trình môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 vói việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học 29
2.4 Các phương pháp thường sử dụng trong quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên - xã hội lớp 2 30
2.4.1 Phương pháp động n ão 30
2.4.2 Phương pháp quan sát 31
2.4.3 Phương pháp đóng v a i 32
2.4.4 Phương pháp Họp tác theo nhóm nh ỏ 33
2.4.5 Phương pháp Trò chơi học tập 34
CHƯƠNG 3 35
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH LỚP 2 THÔNG QUA DẠY HỌC T ự NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỘC HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC 36
3.1 Giới thiệu về khảo sá t 36
3.1.1 Mục đích 36
3.1.2 Nội dung 36
3.1.3 Phương pháp, đối tượng khảo sá t 37
3.1.4 Địa bàn khảo sát 37
Trang 73.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên về kỹ năng sống và giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh 38
3.2.1 Thực ttạng về trình độ giáo viên các lớp khối 2 38
3.2.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên tiểu học về tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trong giai đoạn hiện nay 40 3.2.3 Thực trạng hiểu biết của giáo viên về khái niệm kỹ năng sống 42
3.2.4 Thực trạng nhận thức của giáo viên tiểu học về khả năng lồng ghép giáo dục kỹ năng sống của các môn học trong trường tiểu h ọ c 43
3.3 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lóp 2 thông qua việc dạy học môn Tự nhiên - xã hội ở các trường Tiểu học khu vực tỉnh Vĩnh Phúc 44 3.3.1 Thực trạng thực hiện nhiệm vụ giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 2 thông qua việc dạy môn Tự nhiên - xã hội ở một số trường Tiểu học khu vực tỉnh Vĩnh Phúc 44
3.3.2 Thực trạng đảm bảo nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 2 thông qua dạy học Tự nhiên - xã hội ở khu vực tỉnh Vĩnh Phúc 46
CHƯƠNG 4 50
NGUYÊN NHÂN CỦA THựC TRẠNG VÀ MỘT SỐ B Ệ N PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH LỚP 2 THÔNG QUA DẠY HỌC T ự NHIÊN - XÃ HỘI Ở MỘT s ố TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỘC HUYỆN VĨNH TƯỜNG VĨNH PHÚC 50
4.1 Nguyên nhân của thực trạng 50
4.2 Những biện pháp cần thiết 52
4.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lí 52
4.2.2 Nâng cao trình độ hiểu biết và năng lực giáo dục của mỗi giáo viên 52
4.2.3 Đầu tư kinh phí cho các hoạt động giáo d ụ c 53
4.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục tiểu học53 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chon đề tài
Để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, nhà trường tiểu học không chỉ quan tâm dạy chữ mà còn phải dạy các em cách sống, cách làm người, hay nói cách khác là giáo dục kỹ năng sống: Kỹ năng sống là năng lực để học sinh thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hằng ngày, giúp các em có thể đáp ứng với mọi biến đổi của cuộc sống để có thể sống một cách an toàn và khỏe mạnh
Kỹ năng sống có vai ưò vô cùng quan trọng trong sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh, nó giúp các em chuyển tri thức, tình cảm, niềm tin thành giá trị xã hội, thành hành động thực tế mang tính tích cực xã hội, tính xây dựng, đồng thòi giúp họ có được sự thành công trong học tập, lao động và rèn luyện Kỹ năng sống như là cây cầu giúp học sinh vượt qua những bến bờ thử thách, ứng phó với thay đổi của cuộc sống hằng ngày, giúp các em thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa vụ với cá nhân, tập thể và xã hội Nhờ có kỹ năng sống mà các em làm chủ trong mọi tình huống, thích nghi với cuộc sống không ngừng biến đổi
Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có tri thức, giá trị, thái độ và các kỹ năng thích họp Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh có thể tiến hành theo hai con đường: tổ chức kỹ năng sống, tiếp cận kỹ nắng sống cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục
Môn Tự nhiên và xã hội ở tiểu học tích họp kiến thức của các lĩnh vực
tự nhiên, xã hội (Vật lí, hóa học, địa lí ) Vì vậy có nhiều ưu thế trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học, nhất là chủ đề “Con ngưòi và sức khỏe”
Trang 10Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn học cụ thể
là việc làm cần thiết trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay Môn Tự nhiên và
xã hội là một môn học chiếm ưu thế để tích họp nội dung giáo dục Kỹ năng sống cho học sinh Hình thức tích họp tùy thuộc vào mục tiêu và nội dung của từng bài học, tùy thuộc vào đặc điểm tâm lí của học sinh nhằm nâng cao khả năng tâm lí xã hội cho học sinh, giúp các em có thể đáp ứng vói những thay đổi của cuộc sống hàng ngày Tích họp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy môn Tự nhiên và xã hội còn giúp các em có bản lĩnh để chống lại sự cám dỗ hay tác động xấu của môi trường xung quanh Vì vậy cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên dạy môn Tự nhiên và xã hội ở trường tiểu học cần
có nhận thức đúng về vai trò và ý nghĩa của nó, đồng thời có nghệ thuật tích họp nội dung giáo dục kỹ năng sống vói nội dung các bài Tự nhiên và xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở học sinh tiểu học, đáp ứng được yêu cầu của xã hội hiện nay về nhân cách người học
Nhận thấy tầm quan trọng của việc tích họp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học môn Tự nhiên và xã hội, tôi chọn đề tài: “Thực trạng giáo dục Kỹ năng sống cho học sinh lớp 2 thông qua dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở một số trường tiểu học thuộc huyện Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc”
2 Sơ lược lịch sử nghiên cứu đề tài
Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống là vấn đề nghiên cứu tương đối mới ở Việt Nam:
- Năm 1996, thuật ngữ kỹ năng sống được biết đến thông qua cách tiếp cận về 4 trụ cột trong giáo dục của thế kỉ 21: “Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để tự khẳng định” Sau đó, thuật ngữ này được đề cập đến trong chương trình của UNICEF tại Việt Nam: “Giáo dục kỹ năng sống
để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và
Trang 11ngoài nhà trường”.
- Năm 2000, theo chương trình hành động “Giáo dục cho mọi người” tại diễn đàn giáo dục thế giói, giáo dục kỹ năng sống đã được xem như một nội dung của chất lượng giáo dục của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam
- Năm 2003, các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục ở Việt Nam mới hiểu đày đủ hơn về Kỹ năng sống sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNESCO tổ chức tại Hà Nội
- Năm 2005, nhóm các tác giả của Viện Chiến lược và chương trình giáo dục đã có công trình nghiên cứu đầu tiên: “Giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam” Trong công trình nghiên cứu này các tác giả đã đề cập đến các nội dung cơ bản: các quan niệm về kỹ năng sống; cơ sở pháp lý của giáo dục Kỹ năng sống; đánh giá về giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam; những thách thức
và định hướng giáo dục kỹ năng sống trong tương lai Đây là công trình nghiên cứu quan họng, làm cơ sở, làm nền tảng cho các công trình nghiên cứu tiếp theo về Kỹ năng sống ở Việt Nam
- Ở bậc tiểu học, vấn đề giáo dục Kỹ năng sống đã được quan tâm nhưng chỉ được thực hiện tích họp thông qua các môn học ở trong nhà trường trong
4 Nguyễn Đức Thạc: Rèn kỹ năng sống cho học sinh - một cách tiếp cận về chất lượng, hiệu quả giáo dục, Tạp chí giáo dục số 226 (kì 2 -
Trang 123 Mục đích nghiền cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực trạng của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 2 thông qua dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở một số trường tiểu học khu vực tỉnh VTnh Phúc Từ đó, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học môn này
4 Khách thể nghiên cứu
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
5 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 2 thông qua dạy học môn Tự nhiên và xã hội
6 Giói hạn, phạm vi nghiên cứu đề tài
- Giới hạn: Do hạn chế về thời gian, đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 2 thông qua dạy học môn
Tự nhiên và xã hội
- Phạm vi: Học sinh khối lớp 2 ở một số trường tiểu học thuộc huyện
Trang 13Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc: Trường Tiểu học An Tường 1 và Trường Tiểu học An Tường 2.
7 Giả thuyết khoa học
Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 2 đã được chú ttọng nhưng hiệu quả của nó chưa được cao Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng nói trên: do nhận thức của giáo viên, do nội dung chương trình không phù họp, do sử dụng phương pháp chưa họp lí, hình thức tổ chức dạy học chưa phù họp
Nếu phát hiện đúng thực trạng về việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 2 thông qua dạy học môn Tự nhiên và xã hội và đề xuất những biện pháp hợp lý để khắc phục thực hạng thì hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 2 nói chung và thông qua dạy học môn Tự nhiên và xã hội nói riêng sẽ được nâng cao
8 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
- Tìm hiểu thực hạng về việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 2 thông qua dạy học môn Tự nhiên và xã hội và nguyên nhân dẫn đến thực trạng
- Đề xuất một số giải pháp để khắc phục thực trạng và nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
9 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp ừò chuyện
- Phương pháp thống kê toán học
10 Kế hoạch triển khai nghiên cứu
Trang 14- Tháng 11/2015 - 12/2015: Nhận đề tài và hoàn thành đề cương.
- Tháng 12/2015 - 1/2016: Tìm hiểu cơ sở lý luận
- Tháng 2/2016 - 4/2016: lìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 thuộc huyện Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc
11 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, nội dung chính của khóa luận bao gồm 4 chương:
Chương 1: Một số vấn đề về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh tiểu học
Chương 2: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 2 thông qua dạy
học môn Tự nhiên và xã hội
Chương 3: Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 2 thông
qua dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở một số trường tiểu học thuộc huyện Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc
Chương 4: Nguyên nhân của thực trạng và một số biện pháp nâng cao
chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 2 thông qua dạy học môn
Tự nhiên và xã hội ở một số trường tiểu học thuộc huyện Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc
Trang 15NỘIDUNG CHƯƠNG 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KỸ NĂNG SỐNG VÀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1 Một sổ vấn đề về kỹ năng sống
1.1.1 Khái niệm kỹ năng
Kỹ năng là khả năng thực hiện một hành động hay một hoạt động nào
đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng đắn để đạt được mục đích đề ra
1.1.2 Khái niệm kỹ năng sống
Hiện nay, có khá nhiều quan niệm về kỹ năng sống Tùy từng góc nhìn khác nhau, người ta có những quan niệm về kỹ năng sống khác nhau Chẳng hạn:
- Theo tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO): Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đày đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày - đó là những kỹ năng cơ bản như:
kỹ năng đọc, kỹ năng làm tính
- Tổ chức Y tế thế giới (WHO) quan niệm: Kỹ năng sống là những kỹ năng thiết thực mà con ngưòi cần để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh Đó là những kỹ năng mang tính tâm lí xã hội và kỹ năng giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tinh huống của cuộc sống hàng ngày
- Thuyết hành vi quan niệm: Kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lí xã hội liên quan đến những tri thức, những giá trị và những thái độ - là những hành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống
Trang 16Con người cần có những kỹ năng nhất định để sống (tồn tại và phát triển) khi xem xét nó trong mối quan hệ : Con người vói chính bản thân mình; Con ngưòi vói tự nhiên và Con ngưòi vói các mối quan hệ xã hội Dù nhìn từ góc độ nào, các kỹ năng sống đều nhằm giúp chủ thể học chuyển dịch kiến thức từ những điều đã biết, đã nghĩ, đã học được trong sách vở, kể cả những thái độ, tư tưởng, tình cảm mói chỉ có được dưới dạng tiềm năng trong mỗi cá thể, trở thành hành động trong thực tế theo cách làm hiệu quả, mang tính chất xây dựng, nhằm giúp mỗi người có thể phát triển hài hòa, góp phàn xây dựng
xã hội lành mạnh, phát triển bền vững Kỹ năng sống không phải năng lực cá nhân bất biến trong mọi thời đại mà cá nhân đó sống Kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính dân tộc - quốc gia, vừa mang tính xã hội - toàn cầu
- Các quan niệm khác: Tương đồng vói quan niệm của Tổ Chức Y tế thế giói (WHO), còn có quan niệm kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lí xã hội liên quan đến những tri thức, những giá trị và thái độ, cuối cùng được thể hiện ra bằng những hành vi giúp cá nhân giải quyết có hiệu quả các yêu càu, các thách thức đặt ra của cuộc sống và thích nghi với cuộc sống
Như vậy, có nhiều cách tiếp cận về kỹ năng sống Dựa vào các góc độ, các tiêu chí xem xét khác nhau có thể hình thành các khái niệm khác nhau về
kỹ năng sống
1.1.3 Phân loại kỹ năng sống
+ Cách phân loại theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
WHO phân chia kỹ năng sống thành 3 nhóm lớn:
- Nhóm kỹ năng nhận thức: Tự nhận thức, đặt mục tiêu xác định giá trị,
óc tư duy, sáng tạo, ra quyết định giải quyết vấn đề
- Nhóm kỹ năng cảm xúc: Có trách nhiệm về cảm xúc của mình, kiềm chế và kiểm soát được cảm xúc, tự giám sát, tự điều khiển, tự điều chỉnh cảm xúc của bản thân
Trang 17- Nhóm kỹ năng xã hội: Giao tiếp, cảm thông, họp tác, chia sẻ, gây thiện cảm, nhận ra thiện cảm của người khác.
+ Cách phân loại của Tổ chức Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF)
Tổ chức UNICEF chia kỹ năng sống thành 3 nhóm kỹ năng cơ bản:
- Nhóm kỹ năng nhận thức và sống với người khác
- Nhóm kỹ năng tự nhận thức và sống với chính mình
- Nhóm kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả
+ Cách phân loại của UNESCO
UNESCO cho rằng có thể chia kỹ năng sống thành 2 nhóm kỹ năng lớn:Nhóm 1 : Bao gồm các kỹ năng sống được thể hiện trong các lĩnh vực chung như: Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng cảm xúc, kỹ năng xã hội
Nhóm 2: Gồm các kỹ năng sống được thể hiện trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội như:
- Các vấn đề về vệ sinh, vệ sinh thực phẩm, sức khỏe, dinh dưỡng
- Các vấn đề về phòng chống HIV/AIDS, chống ma túy, rượu, thuốc lá
- Các vấn đề về giói, giói tính, sức khỏe sinh sản
- Các vấn đề về thiên nhiên, môi trường, rủi ro, bạo lực
- Các vấn đề về gia đình, cộng đồng
- Hòa bình và giải quyết xung đột
- Giáo dục công dân
- Bảo vệ thiên nhiên và môi trường
- Phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ
Những cách phân loại ừên đã đưa ra bảng danh mục các kỹ năng sống
có giá trị trong nghiên cứu phát triển lí luận về kỹ năng sống và chỉ có tính chất tương đối Trên thực tế, các kỹ năng sống có mối quan hệ mật thiết vói nhau bởi khi tham gia vào một tình huống cụ thể, con người cần phải sử dụng rất nhiều kỹ năng khác nhau Ví dụ: Khi cần quyết định một vấn đề nào đó, cá
Trang 18nhân phải sử dụng những kỹ năng như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng tư duy sáng tạo và kỹ năng kiên định
Kết quả nghiên cứu về kỹ năng sống của nhiều tác giả đã khẳng định: Dù phân loại theo hình thức nào thì có một số kỹ năng vẫn được coi là kỹ năng cốt lõi như: kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đương đầu với cảm xúc, căng thẳng; kỹ năng giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực; kỹ năng tự nhận thức; kỹ năng ra quyết định; kỹ năng đặt mục tiêu,
1.2 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
1.2.1 Sự cần th ỉk phải giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Thế kỉ XXI là thế kỉ của sự phát triển kinh tế xã hội, của khoa học kỹ thuật ở trinh độ cao, do đó tri thức và giáo dục được đưa lên hàng đầu Yêu càu của xã hội đối với con người ngày càng cao Con người trong xã hội hiện đại không chỉ phải học để có tri thức, học để có giá trị đạo đức, thẩm mĩ, nhân văn đúng đắn, mà phải học để có những kỹ năng sống nhất định
Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại Chính vì vậy, cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho con người để họ
có thể thích ứng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội Giáo dục kỹ năng sống cũng cần được quan tâm và chú trọng ở mọi cấp học Nó có quan hệ mật thiết đối với sự phát triển toàn diện của con ngưòi, cụ thể:
- Trong quan hệ với bản thân: Giáo dục kỹ năng sống giúp con người
biến những kiến thức thành hành động cụ thể để thích ứng với cuộc sống, vững vàng trước khó khăn, thử thách, làm chủ cuộc sống của bản thân
- Trong quan hệ với gia đình: Giáo dục kỹ năng sống giúp học sinh
biết quý trọng ông bà, hiếu thảo với cha mẹ, quan tâm chăm sóc người thân khi đau ốm, động viên, an ủi gia quyến có chuyện chẳng lành
- Trong quan hệ với xã hội: Giáo dục kỹ năng sống góp phần thúc
những hành vi mang tính xã hội tích cực, giúp con ngưòi biết cách ứng xử
Trang 19đúng đắn với bản thân, vói cộng đồng, với môi trường tự nhiên xung quanh.
Do đó góp phần giảm bớt các vấn đề sức khỏe, về tệ nạn xã hội, đồng thời giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa nhu cầu vói quyền lợi của con người, của công dân
Sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại trên tất cả các lĩnh vực
đã có tác động to lớn đến cuộc sống của mỗi gia đình theo cả hai chiều tích cực và tiêu cực, điều đó làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của học sinh lứa tuổi tiểu học nói riêng, ở mọi bậc học nói chung Một số gia đình mải miết với công việc mà bỏ bê, sao nhãng với việc quan tâm, chăm sóc con cái khiến trẻ bị thiếu hụt về tinh thần; một số khác lại thiếu sự hiểu biết, chia sẻ với nhau giữa bố mẹ và con cái buộc chúng phải tìm đến với bạn bè mà chúng cho rằng có thể tìm thấy lời khuyên; hoặc có một số gia đình do hoàn cảnh khỏ khăn, nên trẻ phải lang thang kiếm sống Tỉ lệ li hôn gia tăng, bạo lực gia đình, bố mẹ vướng vào các tệ nạn xã hội ngày càng phổ biến đã khiến nhiều trẻ bị bỏ roi và bị khủng hoảng tinh thần
Lứa tuổi học sinh tiểu học bao gồm trẻ có độ tuổi 6-7 tuổi đến 11-12 tuổi Mỗi học sinh tiểu học là một thực thể hồn nhiên với một nhân cách đang hình thành, đang phát triển Mỗi em đều có những đặc điểm chung của lứa tuổi tiểu học nhưng cũng có những đặc điểm riêng, từ cá tính, từ tâm lí, trí tuệ, thể chất cho đến những nhu càu khả năng tiềm ẩn Nhà trường càn có chiến lược khơi dậy và phát triển đầy đủ khả năng đó Theo chương trình mói, giáo viên tập trung vào dạy cách học, học sinh học cách học, cách nhận biết nhu càu và học phương pháp tự học Giáo viên coi trọng và khuyến khích học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, tự phát hiện và giải quyết vấn đề của bài học Học sinh, do đó có thể tự chiếm lĩnh các kiến thức: trước hết biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập trên lớp, sau đó vận dụng sáng tạo vào việc giải quyết một cách họp lý các tình huống diễn ra trong đòi sống của bản
Trang 20thân, gia đình và cộng đồng theo cách riêng của mình.
Ở lứa tuổi này, hành vi của các em dễ có tính tự phát, tính cách của các
em thường biểu hiện thất thường, bướng bỉnh Phần lớn các em có nhiều phẩm chất tốt như vị tha, ham hiểu biết, hiếu học, hồn nhiên, chân thật các
em sống hồn nhiên, cả tin trong các mối quan hệ bạn bè đồng trang lứa, với người lớn, đặc biệt với thày cô giáo Đến cuối cấp học các em dàn chuyển sang lứa tuổi vị thành niên, vì thế tính cách có sự thay đổi lớn như có xu hướng tò mò, thích khám phá những điều mói lạ, thích được khẳng định mình, thích làm người lớn Tuy nhiên kinh nghiệm sống còn ít ỏi, suy nghĩ chưa đủ chín chắn để các em có thể trở thành người lớn, dẫn đến việc các em còn có những ứng phó không lành mạnh trước những áp lực tiêu cực hay trước sự lôi kéo từ bạn bè chưa ngoan, từ một số người xấu trong cộng đồng như: sa vào các tệ nạn xã hội, sớm bị lọi dụng tình dục hoặc có những hành vi vi phạm pháp luật một cách vô thức
Do đó, nếu không được trang bị các kỹ năng sống cần thiết để có lối sống lành mạnh, niềm tin, bản lĩnh sống vững vàng thì các em có thể bị mắc vào những cạm bẫy của lối sống tiêu cực, điều đó dễ làm cho các em trở nên căng thẳng bi quan, tự ti, mặc cảm và hành động theo cảm tính của bản thân
Vì vậy, việc giáo dục kỹ năng sống có vai trò rất quan trọng đối vói lứa tuổi học sinh tiểu học, nhằm giúp các em rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và cộng đồng, có khả năng ứng phó tích cực Trước sức
ép của cuộc sống và sự lôi kéo thiếu lành mạnh của bạn bè cùng trang lứa mà các em biết ứng xử phù họp trong các tình huống của cuộc sống Nó giúp tăng cường khả năng tâm lí xã hội của các em, giúp các em sống khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội Nó sẽ góp phần tạo ra nền tảng cho cả tiến trình phát triển về sau của các em
1.2.2 Quan niệm về giáo dục kỹ năng sống
Trang 21Kỹ năng sống bao gồm ba khái niệm kỹ năng cơ bản như sau: kỹ năng nền tảng, kỹ năng tâm lí xã hội và kỹ năng giao tiếp ứng xử Trong mỗi nhóm
kỹ năng nêu ừên lại gồm nhiều kỹ năng khác, ví dụ như kỹ năng nhận thức,
kỹ năng đương đầu với cảm xúc, kỹ năng xử lí tình huống, kỹ năng tương tác,
kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng đạt mục tiêu, kỹ năng kiên định
Giáo dục kỹ năng sống có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi của người học từ thói quen thụ động, có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực chuyển thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực có hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống của cá nhân và góp phần phát triển bền vững cho xã hội
Đồng thời giáo dục kỹ năng sống cần được thực hiện thống nhất trong nhiệm vụ giáo dục nhân cách toàn diện (theo các lĩnh vực văn hóa, xã hội, theo các loại hình hoạt động của con người, theo cả bốn trụ cột trong giáo dục thế kỉ XXI: học để biết, học để làm, học để cùng chung sống với mọi người, học để tự khẳng định mình) thông qua quá trình dạy học và giáo dục vừa hướng tới mục tiêu hình thành khả năng tâm lí xã hội để người học có thể vượt qua những thử thách của cuộc sống, vừa phát triển toàn diện kiến thức, thái độ, hành động, phát triển toàn diện các chỉ số thông minh và các lĩnh vực trí tuệ xúc cảm, trí tuệ xã hội
Theo quan niệm mới, trí tuệ là kết quả tương tác của con người với môi trường sống, đồng thời cũng là tiền đề cho sự tương tác ấy Trong khi tương tác với môi trường sống, đòi hỏi con người có tương tác với môi trường, xã hội Việc cùng sống và hoạt động trong cộng đồng vói nhiều ngưòi khác đòi hỏi phải có sự chú ý đến các quy luật xã hội, sự chuẩn đoán phù họp về hành động của người khác để từ đó tổ chức, đặt kế hoạch và ra quyết định về hành động của bản thân Những yêu càu này đòi hỏi con ngưòi phải có một thành
Trang 22tố trí tuệ khác nữa ngoài trí thông minh (IQ) và trí sáng tạo (CQ), đó là trí tuệ
xã hội (Social Int) Trí tuệ xã hội là dạng trí tuệ được định nghĩa là năng lực hoàn thành các nhiệm vụ trong hoàn cảnh có sự tương tác với người khác Nó diễn ra trong hoạt động cùng người khác, với mục đích, tâm lý và tính xã hội nhất định
Từ những phân tích về kỹ năng sống và mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống có thể rút ra quan niệm về giáo dục kỹ năng sống như sau: “Giáo dục kỹ năng sống là hình thành cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh, và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên
cơ sở giúp người học có cả kiến thức, thái độ, kỹ năng thích họp”
1.2.3 Các nguyên tắc giáo dục kỹ năng sắng
1.2.3.1 Các nguyên tẳc thay đổi hành vi
Giáo dục kỹ năng sống có thể vận dụng các nguyên tắc thay đổi hành vi,
vì giáo dục kỹ năng sống chủ yếu hướng vào thay đổi hành vi, thói quen tiêu cực của người học
Thay đổi hành vi luôn là một việc khó Viện Hàn lâm khoa học Mĩ (NAS) đã nghiên cứu và giới thiệu mô hình bảy nguyên tắc thay đổi hành vi của con người như sau:
- Cung cấp thông tin là điểm khởi đầu tất yếu của bất cứ sự cố gắng mong muốn thay đổi hành vi nào Thông tin càn dễ hiểu và phù họp với người học - đối tượng mà chúng ta muốn họ thay đổi hành vi
- Tập trung vào những thông điệp tích cực, hình thành, duy trì và củng
cố những hành vi lành mạnh và hướng tới cuộc sống tốt hơn cho mọi người trong cộng đồng Hạn chế sử dụng những thông điệp mang tính đe dọa để động viên sự thay đổi hành vi
- Giáo dục theo quy mô nhỏ và cần sự lâu dài về thời gian để động viên người tham gia chấp nhận những hành vi mới, để dạy mô hình các kỹ
Trang 23năng cần thiết nhằm đạt được những hành vi đó, để tiếp tục củng cố những kỹ năng mới cho đến khi người tham gia cảm thấy có thể thực hiện được những hành vi lành mạnh.
- Khuyến khích tư duy phê phán trong các tình huống lựa chọn: Mỗi
cá nhân thường thích chấp nhận những hành vi mới nếu họ được lựa chọn nó trong số những phương án có thể trên cơ sở tự phân tích, phê phán và tìm ra phương án phù hợp vói mình Cho nên phương pháp giáo dục kỹ năng sống vẫn hướng tới phát triển kỹ năng tư duy phê phán giúp người tham gia học được rất nhiều lựa chọn khi giải quyết những tình huống khó khăn
- Tạo ra môi trường khuyến khích sự thay đổi hành vi: Vì sự thay đổi
sẽ dễ dàng hơn nếu môi trường cũng khuyến khích sự thay đổi đó đối với cá nhân, nên các chương trình giáo dục kỹ năng sống cần chú trọng cộng tác với cộng đồng một cách toàn diện để tạo ra môi trường khuyến khích sự thay đổi
- Tăng cường sử dụng giáo dục đồng đẳng: Người mang ảnh hưởng có thể làm thúc đẩy những thay đổi, nên phương pháp đồng đẳng có thể bổ sung các chương trình giáo dục kỹ năng sống để tạo cơ sở thuận lọi cho sự thay đổi, cũng như chấp nhận hành vi mẫu của người khác Tập huấn cho người có tác động ảnh hưởng để họ có thể đóng vai trò mẫu trong nhóm của mình có thể tăng đáng kể tác động của chương trình
- Phòng ngừa sự lặp lại thói quen cũ, vì sự tái phạm có thể xảy ra, do
đó cần phải xây dựng theo con đường duy trì những hành vi lành mạnh và giúp người tham gia đi theo đúng hành lang của những hành vi tích cực sau khi họ đã tái phạm
1.2.3.2 Các nguyên tẳc quan trọng đổi với giáo dục kỹ năng sổng
-Tổ chức các hoạt động cho ngưòi học để phản ánh tư tưởng trên suy nghĩ và phân tích các trải nghiệm trong cuộc sống của họ
- Khuyến khích người học thay đổi giá trị, thái độ và cách ứng xử cũ để
Trang 24chấp nhận những giá trị, thái độ, cách ứng xử mới.
- Đặt tầm quan trọng vào giải quyết vấn đề, không chỉ là ghi nhớ những thông điệp hoặc các kỹ năng
- Cung cấp cơ hội cho người học tóm tắư tổng kết việc học của mình, giáo viên không tóm tắt thay họ
-Người học vận dụng kiến thức và kỹ năng mới vào tình huống thực tế của cuộc sống
- Tổ chức các hoạt động học tập dựa trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau giữa người dạy và người học
1.2.4 Các con đường giáo dục kỹ năng sống
1.2.4.1 Giáo dục kỹ năng sống được thực hiện trước hết trong quá trình giáo dục ở nhà trường
Năng lực tâm lí xã hội là một quá trình học tập được thực hiện thông qua truyền thống, văn hóa, gia đình, cộng đồng Quá trình học để có khả năng tâm lí xã hội được thực hiện cả trong nhà trường cũng như thông qua các kênh nguồn khác nhau Tuy nhiên tốc độ phát triển kinh tế xã hội đã làm cho con người ngày càng biệt lập và mang tính cá nhân Gia đình trở nên nhỏ hơn và con người ít có cơ hội để học khả năng tâm lí xã hội qua truyền thống và văn hóa cộng đồng hơn trước đây Mọi người đều thiếu khả năng tâm lí xã hội và phát triển Vì vậy cần tăng cường năng lực tâm lí xã hội cho người học ngay trong đời sống nhà trường thông qua giáo dục kỹ năng sống
Một số nghiên cứu nhấn mạnh rằng kỹ năng sống cần được thực hiện trong qúa trình giáo dục ở nhà trường phổ thông
Một số nghiên cứu nhấn mạnh rằng kỹ năng sống cần được dạy trong chương trình của nhà trường hơn là nhiệm vụ biệt lập tách khỏi chương trình bình thường của nhà trường
Dạy kỹ năng sống còn cần phải được chứa đựng trong môn Tự nhiên và
Trang 25xã hội thông qua nhấn mạnh mối quan hệ giữa học tập và các hoạt động sống hằng ngày Đồng thòi cần coi việc dạy kỹ năng xã hội với tư cách là một khía cạnh của kỹ năng sống.
I.2.4.2 Giáo dục kỹ năng sổng cho hoc sinh thông qua việc tiếp cận 4 trụ cột trong giáo dục
Hội nghị giáo dục thế giới đã làm sáng tỏ một quan điểm rằng: “Giáo dục muốn bồi dưỡng năng khiếu và tiềm năng của cá nhân, phát triển cá tính của ngưòi học giúp cải thiện cuộc sống của họ và làm thay đổi xã hội thì cần phải chú trọng đến việc nắm được các kỹ năng Bên cạnh các kỹ năng thực hành, kỹ năng thể chất, chúng ta còn cần thêm các kỹ năng sống - những kỹ năng làm cho con người có thể học và sử dụng kiến thức để phát triển khả năng phân tích và phán đoán giúp làm chủ được cảm xúc, cuộc sống và có quan hệ phù họp với người khác”
Chương trình hành động Dakar đã tuyên bố rằng: “Tất cả thế hệ trẻ và nhưng người lớn có quyền được hưởng một nền giáo dục đảm bảo cho con ngưòi học “học để biết, học để làm, học để chung sống vói mọi ngưòi, học để
tự khẳng định mình” Bốn trụ cột này chính là một cách tiếp cận kỹ năng sống dựa trên sự kết họp giữa khả năng tâm lí xã hội (học để biết, học để chung sống vói mọi người, học để tự khẳng định mình) vói các kỹ năng thực hành,
1.2.43 Học kỹ năng sổng thông qua đào tạo chuyên biệt dưới hình thức
Trang 26hoạt động ngoài giờ lên lớp
Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống là nhằm giúp ngưòi học thay đổi cách ứng xử của mình theo hướng tích cực, hiệu quả Chỉ có cách học dựa trên việc tự khám phá bản thân hoặc tự lĩnh hội thì mới giúp con người thay đổi căn bản hành vi của mình Bản chất của nó chính là sự trải nghiệm
Hoạt động ngoài giờ lên lớp có ưu thế là điều kiện thòi gian thoải mái hon giờ lên lớp, nên vận dụng giáo dục trải nghiệm thuận lợi hon Chính vì vậy, khi thiết kế nội dung và tổ chức giáo dục kỹ năng sống qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cần quan tâm khai thác kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng
Bước 2: Kết nối
- Mục tiêu: Giới thiệu những thông tin và kỹ năng mới bằng cách xây dựng cầu nối để gắn kết kinh nghiệm trước đó của người học (cái đã biết) và cái chưa biết (thông tin mới) Kết nối kinh nghiệm của ngưòi học và chủ đề bài học
- Tiến trình: Giáo viên giói thiệu mục tiêu của bài học và liên hệ với những kiến thức thu thập được chia sẻ trong bước khám phá Giáo viên sau đó
Trang 27tổ chức giói thiệu những thông tin mói và kiểm tra sự nắm bắt thông tin mói, cung cấp ví dụ bổ sung (nếu cần) để người học có thể hiểu được.
- Các kỹ thuật dạy học quan trong bao gồm: Chia nhóm, trình bày của ngưòi học, thảo luận nhóm, sử dụng các thông tin dạy học, sử dụng mẫu đóng vai
Giáo viên giả định vai trò của nhà giáo dục, còn ngưòi học đóng vai ừò của người tiếp cận và phản hồi quan điểm của mình, hỏi và trình bày thông tin
Bước 3: Thực hành
- Mục tiêu: Tạo cơ hội cho ngưòi học thực hành sử dụng những kiến thức và kỹ năng mới trong ngữ cảnh đầy đủ ý nghĩa Giáo viên đưa ra những hướng dẫn để người học tránh được những cách thực hiện không đúng do chưa hiểu
- Tiến trình: Giáo viên giới thiệu hoạt động, mà để thực hiện nó người học sử dụng những thông tin hoặc những kỹ năng mới Người học làm việc theo nhóm, theo cặp hoặc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ Giáo viên giám sát công việc và cung cấp những thông tin phản hồi ngay Giáo viên hỏi các câu hỏi để giúp ngưòi học phản ánh họ học như thế nào
- Các kỹ thuật dạy học quan trọng: Kỹ thuật rất đa dạng dựa trên các hoạt động, bao gồm các trò chơi ngắn, viết sáng kiến, mô phỏng, câu hỏi, trò chơi và làm việc theo nhóm Vai trò của giáo viên là đưa ra các hướng dẫn, là người tạo điều kiện và giúp đỡ Người học đóng vai trò của người hoạt động
Trang 28lĩnh vực nội dung môn học khác nhau mà nó đòi hỏi vận dụng kiến thức và kỹ năng mới Người học làm việc theo nhóm, theo cặp hoặc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ Người dạy và ngưòi học đòi hỏi trả lòi các câu hỏi quá trình
để giúp đánh giá kết quả học tập
- Kỹ thuật dạy học quan trọng: Bao gồm phương pháp học tập họp tác, trình bày nhóm hoặc cá nhân và hoạt động nhóm Giáo viên đóng vai trò hỗ trợ và đánh giá, người học đóng vai trò người lập kế hoạch, người sáng tạo, thành viên nhóm, người giải quyết vấn đề, người trình bày và người đánh giá Giáo dục kỹ năng sống là làm thay đổi thói quen theo hướng tích cực Đe có thói quen được thay đổi một cách bền vững thì nhà trường không cần chỉ giáo dục kỹ năng sống qua bài học, hoạt động ngoài giờ lên lớp mà còn cần phải phối họp vói cộng đồng để tổ chức các hoạt động học tập thông qua việc giải quyết vấn đề của cộng đồng
1.2.4.4 Thông qua dịch vụ tham vẩn
Đó là một quá trình trợ giúp trong đó người cán bộ được đào tạo về chuyên môn sử dụng các kỹ năng để giúp đỡ thân chủ khai thác tình huống, xác định và triển khai những giải pháp khả thi trong giới hạn cho phép để vượt qua những khó khăn mình gặp phải
Nhà giáo dục dù có thành công trong việc học sinh nhận ra cách họ giáo dục để thay đổi hành vi thì vẫn cần phải thử thách niềm tin và những suy nghĩ không lành mạnh để phát triển một triết lí sống, niềm tin mới hiệu quả Chính triết lí và niềm tin đó là điểm tựa và chi phối cho những thái độ và hành vi tích cực mang tính xây dựng làm cho họ có kỹ năng sống
1.2.5 Các yêu tố ảnh hướng đến chất lượng giáo dục kỹ năng sống
Để đảm bảo chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục kỹ năng sống nói riêng cần phải xem xét đến các yếu tố sau:
1.2.5.1 Tương tác giữa người dạy và người học
Trang 29Nhìn chung, trung tâm của mọi việc trong giáo dục là tương tác giữa ngưòi dạy và người học Điều đó có nghĩa là chất lượng được tạo ra trong quá trình tương tác này.
1.2.5.2 Nội dung chương trình và tài liệu dạy học
Nội dung giáo dục cần phù họp với kinh nghiệm, nhu cầu của cả học sinh nam và nữ, cíăng như nhu cầu của xã hội Các chương trình kỹ năng sống
về bất cứ chủ đề nào được coi là hiệu quả thì cần phải đưa ra mô hình thực hành về kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết vấn đề/ ra quyết định (học để biết), các kỹ năng để kiểm soát bản thân, đương đàu vói những cú sốc
và tình cảm (học để tự khẳng định) và các kỹ năng giao tiếp liên nhân cách (học để chung sống với mọi người) cũng như các kỹ năng thực hành (học để làm) để thực hiện những hành vi mong muốn
Chương trình và tài liệu dạy/ học là những thành tố cốt lõi của giáo dục,
là một phần bổ trợ cho ngưòi giáo viên giỏi và ngưòi học muốn tìm tòi Do đó, điều quan trọng đối với người biên soạn chương trình là phải tính đến cả ngưòi dạy và ngưòi học khi xây dựng tài liệu sử dụng cách tiếp cận kỹ năng sống, gắn kết trực tiếp các ví dụ, hình ảnh minh họa vói các kinh nghiệm và hứng thú của cả học sinh nam và nữ Ngoài các tài liệu thông thường như: tranh ảnh, tạp chí, sách, vẫn càn những phương tiện dạy học như đĩa (CD - Rom) và các phương tiện biểu đạt khác (các chương trình vô tuyến và truyền thanh học sinh)
1.2.5.3 Quá trình và môi trường học tập
Môi trường học tập cần phải lành mạnh, an toàn và có khả năng bảo vệ Tiếp cận kỹ năng sống là cách tiếp cận dựa trên cá nhân và khả năng hành động của người đó Đe cách tiếp cận đó có hiệu quả cần phải coi trọng môi trường giáo dục không chỉ ừong nhà trường mà còn ở gia đình và cộng đồng Cần phải kết họp đào tạo kỹ năng sống với các điều kiện bổ sung như chính
Trang 30sách phát triển một môi trường tâm lí xã hội thuận lọi và gắn với các dịch vụ của cộng đồng.
1.2.6 Nhà trường với vẩn đề giáo dục kỹ năng sống
“Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng” (Điều lệ trường tiểu học, Điều 2, Chương 1)
Nhà trường phải thực hiện chức năng kép vừa dạy chữ vừa dạy làm người cho các em, nghĩa là vừa trang bị cho các em có kiến thức để hòa nhập,
để tiếp tục học lên đồng thòi vừa hình thành nhân cách, đạo đức cho các em
để các em có thể sống và phát triển được ttong xã hội luôn biến động như hiện nay
Giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường tiểu học không được biên soạn thành một môn học độc lập hay một lĩnh vực học tập cụ thể mà được tiếp cận thông qua việc thể hiện những nét đổi mới trong chương trình tiểu học hiện nay và qua việc tích họp trong một số môn học có tiềm năng như: môn Đạo đức, môn Tự nhiên và xã hội (ở các lớp 1, 2, 3), môn Khoa học (ở các lớp 4, 5)
và trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp
Môn Đạo đức, trên cơ sở hướng tới mục tiêu cao nhất là hình thành cho học sinh tiểu học những kỹ năng và hành vi đúng đắn liên quan đến các chuẩn mực đạo đức thì hầu hết các bài học đạo đức ở tiểu học cũng đã chứa đựng những nội dung về giáo dục kỹ năng sống Thêm vào đó để hình thành các hành vi và chuẩn mực đạo đức cho học sinh thì các phương pháp học tập chủ động như: động não, sắm vai, thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, rèn luyện, cũng thường xuyên được sử dụng khi dạy môn học này, đều góp phần làm cho việc giáo dục kỹ năng sống trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.Môn Tự nhiên và Xã hội (lớp 1,2,3), môn khoa học (lớp 4,5) cũng là những môn học có chú trọng nhiều đến giáo dục kỹ năng sống Trong đó, kỹ
Trang 31năng sống chủ yếu được giáo dục qua chủ đề “Con người và sức khỏe” (lớp 1,2,3,4,5) và chủ đề “Xã hội” (lớp 1,2,3).
Những kỹ năng sống cụ thể được tích hợp qua các môn học: Đạo đức,
Tự nhiên và xã hội, Khoa học, đó là:
1.2.6.1 Kỹ năng giao tiếp
Hiểu được các quy tắc giao tiếp chung như: chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, nói lòi yêu cầu, đề nghị, biết cách ứng xử phù hợp, bày tỏ sự cảm thông, chia
sẻ, giúp đỡ vói một số đối tượng gần gũi, quen thuộc vói các em như: thầy
cô giáo, bạn bè, người thân trong gia đình, hoặc với những đối tượng đặc biệt như phụ nữ có thai, người già, ngưòi có hoàn cảnh khó khăn, người nước ngoài, người bị nhiễm HIV/AIDS
1.2.6.2 Kỹ năng tự nhận thức
Tự nhìn nhận, đánh giá bản thân để xác định được mặt mạnh, mặt yếu của mình; nhận biết được sự thay đổi về tâm lí và sinh lí của bản thân khi bước vào tuổi vị thành niên để có thái độ, hành vi đúng đắn như: không hoảng hốt khi có sự thay đổi về sinh lí, có ý thức giữ gìn vệ sinh ở tuổi dậy thì, có lối sống lành mạnh về thể chất và tinh thần: hiểu rõ vị trí của mình trong các mối quan hệ ở nhà, ở trường, ngoài xã hội thông qua các hoạt động giao tiếp hằng ngày với thày cô giáo, bạn bè, ngưòi thân và những ngưòi xung quanh
1.2.6.4 Kỹ năng kiên định và kỹ năng từ choi
Kiến quyết giữ vững lập trường và nói lòi từ chối trước những lòi mòi mọc sử dụng chất gây nghiện; rủ rê tham gia vào các hoạt động tiêu cực của
Trang 32người xấu hoặc sự lôi kéo chơi bời, bỏ học của bạn bè chưa ngoan, kiên quyết không tham gia vào việc làm, hành vi mang tính tiêu cực.
1.2.6.5 Kỹ năng ứng phó với tình huống căng thẳng
Học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí phù hợp để có tâm trạng thoải mái, lành mạnh để tránh gặp những tình huống căng thẳng không cần thiết Đồng thời xác định rõ ràng những mối quan hệ giữa bản thân với các đối tượng xung quanh để có thể chia sẻ, tâm sự, tìm kiếm sự giúp đỡ của người đáng tin cậy và tìm ra các giải pháp tối ưu khi gặp các tình huống căng thẳng trong cuộc sống
1.2.6.6 Kỹ năng ra quyết định
Có khả năng quyết định đúng nên và không nên làm gì để bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng; để bảo vệ môi trường; để phòng tránh xâm hại
Trang 33Tôi đã sử dụng khái niệm kĩ năng sống trong đề tài với nội hàm “Kĩ năng sống là khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù họp với cách ứng xử tích cực giúp con ngưòi có thể kiểm soát, quản lí có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày” Đây là khái niệm
kĩ năng sống theo nghĩa rộng, theo quan niệm của UNESCO, được nhiều nước sử dụng Kĩ năng sống được phân loại theo nhiều cách khác nhau Dù phân loại theo hình thức nào thì một số kĩ năng vẫn được coi là kĩ năng cốt lõi như: kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng giao tiếp; kĩ năng đương đầu vói cảm xúc, căng thẳng kĩ năng; kĩ năng giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, kĩ năng tự nhận thức; kĩ năng ra quyết định, kĩ năng đặt mục tiêu;
Giáo dục kĩ năng sống là một nội dung rất quan trọng và thiết thực trong chiến lược giáo dục toàn diện của một nền giáo dục tiên tiến.Vì vậy, việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh là hết sức quan trọng và cần thiết, mà