1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh đồng nai (TT)

27 415 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 633,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT để đề xuất các giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN XUÂN QUYẾT

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG

TRONG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

MÃ SỐ: 62.31.01.05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

Công trình hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn: GS.TS PHẠM THỊ MỸ DUNG

Phản biện 1: PGS.TS NGÔ THỊ THUẬN

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Phản biện 2: PGS.TS LÊ TRỌNG HÙNG

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Phản biện 3: PGS.TS NGUYỄN HỮU ĐẠT

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tổng kết Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/08/2008 của Hội nghị lần thứ 7

(khóa X) về “nông nghiệp, nông dân và nông thôn” và Quyết định số 800/QĐ-TTg

ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020 Phát triển nông thôn đã đạt được một số thành tựu bước đầu, nhưng nhìn chung nông thôn nước ta còn kém phát triển, mà một trong những lí do quan trọng là CSHT giao thông yếu kém

Cả nước có khoảng 272.861km đường GTNT (chiếm 82% chiều dài đường bộ) Ước tính tổng nhu cầu vốn xây dựng, nâng cấp và bảo trì là 151.404 tỉ đồng (nhu cầu vốn cho xây dựng mới là 43.109 tỷ đồng, nâng cấp là 90.383 tỷ đồng và cho bảo

trì là 17.912 tỷ đồng) Giai đoạn 2004-2010 đầu tư cho CSHT GTNT chiếm gần 1%

GDP nên đã có tác động giảm nghèo từ 18% xuống còn 9,5% Điều đó có nghĩa là cứ đầu tư cho GTNT 1% GDP thì tỷ lệ nghèo giảm được 1,5%/năm

Đồng Nai có 8.506 km đường GTNT, đường huyện 1.374,4km (chiếm 16,2%), đường xã 1.592,4km (18,7%) và đường thôn xóm 4.432,5 (52,1%), còn lại là đường

ra đồng ruộng Tỷ lệ bê tông/nhựa/cứng hoá chỉ mới có 4.403km (51,8%), với đường huyện 21,5%, đường xã 19,1%, đường thôn xóm 50,9% Năm 2014 phát triển được 522,5km đường GTNT với số vốn là 802,5 tỷ đồng, trong đó: NSNN chiếm 84,8%,

người dân đóng góp 0,2%, các tổ chức doanh nghiệp trên địa bàn đóng góp 15%

Hàng năm, Tỉnh Đồng Nai có tổ chức tổng kết, đề ra kế hoạch phát triển CSHT GTNT với các chương trình huy động sự tham gia của cộng đồng người dân nhưng vẫn chưa làm sáng tỏ các vấn đề như: 1)Giải pháp khuyến khích, tăng cường sự tham gia của cộng đồng đã vận dụng đầy đủ cơ sở lý luận, thực tiễn, qui định và qui chế về

sự tham gia của cộng đồng hay chưa? 2)Thực trạng sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT đã được đánh giá, phản ánh toàn diện và đúng thực chất chưa? 3)Trên cơ sở thực tiễn địa phương thì giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng

đồng trong phát triển CSHT GTNT như thế nào?

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT để đề xuất các giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn 2030

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá và làm rõ thêm cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT

- Đánh giá thực trạng sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT

và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai thời gian qua

- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Trang 4

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hoạt động tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT (thực trạng, nội dung, kết quả, mức độ, hình thức, phương thức,… tham gia)

- Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT

- Các cơ chế chính sách cho phát triển CSHT GTNT và cho sự tham gia của cộng đồng

- Các tác nhân liên quan đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian nghiên cứu, là nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng

trong phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai, là hệ thống các loại CSHT đường GTNT trên địa bàn, cụ thể: Đường liên xã trong huyện, Đường liên thôn, liên xóm,

và Đường ngõ hẻm; CSHT GTNT khác (hệ thống cấp, thoát nước, cầu, cống,…) Trong mỗi vùng sẽ chọn 01 huyện đại diện để nghiên cứu, là Nhơn Trạch (Vùng 1), Trảng Bom (Vùng 2), Vĩnh Cửu (Vùng 3), Xuân Lộc (Vùng 4)

Giới hạn nội dung nghiên cứu, Sự tham gia của cộng đồng người dân (CĐND),

cộng đồng doanh nghiệp (CĐDN), cộng đồng đoàn thể (CĐĐT) và cộng đồng chính quyền (CĐCQ), trong các nội dung như: cung cấp thông tin, đóng góp ý kiến, đóng góp nguồn lực vật chất vào các giai đoạn: Xác định nhu cầu qui hoạch, lập dự toán và chính sách tham gia, thi công xây dựng, bảo trì bảo dưỡng, thụ hưởng và đánh giá

hiệu quả CSHT GTNT…

Giới hạn thời gian nghiên cứu, Nghiên cứu thực trạng tham gia của cộng đồng

trong phát triển CSHT GTNT giai đoạn 2010-2015, trong đó sử dụng thông tin thứ cấp từ 2010-2015 và thông tin sơ cấp từ 2013-2015 Đề xuất giải pháp cho đến năm

Phân tích và làm rõ các hình thức và mức độ tham gia của cộng đồng và tổng kết kinh nghiệm về huy động sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT ở một số nước trên thế giới như: Hàn Quốc, Malaysia, Thái Lan, ; Tập hợp một số kinh nghiệm, mô hình huy động, tăng cường sự tham gia của cộng đồng của các địa phương trong nước như tỉnh Phú Thọ, Bình Dương,

1.4.2 Về thực tiễn

Luận án đã đánh giá thực trạng tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT Đồng Nai giai đoạn 2013 – 2015 cho thấy các mặt đã đạt được là: cộng đồng tham gia đóng góp nguồn lực vật chất cho phát triển CSHT GTNT tăng khá đều hàng năm, đối tượng cộng đồng tham gia được mở rộng, đặc biệt là CĐDN, vì địa phương

là khu kinh tế trọng điểm, các doanh nghiệp tập trung trên địa bàn nhiều, Tuy nhiên

Trang 5

sự tham gia của cộng đồng xét theo nội dung tham gia còn tồn tại các hạn chế Qua

đó, phân tích làm rõ những kết quả đạt được, thuận lợi, khó khăn, hạn chế và các yếu

tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT

Luận án đã đề xuất 06 nhóm giải pháp tăng cường sự tham của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT, phù hợp với điều kiện của từng loại cộng đồng, từng vùng của tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Luận án đã chỉ ra được các chủ thể và sự phối hợp giữa các chủ thể cộng đồng khi tham gia vào phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai Từ đó, đề xuất các giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

PHẦN 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN

CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

2.1.1 Cộng đồng

Có nhiều khái niệm khác nhau về cộng đồng nhưng tóm lại: Cộng đồng là một thực thể xã hội, bao gồm một nhóm hay nhiều nhóm người sống cùng nhau trên một khu vực địa lí, chia sẻ với nhau điều kiện và môi trường sống, có sự gắn kết cao, đồng thuận

về ý chí, ứng xử theo quy tắc nhất định và cùng theo đuổi mục đích phát triển chung

Đề tài chọn bốn loại cộng đồng chủ yếu tại địa bàn làm đối tượng nghiên cứu

là CĐCQ, CĐĐT, CĐND, và CĐDN

2.1.2 Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Phát triển CSHT GTNT là phát triển số lượng, chủng loại và chất lượng CSHT GTNT Phát triển CSHT GTNT bền vững là có sự tham gia của cộng đồng, nhằm bảo

đảm thoả mãn hài hoà nhu cầu và lợi ích xã hội và đáp ứng giao thương kinh tế ngày càng tăng của cộng đồng địa phương, cũng như thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển KT-XH của đất nước một cách có định hướng trước mắt và lâu dài

2.1.3 Tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Sự tham gia của cộng đồng là việc các nhóm, cá nhân hay tổ chức cộng đồng tự

Trang 6

nguyện, đồng thuận cùng xây dựng, thực thi các quy tắc, công việc của tổ chức với các hoạt động có mục đích chung Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT

có thể được coi là phương pháp tiếp cận dựa vào nội lực Khi tham gia, cộng đồng sẽ được tăng cường các kỹ năng, năng lực nhằm tận dụng nguồn lực tại chỗ và bên ngoài

Các hình thức tham gia của cộng đồng được đúc rút thành khẩu hiệu “dân biết,

dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” sau mở rộng thêm “dân đóng góp, dân quản lý và dân hưởng lợi” nhằm thể hiện tính công bằng và bền vững

Các kiểu tham gia của cộng đồng gồm tham gia thụ động, bắt buộc, tham vấn,

yêu cầu, tự nguyện,… Trong phát triển CSHT GTNT thì có tham gia can thiệp (thụ

động và theo yêu cầu), tham gia không can thiệp (bình đẳng và tự nguyện)

Vai trò tham gia của cộng đồng, phân theo hoạt động tham gia có vai trò: tham

gia góp ý kiến (trí tuệ), đóng góp nguồn lực vật chất, kiểm tra giám sát, quản lý và bảo trì bảo dưỡng, thụ hưởng và đánh giá hiệu quả

Nguyên tắc tham gia của cộng đồng, dân chủ và công khai minh bạch, có năng

lực và trách nhiệm, nguyên tắc phối hợp để nâng cao hiệu quả, nguyên tắc đảm bảo các bên tham gia cùng có lợi để đảm báo tính bền vững

Các nội dung tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT, gồm: Xác

định nhu cầu và qui hoạch; lập dự toán và chính sách; đóng góp các nguồn lực vật chất, trí tuệ, lao động; trực tiếp thi công xây dựng; kiểm tra và giám sát; quản lý và bảo trì bảo dưỡng; thụ hưởng và đánh giá hiệu quả

2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển

cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Nhóm yếu tố khách quan, gồm: Điều kiện môi trường tự nhiên, KT-XH (Địa

hình đất đai; Tốc độ phát triển kinh tế, Môi trường xã hội và tập quán); Cơ chế chính sách tham gia (Cơ chế chính sách và Quy chế dân chủ ở cơ sở, Phân cấp quản lý và tổ chức và Công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền và vận động), đều có ảnh hưởng đến nhu cầu và hoạt động tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT

Nhóm yếu tố chủ quan, gồm yếu tố nguồn nhân lực (Trình độ; Năng lực tổ

chức, quản lý; Số lượng và khả năng sẵn sàng; Ý thức tham gia cộng đồng); yếu tố nguồn tài lực (chính sách, kế hoạch và hình thức huy động; điều kiện kinh tế cộng đồng nông thôn) đều ảnh hưởng đến hiệu quả và kết quả tham gia của cộng đồng Ngoài ra còn có yếu tố khác như: mối quan hệ, sự phối hợp giữa các tổ chức cộng đồng; công tác đào tạo và tập huấn, tuyên truyền và vận động,

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

Từ nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm tổ chức quản lý và huy động sự tham gia của cộng đồng ở các nước trên thế giới như: Hàm Quốc, Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc,… ; Kinh nghiệm từ chương trình 135 cho xoá đói giảm nghèo ở các địa phương vùng sâu vùng xa, bài học của WB áp dụng ở Việt Nam; của các địa phương như Phú Thọ, Bình Dương,… Ngoài các ưu điểm là phần nào tập trung được

sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT đã và đang được nhân rộng, thì còn tồn tại các vấn đề cần giải quyết như: (i)Chính sách và cơ chế cho tham gia mang tính khẩu hiệu, chưa gắn với thực tiễn, đặc thù của địa phương, với lợi ích cộng đồng (ii)Công tác tổ chức, quản lý sự tham gia chưa đảm bảo tính khoa học, minh

Trang 7

bạch, dân chủ, đặc biệt là góp tiền bạc và ngày công, (iii)Chưa khai thác hết khả năng, hiệu quả chưa cao do công tác tập huấn cộng đồng hạn chế ở nhiều nơi (iv)Tuyên truyền cộng đồng chưa hiệu quả (v)Chưa có mô hình, phương pháp tăng cường nào được tổng kết, đánh giá đầy đủ và phù hợp với từng vùng, địa phương

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI

Đồng Nai là một tỉnh miền Đông Nam Bộ của Việt Nam, có địa hình đa dạng

là địa hình đồng bằng, địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển, địa đồi lượn sóng với 586.237ha đất tự nhiên, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng Giá trị tổng sản phẩm (GRDP) năm 2014 tăng 11,55 % so với 2013 Trong đó: công nghiệp, xây dựng 11,7%; dịch vụ 13,8%; nông lâm nghiệp và thủy sản 3,3%; GRDP đầu người 59,5 triệu đồng (2.800 USD) Cơ cấu công nghiệp - xây dựng 56,9%; dịch vụ chiếm 37,1%; nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 6%

Kết hợp với dân số 2.838.600 người; Mật độ khoảng 481 người/km² Trong đó, thành thị gần 978.200 người, nông thôn 1.860.400 người Tốc độ tăng dân số là, 2,38%/năm, Có 13 tôn giáo, với 54 dân tộc cùng người nước ngoài Đến 2014 tỷ lệ lao động công nghiệp - xây dựng là 39,2%, dịch vụ 30,6%, nông nghiệp 30,2% Lao động qua đào tạo đạt 53% Nhìn chung, nguồn nhân lực của Tỉnh Đồng Nai có trình

độ văn hoá khá và có số lao động nhập cư khá lớn

3.2 KHUNG PHÂN TÍCH

Khung phân tích được trình bày tại sơ đồ 3.1

`

Sơ đồ 3.1 Khung phân tích sự tham gia của cộng đồng trong phát triển

cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT

TRIỂN CSHT GTNT

Nội dung tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT

Xác định nhu cầu qui hoạch; Lập

dự toán và chính sách tham gia;

Đóng góp nguồn lực (tiền bạc, lao động, vật liệu, đất đai); Thi công xây dựng; Kiểm tra và giám sát; Quản lý và bảo trì bảo dưỡng; Thụ hưởng và

đánh giá hiệu quả

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thông kê lịch sử; RRA; PRA;

Điều tra khảo sát

* Phương pháp phân tích

Thống kê mô tả; So sánh; Kinh tế

lượng; Chuyên gia; Tham vấn

cộng đồng

Kinh nghiệm tăng cường sự tham gia

của cộng đồng trong phát triển CSHT

GTNT của Việt Nam và Thế giới

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG

TRONG PHÁT TRIỂN CSHT GTNT

Yếu tố ảnh hưởng

*Khách quan: Điều kiện mội trường tự nhiên, KT- XH;Cơ chế chính sách

*Chủ quan: Nguồn nhân lực; Nguồn tài lực

Trang 8

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Chọn điểm nghiên cứu

Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng tiếp cận hệ thống, tiếp cận

có sự tham gia (RRA, PRA), thể chế, hợp tác công-tư và tiếp cận vùng Kết hợp phương pháp thu thập và phân tích thông tin để thực hiện các nội dung đặt ra

Dựa vào đặc điểm địa bàn, kết quả, mức độ tham gia của các loại cộng đồng và tham vấn các chuyên gia và cán bộ chính quyền để chọn điểm nghiên cứu: 4 huyện đại diện cho 4 vùng của tỉnh là Vùng 1 với Nhơn Trạch, vùng 2-Trảng Bom, Vùng 3-Vĩnh Cửu, Vùng 4-Xuân Lộc Mỗi huyện chọn 4 xã, mỗi xã chọn cá thể cộng động

để khảo sát Chọn 4 loại cộng đồng: CĐND, CĐDN, CĐĐT và CĐCQ, với tổng số lượng mẫu điều tra được tính toán dựa trên dân số nông thôn tại thời điểm nghiên cứu (N=1.860.400 người), độ chính xác 95%, tức sai số tiêu chuẩn e = 5% Cỡ mẫu được tính theo công thức Slovin (1960): n = N/(1+N(e)2 = 1.860.400/(1+1.860.400x5%2)=

400 Bổ sung 38 phiếu, với phân bố đảm bảo tính đại diện vùng và cộng đồng (bảng 3.1)

Bảng 3.1 Số lượng mẫu đại diện thực hiện điều tra STT Điểm nghiên cứu CĐND

(n=270)

CĐDN (n=61)

CĐĐT (n=41)

CĐCQ (n=66)

Cộng (n=438)

3.3.2 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

Thông tin thứ cấp, được thu thập qua các công bố như sách, báo, tạp chí, luận

án, luận văn, báo cáo khoa học, báo cáo tổng kết, là cơ sở để tác giả có cái nhìn tổng quát và chung nhất về các vấn đề liên quan đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT Nghiên cứu sử dụng một số kết quả kinh nghiệm tăng cường

sự tham gia của cộng đồng trong và ngoài nước

Thông tin sơ cấp, bằng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA), có sự

tham gia(PRA) với 04 công cụ: bảng hỏi, thảo luận nhóm, chuyên gia và tham vấn cộng đồng thông qua phiếu điều tra, bảng hỏi được thiết kế sẵn

3.3.3 Phương pháp phân tích

Ngoài những phương pháp truyền thống như thống kê mô tả, so sánh, chuyên gia, đề tài còn sử dụng phương pháp SWOT để xác định một cách hệ thống các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cho việc tăng cường sự tham gia của cộng đồng; hay phân tích kinh tế lượng nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT Hàm tuyến tính đa biến sử dụng phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố của đề tài là:

Trang 9

β (0, i = 1÷n): mức độ tác động; Xi: các biến độc lập – là các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia Sử dụng chương trình Excel và SPSS 22.0 để phân tích mô hình

3.3.4 Tiêu chí và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Các tiêu chí gồm: nội dung, hình thức, năng lực, hiệu quả và kết quả tham gia của cộng đồng, Hệ thống các chỉ tiêu gồm: Đặc điểm tổng quan về địa bàn nghiên cứu, với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội; Thực trạng và nhu cầu sự tham gia của cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT được đề xuất phù hợp với nội dung và mục đích nghiên cứu

PHẦN 4 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG

SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN

CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI

4.1 THỰC TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI

Số liệu của Sở GTVT Đồng Nai (2013) hiện trạng đường GTNT như Bảng 4.1

Bảng 4.1 Hiện trạng đường giao thông nông thôn Đồng Nai đến cuối năm 2013

Đường liên xóm (km)

Đường ngõ hẻm (km)

Khác (nội đồng (km) Tổng

số

% nhựa hóa

Tổng

số

% nhựa hóa

Tổng

số

% cứng hóa

Tổng

số

% cứng hóa

Tổng

số

% cứng hóa

Trang 10

Như vậy, nhu cầu tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT là tất yếu và cần thiết Đồng Nai cũng là một trong những tỉnh đi đầu cả nước về phát triển nông thôn mới, với việc tập trung cao cho phát triển CSHT GTNT, có sự phân cấp quản lý hành chính cho các cấp huyện, xã và thôn xóm

4.2 THỰC TRẠNG THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN CƠ

SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI

4.2.1 Nhận diện các mô hình tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở Đồng Nai

Tham gia cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai hiện áp dụng

4 mô hình (MH chính quyền là chủ đầu tư, MH nhà nước và nhân dân cùng làm, MH đoàn thể và MH tự phát cộng đồng), với 4 cộng đồng tham gia chính là CĐND, CĐDN, CĐĐT và CĐCQ, cùng cơ chế hoạt động và các mô hình chưa được áp dụng linh hoạt, phù hợp với điều kiện, đặc thù của cộng đồng, vùng địa phương (Hình 4.1)

Hình 4.1 Mô hình tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao

thông nông thôn Đồng Nai hiện nay 4.2.2 Tham gia của cộng đồng trong xác định nhu cầu quy hoạch cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Khảo sát 438 cá thể trong 4 nhóm cộng đồng thì 94,7% được kêu gọi tham gia Trong đó, CĐND 91,9% được kêu gọi, CĐDN và CĐCQ là 100%, CĐĐT với 97,6% được kêu gọi Kết quả cụ thể như ở bảng 4.2

Bảng 4.2 Kết quả Tham gia của cộng đồng trong xác định nhu cầu và qui hoạch

phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

(n=270)

CĐDN (n=61)

CĐĐT (n=41)

CĐCQ (n=66)

Tổng (n=438)

Mức độ tham gia khác nhau, CĐCQ thường tham gia tự nguyện, CĐND và

PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

Hoạt động tham gia

(đóng góp ý kiến, tiền bạc, lao động, trí tuệ, vật liệu, đất đai,…)

Trang 11

CĐDN là bàn bạc còn CĐĐT thì không rõ trọng tâm vì đây là tổ chức chính trị xã hội, khi có yêu cầu thì tham gia Có chính sách kêu gọi sự tham gia, nhưng khá lúng túng trong việc xác định hình thức, mức độ, nên kết quả không cao (Bảng 4.3)

Bảng 4.3 Mức độ cộng đồng tham gia xác định nhu cầu và qui hoạch phát triển

cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

(n=270)

CĐDN (n=61)

CĐĐT (n=41)

CĐCQ (n=66)

Tổng (n=438)

Bảng 4.4 Kết quả tham gia của cộng đồng trong lập dự toán và chính sách

tham gia phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

(n=270)

CĐDN (n=61)

CĐĐT (n=41)

CĐCQ (n=66)

Tổng (n=438)

dự toán và chính sách tham gia ở các vùng cũng có sự khác nhau vì phụ thuộc vào sự hiểu biết, trách nhiệm, quyền lợi của các loại cộng đồng trong từng vùng

Bảng 4.5 Đánh giá tham gia của cộng đồng trong lập dự toán và chính sách

phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn STT Các chỉ tiêu CĐND

(n=270)

CĐDN (n=61)

CĐĐT (n=41)

CĐCQ (n=66)

Tổng (n=438)

4.2.4 Tham gia đóng góp nguồn lực vật chất của cộng đồng cho phát triển cơ sở

hạ tầng giao thông nông thôn

4.2.4.1 Tham gia của cộng đồng trong đóng góp nguồn lực

- Tham gia đóng góp của cộng đồng qua các năm, theo báo cáo của Sở GTVT

Trang 12

Đồng Nai, thì đóng góp vật chất tăng hàng năm, chững lại trong các năm gần đây (trừ góp vật liệu) Nổi bật là công tác huy động sự tham gia có văn bản cụ thể và duy trì hàng năm, nhưng chủ yếu tập trung vào huy động góp tiền và hiến đất, hình thức góp vật liệu và lao động chưa có chính sách cụ thể; Thống kê hiệu quả, kết quả theo từng loại hình là không đầy đủ, dẫn đến việc không đảm bảo tính minh bạch (Bảng 4.6)

Bảng 4.6 Cộng đồng đóng góp nguồn lực cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông

nông thôn Đồng Nai từ 2012-2015 STT Các chỉ tiêu Đ.vt 2006-2011 2012 2013 2014 2015

1 Tiền bạc Tr.đồng 38.785,5 97.637,0 90.866,0 122.540,0 125.881,9

2 Lao động ngày - 9.806,0 11.104,0 10.626,0 11.074,0

3 Vật liệu Tr.đồng - 638,5 952,3 1.851,1 2.376,9

4 Hiến đất m2 - 13.009,0 14.006,0 8.122,9 9.063,5

- Phân tích kết quả tham gia đóng góp vật chất theo vùng, 1)Với góp tiền, địa

phương có điều kiện kinh tế tốt (vùng 1) đóng góp cao hơn và ngược lại Địa phương

có cơ chế chính sách linh hoạt, cũng tham gia tốt như Xuân Lộc với 79,8% số hộ,

cơ chế chính sách cũng ảnh hưởng đến mức độ tham gia tự nguyện hay qui định

2)Góp vật liệu, phụ thuộc vào điều kiện của cộng đồng và cơ chế chuyển đổi linh hoạt nội dung hình thức tham gia 3)Góp ngày công, khác nhau giữa các địa phương,

vùng 2 góp tự nguyện cao nhưng không theo qui định, Góp ngày công phụ thuộc

vào yếu tố nguồn nhân lực và công tác đào tạo tập huấn cộng đồng 4)Góp đất phụ

thuộc vào nhu cầu đất và điều kiện có thể đóng góp của cộng đồng hai bên đường nên chủ yếu là xem xét sự tự nguyện, bắt buộc hoặc thỏa thuận Các hình thức đóng góp

có thể được thay thế nhau, không có tiền thì góp công, vật liệu, và tham gia đóng góp cần cơ chế chính sách huy động linh hoạt và quản lý sử dụng cần đảm bảo tính minh bạch (Bảng 4.7)

Bảng 4.7 Kết quả cộng đồng đóng góp nguồn lực phân tích theo địa phương STT Các chỉ tiêu Đ.vt Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3 Vùng 4 CB tỉnh Tổng

1 Số khảo sát Cá thể 83 161 68 119 7 438

2 Số tham gia Cá thể 80 157 43 95 1 376

Tỷ lệ tham gia % 96,4 97,5 63,2 79,8 14,3 85,8 Góp tiền Tr.đồng 302,9 411,0 90,1 203,6 1,5 1009,0 Bình quân Trđ/CT 3,8 2,6 2,1 2,1 1,5 2,7

3 Số tham gia Cá thể 83 161 65 119 7 435

Tỷ lệ tham gia % 100,0 100,0 95,6 100,0 100,0 99,3 Góp công công 807,5 1615,5 515,5 835,5 90 3864,0 Bình quân công/CT 9,7 10,0 7,9 7,0 12,9 8,9

4 Số tham gia Cá thể 72 88 38 81 3 282

Tỷ lệ tham gia % 86,7 54,7 55,9 68,1 42,9 64,4 Góp vật liệu Tr.đồng 387,1 118,5 53,0 109,8 4,9 673,1 Bình quân 5,4 1,3 1,4 1,4 1,6 2,4

5 Số tham gia Cá thể 69 111 35 92 3 310

Tỷ lệ tham gia % 83,1 68,9 51,5 77,3 42,9 70,8 Góp đất m2 1054,8 905,2 310,3 667,5 16 2953,8 Bình quân 15,3 8,2 8,9 7,3 5,3 9,5

Trang 13

- Phân tích tham gia đóng góp vật chất theo loại cộng đồng,1)Góp tiền, loại CĐDN chưa được huy động tối đa so với khả năng 2)Góp ngày công, CĐND góp tốt nhất, nên việc huy động cần tập trung vào cộng đồng này 3)Góp vật liệu, có kết quả khá

ở các loại cộng đồng, nhưng CĐDN là hạn chế, cho thấy địa phương chưa có chính sách

hoặc chưa tốt nên kết quả thấp 4)Góp đất, CĐND tham gia tốt nhất, hơn các loại cộng

đồng khác vì số lượng cá thể và điều kiện vốn có của CĐND (Bảng 4.8)

Vậy, Với CĐCQ, huy động cần dựa vào tinh thần bình đẳng dân chủ, tự làm gương cho cộng đồng khác Với CĐDN, góp nguồn lực vượt yêu cầu, tức chưa khai thác hết tiềm năng từ cộng đồng này Với CĐĐT, tham gia không đều ở các hình thức,

CĐĐT tham gia hỗ trợ, kết nối, nhưng đóng góp cũng đáng kể, đặc biệt là lao động,

kết quả tham gia là chưa cao khi so sánh với cộng đồng khác Với CĐND, đóng góp

nguồn lực cũng không đồng đều ở các hình thức tham gia đóng góp

Bảng 4.8 Kết quả cộng đồng đóng góp nguồn lực theo loại cộng đồng

(n=270)

CĐDN (n=61)

CĐĐT (n=41)

CĐCQ (n=66)

Tổng (n=438)

4 Số tham gia Cá thể 267 61 41 66 435

Tham gia/ kêu gọi % 125,4 234,6 110,8 111,9 129,9 Góp công (công) Công 2316,5 569 357 621,5 3864,0 Bình quân Công/cá thể 8,7 9,3 8,7 9,4 8,9

5 Số tham gia Cá thể 173 31 22 56 282

Tham gia/ kêu gọi % 81,2 119,2 59,5 94,9 84,2 Góp vật liệu Tr.đồng 389 53,3 82,9 147,9 673,1 Bình quân Trđ/cá thể 2,2 1,7 3,8 2,6 2,4

6 Số tham gia Cá thể 177 43 32 55 307

Tham gia/ kêu gọi % 83,1 165,4 86,5 93,2 91,6 Góp đất m2 1565,7 408,7 344 635,4 2953,8 Bình quân m2/cá thể 8,8 9,5 10,8 11,6 9,6 Mức độ đóng góp vật chất của các cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT tại Đồng Nai nhìn chung dựa trên cơ sở bàn bạc Công tác tuyên tuyền sự tham gia của

cộng đồng ở địa phương còn hạn chế, chưa khuyến khích được tham gia tự nguyện

- Phân tích tham gia đóng góp nguồn lực vật chất theo loại CSHT

+Với góp tiền, Cộng đồng có xu hướng góp cho loại CSHT đường GTNT thiết

thực và gần gũi nhất với CĐND Vì vậy, Mức góp tiền bình quân cao cho các loại CSHT đường liên thôn, liên xóm và CSHT khác, thấp hơn với đường ngõ hẻm, trái ngược với kết quả góp tiền cho loại đường ngõ hẻm là cao nhất Điều này cho thấy việc góp tiền phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện kinh tế vùng, kinh tế hộ… (Bảng 4.9)

Ngày đăng: 12/12/2016, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1. Khung phân tích sự tham gia của cộng đồng trong phát triển - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh đồng nai (TT)
Sơ đồ 3.1. Khung phân tích sự tham gia của cộng đồng trong phát triển (Trang 7)
Bảng 3.1. Số lượng mẫu đại diện thực hiện điều tra - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh đồng nai (TT)
Bảng 3.1. Số lượng mẫu đại diện thực hiện điều tra (Trang 8)
Bảng 4.1. Hiện trạng đường giao thông nông thôn Đồng Nai đến cuối năm 2013 - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh đồng nai (TT)
Bảng 4.1. Hiện trạng đường giao thông nông thôn Đồng Nai đến cuối năm 2013 (Trang 9)
Bảng 4.6. Cộng đồng đóng góp nguồn lực cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh đồng nai (TT)
Bảng 4.6. Cộng đồng đóng góp nguồn lực cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông (Trang 12)
Bảng 4.8. Kết quả cộng đồng đóng góp nguồn lực theo loại cộng đồng - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh đồng nai (TT)
Bảng 4.8. Kết quả cộng đồng đóng góp nguồn lực theo loại cộng đồng (Trang 13)
Bảng 4.9. Phân tích Kết quả cộng đồng góp tiền theo loại cơ sở hạ tầng - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh đồng nai (TT)
Bảng 4.9. Phân tích Kết quả cộng đồng góp tiền theo loại cơ sở hạ tầng (Trang 14)
Bảng 4.10. Phân tích kết quả cộng đồng góp lao động theo loại cơ sở hạ tầng - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh đồng nai (TT)
Bảng 4.10. Phân tích kết quả cộng đồng góp lao động theo loại cơ sở hạ tầng (Trang 15)
Hình 4.2. Mức độ tham gia đóng góp tiền theo loại cơ sở hạ tầng - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh đồng nai (TT)
Hình 4.2. Mức độ tham gia đóng góp tiền theo loại cơ sở hạ tầng (Trang 16)
Hình 4.3. Tham gia của cộng đồng trong thi công xây dựng - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh đồng nai (TT)
Hình 4.3. Tham gia của cộng đồng trong thi công xây dựng (Trang 16)
Bảng 4.11. Kết quả tham gia của cộng đồng trong kiểm tra giám sát - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh đồng nai (TT)
Bảng 4.11. Kết quả tham gia của cộng đồng trong kiểm tra giám sát (Trang 17)
Hình 4.5. Ý kiến tham gia đánh giá hiệu quả cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh đồng nai (TT)
Hình 4.5. Ý kiến tham gia đánh giá hiệu quả cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn (Trang 18)
Hình 4.6. Mô hình cho sự tham gia của cộng đồng trong phát triển - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh đồng nai (TT)
Hình 4.6. Mô hình cho sự tham gia của cộng đồng trong phát triển (Trang 21)
Sơ đồ 4.2. Qui trình tổng quát quá trình tham gia của cộng đồng - Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh đồng nai (TT)
Sơ đồ 4.2. Qui trình tổng quát quá trình tham gia của cộng đồng (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w