1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

TÌM HIỂU VỀ CHIẾN LƯỢC MAKETING CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK

25 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 798,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trong những năm gần đây, với nền kinh tế thị trường ngày càng năng động và sự hội nhập với thế giới thì trên thị trường xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Để tránh mất thị phần đòi hỏi các doanh nghiệp cần có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nguồn vốn, cơ sở hạ tầng tốt thì, trong đó Marketing là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Vinamilk là công ty sữa hàng đầu Việt Nam và nằm trong Top 10 thương hiệu mạnh ở Việt Nam. Vì vậy để hạn chế, giảm bớt những khó khăn trên cũng như mong muốn Vinamilk sẽ đáp ứng được tốt hơn nhu cầu của khách hàng, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “Chiến lược Marketing dòng sản phẩm sữa của công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk”. 2. Mục tiêu nghiên cứu. Khái quát chung tình hình hoạt động của Vinamilk. Tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu về chiến lược giá, chính sách cho sản phẩm… Từ đó đưa ra chiến lược Marketing cho sản phẩm của Vinamilk. Đề xuất giải pháp để hoàn thiện chiến lược pháp triển cho Vinamilk những năm tới. 3. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu Phương pháp chuyên gia 4. Ý nghĩa của đề tài Vận dụng được các kiến thức lý thuyết về Marketing nói chung và xây dựng chiến lược Marketing cho sản phẩm nói riêng bằng việc thực hành nghiên cứu thực tiễn. Đồng thời qua việc hoàn thành đề tài nghiên cứu này cũng có thể biết được khả năng, kiến thức của bản thân để có thể khắc phục những điểm yếu mà cố gắng hơn. Mục lục I. Tổng quan về công ty sữa Vinamilk. 4 1. Giới thiệu về công ty Vinamilk. 4 2. Sơ đồ cơ cấu sản phẩm sữa. 4 3. Các loại sản phẩm của vinamilk 5 4. Sứ mệnh của công ty. 5 5. Tầm nhìn. 6 II. Đánh giá môi trường marketing của công ty Vinamilk. 6 1. Môi trường vi mô 6 1.1. Khách hàng. 6 1.2. Đối thủ cạnh tranh 6 1.3. Nhà cung cấp. 8 1.4. Thị trường lao động. 8 2. Môi trường vĩ mô. 9 2.1 Môi trường chính trị và pháp luật 9 2.2 Môi trường công nghệ 9 2.3 Môi trường kinh tế 10 2.4 Môi trường nhân khẩu học 10 2.5 Môi trường văn hoá 10 2.6 Môi trường tự nhiên 11 3. Phân tích SWOT Vinamilk. 11 3.1 Điểm mạnh : 11 3.2 Điểm yếu: 12 3.3 Cơ hội 12 3.4 Thách thức. 12 III. Chiến lược và các chính sách Marketing của công ty 13 1. Định hướng chiến lược và mục tiêu Marketing 13 1.1 Định hướng chiến lược 13 1.2 Mục tiêu marketing của Vinamilk 13 2. Thị trường mục tiêu 14 2.1 Khách hàng mục tiêu 14 2.2 Phần đoạn thị trường 14 3. Mô tả đặc điểm nhu cầu và hành vi của các khách hàng. 15 3.1 Đối với khách hàng là người cao tuổi. 15 3.2 Đối với khách hàng là phụ nữ mang thai và cho con bú. 16 3.3 Đối với khách hàng là trẻ em 17 4. Định vị sản phẩm và phân biệt hóa. 18 4.1 Sản phẩm vật chất 18 4.2 Dịch vụ 18 4.3 Hình ảnh 18 5. Marketing Mix 20 5.1 Sản phẩm Dịch vụ kèm theo. 20 5.2 Phân phối 21 5.3 Truyền thông 22 5.4 Định giá 24 IV. KẾT LUẬN 25 Phụ lục TÀI LIỆU THAM KHẢO: (1) Giáo trình nguyên lí tiếp thị ( Philip Kotler Northwestern University and Gary Armstrong University Of North Carolina ) (2) www.vinamilk.com.vn (3) www.baomoi.com.vn I. Tổng quan về công ty sữa Vinamilk. 1. Giới thiệu về công ty Vinamilk. Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số 1552003QD BCN ngày 10 năm 2003 của bộ Công nghiệp về chuyền doanh nghiệp Nhà nước Công ty sữa Việt Nam thành công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam. Tên giao dịch là VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY. Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoáng TPHCM ngày 28122005. Bảng giới thiệu ngắn gọn. Tên đầy đủ Công ty cố phần sữa Việt Nam Tên viết tắt Vinamilk Logo Trụ sở 3638 Ngô Văn Kế, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Văn phòng giao dịch 184 186 188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh Số điện thoại (08)9300 358. Fax (08)9305206 Website www.vinamilk.com.vn Email vinamilkvinamilk.com.vn 2. Sơ đồ cơ cấu sản phẩm sữa. 3. Các loại sản phẩm của vinamilk 4. Sứ mệnh của công ty. “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”. 5. Tầm nhìn. ......

Trang 3

Trong những năm gần đây, với nền kinh tế thị trường ngày càng năng động và sự hội nhập với thế giới thì trên thị trường xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước Để tránh mất thị phần đòi hỏi các doanh nghiệp cần có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nguồn vốn, cơ sở hạ tầng tốt thì, trong đó Marketing là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến doanh nghiệp Vinamilk là công ty sữa hàng đầu Việt Nam

và nằm trong Top 10 thương hiệu mạnh ở Việt Nam Vì vậy để hạn chế, giảm bớt những khó khăn trên cũng như mong muốn Vinamilk sẽ đáp ứng được tốt hơn nhu cầu của khách hàng, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “Chiến lược Marketing dòng sản phẩm sữa của công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Khái quát chung tình hình hoạt động của Vinamilk

- Tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu về chiến lược giá, chính sách cho sản phẩm… Từ

đó đưa ra chiến lược Marketing cho sản phẩm của Vinamilk

- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện chiến lược pháp triển cho Vinamilk những năm tới

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu

- Phương pháp chuyên gia

4 Ý nghĩa của đề tài

- Vận dụng được các kiến thức lý thuyết về Marketing nói chung và xây dựng chiến lược Marketing cho sản phẩm nói riêng bằng việc thực hành nghiên cứu thực tiễn

- Đồng thời qua việc hoàn thành đề tài nghiên cứu này cũng có thể biết được khả năng, kiến thức của bản thân để có thể khắc phục những điểm yếu mà cố gắng hơn

Trang 4

Phụ lục

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(1) Giáo trình nguyên lí tiếp thị ( Philip Kotler Northwestern University and Gary Armstrong University Of North Carolina )

(2) www.vinamilk.com.vn

(3) www.baomoi.com.vn

Trang 5

I. Tổng quan về công ty sữa Vinamilk.

1. Giới thiệu về công ty Vinamilk.

- Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số 155/2003QD- BCN ngày 10 năm 2003 của bộ Công nghiệp về chuyền doanh nghiệp Nhà nước Công ty sữa Việt Nam thành công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam

- Tên giao dịch là VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY

- Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoáng TPHCM ngày 28/12/2005

- Bảng giới thiệu ngắn gọn

Logo

Văn phòng giao dịch 184- 186- 188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP

Trang 6

2.Các loại sản phẩm của vinamilk

3. Sứ mệnh của công ty.

“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”

6

Trang 7

4.Tầm nhìn.

“Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người“

II. Đánh giá môi trường marketing của công ty Vinamilk.

1.Môi trường vi mô

đó tạo áp lực về giá đối với nhà sản xuất

• Số lượng người mua ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu

• Thông tin mà người mua có được

• Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa

• Tính nhạy cảm đối với giá

- Có hai loại đối thủ: Trực tiếp và tiềm năng

Đối thủ trực tiếp Đối thủ tiềm năngNhững ngành đã và đang hoạt động

trong ngành có ảnh hưởng mạnh đến

tình hình kinh doanh của doanh

nghiệp như: Dutch Lady, Nutifoof, Ba

Vì,…

Các công ty chuyên sản xuất các sản phẩm thay thế như bột ngũ cốc, thực phẩm chức năng như: IMC,

DOMESCO, BIBICA nhưng tiềm năng chưa đủ mạnh, chưa đủ sức cạnh tranh với sản phẩm sữa

- Hình ảnh một số sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Trang 8

- Bảng phân tích SWOT về các đối thủ cạnh tranh.

- Dutch Lady - Thương hiệu mạnh, có

uy tính

- Hiểu rõ được văn hóa tiêu dùng của người dân

- Công nghệ sản xuất hiện đại

- Hệ thống phân phối rộng khắp

- Chất lượng sản phẩm cao

- Hệ thống chăm sóc khách hàng tốt

- Giá cả hợp lí

- Sản phẩm đa năng

- Chưa tự chủ được nguồn cung cấp nguyên liệu

- Chất lượng chưa ổn định

- Không quản lí được chất lượng nguồn nguyên liệu

- Tự tạo rào cản với các hộ nuôi bò sữa

- Chưa có thị phần lớn tại phân khúc sữa bột

- Các công ty Sữa trong

nước ( TH True Milk,

Ba Vì, Hanoimilk,…)

- Hiểu rõ được văn hóa tiêu dung của người dân

- Công nghệ sản xuất khá hiện đại

- Chất lượng sản phẩm cao

- Giá cả hợp lý

- Chưa tạo được thương hiệu mạnh

- Sản phẩm chưa đa dạng

- Thiếu kinh nghiệm quản lý

- Tầm nhìn còn hạn chế

- Chưa tự chủ được nguồn nguyên liệu

- Hệ thống phân phối còn hạn chế

- Các công ty Sữa nước

ngoài ( Abbot, Nestle,

…)

- Thương hiệu mạnh

- Chất lượng sản phẩm tốt

- Có nguồn vốn mạnh

- Sản phẩm đa dạng

- Chưa hiểu rõ thị trường mới

- Chưa vượt qua được rào cản chính trị

- Giá cả cao

8

Trang 9

- Kênh phân phối hiện đại.

- Công nghệ sản xuât hiện đại

- Công nhân có tay nghề cao

- Tất cả đều phải nhập khẩu

1.3. Nhà cung cấp

- Vinamilk đã hạn chế được áp lực từ phía nhà cung cấp

- Vinamilk có thể tự chủ được nguồn nguyên liệu sữa tươi, chỉ phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu bột

- Các nhà cung cấp nguồn nguyên liệu bột cho Vinamilk

Name of supplier Product(s) supplied

Fonteral( SEA ) Pte Ltd Milk powder

Hoogwegt International Bv Milk powder

Tetra Pak Indochina Carton packing and packing

machines

1.4. Thị trường lao động

Chủ yếu là nguồn nhân công trong nước, bao gồm:

- Những người phục vụ trong trang trại

- Các chuyên viên nghiên cứu, thẩm định chất lượng và sản phẩm sữa

- Chuyên viên kinh tế, marketing,…

- Đội ngũ kĩ sư quản lí máy móc tự động hóa

2.Môi trường vĩ mô

2.1 Môi trường chính trị và pháp luật

 Chính sách thuế :

- Chính sách phù hợp với quá trình hội nhập toàn cầu

- Giảm thuế nhập khẩu xuống 0% cho các sản phẩm sữa

 Cơ hội: Thu hút nguồn đầu tư nước ngoài Thực hiên liên doanh khai thác những mặt mặt về kĩ thuật và tiếp thị của ngành công nghiệp sữa trên toàn TG

 Thách thức: Các sản phẩm ngoại nhập có điều kiện thâm nhập vào thị trường VN

 Quy định trong ngoại thương: Nghị định 3999/ QĐ- BTC: Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghệ chế biến sữa Việt nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2025

Trang 10

 Cơ hội: Giảm chi phí nguyên liệu => mở rộng trang trại nuôi bò, tạo ra nguồn nguyên liệu tự cung lớn tăng khả năng cạnh tranh, chủ động hội nhập với khu vực.

 Thách thức : Các đối thủ cạnh tranh với Vinamilk cũng sẵn sang nắm bắt cơ hội tạo nên nguy cơ cạnh tranh tiềm năng Các doanh nghiệp cung cấp nguyên liệu cũng có thể trở thành các đối thủ tiềm năng lớn

 Các ưu đãi đặc biệt: Doanh nghiệp chủ động đầu tư con giống, dịch vụ kĩ thuật và tiêu thụ sản phẩm, hộ chăn nuôi gia đình tập trung chăn nuôi bò sữa

2.2 Môi trường công nghệ

- Ban lãnh đạo Vinamilk luôn coi trọng yếu tố khoa học và công nghệ, tuỳ thuộc vào nguồn vốn, nhu cầu của thị trường, cơ cấu sản phẩm để đầu tư chuyển đổi công nghệ kịp thời Vinamilk đã triển khai 3 đợt đánh giá trình độ công nghệ của sản xuất

 Nhằm mục tiêu nhận biết xuất phát điểm của từng thời kì để so sách trình

độ của từng công ty so với trình độ công nghệ thế giới

Hiện nay, lĩnh vực chế biến sữa củaVinamilk đã đạt tới trình độ tiên tiến, hiện đại của thế giới cả về công nghệ lẫn trang thiết bị qua một vài ví dụ sau đây:

- Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất sữa bột sấy phun từ công nghệ “gõ” sang công nghệ “thổi khí”

- Công nghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân, đảm bảo thu mua hết lượng sữa bò, thúc đẩy ngành chăn nuôi bò sữa trong nước

- Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng;

- Đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất vỏ lon 2 mảnh

- Đổi mới công nghệ chiết lon sữa bột, nhằm ổn định chất lượng sản phẩm, nâng cao thời gian bảo quan và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,…

2.3 Môi trường kinh tế

 Cơ hội:

- Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế, mức thu nhập của người dân tăng lên, đời sống được cải thiện làm người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là việc sử dụng các sản phẩm sữa

- Mức sống của người dân tăng cao chi tiêu cho tiêu dùng các sản phẩm sữa trong các hộ gia đình cũng tăng cao => tạo điều kiện cho ngành sữa phát triển

 Thách thức:

10

Trang 11

- Tỉ lệ lạm phát tăng cao => người dân phải cắt giảm chi tiêu, đặc biệt là ở vùng nông thôn => Nguyên nhân gây khó khắn cho ngành sản xuất sữa

2.4 Môi trường nhân khẩu học

- Tốc độ đô thị hoá ở Việt Nam diễn ra khá nhanh cùng với sự phân bố dân số cũng thay đổi nhiều

 Sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế bằng cách giảm tỉ trọng giá trị ngành nông nghiệp và tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ cũng làm thay đổi kết cấu dân số

- Thu nhập người dân đang ngày càng gia tăng, số này đã vượ ngưỡng 10000USD/người/năm Mức sống người dân Việt Nam đang được cải thiện

 Cơ hội lớn cho việc sản xuất của ngành sữa Vinamilk

2.5 Môi trường văn hoá

- Đối với Việt Nam , thói quen sử dụng các sản phẩm đồ ngọt cũng như các sản phẩm đóng hộp hay các sản phẩm liên quan đến sữa

- Nhận thức, thu nhập, lối sống, tư duy của người dân cũng thay đổi Sự tiếp cận các nguồn thông tin trở nên dễ dàng, qua loa đài, báo chí, tivi, tranh ảnh, băng rôn… khiến con người càng cảm thấy có nhu cầu ngày càng cao đối với việc chăm sóc và thoả mãn các nhu cầu về thể chất

 Sữa và các sản phầm như phô mát, coffee, nước ép … là càng tốt

 Đặc biệt một thương hiệu uy tín chất lượng như Vinamilk thì rất dễ khiến khách hàng trung thanh sử dụng với sản phẩm này

- Một trong những đặc điểm về hình thể của người Việt là cân nặng cũng như chiều cao là thấp so với thế giới => Nhân mạnh và quảng cáo của công ty Vinamilk là hình thành nên một phong cách sống khoẻ mạnh, phát triển hoàn toàn về thể chất và trí tuệ, con người, sang tạo, một hình mẫu lí tưởng

 Gây dựng được thương hiệu lớn

2.6 Môi trường tự nhiên

- Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu gió mùa nóng ẩm Tuy nhiên,

có nơi có khí hậu nhiệt đới như Sa Pa, Lào Cai, Đà Lạt…, có nơi có khí hậu lục địa như Lai Châu, Sơn La… thích hợp trồng cỏ cho chất lượng cao

- Mặc dù khí hậu nóng ẩm nhưng nhìn chung các điều kiện tự nhiên phục vụ cho nhu cầu sản xuất cho việc phát tireenr ngành chăn nuôi bò lấy sữa đặc biệt là ở các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng, Sơn La,…

 Cơ hội:

- Công ty có được nguồn nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất như sữa tươi, đường, … với chi phí thấp hơn rất nhiều so với việc sản suất mà phải nhập nguyên liệu từ nước ngoài

- Nguyên liệu rất đa dạng và luôn trong tình trạng tươi mới chứ không mất đi dinh dưỡng ban đầu phải bảo quản khi đặt mua ở nơi khác

 Thách thức:

- Tuy nhiên do nguyên liệu lấy từ các sản phẩm của nông nghiệp nên vấn đề mùa vụ lại có ảnh hưởng nhất định đến việc sản xuất của công ty

Trang 12

3. Phân tích SWOT Vinamilk.

3.1 Điểm mạnh :

- Hệ thống phân phối kết hợp giữa hiện đại và truyền thống Mạng lưới phân phối rộng khắp ( 63 tỉnh thành, 250 nhà phân phối, hơn 125000 địa điểm bán trên toàn nước )

- Sản phẩm đa dạng, chất lượng sản phẩm không thua kém gì các sản phẩm ngoại nhập trong khi giá cả lại cạnh tranh

- Dây chuyền sản xuất tiên tiến

- Ban quản lý có năng lực quản lí tốt

- Danh mục sản phẩm tốt và đa dạng ( 150 chủng sản phẩm )

- Quan hệ bền vững với các đối tác

- Đội ngũ tiếp thị và nghiên cứu sản phẩm giàu kinh nghiệm

- Chủ động trong các nguồn nguyên liệu giá thu mua sữa cao hơn,hệ thống đông lạnh vận chuyển tốt,dây chuyền chế biến hiện đại

3.2 Điểm yếu:

- Chủ yếu tập trung sản phẩm thị trường trong nước

- Hoạt động marketing chủ yếu tập trung ở miền Nam, trong khi miền Bắc lại chiếm 2/3 dân số cả nước lại chưa được đầu tư mạnh, điều này dẫn đến việc Vinamilk mất dần thị trường vào tay các đối thủ cạnh tranh như Dutch Lady, Abbot,…

- Nguồn nguyên liệu đầu tư vào nước không đủ đáp ứng, lượng sữa tươi chỉ đáp ứng đủ 28% nhu cầu trong nước, còn lại phải nhập khẩu sữa bột Dẫn đến chi phí đầu tư vào bị tác động mạnh từ giá sữa thế giới và bị tác động tỷ giá

- Vinamilk chưa có một thông điệp nào mạnh mẽ để khẳng định ưu thế của mình đến người tiêu dùng

- Bên cạnh đó, việc đối thủ cạnh tranh ( Dutch Laday ) đang mất dần lòng tin của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm tạo điều kiện Vinamilk phát triển thương hiệu

- Việc gia nhập WTO tạo điều kiện cho Vinamilk mở rộng thị trường kinh doanh, học hỏi kinh nghiệm

3.4 Thách thức

- Nền kinh tế không ổn định ( lạm phát, khủng hoảng kinh tế,…)

12

Trang 13

- Tình hình chính trị còn nhiều bất ổn Tâm lý sử dụng hàng nhập ngoại của người Việt Nam là một thách thức không hề nhỏ cho Vinamilk cũng như các doanh nghiệp khác trong ngành.

- Lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng, đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, mọi sai sót của chất lượng sản sản phẩm sẽ ảnh hưởng lớn đến thương hiệu

- Gia nhập WTO tạo điều kiện cho các công ty nước ngoài thâm nhập vào thị trường trong nước, thúc đẩy tính cạnh tranh cao

III. Chiến lược và các chính sách Marketing của công ty

1.Định hướng chiến lược và mục tiêu Marketing

1.1 Định hướng chiến lược

- Cũng cố xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dung của người tiêu dùng việt nam

- Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người tiêu dùng Việt Nam

- Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát có lợi cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực Vfresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe con người

- Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà vinamilk có thị phần chưa cao,đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ

- Đầu tư toàn diện về cả xây dựng thương hiệu mạnh, phát triển hệ thống sản phẩm mới và nâng cao chất lượng hệ thống phân phối lạnh với mục tiêu đưa nghành hàng lạnh (sữa chua ăn, kem, sữa thanh trùng các loại) thành một nghành hàng có đóng góp chủ lực nhất cho công ty cả về doanh số và lợi nhuận

- Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam để chiếm lĩnh ít nhất có 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới

- Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn công ty

Trang 14

- Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý hệ thống cung cấp tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung cấp sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy.

1.2 Mục tiêu marketing của Vinamilk

- Đến năm 2020, xây dựng 30 chi nhánh trên các thị trường lớn của châu Á như: Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc, Ấn Độ, Indoesia, Thái Lan, Mã Lai, Đài Loan,…

- Đến năm 2025, xây dựng 15 nhà máy sản xuất ở Trung Quốc,Ấn Độ,

Indonesia, Thái Lan

- Đến năm 2030 xây dựng xong 500 nghìn điểm phân phối trên trong khu vực châu Á,chiếm lĩnh thị trương châu Á về sản phẩm dinh dưỡng và sức khoẻ khoảng 30% thị phần

- Đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng

- Tăng số lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm

- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm

- Tăng số lượng sản phẩm mới

- Tạo sự khác biệt, nâng cao vị thế, hình ảnh, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm

2.Thị trường mục tiêu

2.1 Khách hàng mục tiêu

- Vinamilk luôn mang đến cho bạn những sản phẩm chất lượng, bổ dưỡng và ngon miệng nhất cho sức khoẻ của bạn Bạn sẽ không phải lo lắng khi dùng sản phẩm của Vinamilk Mọi lứa tuổi, đối tượng đều phù hợp với Vinamilk

- Các dòng sản phẩm của Vinamilk được phát triển cho độ tuổi thiếu nhi và thiếu niên bởi độ tuổi này có nhu cầu lớn về sữa và tiêu dùng các sản phẩm

từ sữa là lớn nhất Vinamilk chia khách hàng mục tiêu thành hai nhóm:

• Nhóm khách hàng cá nhân: là người tiêu dùng, những người có nhu cầu mua và sẵn sàng chi trả để mua sản phẩm Dielac Alpha đặc biệt các ông

bố, bà mẹ có con từ 0 – 6 tuổi Đây nhóm khách hàng có nhu cầu về sản phẩm tương đối đa dạng (chất lượng sản phẩm tốt, giá trị dinh dưỡng sản phẩm mang lại, giá cả phù hợp, mẫu mã bao bì… ) và chiếm tỉ trọng cũng khá cao

• Nhóm khách hàng tổ chức: là những nhà phân phối, đại lý bán buôn, bán

lẻ, cửa hàng, siêu thị….mong muốn và sẵn sàng phân phối sản phẩm Dielac Alpha của công ty Đây là nhóm có yêu cầu về chiết khấu, thưởng doanh số, đơn hàng đúng tiến độ… liên quan đến việc phân phối sản phẩm

- Ngoài hai nhóm khách hàng mục tiêu chính, các dòng sản phẩm khác của vinamilk cũng đáp ứng cho mọi lứa tuổi: sữa chua, sữa tiệt trùng,

14

Ngày đăng: 12/12/2016, 14:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ cơ cấu sản phẩm sữa. - TÌM HIỂU VỀ CHIẾN LƯỢC MAKETING  CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK
1. Sơ đồ cơ cấu sản phẩm sữa (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w