1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QLTHPT20;Kinh nghiệm về công tác chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên môn ngữ văn nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở trường THPT

34 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 498 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bồi dưỡng giáo viên: Là các hoạt động học tập, làm tăng thêm trình độhiện có về kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm giúp cho cán bộ, giáo viên thựchiện công tác có hiệu quả.* Mục đích của h

Trang 1

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Giáo dục là quốc sách hàng đầu, có lẽ vì vậy mà xây dựng một đội ngũgiáo viên vừa hồng vừa chuyên là một trong những vấn đề quan trọng.Xuấtphát từ yêu cầu trên, một trong những nhiệm vụ hàng đầu của ngành Giáo dục

và Đào tạo hiện nay là phải xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và bước đi cụ thểtrong công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên sao cho phù hợp với định hướngphát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước Công tác bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên môn Ngữ văn nói riêng

có tầm quan trọng, có tính chất quyết định chất lượng giáo dục và dạy học trongnhà trường, bởi lẽ lao động sư phạm là lao động sáng tạo, đòi hỏi người giáoviên phải có kiến thức sâu và toàn diện, luôn bổ sung cái mới nhằm hoàn thiệnnghệ thuật sư phạm Tính đa dạng, phức tạp của hoạt động giảng dạy - giáo dụcđòi hỏi mỗi giáo viên phải thường xuyên chú ý đến việc bồi dưỡng nâng caotrình độ chuyên môn và nghiệp vụ của mình

Vì vậy, công tác bồi dưỡng giáo viên là hết sức cần thiết và cấpbách Hoạt động bồi dưỡng giáo viên tức là nâng cao tư tưởng, chính trị, đạođức và chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên Tạo ra được đội ngũ cóđầy đủ năng lực về chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Là tổ trưởng chuyên môn tôi luôn suy nghĩ, quan tâm tìm các giải pháp

để nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên tổ mình Tôi xác định rằng: Côngtác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên mônNgữ văn nói riêng sẽ là một trong những mắt xích chủ yếu và quan trọng nhằmnâng cao chất lượng giảng dạy của tổ Công tác này được cải tiến và đẩymạnh sẽ có tác dụng quyết định tạo nên sự chuyển biến cao về chất lượngdạy học và giáo dục nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục chung củanhà trường Bởi nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành trung ươngĐảng khóa VIII khẳng định và chỉ rõ: “Giáo viên là nhân tố quyết định chấtlượng giáo dục và đã được xã hội tôn vinh.Giáo viên phải đủ đức đủ tài”

Trang 2

Từ thực tế quản lí tổ chuyên môn Ngữ văn, tôi chọn đề tài : “Kinh nghiệm

về công tác chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên môn ngữ văn nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở trường THPT Quảng Xương 4”

Phần 2: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Cơ sở lí luận của đề tài:

1.1 Cơ sở pháp lý:

Chỉ thị 40 của Ban chấp hành Trung ương Đảng ngày 15/6/2004

và quyết định số số 09/2005/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ về việcxây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo dục theo hướng chuẩn hóa,đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng caobản lĩnh chính trị, phẩm chất đội ngũ, lối sống, lương tâm nghề nghiệp vàtrình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sựnghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước

Luật giáo dục 2005 đã chỉ ra : Nhà giáo có quyền được nâng cao trình

độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ (điều 73)

Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn nghiệp vụ

để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo (điều 80)

Chỉ thị số 22/2003/CT- BGD&ĐT ngày 5/6/2003 của Bộ trưởng BộGiáo dục & Đào tạo đã đề ra mục tiêu bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lígiáo dục hằng năm là: “Nâng cao nhận thức về chủ nghĩa Mác Lê - nin, tưtưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, chủ trương chính sáchcủa nhà nước và của ngành, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ theohướng cập nhật, hiện đại hóa phù hợp với thực tiễn phát triển giáo dục ViệtNam”

1.2 Khái niệm

Trang 3

Bồi dưỡng giáo viên: Là các hoạt động học tập, làm tăng thêm trình độhiện có về kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm giúp cho cán bộ, giáo viên thựchiện công tác có hiệu quả.

* Mục đích của hoạt động bồi dưỡng giáo viên:

Tổ chuyên môn là một đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng đội ngũgiáo viên thuộc một chuyên môn nhất định trong nhà trường, công t ác bồidưỡng phải được nhận thức sâu sắc và tổ chức thực hiện tốt Việc bồidưỡng giáo viên mang tính chiến lược, đây là công việc phải làm thườngxuyên, liên tục và lâu dài để xây dựng một đội ngũ giáo viên đủ về số lượng,phù hợp về cơ cấu và có chất lượng cao, phục vụ cho chiến lược phát triển lâudài của tổ và nhà trường

Mặt khác, công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên còn mang tính cấpbách bởi tổ chuyên môn phải thực hiện ngay những yêu cầu của năm học,những chỉ đạo của nhà trường, ngành nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nhưđổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học…

Việc bồi dưỡng giáo viên còn là quyền lợi, nghĩa vụ và nhu cầu củagiáo viên Công tác bồi dưỡng sẽ đẩy mạnh sự phát triển về chuyên môn,nghiệp vụ của tất cả giáo viên, nâng cao chất lượng dạy và học c ủ a t ổ

c h u y ê n m ô n nói Tham gia hoạt động bồi dưỡng sẽ giúp cho giáo viênthuận lợi khi làm việc với chương trình mới, có thái độ tích cực, thích ứng vớinhững thay đổi nhanh và thách thức của thời đại

Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng sẽ kích thích giáo viên làm việc chămchỉ, tích cực để hoàn thành nhiệm vụ của mình

Khi tham gia bồi dưỡng thường xuyên sẽ góp phần nâng cao ý thức,phương pháp, kỹ năng, thói quen tự học của giáo viên

Công tác bồi dưỡng còn giúp giáo viên cảm nhận, tự đánh giá tốt hơnkhi họ hoàn thành công việc và có sự tiến bộ trong công tác

* Nội dung bồi dưỡng giáo viên

Trang 4

- Cơ sở lí luận:

Giáo viên có vai trò vô cùng quan trọng trong việc đào tạo, rènluyện, phát triển trí tuệ và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ Ở tầm vĩ mô,đội ngũ giáo viên góp phần quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001 - 2010, Đảng đã nêu ra: “…Nâng cao hàm lượng tri thức trong các nhân tố phát triển kinh tế tri thức ởnước ta”

Ngày nay công nghệ thông tin phát triển nhanh, mở rộng các khả nănghọc tập, tạo cơ hội cho mỗi người có thể học dưới nhiều hình thức khácnhau Tuy nhiên giáo dục trong nhà trường dưới sự chỉ đạo trực tiếp của GVvẫn là con đường đáng tin cậy và có hiệu quả nhất làm cho thế hệ trẻ tiếp thu

có mục đích tri thức khoa học Vai trò của GV là phải lựa chọn những tri thức

cơ bản, hiện đại phù hợp với mục tiêu giáo dục của bậc học, chuyển tải đến HSvới sự hấp dẫn cao

Trong bối cảnh kỹ thuật công nghệ phát triển đang tạo ra sự chuyểndịch hướng giá trị, GV không chỉ đóng vai trò truyền đạt trí thức mà cònphải phát triển cảm xúc, thái độ, hành vi của HS, đảm bảo người học làmchủ được và biết ứng dụng hợp lý những tri thức đó, GV phải quan tâm pháttriển ở người học ý thức về các giá trị đạo đức, tinh thần, thẩm mỹ, vừa kếthừa, phát triển các giá trị truyền thống vừa sáng tạo những giá trị mới, thíchnghi với thời đại mới

Trong xã hội đang biến đổi nhanh, người giáo viên phải có ý thức, có nhucầu và có tiềm năng, không ngừng hoàn thiện về đạo đức, nhân cách,chuyên môn nghiệp vụ, phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo trong hoạtđộng sư phạm, biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể nhà trường trong việcthực hiện các mục tiêu giáo dục Quá trình đào tạo ở trường sư phạm chỉ là đàotạo ban đầu, đặt cơ sở cho quá trình đào tạo tiếp tục, trong đó có sự tự học,

tự đào tạo đóng vai trò quan trọng quyết định sự thành đạt của mỗi giáo viên

Trang 5

Ngày nay ĐMPP dạy học tập trung vào học sinh, GV là người gợi mở,hướng dẫn, tổ chức, cố vấn, trọng tài cho các hoạt động tìm tòi, tranh luậncủa học sinh.GV giỏi là người biết giúp đỡ HS tiến bộ nhanh trên con đườnghọc tập, kết hợp thành công việc giảng dạy tri thức với giáo dục các giá trịkhác.

* Nội dung cần bồi dưỡng:

Trong khuôn khổ của đề tài này, chỉ chia sẽ với các thầy, cô và các bạnđồng nghiệp một số kinh nghiệm về công tác chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ cho giáo viên môn Ngữ văn ở trường THPT Quảng Xương 4:

- Bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, đường lối, quan điểm GD của Đảng

- Bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ

* Phương pháp bồi dưỡng giáo viên:

- Phương pháp bồi dưỡng thông qua hoạt động thực tiễn

- Phương pháp tự học

Tự học là hình thức để khích lệ học tập độc lập và học suốt đời củamỗi người Đối với GV, những người trình độ học vấn nhất định thì hình thứchọc do tự mình điều khiển thường sâu sắc hơn, lâu dài hơn là hình thức học tập

do người khác điều khiển.Vì vậy tự học, tự bồi dưỡng là yêu cầu tự thân củamỗi giáo viên

II.Thực trạng của vấn đề:

Tình hình thực tiễn đội ngũ GV tổ Ngữ văn trường THPT Quảng Xương 4

Trường THPT Quảng Xương 4 trong năm học 2012-2013 có 31 lớp, với 1269học sinh; giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy môn Ngữ văn gồm 10 đồngchí, trong đó có 02 cán bộ quản lý(P hiệu trưởng) tham gia giảng dạy, 100%cán bộ GV đạt trình độ chuẩn;01cán bộ GV có trình độ thạc sỹ,01 GV đangtham gia học thạc sỹ

Thực tế hoạt động của công tác quản lý tổ và bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ cho đội ngũ GV ở tổ mình tôi thấy: Đội ngũ GV rất tích cực, nhiệt

Trang 6

tình, có ý thức trách nhiệm tham gia các hoạt động học tập bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ Tất cả GV luôn ủng hộ các hoạt động chuyên môn của tổchuyên môn

Tuy nhiên so với yêu cầu của thực tiễn xã hội và thực hiện kế hoạch của

tổ chuyên môn ,chiến lược phát triển nhà trường, xây dựng trường chuẩn Quốcgia vào năm 2015 thì chất lượng đội ngũ GV của tổ chuyên môn còn chưa cao,

do đội ngũ GV trẻ, nên kinh nghiệm về công tác chuyên môn, nghiệp vụ cònhạn chế,… Mặt khác nhận thức của một bộ phận giáo viên về vị trí, vai trò vàtrách nhiệm của công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chưa đầy đủ, chưathấy rõ vai trò của bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác củamình Điều này đòi hỏi đội ngũ GV cần được bồi dưỡng về chuyên mônnghiệp vụ một cách thường xuyên; xây dựng thành kế hoạch khoa học vàchịu sự chỉ đạo của tổ chuyên môn

Từ thực trạng của vấn đề nghiên cứu, tôi đã có nhiều biện pháp nhằmphát huy các ưu điểm và khắc phục những nhược điểm của công tác này

III Giải pháp và tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên Ngữ Văn ở trường THPT Quảng Xương 4.

3.1 Mục đích và yêu cầu của các giải pháp

3.1.1 Mục đích

Công tác bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ GV môn Ngữ văn làcông việc thường xuyên Mục đích của công tác này là nhằm đẩy mạnh sựphát triển về chuyên môn, nghiệp vụ cho tất cả GV trong tổ, giúp GV có đủnăng lực tham gia vào công cuộc đổi mới giáo dục, nâng cao sự hiểu biết vềcác vấn đề giáo dục nói chung, giúp đội ngũ giáo viên theo kịp và đáp ứngtốt các yêu cầu đòi hỏi của xã hội, theo kịp sự phát triển của khoa học kỹthuật và khoa học giáo dục

3.1.2 Một số yêu cầu cơ bản

Để công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV đạt kết quả tốt thì:

- Tổ trưởng chuyên môn phải nhận thức đúng về tầm quan trọng của

Trang 7

công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên.

- Tổ trưởng chuyên môn cần xác định đúng nhu cầu, mục tiêu, nộidung cần bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên

- Tổ chức và chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyênmôn cho giáo viên đạt hiệu quả

- Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn mỗi GV phải là một phần trong kếhoạch chung của tổ chuyên môn, được thể hiện rõ trong các hoạt động giáo dụccủa tổ Mỗi hoạt động bồi dưỡng đều có mục đích riêng, nội dung và phươngpháp, phương tiện thực hiện riêng và cuối cùng phải được tổ chuyên môn đánhgiá

3.2 Các giải pháp và tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ:

3.2.1 Bồi dưỡng, nâng cao tư tưởng, nhận thức chính trị cho đội ngũ cán bộ giáo viên:

Để nâng cao nhận thức và hiểu biết của giáo viên về đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao hiểu biết vàchấp hành Luật Giáo dục, Điều lệ, quy chế đánh giá xếp loại học sinh theothông tư số 58, thông tư 26 về quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên,thông tư 30/2009 về hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên, quyết định số06/2006 quy chế đánh giá xếp loại giáo viên quy định của Ngành và của cơquan đơn vị,công văn số 158/HD-SNV xây dựng đề án việc làm Tôi đã chỉđạo triển khai các nội dung sau:

+ Triển khai đầy đủ các nội dung thông qua các buổi sinh hoạt tổ chuyênmôn vào chiều thứ 2 hàng tuần, để tất cả các thành viên trong tổ đều nắm vững

và thực hiện đúng quy chế Tạo sự vững vàng trong nghiệp vụ

+ Phối hợp cùng nhà trường lồng ghép tìm hiểu về luật giáo dục,điều lệ

… trong một số kì giải đề nhằm nâng cao nghiệp vụ

Phần chung cho tất cả các giáo viên (2.0 điểm)

Trang 8

Một số hiểu biết về Luật Giáo dục; Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học

phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/ TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 9/12/2000 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

Phần riêng cho từng môn thi: (8.0 điểm)

Làm đáp án cho đề thi thuộc phần chuyên môn: 7 điểm; Xây dựng thang điểm chấm

chi tiết cho đề thi: 1 điểm

3.22.Chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên thông qua đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn:

* Xây dựng kế hoạch

- Hoạch định toàn bộ kế hoạch trong năm học như:

+ Hoàn thành chương trình tách tiết,phân phối chương trình kiểm tra

+ Hoàn thành hệ thống bài kiểm tra các khối: Khối 12 (110 mã đề 90 phút ,

132 mã đề 15 phú; Khối 11 (100 mã đề 90 phút , 120 mã đề 15 phút) ;Khối 10 (100 mã đề 90 phút , 120 mã đề 15 phút)

+ Hoàn thành đề thi chọn HSG khối 11 và đề KSCL đội tuyển 12 các tháng,

đề thi GVG các tháng, đề thi thử chất lượng đại học

+ Hoàn thành phân phối chương trình dạy yêu cầu, tự chọn, tốt nghiệp

+ Kế hoạch thao giảng theo các chủ đề : 20.10; 20.11 : 8.3; 26.3

+Kế hoạch thanh tra toàn diện GV

+ Lập kế hoạch cá nhân

+ Mẫu giáo án

+ Phân công giáo viên phụ trách 1 số chuyên đề tổ còn hạn chế,phân cônggiáo viên dạy đội tuyển

- Kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn:

Giảm thủ tục hành chính, tăng cường sinh hoạt chuyên môn theo chiều sâunhằm bồi dưỡng chuyên môn thiết thực nhất cho giáo viên trong tổ

Trang 9

* Tổ chức thực hiện:

- Các thành viên hoàn thành các phần việc được giao theo đúng yêu cầu phầnxây dựng kế hoạch, nạp lại cho TTCM vào ngày họp tổ đầu tiên

- Tăng cường sinh hoạt tổ CM theo chiều sâu như:

+ Phân nhóm trao đổi các bài giảng khó trong chương trình,các bài trước

khi thao giảng dựa trên chuẩn kiến thức và kĩ năng

Khối 10 gồm các đ/c: Hè, Hằng, Hòa (Hè trưởng nhóm)

Khối 11 gồm các đ/c: Hường, Lan, Trình (Hường trưởng nhóm)

Khối 10 gồm các đ/c: Oanh, Minh, Lan ,Niềm (Oanh trưởng nhóm) + Thảo luận ôn thi đại học, cao đẳng, học sinh giỏi, tốt nghiệp

+ Gắn trọng tâm sinh hoạt tổ chuyên môn với các tiết thao giảng ĐMPP ,giải

đề thi GVG hàng tháng, chấm thi khảo sát chất lượng đội tuyển khối 12

+ Kiểm tra hồ sơ cá nhân theo định kì và đột xuất

+ Sinh hoạt theo chuyên đề

Stt GV thực hiện Nội dung chuyên đề Thời gian thực hiện

1 Phạm Thị Oanh Phương pháp viết mở bài Tháng 10/2013

2 Vũ Thị Trình Văn học hiện thực phê phán Tháng 12/2013

3 Võ Anh Minh Viết SKKN trong trường THPT Tháng 3/2013

3 Nguyễn Thị Hằng Nâng cao kĩ năng chủ nhiêm lớp Tháng 5/2013

Chỉ đạo tổ chức sinh hoạt theo chuyên đề: (Giới thiệu 1 chuyên đề kèm phụ lục)

Chuyên đề thường xuất phát từ yêu cầu thực tiễn công tác như dạy học theochuẩn kiến thức, kỹ năng, những bài dạy khó, những phương pháp dạy họcmới, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, Các chuyên đề dựđịnh làm trong năm học được tổ xây dựng, dự kiến từ đầu năm học, phân côngngười thực hiện, trong quá trình triển khai có điều chỉnh, bổ sung để phù hợpvới tình hình thực tế của công tác dạy học Các báo cáo chuyên đề của tổ viênđược phân công phải gửi trước cho các thành viên trong tổ CM để nghiên cứutrước khi thảo luận

Các bước tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề

Trang 10

- Tổ trưởng chuyên môn nêu mục đích, nội dung buổi sinh hoạt.

- Các GV phụ trách chuyên đề báo cáo trước tổ nội dung chuyên đề

- Các tổ viên có nhận xét, rút kinh nghiệm cho chuyên đề được báo cáo

- Tổ trưởng tổng kết, thống nhất nội dung áp dụng vào công tác giảng dạy

* Kêt quả thực hiện:

Thực hiện đổi mới công tác sinh hoạt tổ chuyên môn như trên: Tạo thóiquen làm việc theo kế hoạch cho GV, để GV hoàn toàn chủ động trong côngviệc của mình,đồng thời giúp GV bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo chiềusâu theo hổ trợ tích cực trong công tác giảng dạy

3.2.3 Chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên thông qua công tác xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đánh giá học sinh:

3.2.2a.Học sinh đại trà

* Xây dựng kế hoạch:

Bước vào năm học cần phải xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá HS, trong

đó kế hoạch xây dựng ngân hàng đề kiểm tra thường xuyên và định kỳ cho cảnăm học và triển khai đến các nhóm trưởng và tổ viên kịp thời và nạp vào25.8.2012

* Cấu trúc đề thi:

- Đối với đề 90 phút : gồm 2 câu

+ Câu 1 (3,0 điểm) Nghị luận xã hội (GV có thể ra đề nghị luận về tư tưởng

đạo lí hoặc hiện tượng đời sống, hoặc vấn đề XH trong các tác phẩm văn học)

+ Câu 2(7,0 điểm) Nghị luận văn học

(Cấu trúc đề 90 phút gồm 2 câu NLVH và NLXH nhằm mục đích giúp họcsinh rèn luyện thuần thục 2 dạng văn nghị luận trong nhà trường,và làm quenvới cấu tạo các đề thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT hàng năm)

- Đối với đề 15 phút: Giáo viên ra đề tùy vào phân môn mà quy định số câu

Trang 11

15 phút 90 phút 15 phút 90 phút 15 phút 90 phút

10

(10

lớp)

3 bài /1 lớp *10

lớp =30 bài*2

mã đề /1

lớp=60 mã đề

3 bài /1 lớp *10 lớp =30 bài*2

mã đề /1 lớp=60 mã đề

3 bài /1 lớp *10 lớp =30 bài*2

mã đề /1 lớp=60 mã đề

2 bài /1 lớp *10 lớp =20 bài*2

mã đề /1 lớp=40 mã đề

6 bài /1 lớp *10 lớp =60 bài*2

mã đề /1 lớp=120 mã đề

5 bài /1 lớp *10 lớp =50 bài*2

mã đề /1 lớp=100 mã đề

11

(10

lớp)

3 bài /1 lớp *10

lớp =30 bài*2

mã đề /1

lớp=60 mã đề

3 bài /1 lớp *10 lớp =30 bài*2

mã đề /1 lớp=60 mã đề

3 bài /1 lớp *10 lớp =30 bài*2

mã đề /1 lớp=60 mã đề

2 bài /1 lớp *10 lớp =20 bài*2

mã đề /1 lớp=40 mã đề

6 bài /1 lớp *10 lớp =60 bài*2

mã đề /1 lớp=120 mã đề

5 bài /1 lớp *10 lớp =50 bài*2

mã đề /1 lớp=100 mã đề

12

(11

lớp)

3 bài /1 lớp *11

lớp =33 bài*2

mã đề /1

lớp=66 mã đề

3 bài /1 lớp *11 lớp =33 bài*2

mã đề /1 lớp=66 mã đề

3 bài /1 lớp *11 lớp =33 bài*2

mã đề /1 lớp=66 mã đề

2 bài /1 lớp *11 lớp =22 bài*2

mã đề /1 lớp=44 mã đề

6 bài /1 lớp *11 lớp =66 bài*2

mã đề /1 lớp=132 mã đề

5bài /1 lớp *11 lớp =55 bài*2

mã đề /1 lớp=110 mã đề

(Bộ đề thi môn Ngữ văn của 3 khối năm học 2012-2013 có kèm theo đĩa CD)

* MÉu: Kế hoạch kiểm tra thường xuyên và định kì :

TRÌNH

GHI CHÚ

12

NÂNG CAO

KTHK

CHUẨN

KTHK

11 NÂNG CAO

KTHK

CHUẨN

KTHK

10 NÂNG CAO

KTHK

CHUẨN

KTHK

* Mẫu: Đề kiểm tra thường xuyên và định kì : SỞ GD&ĐT THANH HÓA ĐỀ KIỂM TRA PHÚT (LẦN )

MÔN: BAN:

Trang 12

TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 4 HỌC KỲ NĂM HỌC 20 -20

BÀI LÀM

Yêu cầu

- Các nhóm trưởng chuyên môn các khối có trách nhiệm phân công giáo

viên ra đề kiểm tra và làm đáp án theo khối, Ban và đầy đủ theo kế hoạchkiểm tra

- Đề ra phải bám sát theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Bộ GD&ĐT.

- Mỗi bài kiểm tra phải đảm bảo: Mỗi ban, mỗi lớp 1 đề khác nhau; mỗi đềcủa lớp gồm 2 mã đề khác nhau, đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra đánhgiá học sinh, cụ thể:

- Đối với môn Ngữ văn đề kiểm tra 100% tự luận: Xây dựng 2 mã/đề kiểmtra/lớp đối với mỗi đề kiểm tra 15 phút hoặc 1 tiết trở lên, trong đó các mã đề

có kiến thức tương đương

- Đề kiểm tra phải đầy đủ ma trận, đề, đáp án

* Tổ chức thực hiện:

- Chia giáo viên trong tổ thành 3 nhóm theo các lớp giảng dạy và phân nhómtrưởng của mỗi nhóm :

+ Khối 10 gồm các đ/c : Hè, Hằng, Hòa (Đ/c Hè trưởng nhóm)

+ Khối 11 gồm các đ/c : Hường, Lan, Trình (Đ/c Hường trưởng nhóm) + Khối 12 gồm các đ/c:Oanh, Niềm, Minh, Lan (Đ/c Oanh trưởng nhóm)

- Các nhóm trưởng chuyên môn kiểm duyệt đề theo từng khối trước khi giao

đề cho tổ trưởng (đảm bảo đề không thiếu, không lặp, không sai )

Trang 13

- Các nhóm trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm trước tổ trưởng về mặtkiến thức của đề kiểm tra, đảm bảo chính xác, vừa sức, theo chuẩn kiến thức

kỹ năng và đầy đủ về số lượng đề kiểm tra

- Tổ trưởng chuyên môn quản lý toàn bộ ngân hàng đề kiểm tra, chuyểnngân hàng đề về ban chuyên môn của nhà trường để phô tô toàn bộ các đề

kiểm tra (nhân lên theo số lượng học sinh của lớp có số HS nhiều nhất-theo

từng Ban) và lưu tại phòng chuyên môn nhà trường.

Giáo viên đăng ký rút đề kiểm tra thường xuyên và định kỳ hàng tuầntheo khối lớp, Ban và phân phối chương trình; trên cơ sở đó, tổ trưởng chuyênmôn sẽ rút ngẫu nhiên tập bài kiểm tra của ban đó theo phân phối chươngtrình để giáo viên sử dụng Đảm bảo tính khách quan, bảo mật của đề kiểmtra, tránh hiện tượng tiêu cực trong kiểm tra, đánh giá học sinh

* Kết quả thực hiện:

Việc thực hiện xây dựng ngân hàng đề kiểm tra vừa đảm bảo tính khách quan

trong kiểm tra học sinh, vừa rèn luyện kỹ năng ra đề thi, tính kế hoạch trong

công việc và nắm được tính hệ thống, nội dung cơ bản của chương trình theokhối lớp mình dạy ngay đầu năm,nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụcủa từng giáo viên giáo viên

(Lưu ý:Đảo nhóm ra đề hàng năm để mỗi GV đều nắm vững chương trình chuẩn của các khối)

3.2.2.b.Học sinh giỏi khối 11,12

Trang 14

- Cấu trúc đề :gồm 2 câu

Câu 1(8,0 điểm ) Nghị luận xã hội

Câu 2 (12 điểm) Nghị luận văn học

* Chấm thi : Giáo viên được phân công chấm thi ghi lại nhận xét bằng

văn bản để đối chiếu chất lượng đội tuyển giữa các năm

Khối 12:

* Xây dựng kế hoạch:

-Tất cả các thành viên đều tham gia ra đề thi khảo sát chất lượng đội tuyển

- Phân công ra đề theo tháng và miền kiến thức cụ thể mà học sinh đã học đếnthời điểm ra đề

* Thời gian và cấu trúc đề thi

- Thời gian:180 phút

- Cấu trúc đề thi : Giáo viên có thể ra đề 2 câu hoặc 3 câu với thang điểm 20

và bắt buộc phải có câu nghị luận xã hội (Câu NLXH không quá 8,0 điểm)

*Hình thức tổ chức:

Học sinh tham gia kiểm tra khảo sát chất lượng đội tuyển cùng ngày vớigiáo viên thi giải đề định kì hàng tháng (Giáo viên ra đề tháng đó xem thinghiêm túc)

*Phân công chấm thi :

-Thi vào đề của giáo viên nào thì giáo viên đó trực tiếp chấm bài

- Nhận xét rõ ưu và nhược của từng bài lưu lại và theo dõi sự tiến bộ của họcsinh theo từng tháng.Và là căn cứ so sánh chất lượng các năm

* Kết quả thực hiện:

Việc thực hiện xây dựng đề thi học sinh giỏi vừa đảm bảo tính khách quan

trong kiểm tra học sinh, vừa rèn luyện kỹ năng ra đề thi, đặc biệt tạo chiều

sâu trong chuyên môn

3.2.4 Bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên thông qua công tác giải đề thi giáo viên giỏi hàng tháng.

Một trong những nội dung đổi mới trong công tác bồi dưỡng chuyên

Trang 15

môn, nghiệp vụ, kích thích hứng thú tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên trong

tổ đó là công tác giải đề thi giáo viên giỏi hàng tháng

* Về xây dựng kế hoạch:

- Ngay từ đầu năm học xây dựng được kế hoạch cụ thể của công tác giải đềthi hàng tháng, phân công cụ thể giáo viên ra đề thi để họ chủ động và có thời

gian đầu tư cho việc ra đề Kết quả giải đề thi (điểm trung bình chung) của cả

năm sẽ làm căn cứ để xếp loại thi đua cuối năm và căn cứ để phân công giảngdạy nội khóa, bồi dưỡng học sinh giỏi cho năm học tiếp theo Kế hoạch đó phảiđược đưa ra bàn bạc thống nhất trong tổ

- Mối giáo viên ra một đề tương ứng với các tháng trong năm, tổ trưởng bốcthăm các đề thi hàng tháng để đảm bảo tính khách quan

* Về hình thức tổ chức:

- Tổ chức thi giải đề trong năm học, trung bình mỗi tháng 01 lần cho cán bộgiáo viên: Làm đáp án và lập thang điểm chấm chi tiết cho 01 đề thi có mức độkiến thức tương đương với đề thi HSG cấp tỉnh

- Thời gian làm bài 180 phút

* Về đề thi: (Bộ đề thi GVG hàng tháng của tổ có kèm theo đĩa CD)

- Tổ trưởng chuyên môn phân công giáo viên mỗi tháng 01 người ra đề và đáp

án chấm, đồng thời có trách nhiệm chấm bài thi của các giáo viên trong

tổ Nhận xét các bài đã chấm vào các buổi sinh hoạt tổ

- Đề thi phải có mức độ kiến thức tương đương đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh,với thang điểm 20, trong đó giáo viên phải làm đáp án cho đề thi với mứcđiểm 16,0 (điểm) và xây dựng thang điểm chấm chi tiết cho đáp án với mứcđiểm 4,0 (điểm)

* Về kết quả thi hàng tháng:

Kết quả thi được niêm yết công khai tại văn phòng và tổ chuyên môn Căn

cứ vào kết quả làm bài của giáo viên, giáo viên chấm bài sẽ nhận xét các bàilàm của đồng nghiệp mình, các thành viên trong tổ rút kinh nghiệm về các nộidung sau đây dưới sự chủ trì của tổ truởng chuyên môn:

Trang 16

- Thảo luận, đánh giá về khâu ra đề thi và đáp án của giáo viên ra đề.

- Thảo luận, trao đổi những kiến thức chuyên môn mà nhiều giáo viên trong

tổ còn chưa làm được hoặc chưa làm tốt

- Đối thoại với người chấm về kết quả chấm

(Trích 1 số biên bản nhận xét đánh giá bài thi của GV kèm theo phần phụ lục trang 3,4,5 )

Kết quả cụ thể sau các đợt thi giải đề của năm học 2012-2013:

9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4 TBCN

3.2.5 Bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên thông qua công tác chỉ đạo đổi mới PPDH:

* Trước hết cần chỉ đạo đổi mới cách soạn giáo án, theo các yêu cầu:

- Soạn giáo án phải thực hiện theo mẫu giáo án của tổ chuyên môn xây dựngngay từ đầu năm học (Mẫu giáo án kèm theo phụ lục trang 6)

- Bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn

Trang 17

bản về điều chỉnh nội dung dạy học.

- Phù hợp với từng đối tượng học sinh, để tất cả các em trong lớp đều có cơhội tham gia hoạt động học tập chủ động, tích cực,và có hứng thú

- Chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của thầy sang thiết kế các hoạtđộng của trò, tăng cường tốt chức các hoạt động theo nhóm bằng nhiều phươngpháp khác nhau

Để thực hiện tốt công tác nói trên đòi hỏi tổ trưởng CM cần tăng cường kiểmtra công tác soạn bài theo hướng đổi mới, tránh soạn bài theo kiểu đối phó, sơsài,

* Chỉ đạo thực hiện giờ lên lớp theo hướng đổi mới:

Giờ lên lớp không chỉ đơn thuần là cung cấp tri thức cho học sinh mà làhướng dẫn học sinh hoạt động Học sinh - chủ thể của hoạt động học đượccuốn hút vào những hoạt động học tập do giáo viên tổ chức, chỉ đạo, thông qua

đó học sinh tự khám phá những vấn đề chưa biết, học sinh được đặt vào nhữngtình huống của đời sống thực tế để trực tiếp quan sát, thảo luận, giải quyết vấn

đề và rèn luyện các kỹ năng

Vì vậy, quản lý giờ lên lớp hiện nay cần yêu cầu chuyển từ việc dạy kiếnthức sang việc dạy phương pháp học tập cho học sinh, giáo viên phải là ngườichủ đạo tổ chức giờ học, hướng dẫn, gợi mở, đưa học sinh vào các tình huống

có vấn đề, tổ chức cho học sinh, thảo luận, nhập vai, tự nghiên cứu để giảiquyết vấn đề

Để thực hiện được các yêu cầu trên cần chỉ đạo thực hiện các phươngpháp dạy học khác nhau cho phù hợp với đối tượng và bài học và đặc trưng bộmôn, ngoài ra cần sử dụng các kỹ thuật dạy học mang tính hợp tác như: Kĩthuật “khăn phủ bàn” ; Kĩ thuật “Các mảnh ghép”; sơ đồ tư duy

3.2.6 Bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên thông qua chỉ đạo công tác thao giảng đổi mới phương pháp dạy học:

- Xây dựng kế hoạch

Để thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học cần chỉ đạo, triển khai

Ngày đăng: 12/12/2016, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w