1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học môn khoa học lớp 4, 5 ở một số trường tiểu học khu vực thị xã phúc yên vĩnh phúc

54 534 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực ừạng nhận thức của giáo viên tiểu học về việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua dạy học môn khoa học lớp 4, 5 ở một số trường tiểu học khu vực thị xã Phúc Yên - Vĩnh phúc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

HỒ THỊ PHƯONG THẢO

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 ,5 Ở MỘT SỐ TRƯỜNG

-VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

C huyên ngành: G iáo dục học

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

HỒ THỊ PHƯONG THẢO

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 ,5 Ở MỘT SỐ TRƯỜNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo - Th.s

Nguyễn Thị Xuân Lan, người đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi ừong suốt quá

trình nghiên cứu thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và các thầy cô giáo ở các trường tiểu học khu vực thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc: trường Tiểu học Trưng Nhị, trường Tiểu học Đồng Xuân, trường Tiểu học Nam Viêm đã giúp đỡ tôi trong việc cung cấp các số liệu về trường tiểu học

Do thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn chỉnh hơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viền thưc hiên • •

Hồ Thị Phương Thảo

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả thu thập đuợc trong khóa luận là trung thực, rõ ràng, chua từng đuợc công

bố ừong bất kì một công trình nghiên cứu nào

Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn ừách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên thưc hiên • •

Hồ Thị Phương Thảo

Trang 5

MỞ Đ Ầ U 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên c ứ u 2

4 Khách thể nghiên cứu 2

5 Đối tượng nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Giả thuyết khoa học 3

8 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

9 Phương pháp nghiên cứu 3

10 Cấu trúc đề tà i 4

NỘI DUNG 5

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VÈ K Ĩ NĂNG SỐNG VÀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU H Ọ C 5

1.1 Một số vấn đề về kĩ năng sống 5

1.1.1 Khái niệm kĩ năng sống 5

1.1.2 Phân loại kĩ năng sống 6

1.2 Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học 7

1.2.1 Sự cần thiết phải giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học 7

1.2.2 Quan niệm giáo dục kĩ năng sống 9

1.2.3 Các nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống 10

1.2.4 Các con đường giáo dục kĩ năng sống.[3] 11

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục kĩ năng sống 14

1.2.6 Giáo dục tiểu học với vấn đề giáo dục kĩ năng sống 15

CHƯƠNG 2: GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH_TIẺU HỌC THÔNG QUA MÔN KHOA HỌC LỚP 4, 5 18

2.1 Mục tiêu chương trình môn Khoa học lớp 4, 5 18

2.1.1 Một số kiến thức cơ bản, ban đầu và thiết thực 18

2.1.2 Một số kĩ năng cơ bản 18

2.1.3 Một số thái độ và hành vi 18

2.2.cấu trúc nội dung chương trình môn Khoa học lớp 4, 5 18

2.2.1 Chủ đề về con người và sức khoẻ 19

2.2.2 Chủ đề về vật chất và năng lượng 19

2.2.3 Chủ đề thực vật và động vật 19

Trang 6

2.2.4 Chủ đề môi trường và tài nguyên thiên nhiên 19

2.3 Ý nghĩa thực tiễn của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Khoa học lớp 4, 5 19

2.4 Chương trình môn Khoa học lớp 4, 5 với việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học 20

2.4.1 Chương trình môn Khoa học lớp 4 với việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học 20

2.4.2 Chương trình môn Khoa học lớp 5 với việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học 21

2.5 Các phương pháp dạy học thường sử dụng trong quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Khoa học lớp 4, 5 22

2.5.1 Phương pháp động não 22

2.5.2 Phương pháp quan sát 23

2.5.3 Phương pháp đóng vai 25

2.5.4 Phương pháp họp tác theo nhóm nhỏ 26

2.5.5 Phương pháp trò chơi học tập 28

CHƯƠNG 3: THựC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4,5 Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC KHU Y ự c THỊ XÃ PHÚC YÊN-TỈNH VĨNH PHÚC 30

3.1 Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu 30

3.2 Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua dạy học môn khoa học lớp 4,5 ở một số trường tiểu học khu vực thị xã Phúc Yên - Vĩnh phúc 30

3.2.1 Thực ừạng nhận thức của giáo viên tiểu học về việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua dạy học môn khoa học lớp 4, 5 ở một số trường tiểu học khu vực thị xã Phúc Yên - Vĩnh phúc 30

3.2.2 Thực trạng thực hiện nhiệm vụ giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy hoc môn khoa học lóp 4,5 ở một số trường tiểu học khu vực thị xã Phúc Yên-Vĩnh Phúc 33

3.2.3 Thực ừạng thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học môn khoa học lớp 4,5 ở một số trường tiểu học khu vực Thị xã Phúc Yên-Vĩnh Phúc 34 3.2.4 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua môn dạy học khoa học lớp 4,5 ở một số trường tiểu học khu

Trang 7

vực thị xã Phúc Yên-Vĩnh Phúc 35

3.2.5 Thực ừạng sử dụng các phương tiện dạy học trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học môn khoa học lớp 4,5 ở một số trường tiểu học khu vực Thị xã Phúc Yên-Vĩnh Phúc 36

3.2.6 Thực ừạng thực hiện các hình thức tổ chức dạy học để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học môn khoa học lớp 4,5 ở một số trường tiểu học khu vực Thị xã Phúc Yên-Vĩnh Phúc 37

CHƯƠNG 4: NGUYÊN NHÂN CỦA T H ự C TRẠNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4, 5 Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC KHU V ự c THỊ XÃ PHÚC YÊN-VĨNH PHÚC 41

4.1 Nguyên nhân của thực trạng 41

4.2 Những biện pháp cần th iết 42

4.2.1 Nâng cao trình độ hiểu biết và năng lực giáo dục của mỗi giáo viên 43

4.2.2 Đầu tư kinh phí cho các hoạt động giáo dục 43

4.2.3 Tăng cường công tác kiểm ừa, đánh giá kết quả giáo dục tiểu học 43

KẾT LUẬN VÀ KIẾN N G H Ị 44

1 Kết luận 44

2 Kiến nghị 45

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

PHỤ L Ụ C 47

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kĩ năng sống có vai trò vô cùng quan trọng trong sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh, nó giúp các em chuyển tri thức, tình cảm, niềm tin thành giá trị xã hội, thành hành động thực tế mang tính tích cực xã hội, tính xây dựng, đồng thời giúp họ có được sự thành công trong học tập, lao động và rèn luyện Kĩ năng sống như là cây càu giúp học sinh vượt qua những bến bờ thử thách, ứng phó với thay đổi của cuộc sống hàng ngày, giúp các em thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa vụ đối với cá nhân, tập thể và xã hội Nhờ có kĩ năng sống

mà các em làm chủ ừong mọi tình huống, thích nghi với cuộc sống không ngừng biến đổi

Giáo dục kĩ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có tri thức, giá trị, thái độ và các kĩ năng thích họp Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh có thể tiến hành bằng hai con đường:

tổ chức kĩ năng sống, tiếp cận lđ năng sống cho học sinh thông qua nội dung các môn học và thông qua các hoạt động giáo dục

Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn học cụ thể

là việc làm càn thiết trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay Môn Khoa học ở tiểu học tích họp kiến thức của các lĩnh vực khoa học thực nghiệm, khoa học về sức khoẻ, về môi trường Vì vậy, có nhiều ưu thế trong giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học, nhất là chủ đề “Con người và sức khỏe”.Hình thức tích họp tùy thuộc vào mục tiêu và nội dung của từng bài học, tùy thuộc vào đặc điểm tâm lí của học sinh nhằm nâng cao khả năng tâm lí xã hội cho học sinh, giúp các em có thể đáp ứng với những thay đổi của cuộc sống hàng ngày Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua dạy học môn khoa học còn giúp các em có bản lĩnh để chống lại sự cám dỗ hay tác động xấu của môi trường xung quanh Vì vậy, cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên dạy học môn Khoa học ở trường tiểu học cần có nhận thức đúng về vai trò và ý nghĩa của nó, đồng thời có nghệ thuật tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng sống với

Trang 9

nội dung các bài học môn Khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở học sinh tiểu học, đáp ứng được yêu cầu của xã hội hiện nay về nhân cách người học.

Nhận thấy tàm quan trọng của việc tích họp giáo dục kĩ năng sống cho

học sinh thông qua dạy học môn Khoa học, chúng tôi chọn đề tài: “Thực trạng

giáo dục kĩ năng sổng cho học sinh thông qua môn Khoa học lớp 4 ,5 ở một

số trường tiểu học khu vực thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc” để nghiên cứu.

2 Lục Thị Nga: Tích hợp dạy lã năng sổng cho học sinh tiểu học

thông qua môn Khoa học và hoạt động ngoài giờ lên lớp NXB Giáo dục Việt

Nam, 2009

3 UNESCO: K ĩ năng sổng - cầu nổi tới khả năng con người Tiêu

ban giáo dục UNESCO-2003

Ngoài ra còn rất nhiều tác giả nghiên cứu về giáo dục kĩ năng sống ở nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, khi nói đến việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học, các tác giả mới chỉ đề cập đến sự cần thiết phải giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, các quan niệm, các phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh mà chưa đi sâu tìm hiểu thực trạng thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các nhà truờng phổ thông, đặc biệt là trường tiểu học

3 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực ừạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Khoa học lớp 4, 5 ở khu vực thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học nói chung và giáo dục kĩ năng sống thông qua môn khoa học nói riêng

4 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học

Trang 10

5 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Khoa học lớp 4, 5

7 Giả thuyết khoa học

Việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn khoa học

đã được chú trọng nhưng hiệu quả của nó chưa được cao Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng nói ừên: do nhận thức của giáo viên, do sử dụng phương pháp chưa hợp lí, hình thức tổ chức dạy học chưa phù hợp

Nếu phát hiện đúng thực trạng và chỉ rõ nguyên nhân của thực trạng thì có thể đề xuất những biện pháp phù họp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống nói chung và giáo dục kĩ năng sống thông qua môn khoa học nói riêng cho học sinh lớp 4,5

8 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lí luận về kĩ năng sống, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục kĩ năng sống thông qua môn khoa học

- Tìm hiểu thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Khoa học lớp 4, 5 ở khu vực thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc

- Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Khoa học lớp 4,5 ở khu vực thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc

9 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu lí luận

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp trò chuyện

Trang 11

- Phương pháp thống kê toán học

Chương 4: Nguyên nhân của thực trạng và một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua dạy học môn Khoa học lớp 4,5 ở một số trường Tiểu học khu vực thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc

Trang 12

NỘI DUNG CHƯƠNG 1:

MỘT SỐ VẤN ĐỂ VỀ K Ĩ NĂNG SỐNG VÀ GIÁO DỤC

KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC1.1 Một sổ vấn đề về kĩ năng sổng

1.1.1 K hái niệm k ĩ năng sống

Hiện nay có khá nhiều quan niệm về kĩ năng sống Chẳng hạn:

- Theo tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO): Kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đày đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày - đó là những kĩ năng cơ bản như: kĩ năng đọc, viết, làm tính [8]

- Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO): Kĩ năng sống là khả năng thích nghi

và hành vi tích cực cho phép cá nhân có khả năng đối phó hiệu quả với nhu cầu

và thách thức của cuộc sống hàng ngày Trong Giáo dục Tiểu học và Giáo dục Trung học, kĩ năng sống có thể là một tập họp những khả năng được rèn luyện

và đáp ứng các nhu cầu cụ thể của cuộc sống hiện đại hóa

(Chu Shiu Kee- Understanding Life Swkijlls, Báo cáo tại hội thảo “Chất

lượng giáo dục lã năng sống”, Hà Nội 23-25/10/2003).

- Theo thuyết hành vi: Kĩ năng sống là những kĩ năng tâm lí xã hội liên quan đến những tri thức, những giá trị và những thái độ.[6]

- Các quan niệm khác: Tương đồng với quan niệm của Tổ Chức Y tế thế giới (WHO), còn có quan niệm kĩ năng sống là những kĩ năng tâm lí xã hội liên quan đến những tri thức, những giá trị và thái độ, cuối cùng được thể hiện ra bằng những hành vi giúp cá nhân giải quyết có hiệu quả các yêu càu, các thách thức đặt ra của cuộc sống và thích nghi với cuộc sống.[4]

Như vậy có nhiều cách tiếp cận về kĩ năng sống Ta có thể dựa vào các góc độ, các tiêu chí xem xét khác nhau có thể hình thành các khái niệm khác nhau về kĩ năng sống

Trang 13

1.1.2 Phân loại k ĩ năng sắng

1.1.2.1 Cách phân loại theo Tổ chức Y tể thể giới (WHO)

WHO chia kĩ năng sống thành 3 nhóm lớn:

- Nhóm kĩ năng nhận thức: Tự nhận thức, đặt mục tiêu xác định giá trị, óc

tư duy, óc sáng tạo, ra quyết định giải quyết vấn đề

- Nhóm kĩ năng cảm xúc: Kiềm chế và kiểm soát được cảm xúc, tự giám sát, tự điều khiển, tự điều chỉnh cảm xúc của bản thân

- Nhóm kĩ năng xã hội: Giao tiếp, cảm thông, họp tác, chia sẻ cùng ngưòi khác,

1.1.2.2 Cách phân loại của Tổ chức Qũy nhỉ đồng Liên họp quốc (UNICEF).

Tổ chức UNICEF chia kĩ năng sống thành 3 nhóm kĩ năng cơ bản:

- Nhóm kĩ năng nhận thức và sống với người khác

- Nhóm kĩ năng tự nhận thức và sống với chính mình

- Nhóm kĩ năng ra quyết định một cách có hiệu quả

1.1.2.3 Cách phân loại của UNESCO.

UNESCO cho rằng có thể chia kĩ năng sống thành 2 nhóm kĩ năng lớn:

Nhóm 1: Bao gồm các lã năng chung như: Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng

- Các vấn đề về giới tính, sức khỏe sinh sản

- Các vấn đề về thiên nhiên, môi trường,

- Các vấn đề về gia đình, cộng đồng

- Hòa bình và giải quyết xung đột,

Như vậy, có nhiều cách phân loại khác nhau về kĩ năng sống Điều đó càng nói lên tính đa dạng, phức tạp, phong phú về các biểu hiện cụ thể của các

kĩ năng sống ở con người

Trang 14

1.2 Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học

1.2.1 S ự cần thiết p h ả i giáo dục k ĩ năng sắng cho học sinh tiểu học

Thế kỉ XXI là thế kỉ của sự phát triển kinh tế xã hội, của khoa học kĩ thuật

ở trình độ cao Con người ừong xã hội hiện đại không chỉ phải học để có tri thức, học để có những giá tri đạo đức, thẩm mĩ, nhân văn đúng đắn, mà phải học

để có những kĩ năng sống nhất định

Giáo dục kĩ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại Chính vì vậy, giáo dục ừong xã hội hiện đại ngoài việc phải hướng vào việc trang bị kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp cho con người để họ có thể thích ứng với

sự phát triển nhanh chóng của xã hội thì việc giáo dục kĩ năng sống cho con người cũng càn được quan tâm và chú trọng ở mọi cấp học Nó có quan hệ mật thiết đối với sự phát triển toàn diện của con người, cụ thể là:

- Trong quan hệ với bản thân: Giáo dục kĩ năng sống giúp con người biến kiến thức thành những thói quen, hành động cụ thể, để luôn làm chủ cuộc sống của bản thân

- Trong quan hệ với gia đình: Giáo dục kĩ năng sống giúp học sinh biết quý trọng ông bà, hiếu thảo với cha mẹ, quan tâm chăm sóc người thân,

- Trong quan hệ với xã hội: Giáo dục kĩ năng sống góp phần thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực, giúp con người biết cách ứng xử đúng đắn với bản thân, với cộng đồng, với môi trường tự nhiên xung quanh

Sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại ừên tất cả các lĩnh vực đã

có tác động to lớn đến cuộc sống của mỗi gia đình theo cả hai chiều tích cực và tiêu cực, điều đó làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của học sinh ở mọi bậc học nói chung, học sinh bậc tiểu học nói riêng Một số gia đình mải mê với công việc mà bỏ bê, sao nhãng tới việc quan tâm, chăm sóc con cái khiến ừẻ bị thiếu hụt về tinh thần; hoặc có một số gia đình do hoàn cảnh khó khăn, trẻ phải lang thang kiếm sống Tỉ lệ ly hôn gia tăng, bạo lực gia đình ngày càng phổ biến, đã khiến nhiều trẻ bị bỏ rơi và bị khủng hoảng tinh thần

Lứa tuổi học sinh tiểu học bao gồm trẻ em có độ tuổi 6-7 tuổi đến 1 1 - 1 2 tuổi, mỗi học sinh tiểu học là một thực thể hồn nhiên với một nhân cách đang hình

Trang 15

thành, đang phát triển Mỗi em đều có những đặc điểm chung của lứa tuổi tiểu học nhưng cũng có những đặc điểm riêng, từ cá tính, tâm lí, trí tuệ, thể chất cho đến những nhu cầu khả năng tiềm ẩn Nhà trường càn có chiến lược khơi dậy và phát triển đầy đủ tiềm năng đó Theo chương trình mới, giáo viên tập trung vào dạy cách học, học sinh học cách học, cách nhận biết nhu cầu và học phương pháp tự học Giáo viên coi trọng và khuyến khích học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo,

tự phát hiện và giải quyết vấn đề của bài học Học sinh có thể tự chiếm lmh các kiến thức: trước hết biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập trên lóp, sau đó vận dụng sáng tạo vào việc giải quyết một cách hợp lí các tình huống diễn ra trong đời sống của bản thân, gia đình và cộng đồng theo cách riêng của mình

Ở lứa tuổi này, hành vi của các em có tính tự phát, tính cách của các em thường biểu hiện thất thường, bướng bỉnh Phàn lớn các em có nhiều phẩm chất tốt như vị tha, ham hiểu biết, hiếu học, hồn nhiên, chân thật các em sống hồn nhiên, cả tin trong các mối quan hệ với bạn bè đồng trang lứa, với người lớn, đặc biệt với thày cô giáo Đến cuối bậc học các em dần chuyển sang lứa tuổi vị thành niên, vì thế tính cách có sự thay đổi lớn như thích khám phá những điều mới lạ, thích được khẳng định mình, thích làm người lớn, nhu cầu giao lưu với bạn bè cùng lứa tuổi phát triển cao Tuy nhiên, kinh nghiệm sống còn ít, suy nghĩ chưa đủ chín chắn để các em có thể trở thành người lớn, dẫn đến việc các

em còn có những ứng phó không lành mạnh trước những áp lực tiêu cực hay trước sự lôi kéo từ bạn bè chưa ngoan, từ một số người xấu ừong cộng đồng như: sa vào các tệ nạn xã hội, sớm bị lợi dụng tình dục hoặc có những hành vi phạm pháp một cách vô thức

Mặt khác những ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế thị trường, của sự bùng nổ thông tin đã dẫn đến sự du nhập của lối sống thực dụng, buông thả đã

và đang ảnh hưởng mạnh mẽ tới các em Do đó, nếu không được trang bị các kĩ năng sống cần thiết để có lối sống lành mạnh, niềm tin, bản lĩnh sống vững vàng thì các em có thể bị mắc vào những cạm bẫy của lối sống tiêu cực, điều đó dễ làm cho các em trở nên tự ti, và hành động theo cảm tính bản thân

Vì vậy, việc giáo dục kĩ năng sống có vai trò rất quan trọng đối với lứa

Trang 16

tuổi học sinh tiểu học, nhằm giúp các em rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và cộng đồng, có khả năng ứng phó tích cực Nó giúp tăng cường khả năng tâm lí xã hội của các em, giúp các em sống khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội Nó sẽ góp phàn tạo ra nền tảng cho cả tiến trình phát triển về sau của các em.

1.2.2 Quan niệm giáo dục k ĩ năng sống

Kĩ năng sống bao gồm 3 khái niệm lã năng cơ bản như sau: Kĩ năng nền tảng,

kĩ năng tâm lí xã hội và kĩ năng giao tiếp ứng xử Trong mỗi nhóm kĩ năng nêu trên lại gồm nhiều lã năng khác, ví dụ như kĩ năng nhận thức, lã năng đương đầu với cảm xúc, kĩ năng xử lí tình huống, kĩ năng tương tác, lã năng làm việc theo nhóm, kĩ năng

ra quyết định, lã năng đạt mục tiêu, lã năng kiên định

Giáo dục kĩ năng sống có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi của người học từ thói quen thụ động, có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực chuyển thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực và có hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và góp phần phát triển bền vững cho xã hội [4]

Đồng thời giáo dục kĩ năng sống cần được thực hiện thống nhất trong nhiệm vụ giáo dục nhân cách toàn diện (theo các lĩnh vực văn hóa xã hội, theo các loại hình hoạt động của con người, theo cả bốn trụ cột trong giáo dục thế kỉ XXI: học để biết, học để làm, học đế chung sống, học để tự khẳng định mình) Thông qua quá trình dạy học và giáo dục vừa hướng tới mục tiêu hình thành khả năng tâm lí xã hội để người học có thể vượt qua những thách thức của cuộc sống, vừa phát triển toàn diện kiến thức, thái độ, hành động, phát triển toàn diện các chỉ số thông minh và các lĩnh vực trí tuệ xúc cảm, trí tuệ xã hội

Theo quan niệm mới, trí tuệ là kết quả tương tác của con người với môi trường sống, đồng thời cũng là tiền đề cho sự tương tác ấy Việc cùng sống và hoạt động trong cộng đồng với nhiều người khác đòi hỏi phải có sự chú ý đến các quy luật xã hội, đồng thời có sự chuẩn đoán phù họp về hành động của người khác để từ đó tổ chức, đặt kế hoạch và ra quyết định về hành động của bản thân Những yêu cầu này đòi hỏi con người phải có một thành tố trí tuệ khác

Trang 17

nữa ngoài trí thông minh (IQ) và trí sáng tạo (CQ), đó là trí tuệ xã hội (Social Int) Trí tuệ xã hội là dạng trí tuệ được định nghĩa là năng lực hoàn thành các nhiệm vụ trong hoàn cảnh có sự tương tác với người khác Nó diễn ra trong hoạt động cùng với người khác, với mục đích, tâm lí và tính xã hội nhất định.

Từ những phân tích về kĩ năng sống và mục tiêu của giáo dục kĩ năng

sống, có thế rút ra quan niệm về giáo dục kĩ năng sống như sau: Giáo dục ìa

năng sống là hình thành cách sổng tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vỉ, thói quen tiêu cực trên cơ

sở giúp người học có cả kiến thức, thái độ, k ĩ năng thích hợp.

1.2.3 Các nguyên tắc giáo dục k ĩ năng sống

1.2.3.1 Các nguyên tắc thay đổi hành vi

Thay đổi hành vi luôn là một việc khó Viện hàn lâm khoa học Mĩ (NAS)

đã nghiên cứu và giới thiệu mô hình bảy nguyên tắc thay đổi hành vi của con người như sau: [3]

- Cung cấp thông tin là điểm khởi đàu tất yếu của bất cứ sự cố gắng mong muốn thay đổi hành vi nào Thông tin cần dễ hiểu và phù họp với người học

- Tập trung vào những thông điệp tích cực, hình thành, duy trì và củng cố những hành vi lành mạnh và hướng tới cuộc sống tốt hơn cho mọi người ừong cộng đồng, càn rất hạn chế sử dụng những thông điệp mang tính đe dọa

- Giáo dục theo quy mô nhỏ và càn độ lâu về thời gian để động viên người tham gia chấp nhận những hành vi mới cho đến khi người tham gia cảm thấy có thể thực hiện được những hành vi lành mạnh

- Khuyến khích tư duy phê phán trong các tình huống lựa chọn

- Tạo ra môi trường khuyến khích sự thay đổi hành vi

- Tăng cường sử dụng giáo dục đồng đẳng

- Phòng ngừa sự lặp lại thói quen cũ, cần phải xây dựng theo con đường duy trì những hành vi lành mạnh và giúp người tham gia đi theo đúng hành lang của những hành vi tích cực sau khi họ đã tái phạm

1.2.3.2 Các nguyên tắc quan trọng đối với giáo dục lã năng sổng.

- Tổ chức các hoạt động cho người học để phản ánh tư tưởng trên suy

Trang 18

nghĩ và phân tích các trải nghiệm ừong cuộc sống của họ.

- Khuyến khích người học thay đổi giá trị, thái độ và cách ứng xử cũ để chấp nhận những giá trị, thái độ, cách ứng xử mới

- Đặt tầm quan ừọng vào giải quyết vấn đề, không chỉ là ghi nhớ những thông điệp hoặc các kĩ năng

- Cung cấp cơ hội cho người học tóm tắt, tổng kết việc học của mình, giáo viên không tóm tắt thay họ

- Người học vận dụng kĩ năng và kiến thức mới vào tình huống thực của cuộc sống

-Tổ chức các hoạt động học tập dựa trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau giữa người dạy và người học

1.2.4 Các con đường giáo dục k ĩ năng sống [3]

1.2.4.1 Giáo dục lã năng sổng được thực hiện trước hết trong quá trình giáo dục ở nhà trường

Tốc độ phát triển kỉnh tế xã hội đã làm cho con người ngày càng biệt lập

và mang tính cá nhân Gia đình trở nên nhỏ hơn và con người ít có cơ hội để học khả năng tâm lí xã hội qua truyền thống và văn hóa cộng đồng hơn trước đây Mọi người đều thiếu khả năng tâm lí xã hội Vì vậy cần tăng cường năng lực tâm

lí xã hội cho người học ngay trong đời sống nhà trường thông qua giáo dục kĩ năng sống

Một số nghiên cứu nhấn mạnh rằng kĩ năng sống càn được dạy trong chương trình của nhà trường hơn là nhiệm vụ biệt lập tách khỏi chương trình bình thường của nhà trường.[9]

Dạy kĩ năng sống còn càn phải được chứa đựng trong tất cả các môn khoa học thông qua nhấn mạnh mối quan hệ giữa học tập và các hoạt động sống hàng ngày Đồng thời cần coi việc dạy kĩ năng xã hội với tư cách là một khía cạnh của

Trang 19

những người lớn có quyền được hưởng một nền giáo dục đảm bảo cho người

học “học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”

Bốn trụ cột này chính là một cách tiếp cận kĩ năng sống dựa trên sự kết họp giữa

khả năng tâm lí xã hội (học để b iế t, học để chung sống với mọi người, học để tự

khắng định mình) với các kĩ năng thực hành, kĩ năng tâm vận động (học để

làm) [3]

Do đó càn xác định rõ nội dung các vấn đề cần giáo dục theo cách tiếp

cận bốn trụ cột trong giáo dục thế kỉ XXI, nghĩa là cần xác định rõ những yêu

cầu cụ thể như những chỉ báo trong từng nội dung “học để biết”, “học để chung

sống”, “ học để tự khẳng định mình”, “học để làm” là gì để định hướng hoạt

động, đồng thời là cơ sở để đánh giá kết quả giáo dục kĩ năng sống

1.2.4.3 Học k ĩ năng song thông qua đào tạo chuyên biệt dưới hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp

Hoạt động ngoài giờ lên lớp có ưu thế là điều kiện thời gian thoải mái

hơn giờ lên lớp, nên vận dụng giáo dục trải nghiệm thuận lợi hơn Chính vì

vậy, khi thiết kế nội dung và tổ chức giáo dục kĩ năng sống qua hoạt động

ngoài giờ lên lớp cần quan tâm khai thác kiến thức, kinh nghiệm và kĩ năng

đã có của học sinh

Quá trình học nhấn mạnh đến kĩ năng sống được phân tích như sau: [9]

Bước 1: Khám phá

- Mục tiêu: Khuyến khích người học xác định những khái niệm, kĩ năng

liên quan đến bài học

- Tiến trinh: Giáo viên và người học lập kế hoạch để tạo ra trải nghiệm

Giáo viên giúp người học xử lí các kiến thức đó

- Các kĩ thuật quan trọng bao gồm: Động não, phân loại, thảo luận, phản

hồi, những câu hỏi đóng mở Vai trò của giáo viên là lập kế hoạch, bắt đầu, hỏi

và ghi nhận Vai trò của người học là chia sẻ, trao đổi và phân tích kiến thức của

họ bằng cách ừả lời các câu hỏi quá trình và ghi nhận thông tin

Bước 2: Kết nối

- Mục tiêu: Giới thiệu những thông tin và kĩ năng mới bằng cách xây

Trang 20

dựng cầu nối để gắn kết kinh nghiệm trước đó của người học (cái đã biết) và cái chưa biết (thông tin mới) Kết nối kinh nghiệm của người học và chủ đề bài học.

- Tiến trình: Giáo viên giới thiệu mục tiêu của bài học và liên hệ với những kiến thức thu thập được chia sẻ trong bước khám phá Giáo viên sau đó tổ chức giới thiệu những thông tin mới và kiểm tra sự nắm bắt thông tin mới, cung cấp ví dụ bổ sung (nếu cần) để người học có thể hiểu được

- Các kĩ thuật dạy học quan trọng bao gồm: Chia nhóm, thảo luận nhóm,

sử dụng các thông tin dạy học, sử dụng mẫu đóng vai,

Bước 3 : Thực hành

- Mục tiêu: Tạo cơ hội cho người học thực hành sử dụng những kiến thức

và kĩ năng mới trong ngữ cảnh đầy đủ ý nghĩa

- Tiến trình: Giáo viên giới thiệu hoạt động, để thực hiện nó người học phải sử dụng những thông tin hoặc kĩ năng mới Người học làm việc theo nhóm, theo cặp hoặc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ Giáo viên giám sát công việc và cung cấp những thông tin phản hồi ngay Giáo viên hỏi các câu hỏi để giúp người học phản ánh họ học như thế nào

- Các kĩ thuật dạy học quan trọng: Kĩ thuật rất đa dạng dựa trên các hoạt động, bao gồm các trò chơi ngắn, viết sáng kiến, mô phỏng, câu hỏi, trò chơi và làm việc theo nhóm Vai ừò của giáo viên là đưa ra các hướng dẫn, là người tạo điều kiện và giúp đỡ Người học đóng vai trò của người hoạt động và khám phá

- Kĩ thuật dạy học quan trọng: Bao gồm phương pháp học tập họp tác, trình bày nhóm hoặc cá nhân và hoạt động nhóm Giáo viên đóng vai trò hỗ trợ

Trang 21

và đánh giá, người học đóng vai trò người lập kế hoạch, người sáng tạo, thành viên nhóm, người giải quyết vấn đề, người trình bày và người đánh giá.

1.2.4.4 Thông qua dịch vụ tham vẩn.

Đó là một quá trình trợ giúp ừong đó người cán bộ được đào tạo về chuyên môn sử dụng các kĩ năng để giúp đỡ thân chủ khai thác tình huống, xác định và triển khai những giải pháp khả thi trong giới hạn cho phép để vượt qua những khó khăn mình gặp phải

Nhà giáo dục dù có thành công ừong việc học sinh nhận ra cách họ suy nghĩ

có thể làm ảnh hưởng đến hành vi, thảnh công của họ thì vẫn cần phải thử thách niềm tin và những suy nghĩ không lành mạnh và phát triển một triết lí sống, niềm tin mới hiệu quả Chính triết lí và niềm tin đó làm điểm tựa và chi phối cho những thái độ và hành vi tích cực mang tính xây dựng làm cho họ có kĩ năng sống

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục k ĩ năng sống

1.2.5.1 Tương tác giữa người dạy và người học

Nhìn chung, trung tâm của mọi việc trong giáo dục là tương tác giữa người dạy và người học Điều đó có nghĩa là chất lượng được tạo ra trong quá trình tương tác này [7]

1.2.5.2 Nội dung chương trình và tài liệu dạy học

Nội dung giáo dục cần phù hợp với kinh nghiệm, nhu càu của cả học sinh nam và nữ, cũng như nhu cầu của xã hội Các chương trình kĩ năng sống về bất

cứ chủ đề nào được coi là hiệu quả thì càn phải đưa ra mô hình thực hành về kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định (học để biết), các

kĩ năng để tự kiểm soát bản thân, đương đầu với những tình huống cảm xúc (học

để tự khẳng định) và các kĩ năng giao tiếp liên nhân cách (học để chung sống với mọi người) cũng như các kĩ năng thực hành (học để làm) để thực hiện nhữnh hành vi mong muốn

Chương trình và tài liệu dạy học là những thành tố cốt lõi của giáo dục, là một phần bổ trợ cho người giáo viên và người học muốn tìm tòi Do đó, điều quan trọng đối với người biên soạn chương trình là phải tính đến cả người dạy

và người học khi xây dựng tài liệu sử dụng cách tiếp cận kĩ năng sống, gắn kết

Trang 22

trực tiếp các ví dụ, hình ảnh minh hoạ với các kỉnh nghiệm và hứng thú của cả học sinh nam và nữ Ngoài các tài liệu thông thường như: tranh ảnh, tạp chí, sách vẫn cần những phương tiện dạy học như đĩa (CD -Rom) và các đa phương tiện biểu đạt khác (các chương trình vô tuyến và truyền thanh học sinh).

1.2.53 Quá trình và môi trường học tập

Môi trường học tập cần phải lành mạnh, an toàn và có khả năng bảo vệ Tiếp cận kĩ năng sống là cách tiếp cận dựa trên cá nhân và khả năng hành động của người đó Để cách tiếp cận đó có hiệu quả cần phải coi ừọng môi trường giáo dục không chỉ trong nhà trường mà còn ở gia đình và cộng đồng, cần phải kết hợp đào tạo kĩ năng sống với các điều kiện bổ sung như chính sách phát triển một môi trường tâm lí xã hội thuận lợi và gắn với các dịch vụ của cộng đồng

1.2.6 Giáo dục tiểu học vái vẩn đề giáo dục k ĩ năng sống

“Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, cỏ tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng ”.[5]

Nhà trường phải thực hiện chức năng kép vừa dạy chữ vừa dạy làm người cho các em, nghĩa là vừa trang bị cho các em có kiến thức để hoà nhập, để tiếp tục học lên đồng thời vừa hình thành nhân cách, đạo đức cho các em để các em

có thể sống và phát triển được trong xã hội luôn biến động như hiện nay

Giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường tiểu học không được biên soạn thảnh một môn học độc lập hay một lĩnh vực học tập cụ thể mà được tiếp cận thông qua việc thể hiện những nét đổi mới trong chương trình tiểu học hiện nay

và qua việc tích họp trong một số môn học có tiềm năng như: môn Đạo đức, môn Tự nhiên và Xã hội (ở các lớp 1, 2, 3), môn Khoa học (ở các lớp 4,5) và trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp

Môn Tự nhiên và Xã hôi (lóp 1, 2, 3), môn Khoa học (lớp 4, 5) là những môn học có chú trọng nhiều đến giáo dục kĩ năng sống Trong đó, kĩ năng sống chủ yếu được giáo dục qua chủ đề “Con người và sức khoẻ” (lớp 1,2, 3, 4, 5) và chủ đề “xã hội” (lóp 1, 2, 3)

Những kĩ năng sống cụ thể được tích họp qua các môn học: Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, đó là:

Trang 23

1.2.6.1 K ĩ năng giao tiếp.

Hiểu được các quy tắc giao tiếp chung như: chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, nói lời yêu cầu, đề nghị, biết cách ứng xử phù họp, bày tỏ sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ với một số đối tượng gần gũi, quen thuộc với các em như: thầy cô giáo, bạn bè, người thân ừong gia đình, hoặc đối với những đối tượng đặc biệt như người già, người có hoàn cảnh khó khăn, người nước ngoài, người bị nhiễm HIV/ AIDS

ở trường, ngoài xã hội thông qua các hoạt động giao tiếp hàng ngày với các thầy cô giáo, bạn bè, người thân và những người xung quanh

1.2.6.4 K ĩ năng kiên định và lã năng từ chổi.

Kiên quyết giữ vững lập trường và nói lời từ chối trước những lời mời sử dụng chất gây nghiện; rủ tham gia vào các hoạt động tiêu cực của người xấu hoặc sự lôi kéo chơi bời, bỏ học của bạn bè chưa ngoan, kiên quyết không tham gia vào việc làm, hành vi mang tính tiêu cực

1.2.6.5 K ĩ năng ứng phó với tình huống căng thẳng.

Học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí phù họp để có tâm trạng thoải mái, lành mạnh để tránh gặp những tình huống căng thẳng không cần thiết Đồng thời xác định rõ những mối quan hệ giữa bản thân với các đối tượng xung quanh để

có thể chia sẻ, tâm sự, tìm kiếm sự giúp đỡ của người đáng tin cậy và tìm ra các

Trang 24

giải pháp tối ưu khi gặp các tình huống căng thẳng trong cuộc sống.

1.2.6.6 K ĩ năng ra quyết định.

Có khả năng quyết định đúng nên và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng; để bảo vệ môi trường; để phòng tránh bị xâm hại

Trang 25

CHƯƠNG 2:

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA MÔN KHOA HỌC LỚP 4, 5

2.1 Mục tiêu chưomg trình môn Khoa học lớp 4,5

Sau khi học xong môn Khoa học ở tiểu học, học sinh cần đạt được:

2.1.1 M ô tsố kiến thức cơ bản, ban đầu và thiết thưc

- Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng và sự sinh sản, sự lớn lên của cơ thể người Cách phòng tránh một số bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm

- Sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật và động vật

- Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và nguồn năng lượng thường gặp trong đời sống và sản xuất

2.2.cấu trúc nội dung chương trình môn Khoa học lớp 4 ,5 [1],[2]

Cấu trúc môn Khoa học lóp 4, 5 gồm 3 chủ đề: Con người và Sức khoẻ, Vật chất và năng lượng, Thực vật và động vật Riêng lớp 5 có thêm chủ đề: Môi

Trang 26

trường và tài nguyên thiên nhiên Một số điểm chủ yếu về nội dung từng chủ đề

như sau:

2.2.1 Chủ đề về con người và sức khoẻ

Kế thừa và phát triển các nội dung: sự trao đổi chất của cơ thể người với

môi trường, sự sinh sản, sự lớn lên và phát triển của cơ thể người Các mạch nội

dung mới như: vệ sinh, dinh dưỡng, phòng bệnh an toàn trong cuộc sống

2.2.2 Chủ đề về vật chất và năng lượng

Kế thừa và phát triển các nội dung: nước, không khí, một số kim loại và

họp kim của sắt, đồng, nhôm, ., một số dạng năng lượng : âm thanh, ánh sáng,

nhiệt, Mặt trời, gió, nước, năng lượng điện, một số phản ứng hoá học Các nội

dung mới như: tre, mây, song; gốm xây dựng, chất dẻo, tơ, sợi

2.2.3 Chủ đề thực vật và động vật

Kế thừa và phát triển các nội dung: sự trao đổi chất và sự sinh sản của

thực vật và động vật Các nội dung mới: quan hệ thức ăn và chuỗi thức ăn trong

tự nhiên

2.2.4 Chủ đề m ôi trường và tài nguyên thiên nhiên

Kế thừa và phát triển các nội dung: vai trò của môi trường đối với con

người, tác động của con người đối với môi trường tự nhiên, một số ví dụ về môi

trường và tài nguyên thiên nhiên, một số biện pháp bảo vệ môi trường

2.3 Ý nghĩa thực tiễn của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Khoa học lớp 4,5

Môn Khoa học lớp 4, 5 được dạy 1 tiết trên một tuần Đây là môn học

tổng họp, hệ thống các kiến thức phong phú về sinh học, vật lí và hóa học, nhằm

cung cấp cho học sinh nhũng kiến thức khoa học sơ đẳng về các hiện tượng và

sự vật gần gũi trong tự nhiên, bao gồm cả con người và các hoạt động trong thế

giới tự nhiên Qua môn học này, bước đầu hình thành cho các em một số kĩ năng

quan sát, dự đoán và vận dụng kiến thức khoa học vào cuộc sống, đồng thời góp

phàn hình thành cho các em một số thói quen, hành vi có lợi cho sức khỏe cá

nhân, gia đình, cộng đồng Những kiến thức, kĩ năng, phương pháp học môn

Khoa học là cơ sở để các em học tiếp các môn Sinh học, Vật lí, Hóa học ở cấp

Trang 27

trung học cơ sở.

Ngoài việc cung cấp các kiến thức cơ bản về các môn học được lồng ghép

trong môn Khoa học, học sinh còn được hình thành các kĩ năng cơ bản của cuộc

sống gia đình, cộng đồng như: biết một số chất dinh dưỡng (chất bột, chất đạm,

chất béo, chất khoáng, vitamin ) có ừong thức ăn và nhu cầu các chất dinh

dưỡng của cơ thể, biết phòng một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng,

phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa, phòng đuối nước, cách chăm sóc

người thân ừong gia đình khi bị ốm đau, biết giữ vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì,

biết nói “ Không !” đối với các chất gây nghiện, biết nguyên nhân cơ bản của

một số bệnh thông thường để phòng tránh như: sốt rét, viêm não, viêm gan A,

phòng tránh và có thái độ thích hợp đối với người nhiễm HIV/ AIDS, biết cách

giữ an toàn khi đi ra ngoài phố, khi tiếp xúc với sông nước, khi sử dụng điện,

trong ăn uống hàng ngày, biết sử dụng họp lí bảo vệ nguồn nước

Từ thực tế cho thấy, những em được giáo dục chu đáo, có vốn kiến thức

khoa học, có kĩ năng sống ngay từ khi ngồi trên ghế trường tiểu học thì thường

phát triển toàn diện, khỏe mạnh cả về thể chất và tinh thần

2.4 Chương trình môn Khoa học lớp 4, 5 vói việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học

2.4.1 Chương trình môn Khoa học lớp 4 vái việc giáo dục k ĩ năng sống

Trong chương trình môn Khoa học lớp 4 có những bài học lồng ghép kĩ

năng sống theo từng chủ đề như sau:

Bảng 1: Các bài học cỏ nội dung tích hợp k ĩ năng sống trong môn

Khoa học lớp 4.

Ngày đăng: 12/12/2016, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Thanh Bình, Giáo dục k ĩ năng sổng, Giáo trình cao đẳng Sư phạm, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục k ĩ năng sổng, Giáo trình cao đẳng Sư phạm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
4. Nguyễn Thanh Bình, Giáo trình chuyên đề giáo dục kĩ năng sổng. NXB Đại Học Sư phạm, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuyên đề giáo dục kĩ năng sổng
Nhà XB: NXB Đại Học Sư phạm
6. Lục Thị Nga, Tích hợp dạy kĩ năng sổng cho học sinh tiểu học qua môn Khoa học và hoạt động ngoài giờ lên lớp. NXB Giáo dục Việt Nam, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp dạy kĩ năng sổng cho học sinh tiểu học qua môn Khoa học và hoạt động ngoài giờ lên lớp
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
7. Nguyễn Quang uẩn, khái niệm kĩ năng sổng xét theo góc độ tâm lý học số 6 (111), 6-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: khái niệm kĩ năng sổng xét theo góc độ tâm lý học số 6 (111)
8. UNESCO: K ĩ năng sổng - cầu nổi tới khả năng con người. Tiểu ban giáo dục UNESCO 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UNESCO: K ĩ năng sổng - cầu nổi tới khả năng con người." Tiểu ban giáo dục
1. BỘ Giáo dục và Đào tạo, Khoa học 4, NXB Giáo dục, 2009 Khác
2. BỘ Giáo dục và Đào tạo, Khoa học 5, NXB Giáo dục, 2009 Khác
5. Điều lệ trường Tiểu học, Điều 2, Chương I Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.5.1.2. Hình thức tồ chức. - Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học môn khoa học lớp 4, 5 ở một số trường tiểu học khu vực thị xã phúc yên   vĩnh phúc
2.5.1.2. Hình thức tồ chức (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w