1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng

91 651 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua cơ sở lý thuyết được học và thực tế công tác tôi đã chọn đề tài “Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại Côn

Trang 1

=======* * *======

TRẦN VĂN NGHỊ

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẬN DỤNG NHIỆT KHÍ THẢI LÒ NUNG PHÁT ĐIỆN

XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

=======* * *======

TRẦN VĂN NGHỊ

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẬN DỤNG NHIỆT KHÍ THẢI LÒ NUNG PHÁT ĐIỆN

CÓ TÍNH ĐẾN YẾU TỐ RỦI RO TẠI CÔNG TY TNHH

XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

NGƯỜI HƯỚNG DẪN PGS TS BÙI XUÂN HỒI

Trang 3

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn: Trần Văn Nghị

Đề tài luận văn: Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí

thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại Công ty TNHH xi măng Vicem Hải Phòng

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số HV: CB130139

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả

đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 31/10/2016 với các nội dung sau:

 Xem lại cách tính MARR

 Đặt tên, đánh số các sơ đồ, hình vẽ

 Chỉnh sửa tên một số bảng biểu

 Bổ sung, chỉnh sửa tài liệu tham khảo

 Trình bày lại các đề mục (in nghiêng đề mục 3 số trở lên, bỏ dấu chấm)

 Ghi rõ nguồn số liệu

 Sửa lại đánh số công thức

 Các số liệu chuyển về theo quy ước của Việt Nam

Hà Nội, ngày 22/11/2016

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS BÙI XUÂN HỒI

Tác giả luận văn

TRẦN VĂN NGHỊ Chủ tịch Hội đồng

Trang 4

Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện,

dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Xuân Hồi

Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các trang web, …

Tôi xin cam đoan các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2016

Người thực hiện

Trần Văn Nghị

Trang 5

Trải qua hơn 2 năm học tập với chuyên ngành quản trị kinh doanh tại trường

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội tôi đã được các thầy, cô giáo tận tình truyền

đạt những kiến thức về quản trị kinh doanh Qua cơ sở lý thuyết được học và thực tế

công tác tôi đã chọn đề tài “Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng

nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại Công ty TNHH xi măng Vicem Hải Phòng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

với mong muốn phân tích hiệu quả dự án mà Công ty TNHH xi măng Vicem Hải

Phòng có ý định đầu tư

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đối với tất cả các thầy, cô và những người đã tận tình trang bị, hướng dẫn cho tôi những kiến thức cần thiết phục vụ việc nghiên cứu và hoàn thiện luận văn Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo

PGS.TS.Bùi Xuân Hồi người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Công ty TNHH xi măng Vicem Hải

Phòng đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin, tài liệu để tôi có thể hoàn thiện đề tài nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn Viện Kinh tế & Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa

Hà Nội, các bạn học viên lớp 13BQTKD1, các bạn bè, đồng nghiệp đã cung cấp

các tài liệu quý báu làm cơ sở cho luận văn đồng thời đã động viên tinh thần để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu

Trân trọng cảm ơn!

Hà N ội, ngày 22 tháng 11 năm 2016

Người thực hiện

Tr ần Văn Nghị

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU viii

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 10

1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động đầu tư 10

1.1.1 Khái ni ệm về đầu tư 10

1.1.2 Vai trò của hoạt động đầu tư 10

1.1.3 Các đặc điểm của hoạt động đầu tư 13

1.1.4 Chi phí và kết quả đầu tư 14

1.2 Các khái niện dự án đầu tư 15

1.2.1 Khái ni ệm dự án đầu tư 16

1.2.2 Chu trình dự án đầu tư 17

1.2.3 Phân loại dự án đầu tư 21

1.3 Các v ấn đề lý luận về đánh giá hiệu quả dự án đầu tư 24

1.3.1 Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính dự án 24

1.3.2 Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội dự án 29

1.4 Phân tích hi ệu quả dự án đầu tư trong điều kiện bất ổn 32

1.4.1 Khái quát chung về các bất trắc, rủi ro tác động đến dự án và sự cần thi ết phải phân tích rủi ro 32

1.4.2 Các phương pháp đánh giá dự án trong điều kiện có rủi ro 32

1.5 Tình hình ứng dụng trạm phát điện tận dụng nhiệt khí thải một số nước trên th ế giới 34

Trang 7

DỰ ÁN TẬN DỤNG NHIỆT KHÍ THẢI PHÁT ĐIỆN TẠI TẠI CÔNG TY

TNHH XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG 36

2.1 Tổng quan về công ty TNHH xi măng vicem Hải phòng 36

2.2 Phân tích các dữ liệu kinh tế kỹ thuật dự án dự án tận dụng nhiệt khí th ải phát điện 37

2.2.1 Tổng quan công nghệ tận dụng nhiệt khí thải phát điện 37

2.2.2 Khái quát về dự án 47

2.2.3 Tính toán và phân tích kinh t ế tài chính của dự án 49

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỂU QUẢ DỰ ÁN TẬN DỤNG NHIỆT KHÍ THẢI LÒ NUNG PHÁT ĐIỆN CÓ TÍNH ĐẾN YẾU TỐ RỦI RO 66

3.1 Phân tích kết quả tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tài chính của dự án 66

3.2 Phân tích hiệu quả dự án có xét đến rủi ro 67

3.2.1 Các khả năng về rủi ro tài chính có thể xảy ra 67

3.2.2 K ết quả phân tích độ nhạy của dự án 69

3.2.3 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng Monte Carlo 78

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

CÁC PHỤ LỤC 88

Trang 8

DAĐT Dự án đầu tư

NPV Giá trị hiện tại thuần - Net Present Value

PV Giá trị hiện tại - Present Value

IRR Tỷ suất sinh lời nội tại - Internal Rate of Return

B/C Tỉ số lợi ích chi phí - Profit against Cost

DPP Thời gian hoàn vốn có chiết khấu - Discount Payback Period

MARR Suất thu lợi hấp dẫn tối thiểu - Minimum Acceptable Rate of Return ROI Tỷ lệ phần trăm hoàn vốn đầu tư - Return on Investment

Trang 9

Bảng 1-1: Phân loại dự án đầu tư 21

Bảng 2-1: Các thông số chính của tháp thu nhiệt: 43

Bảng 2-2: Các thông số chính của tháp thu nhiệt: 43

Bảng 2-3: Tính toán định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng công trình 53

Bảng 2-4: Tổng mức đầu tư 55

Bảng 2-5: Tính toán giá điện: 58

Bảng 2-6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập hoạt động 61

Bảng 2-7: Kế hoạch khấu hao 63

Bảng 2-8: Tổng hợp lãi lỗ của dự án 64

Bảng 3-1: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án 66

Bảng 3-2: Phân tích độ nhạy của các kết quả dự án theo biến giá bán điện 70

B ảng 3-3: Phân tích độ nhạy của các kết quả dự án theo biến sản lượng điện 72

Bảng 3-4: Phân tích độ nhạy của các kết quả dự án theo biến vốn đầu tư 74

Bảng 3-5: Phân tích độ nhạy của các kết quả dự án theo biến chi phí biến đổi 76

B ảng 3-6: Phân tích độ nhạy hai chiều cho chỉ số NPV theo các biến (vốn đầu tư; sản lượng điện) 78

Bảng 3-7: Các biến đầu vào (sản lượng điện; giá bán điện; vốn đầu tư) phân tích r ủi ro 80

Trang 10

Hình 1 Quy trình nghiên cứu: 9

Hình 1-1 Chu trình dự án đầu tư 17

Hình 2- 1 Sơ đồ nguyên lý cơ bản của trạm phát điện tận dụng nhiệt thải theo chu trình Rankine kép 39

Hình 2- 2 Sơ đồ khối của trạm phát điện tận dụng nhiệt thải theo chu trình Rankine kép 39

Hình 3-1 Biến vốn đầu tư 81

Hình 3- 2 Biến giá bán điện 81

Hình 3-3 Biến sản lượng 81

Hình 3-4 Kết quả chạy mô phỏng NPV 82

Trang 11

MỞ ĐẦU

Công nghệ sản xuất xi măng hiện nay sử dụng các nguồn năng lượng chính

là điện và than Việc sử dụng than trong quá trình sản xuất clinker đã phát tán ra môi trường một lượng khí CO2 và lượng nhiệt thải khá lớn dẫn đến làm ô nhiễm môi trường sống và gây lãng phí nguồn năng lượng Lượng nhiệt, khí thải phát tán

ra ít hoặc nhiều tuỳ thuộc mức độ tiên tiến của phương pháp công nghệ cũng như thiết bị trong dây chuyền sản xuất xi măng Ngày nay, các nhà thiết kế và cung cấp thiết bị cho các dây chuyền sản xuất xi măng đã chú ý đến việc áp dụng nhiều biện pháp cải tiến công nghệ và tận thu nhiệt thừa nhằm hạn chế đến mức thấp nhất lượng nhiệt lãng phí Xét về khía cạnh khác, việc đốt nhiên liệu hoá thạch (than) cũng là một trong số nguyên nhân chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính gây ảnh hưởng lớn đến biến đổi khí hậu trái đất Chính vì lẽ đó mà Liên hợp quốc ưu tiên thực hiện các dự án tái tạo nguồn năng lượng và cải thiện môi trường nhằm giảm hiệu ứng nhà kính toàn cầu

Đối với Việt Nam, nền kinh tế đang trên đà phát triển mạnh mẽ nhu cầu sử dụng năng lượng ngày một nhiều, trong khi nguồn cấp điện đang thiếu hụt khá lớn Nguyên nhân chủ yếu là do tốc độ phát triển các nhà máy điện chưa đáp ứng yêu cầu (thường chậm tiến độ), các nguồn nhiên liệu hoá thạch ngày càng cạn kiệt và giá bán không ngừng tăng cao trong khi đó một số nguồn năng lượng đang bị bỏ phí hoặc sử dụng không hiệu quả Để khắc phục tình trạng này Đảng và Nhà nước đã vạch ra đường lối chỉ đạo và hoạch định chính sách rất cụ thể nhằm: “Tiết kiệm, sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng hiện có, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên; quan tâm đầu tư cho lĩnh vực môi trường, nhất là các hoạt động thu gom, tái chế, sử dụng lại nhiệt thải”

Mục tiêu của luận văn này là phân tích lợi ích và chi phí dự án tận dụng nhiệt khí thải trong quá trình sản xuất xi măng để phát điện (trạm phát điện) Dự án được đầu tư xây dựng trong mặt bằng nhà máy khi đi vào hoạt động sẽ trực tiếp phát điện năng lên thanh cái trạm điện 6kV trong nhà máy với công suất 5,2MW và sản lượng

Trang 12

điện trung bình 39.132.000 Kwh

Luận văn tiến hành phân tích tài chính theo phương pháp dòng tiền tệ chiết giảm (NPV, IRR, B/C) và phân tích các điều kiện bất định khi thực hiện dự án

Hình 1 Quy trình nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu

D ự án đầu tư xây dựng trạm phát điện

Tài liệu thu thập

được của Dự án đầu

tư xây dựng trạm

phát điện

Cơ sở phương pháp luận về phân tích hiệu quả tài chính dự án

Phương pháp luận phân tích hiệu quả tài chính Dự án đầu

tư xây dựng trạm phát điện

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH ĐÁNH

GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động đầu tư

1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai (Nguồn: Giáo trình lập dự án đầu tư, NXB đại học Kinh tế Quốc Dân - PGS.TS

1.1.2 Vai trò của hoạt động đầu tư

a Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế

- Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu

Đầu tư (I) là một trong những bộ phận quan trọng của tổng cầu (AD = C + I +G + X - M) Vì vậy, khi quy mô đầu tư thay đổi cũng sẽ có tác động trực tiếp đến quy

mô tổng cầu Tuy nhiên, tác động của đầu tư đến tổng cầu là ngắn hạn Khi tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư sẽ làm cho tổng cầu tăng kéo theo sự gia tăng của sản lượng và giá cả các yếu tố đầu vào Trong dài hạn, khi các thành quả của đầu tư được huy động và phát huy tác dụng, năng lực sản xuất và cung ứng dịch vụ gia tăng thì tổng cung cũng sẽ tăng lên Khi đó sản lượng tiềm năng sẽ tăng

và đạt mức cân bằng trong khi giá cả của sản phẩm sẽ có xu hướng đi xuống Sản

Trang 14

lượng tăng trong khi giá cả giảm sẽ kích thích tiêu dùng và hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ của nền kinh tế (Nguồn: Giáo trình lập dự án đầu tư, NXB đại học Kinh tế Quốc Dân - PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt)

- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

Theo Harrod – Domar, đầu tư chính là nguồn gốc, động lực của tăng trưởng kinh tế Chính đầu tư phát sinh ra lợi nhuận và từ đó làm tăng khả năng sản xuất của nền kinh tế do đó sản lượng sẽ ra tăng Đầu tư thấp sẽ dẫn đến tăng trưởng thấp và ngược lại

Đối với các nước đang phát triển thì để có được tăng trưởng cao thì điều tất yếu phải có một lượng vốn đầu tư lớn, nó có vai trò như là một “cái hích ban đầu” tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế

- Đầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu theo xu hướng tiến bộ

Theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới, con đường tất yếu có thể tăng nhanh tốc độ phát triển GDP (từ 9-10%) là tăng cường đầu tư, nhằm tạo ra sự phát triển nhanh trong khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông, lâm, ngư nghiệp do hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học, để đạt được tốc độ từ 5- 6% là rất khó khăn Như vậy, chính sách đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trương kinh tế nhanh của toàn

bộ nền kinh tế Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối

về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển ra khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh

tế, chính trị… của những vùng có khả năng phát triển cao hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển

- Đầu tư vừa làm tăng năng lực công nghệ, trình độ giáo dục, y tế, giải quyết thất nghiệp qua đó tạo môi trường ổn định cho tăng trưởng và phát triển kinh tế

Công nghệ hiện đại là điều kiện cần thiết để tăng năng suất lao động, mở rộng khả năng sản xuất của xã hội, gián tiếp làm nâng cao trình độ hiểu biết của con người Tuy nhiên, để có được công nghệ hiện đại mỗi quốc gia có thể tự nghiên cứu phát minh hoặc có thể tự nhập từ bên ngoài Dù cho dưới hình thức nào cũng đòi

Trang 15

hỏi phải có vốn đầu tư Do đó muốn nâng cao được năng lực công nghệ thì phải tăng cường đầu tư cho công nghệ Như vậy đầu tư chính là nguồn gốc để tăng năng suất lao động Ngoài ra khi tăng cường đầu tư vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, sẽ làm tăng chất lượng lao động, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển

- Đóng góp về môi trường, xã hội:

Hoạt động đầu tư làm tăng thêm công ăn việc làm cho xã hội, góp phần làm giảm thất nghiệp, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội, góp phần làm ổn định an ninh chính trị xã hội Đối với nhà nước, dự án đầu tư là cơ sở thẩm định, ra quyết định đầu tư, tài trợ cho dư án, cấp hoặc cho vay vốn, quản lý vốn, sản phẩm để có kế hoạch điều tiết và cân đối quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân

b Đối với các doanh nghiệp (sản xuất, kinh doanh dịch vụ)

Đối với các doanh nghiệp, đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chẳng hạn, để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sơ vật chất

kỹ thuật vừa tạo ra Các hoạt động này chính là hoạt động đầu tư Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất

kỹ thuật đã hao mòn, hư hỏng, phải được thay đổi hoặc đổi mới để có thể thích ứng với điều kiện hoạt động của nền sản xuất xã hội và việc phải mua sắm các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu tư

Đối với doanh nghiệp, dự án đầu tư được lập là cơ sở để chủ đầu tư lựa chọn

ra quyết định đầu tư và xin giấy phép đầu tư - kinh doanh từ cơ quan có thẩm quyền, thông qua việc xem xét lợi ích của việc thực hiệc dự án đối với doanh nghiệp

và nền kinh tế Dự án đầu tư cũng đồng thời là cơ sở để chủ đầu tư vay vốn và gọi vốn từ bên ngoài để tiến hành thực hiện dự án Đặc biệt đối với những dự án vay vốn của các ngân hàng, các công ty tài chính như WB, IMF thì lập dự án càng phải thực hiện một cách đầy đủ và chi tiết

Trang 16

Bên cạnh đó, ngay cả khi dự án được phê duyệt và cấp vốn, việc thực hiện

dự án không phải lúc nào cũng luôn suôn sẻ mà thường gặp rất nhiều khó khăn do quá trình thực hiện dự án phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khách quan và chủ quan mà dự án chưa lường tới Chính vì vậy, quá trình thực hiện dự án đòi hỏi phải

có sự quản lý chặt chẽ của chủ đầu tư và phải theo một trình tự hợp lý để có thể đảm bảo tiến độ thực hiện, đảm bảo chất lượng công trình với chi phí nhỏ nhất, giảm thiểu những rủi ro và đạt được hiệu quả cao nhất Muốn vậy, dự án đầu tư phải được lập một cách chi tiết, đúng đắn và đảm bảo tính hiệu quả

1.1.3 Các đặc điểm của hoạt động đầu tư

Là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư trước hết là quyết định việc sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thức khác nhau như: tiền, đất đai, tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ …

Vốn được hiểu như là các nguồn lực sinh lợi Dưới các hình thức khác nhau nhưng vốn có thể xác định dưới hình thức tiền tệ, vì vậy các quyết định đầu tư thường được xem xét từ phương diện tài chính (tốn phí bao nhiêu vốn, có khả năng thực hiện không, có khả năng thu hồi được không, mức sinh lợi là bao nhiêu …) Nhiều dự án có thể khả thi ở các phương diện khác (kinh tế, xã hội) nhưng không khả thi về phương diện tài chính và vì thế cũng không thể thực hiện trên thực tế

Là hoạt động có tính chất lâu dài Khác với các hoạt động thương mại, các hoạt động chi tiêu tài chính khác, đầu tư luôn luôn là hoạt động có tính chất lâu dài

Do tính lâu dài nên mọi sự trù liệu đều là dự tính, chịu một xác suất biến đổi nhất định do nhiều yếu tố Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án

Là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai Đầu tư về một phương diện nào đó là một sự hy sinh lợi ích hiện tại để đánh đổi lấy lợi ích tương lai (vốn để đầu tư không phải là các nguồn lực để dành),

vì vậy luôn luôn có sự so sánh, cân nhắc giữa lợi ích hiện tại và lợi ích tương lai Rõ ràng rằng, nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư chỉ trong điều kiện lợi ích

Trang 17

thu được trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện nay họ tạm thời phải hy sinh (không tiêu dùng hoặc không đầu tư vào nơi khác)

Là hoạt động mang nặng rủi ro Các đặc trưng nói trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Bản chất của sự đánh đổi lợi ích và lại thực hiện trong một thời gian dài không cho phép nhà đầu tư lượng tính hết những thay đổi có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu tư so với dự tính Vì vậy, chấp nhận rủi ro như là bản năng của nhà đầu tư Tuy nhiên nhận thức rõ điều này nên nhà đầu tư cũng có những cách thức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chế

để khả năng rủi ro để sự sai khác so với dự tính là ít nhất

1.1.4 Chi phí và kết quả đầu tư

1.1.4.1 Chi phí đầu tư

Một cách chung nhất là mọi nguồn lực (tiền vốn, đất đai, tài nguyên, tài sản, lao động, trí tuệ…) được sử dụng cho hoạt động đầu tư (bao gồm việc tạo ra TSCĐ, phương tiện và các điều kiện để đảm bảo hoạt động bình thường)

Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra 2 loại chính:

a) Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành

Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện phục vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư Các chi phí này thường gồm các khoản sau:

- Chi phí cho công tác chuẩn bị ban đầu, phát hiện dự án: Điều tra, khảo sát

Trang 18

- Các chi phí tài chính: các khoản chi phí phát sinh từ việc sử dụng vốn như lãi vay trong thời gian xây dựng, phí thu xếp tài chính, phí cam kết, phí bảo lãnh

b) Vốn lưu động ban đầu: Là các chi phí để tạo ra tài sản lưu động ban đầu, các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính Vốn lưu động ban đầu gồm các khoản sau:

- Dự trữ sản xuất (vật tư, vật liệu, nhiên liệu … cho một chu kỳ sản xuất kể

cả dự trữ bảo hiểm cần thiết)

- Dự trữ cho bán thành phẩm, thành phẩm tồn kho

- Các khoản thuộc quỹ tiền mặt Tuỳ thuộc vào đặc điểm, điều kiện của từng dự án mà có thể hoặc không có; có nhiều hoặc ít nhu cầu về vốn lưu động ban đầu

1.1.4.2 Kết quả đầu tư

Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích

cụ thể Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng sau:

- Kết quả tài chính: là các lợi ích về tài chính thu nhận được từ dự án biểu hiện bằng giá trị theo giá thị trường

- Kết quả kinh tế: là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị kinh tế

- Kết quả xã hội: Kết quả biểu hiện dưới dạng các lợi ích xã hội (trình độ dân trí, khả năng phòng chống bệnh tật, đảm bảo môi trường sống , tạo công ăn việc làm…) Kết quả xã hội biểu hiện khá phong phú và thường không thể đo lường một cách rõ ràng

Có những kết quả có thể dễ dàng lượng hóa được chính xác nhưng cũng có những kết quả rất khó lượng hóa hoặc thậm chí không thể lượng hóa được Việc đo lường các kết quả và chi phí của dự án đầu tư gặp rất nhiều khó khăn vì đây

là những con số dự kiến trước một khoảng thời gian dài (trước khi thực hiện dự án xảy ra) Hơn nữa việc này càng trở nên đặc biệt khó khăn trong điều kiện kinh tế có nhiều biến động

1.2 Các khái niệm dự án đầu tư

Trang 19

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư

Theo ngân hàng thế giới (Word bank): Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động về chi phí có liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định”

Ở Việt Nam, theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08-07-1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng thì "Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định"

Sau một thời gian thực hiện việc quản lý đầu tư và xây dựng theo tinh thần nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08-07-1999, khái niệm về dự án đầu tư đã được khái quát hóa và khái niệm này đã được thể hiện trong luật đầu tư của Việt nam:

"Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định"

Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án: Cụ thể là khi thực hiện, dự

án sẽ mang lại những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho bản thân chủ đầu tư nói riêng Những mục tiêu này cần được biểu hiện bằng kết quả cụ thể như tạo nguồn thu cho ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao động, mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư

Các hoạt động của dự án: Dự án phải nêu rõ những hành động cụ thể phải thực hiện, địa điểm diễn ra các hoạt động của dự án, thời gian cần thiết để hoàn thành, các bộ phận có trách nhiệm thực hiện những hành động đó Cần lưu ý rằng các hoạt động đó có mối quan hệ với nhau vì tất cả đều hướng tới sự thành công của

dự án và các hoạt động diễn ra trong một môi trường không chắc chắn Môi trường

dự án không phải môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai

Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các nguồn lực về vật chất, tài chính, con người Vì vậy, phải nêu rõ các nguồn lực cần thiết cho dự án Tổng hợp các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án Một dự án bao giờ cũng được xây dựng và thực hiện trong sự giới hạn về nguồn lực

Trang 20

1.2.2 Chu trình dự án đầu tư

Chu kỳ của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt hoạt động Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư trải qua 3 giai đoạn:

- Chuẩn bị đầu tư

- Thực hiện dự án

- Vận hành dự án

Nội dung các bước công việc của mỗi giai đoạn của các dự án không giống nhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp …), vào tính chất tái sản xuất (đầu tư chiều rộng hay chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn, … Chu trình dự án được chia thành các bước và các giai đoạn sau đây

Hình 1-1 Chu trình dự án đầu tư

TH ỰC HIỆN DỰ ÁN

Vận hành dự án Đánh giá sau dự án

Trang 21

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn này gồm những bước sau:

• Nghiên cứu cơ hội đầu tư

• Nghiên cứu tiền khả thi

• Nghiên cứu khả thi

• Thẩm định để ra quyết định đầu tư

Nghiên cứu cơ hội đầu tư là nghiên cứu những khả năng, những điều kiện để

chủ đầu tư có thể tiến hành đầu tư Mục đích của nó là tìm ra được cơ hội đầu tư phù hợp nhất đối với chủ đầu tư Việc nghiên cứu cơ hội đầu tư có tác dụng xác định một cách nhanh chóng và ít tốn kém nhưng lại dễ thấy về khả năng đầu tư trên

cơ sở những thông tin cơ bản đưa ra đủ để người có khả năng đầu tư cân nhắc, xem xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiên cứu sau hay không

Nghiên cứu tiền khả thi là sự lựa chọn sơ bộ cơ hội đầu tư Mặc dù mới chỉ là

sự lựa chọn sơ bộ cơ hội đầu tư, nhưng không vì thế mà chủ đầu tư coi nhẹ, giảm bớt nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu tiền khả thi là tất cả những vấn đề có liên quan ảnh hưởng đến việc đầu tư như thị trường, tài chính, kinh tế-kỹ thuật…

Tuy nhiên vì là sự lựa chọn sơ bộ cho nên chủ đầu tư chưa nghiên cứu những vấn đề đó một cách chi tiết, tỉ mỉ Việc nghiên cứu những vấn đề đó ở mức trung bình và trong trạng thái tĩnh Tức là chưa đề cập đến sự tác động của các yếu tố bất định và các kết quả tính toán chỉ là những ước tính sơ bộ

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của các dự án có xây dựng lắp đặt cần đề

cập đến các vấn đề sau:

- Sựu cần thiết phải đầu tư, điều kiện thuận lợi và khó khăn khi triển khai thực hiện dự án

- Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư

- Lựa chọn địa điểm xây dựng, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất và những ảnh hưởng về môi trường, xã hội

- Phân tích lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng

Trang 22

- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động của các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ

- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án

- Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc tiểu dự án nếu có

Nghiên cứu khả thi là sự lựa chọn cuối cùng cơ hội đầu tư nên chủ đầu tư

phải tiến hành nghiên cứu hết sức chi tiết, tỉ mỉ, toàn diện và triệt để những nội dung về thị trường tài chính, kinh tế kỹ thuật… có ảnh hưởng đến việc đầu tư Điều đáng chú ý là nghiên cứu khả thi diễn ra trong trạng thái động, tức là có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung cụ thể

Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi đề cập đến các vấn đề chủ yếu sau:

- Phân tích những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư

- Lựa chọn hình thức đầu tư

- Phân tích chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng

- Phân tích lựa chọn phương án địa điểm cụ thể

- Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư (nếu có)

- Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

- Phân tích các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế cơ sử của phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường

- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ Phương án hoàn trả vốn đầu tư

- Phương án quản lý, khai thác dự án và sử dụng lao động

- Phân tích hiệu quả đầu tư

- Xác định các mốc thời gian thực hiện đầu tư

- Xác định mối quan hệ và trách nhiệm của cơ quan liên quan đến dự án Thẩm định để ra quyết định đầu tư Trên cơ sở kết quả nghiên cứu khả thi sẽ tổ chức thẩm định để đi đến quyết định có thực hiện đầu tư hay không

Trang 23

Giai đoạn 2: Thực hiện dự án

Đây là giai đoạn tiến hành các hoạt động nhằm tạo nên cơ sở vật chất – kỹ thuật, tiền đề cho dự án vào giai đoạn sau cùng Giai đoạn này bao gồm những bước chính sau:

- Xin đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất)

- Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên)

- Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng

- Đàm phán ký kết các hợp đồng

- Thiết kế và lập dự toán thi công công trình

- Thi công xây lắp công trình

- Vận hành chạy thử nghiệm thu công trình

Trong giai đoạn này vốn đầu tư được chi rất lớn và chưa sinh lời Thời gian càng kéo dài, vốn sử dụng càng nhiều, tổn thất càng lớn và có thể xảy ra các tổn thất đối với thiết bị chưa hoặc đang được xây dựng dở dang Tuy nhiên, không thể tùy tiện rút ngắn thời gian thực hiện đầu tư vì điều đó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thi công xây dựng – lắp đặt công trình, gây ảnh hưởng xấu đến giai đoạn vận hành, khai thác Như vậy, vấn đề bảo đảm chất lượng xây dựng – lắp đặt công trình và thời gian thi công là quan trọng hơn cả trong giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn 3: Vận hành dự án

Đây là giai đoạn cuối cùng của dự án đầu tư, thực chất của giai đoạn này là đưa công trình được xây dựng, lắp đặt xong vào vận hành, khai thác Tức là, thực hiện tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu của dự án đề ra, trong

đó có mục tiêu chủ yếu là thu hồi vốn và có lợi nhuận

Tóm lại, chu trình dự án là các giai đoạn và các bước mà một dự án đầu tư cho đến thời điểm kết thúc dự án

Đối với những người thẩm định, điều quan trọng nhất khi nghiên cứu chu trình dự án là xác định các đặc điểm của việc ra quyết định cho vay tùy thuộc thời điểm mà nhà đầu tư muốn xin vay đang thuộc giai đoạn nào trong chu trình dự án

Trang 24

Ví dụ, với một dự án xây dựng khu chung cư, việc chủ dự án lập dự án để vay vốn trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư sẽ rất khác khi ra quyết định cho vay trong giai đoạn thực hiện dự án Ngay trong giai đoạn thực hiện dự án, nếu chủ đầu nộp dự án đề nghị vay để giải phóng mặt bằng cũng sẽ rất khác khi chủ đầu tư chỉ xin vay nhập thiết bị phục vụ cho công tác hoàn thiện tòa nhà Rõ ràng, cùng dự án, nhưng đề nghị về mức cho vay, thời điểm cho vay, mức độ rủi ro cân đối nguồn trả nợ và phương án lãi suất cho vay có thể sẽ rất khác nhau khi chủ đầu tư nộp dự án xin vay tại ngân hàng ở các giai đoạn khác nhau của dự án

1.2.3 Phân loại dự án đầu tư

Mục đích của phân loại dự án đầu tư là để quản lý dự án Có nhiều phương pháp phân loại dự án, phục vụ công tác lập thẩm định về quản lý dự án tại Việt Nam Theo quy định tại điều 5 nghị định số 59/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 5/8/2015 cách phân loại dự án đầu tư như sau:

a Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và

dự án nhóm C:

Bảng 1-1: Phân loại dự án đầu tư

TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc

tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến

môi trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử

dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,

khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực

nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng

hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ

chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ

Không phân biệt tổng mức đầu tư

Trang 25

môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ

1.000 héc ta trở lên;

c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử

dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy

mô từ 500 héc ta trở lên;

d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở

miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách

đặc biệt cần được Quốc hội quyết định

II.1

1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt

2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với

quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định

của pháp luật về quốc phòng, an ninh

3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an

ninh có tính chất bảo mật quốc gia

4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ

5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất

Không phân biệt tổng mức đầu tư

II.2

1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông,

sân bay, đường sắt, đường quốc lộ

2 Công nghiệp điện

3 Khai thác dầu khí

4 Hóa chất, phân bón, xi măng

5 Chế tạo máy, luyện kim

6 Khai thác, chế biến khoáng sản

7 Xây dựng khu nhà ở

Từ 2.300 tỷ đồng trở lên

II.4 1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng

Trang 26

2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới

4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công

nghiệp quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3

II.5

1 Y tế, văn hóa, giáo dục;

2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh,

truyền hình;

3 Kho tàng;

4 Du lịch, thể dục thể thao;

5 Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở

quy định tại Mục II.2

Từ 800 tỷ đồng trở lên

III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Từ 120 đến 2.300 tỷ đồng III.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Từ 80 đến 1.500 tỷ đồng III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Từ 60 đến 1.000 tỷ đồng III 4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Từ 45 đến 800 tỷ đồng

IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng

b Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:

- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

c Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án

sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và

dự án sử dụng vốn khác

Trang 27

1.3 Các vấn đề lý luận về đánh giá hiệu quả dự án đầu tư

1.3.1 Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính dự án

1.3.1.1 Khái quát về phân tích hiệu quả tài chính dự án

Phân tích hiệu quả tài chính dự án là tập hợp các hoạt động nghiên cứu, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu tài chính của dự án trên cơ sở dòng tiền dành cho và phát sinh từ dự án, theo các quan điểm khác nhau của các chủ thể tham gia vào dự án

Tuy nhiên, trong luận văn này, tác giả chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu là phân tích hiệu quả tài chính dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư: từ nghiên cứu tiền khả thi đến nghiên cứu khả thi

Như phân tích ở trên, giai đọan chuẩn bị đầu tư là rất quan trọng vì nó quyết định đến khả năng thành công hay thất bại của dự án Dựa vào kết quả phân tích hiệu quả tài chính của giai đoạn này mà chủ đầu tư quyết định chấp thuận hay không chấp thuận dự án

Quá trình phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư thường gồm các nội dung như sau:

- Xác định các thông số của dự án và ước lượng các dòng tiền dành cho và phát sinh từ dự án;

- Xác định suất chiết khấu hợp lý cho dự án;

- Tính toán và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án;

- Phân tích rủi ro của dự án;

1.3.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính

Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu một số phương pháp chính được sử dụng để đánh giá dự án trong quản lý tài chính Các phương pháp này bao gồm:

(a) Giá trị hiện tại thuần NPV

(b) Tỷ suất sinh lợi nội tại IRR

(c) Chỉ tiêu tỷ số lợi ích/chi phí B/C

(d) Thời gian hoàn vốn (PP)

Các chỉ tiêu trên cũng chính là các chỉ tiêu chính để thẩm định tính khả thi của

dự án về mặt tài chính

Trang 28

a Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV)

a.1 Khái niệm

Giá trị hiện tại thuần là tổng lãi ròng của cả đời dự án được chiết khấu về năm hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu nhất định

n: số năm hoạt động kinh tế dự án

i: thời gian (i=0,1,…,n)

a.3 Ra quyết định dựa trên NPV

- Khi một dự án có NPV<0, có nghĩa là nó không sản sinh đủ thu nhập để

trang trải vốn đầu tư ban đầu và chi phí huy động vốn cho đầu tư đó

- Khi một dự án có NPV=0, có nghĩa là thu nhập của nó vừa đủ để thu hồi vốn

đầu tư

- Khi dự án có NPV>0, thì NPV là lãi ròng của dự án sau khi đã trang trải vốn

đầu tư ban đầu và chi phí huy động vốn Dự án đáng giá về mặt tài chính

- Nếu 2 dự án loại trừ lẫn nhau thì dự án nào có NPV lớn hơn thì dự án đó tốt

hơn với điều kiện NPV mang dấu dương

Trang 29

Tuy nhiên phương pháp NPV khó tính toán vì đòi hỏi phải xác định chính xác chi phí vốn Hơn nữa, NPV không cho biết khả năng sinh lợi tính bằng tỷ lệ phần trăm nên không thuận tiện cho việc so sánh cơ hội đầu tư Chẳng hạn, nếu đời sống hoặc vốn đầu tư của hai dự án A và B không bằng nhau thì việc lựa chọn một trong 2 dự án này chắc chắn sẽ gặp khó khăn Chính vì vậy, người ta cần đến một phương pháp tính khả năng sinh lợi của dự án theo tỷ lệ phần trăm, đó là phương pháp tỷ suất sinh lợi nội tại IRR

b Tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR)

b.1 Khái niệm:

Tỷ lệ này được biểu hiện bằng mức lãi suất mà nếu dùng nó để quy đổi dòng tiền tệ của dự án thì giá trị hiện tại thực thu nhập bằng giá trị hiện tại thực chi phí

b.2 Công thức xác định IRR

IRR thực chất là một tỷ suất chiết khấu sao cho giá trị hiện tại của dòng tiền

ra của dự án bằng với giá trị hiện tại của các dòng tiền vào của dự án Điều này cũng có nghĩa IRR là một tỷ suất chiết khấu sao cho NPV của dự án bằng không

Tỷ suất này được gọi là nội tại vì, theo định nghĩa như trên, nó chỉ phụ thuộc vào dòng tiền của chính dự án mà không phụ thuộc vào các nhân tố bên ngoài được thể hiện qua chi phí huy động vốn – một nhân tố do các nhà cung cấp vốn ở bên ngoài dự án quyết định

Trang 30

Bi - Giá trị thu nhập năm i

Ci - Giá trị chi phí năm i

n- thời gian hoạt động của dự án Phương pháp để tính chỉ tiêu IRR của dự án bằng phương pháp nội suy: chỉ cần lựa chọn hai suất chiết khấu cao và thấp, để cho hai giá trị NPV tương ứng: một

có giá trị âm và một có giá trị dương Sau đó áp dụng công thức:

IRR= r1+(r2-r1)x

2 1

1

NPV NPV

r1: là suất chiết khấu cho giá trị NPV1 > 0

r2: là suất chiết khấu cho giá trị NPV2 < 0

b.3 Ra quyết định dựa trên IRR

Phương pháp IRR cho biết khả năng sinh lợi của dự án bằng tỷ lệ phần trăm,

vì vậy rất thuận tiện cho việc so sánh các cơ hội đầu tư Tiêu chí đánh giá dự án này rất quan trọng vì nếu tỷ suất sinh lời nội tại lớn hơn chi phí huy động vốn thì sẽ xuất hiện một mức thặng dư nhất định sau khi hoàn trả vốn và chi phí vốn, hiển nhiên là phần thặng dư này thuộc về chủ đầu tư của dự án Ngược lại nếu IRR thấp hơn chi phí vốn, việc thực hiện dự án sẽ mang lại những tổn thất tài chính đầu tư

Như vậy, IRR có thể coi là ngưỡng hòa vốn của dự án và do đó rất hữu ích cho việc đánh giá dự án

Tiêu chuẩn đánh giá dựa theo IRR: dự án khả thi khi có IRR > MARR

Trong đó (MARR ) là suất sinh lợi tối thiểu mà nhà đầu tư trông đợi

Trang 31

Bi - Giá trị thu nhập năm i

Ci - Giá trị chi phí năm i

n- thời gian hoạt động của dự án

c.3 Ra quyết định dựa trên chỉ số lợi ích/chi phí

Tiêu chuẩn đánh giá dựa theo B/C: Dự án khả thi khi B/C > 1

Trong trường hợp có nhiều dự án loại bỏ nhau thì B/C là một tiêu chuẩn để xếp hạng theo nguyên tắc xếp vị trí cao hơn cho dự án có B/C lớn hơn

Ưu điểm: Chỉ tiêu B/C cho phép chúng ta biết được dự án tạo lợi nhuận lớn

nhất trên 1 đồng vốn đầu tư Điều này thực sự có ý nghĩa trong việc xếp hạng ưu tiên các dự án trong điều kiện ngân sách vốn có giới hạn, chúng ta không thể thực hiện dựa vào tiêu chuẩn NPV Thay vào đó, chúng ta có thể xếp hạng theo tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi B/C

Nhược điểm: Cũng giống như chỉ tiêu IRR, chỉ tiêu B/C không giải thích

được một cách trực tiếp sự khác nhau về quy mô dự án

d Thời gian hoàn vốn (PP)

d.1 Khái niệm

Thời gian hoàn vốn không chiết khấu của dự án là thời gian cần thiết để thu hồi lại

số vốn đầu tư đã bỏ ra bằng các khoản tích lũy hàng năm

Dt

Trang 32

I - Tổng số vốn đầu tư cho dự án

NPt - Lợi nhuận sau thuế hàng năm của dự án

Dt - Giá trị khấu hao hàng năm của dự án

t = 1,2,3…n - Số thứ tự năm thực hiện dự án

d.3 Ra quyết định dựa trên chỉ tiêu thời gian hoàn vốn

PP < [PP]

Trong đó:

PP - Thời gian hoàn vốn không chiết khấu

[PP] - Thời gian hoàn vốn không chiết khấu cho phép

- Trường hợp PP < [PP]: Dự án có thời gian sinh lời càng cao ngắn thì hiệu

quả hoạt động của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn

- Trường hợp PP>[PP]: Dự án không đảm bảo thời gian hoàn vốn

e Công thức tính tỷ suất chiết khấu theo phương pháp cơ cấu vốn

r = (𝐿𝑙𝑡×𝑖𝑙𝑡)+(𝐿𝑚𝑡×𝑖𝑚𝑡)+⋯+(𝐸×𝑖𝑒)

𝐿𝑙𝑡+𝐿𝑚𝑡+⋯+𝐸 (1-8)

Trong đó:

Llt - Vốn vay dài hạn để đầu tư

Lmt - Vốn vay ngắn hạn để đầu tư

E - Vốn riêng để đầu tư

ilt - Lãi vay dài hạn, % năm

imt - Lãi vay trung hạn, % năm

ie - Lợi tức mong muốn của vốn riêng, % năm

1.3.2 Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội dự án

1.3.2.1 Khái quát về phân tích hiệu quả kinh tế xã hội dự án

Phân tích xã hội là lượng hóa các tác động kinh tế phát sinh của dự án, là một nội dung quan trọng và phức tạp của phân tích dự án, có nhiệm vụ đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tức là phân

Trang 33

tích đầy đủ, toàn diện những đóng góp thực sự của dự án vào việc phát triển nên kinh tế quốc gia và việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước

Phân tích hiệu quả xã hội có thể ít chính xác hơn phân tích tài chính hay kinh

tế của một dự án, nhưng về mặt ý nghĩa, phần đánh giá xã hội thường gắn liền với các yếu tố đã được sử dụng trong phân tích tài chính và phân tích kinh tế

1.3.2.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội

a Hiệu quả công ăn việc làm

Mục tiêu giải quyết công ăn việc làm là một mục tiêu phát triển kinh tế trong chiến lược phát triển của đất nước Một phần đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu này đã được xem xét thông qua chỉ tiêu cơ bản giá trị gia tăng trong phần phân tích hiệu quả sự đóng góp của dự án cần được phân tích một cách chu đáo để khả khẳng định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

Khi đánh giá dự án đầu tư từ giác độ công ăn việc làm, phải xem xét sự tác động của nó đối với cả lao động lành nghề và không lành nghề, cũng như đối với số lao động làm việc trực tiếp và số lao đông làm việc gián tiếp là những chỗ làm việc mới được tạo ra trong các dự án khác có liên quan tới dự án đang xem xét Cần chú

ý là khi đánh giá tác động việc làm của dự án sẽ không tính lao động dự án thuê từ nước ngoài

b Đóng góp nguồn thu

Ngoài các công cụ tài chính là chủ yếu, các dự án đầu tư cũng là những công

cụ quan trọng thực hiện mục tiêu phân phối Đánh giá sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phân phối là xác định những tác động của dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo những nhóm dân cư và theo vùng lãnh thổ

Giá trị gia tăng được tạo ra trong các dự án khác nhau được phân phối khác nhau giữa các nhóm dân cư trong xã hội cũng như giữa các vùng lãnh thổ của đất nước Sự phân phối nào được đánh giá có ý nghĩa tuỳ thuộc vào chính sách kinh tế

xã hội trong từng giai đoạn nhất định

c Các hiệu quả liên quan đến kết cấu hạ tầng, môi trường sinh thái

c.1 Kết cấu hạ tầng

Trang 34

Đối với bất kỳ một dự án nào cũng đều đòi hỏi những cơ sở hạ tầng nhất định như: điện, nước, giao thông, trường học, bệnh viện Đối với dự án mới được xây dựng tại địa điểm đã có sẵn cơ sở hạ tầng cần thiết thì chỉ chịu chi phí khả biến của dịch vụ hạ tầng Các chi phí này được đưa vào chi phí vận hành Trường hợp này không cần đánh giá tác động của dự án đến kết cấu hạ tầng vì nó được thừa hưởng kết cấu hạ tầng có sẵn Đối với dự án được xây dựng tại địa điểm không có kết cấu hạ tầng hoặc năng lực của kết cấu hạ tầng hiện tại không đáp ứng được cho

dự án thì dự án cần bổ sung vốn đầu tư cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng Những kết cấu hạ tầng mà dự án bỏ vốn xây dựng không chỉ dùng riêng cho dự án mà có thể có những dự án khác được dùng Trường hợp này cần xem xét ảnh hưởng của

dự án đến kết cấu hạ tầng Để đánh giá ảnh hưởng của dự án đến kết cấu hạ tầng trong trường hợp này được ta sử dụng phương pháp tổ hợp công nghiệp Nếu kết cấu hạ tầng được dùng riêng cho dự án thì những công trình kết cấu hạ tầng được tính toán như một bộ phận của dự án

c.2 Môi trường sinh thái

Tác động của dự án đến môi trường có thể là tác động tích cực hoặc tác động tiêu cực, tác động đến môi trường sinh thái và môi trường văn hoá xã hội, tác động trực tiếp và tác động gián tiếp, tác động trước mắt và tác động lâu dài, tác động có thể lượng hoá được và tác động không thể lượng hoá được Những tác động tiêu cực đối với môi trường có thể là:

- Làm thay đổi điều kiện sinh thái, mất cân bằng sinh thái, thậm chí có thể gây

ra những tai biến như lũ lụt (do khai thác rừng không phù hợp), làm khô cạn nguồn nước (nhất là nước ngầm), tiêu diệt các sinh vật (dùng thuốc trừ sâu )

- Gây ô nhiễm môi trường: đây là ảnh hưởng tiêu cực thường gặp nhất, đặc biệt với các dự án công nghiệp: làm bẩn nhiễm độc không khí, các nguồn nước, đất đai, tiếng ồn, bụi Mức độ ô nhiễm môi trường được đo bằng các thiết bị chuyên dùng và Nhà nước quy định mức độ cho phép Những dự án nào vi phạm quy định này bị loại bỏ

Trang 35

- Gây ảnh hưởng đến các cảnh quan môi trường thiên nhiên, làm giảm tiềm năng của ngành du lịch cũng như việc mở rộng các khu nghỉ ngơi an dưỡng

- Ảnh hưởng đến những giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp

1.4 Phân tích hiệu quả dự án đầu tư trong điều kiện bất ổn

1.4.1 Khái quát chung về các bất trắc, rủi ro tác động đến dự án và sự cần thiết phải phân tích rủi ro

Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn và được định nghĩa như là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng khi đánh giá một chỉ tiêu nào đó

Người ta thường nói: “có một điều chắc chắn là không có gì chắc chắn cả” Mặc dù trước khi ra quyết định đầu tư, doanh nghiệp đã tiến hành phân tích, thẩm định các yếu tố kỹ càng và khoa học, nhưng khả năng thu hồi vốn của dự án còn

phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa và chẳng ai biết chắc được chuyện gì sẽ xảy ra cho đến khi nó thực sự xảy ra Vì thế quyết định đầu tư dự án là một quyết định rủi

ro Chúng ta không thể loại bỏ được rủi ro nhưng có thể phân tích, đánh giá mức độ

rủi ro nhằm kiểm soát và hạn chế được rủi ro

Phân tích rủi ro tài chính dự án đầu tư bắt đầu từ việc nhận định các yếu tố

rủi ro, phân tích rủi ro cho đến dự báo các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính dự án, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phù hợp để quản lý và hạn chế rủi

ro

Qua phân tích rủi ro sẽ xác định mức độ chắc chắn về hoạt động của dự án, tạo cơ sở cho việc quản lý rủi ro bằng cách phân tán, chia sẻ rủi ro thông qua các

yếu tố tính toán của hợp đồng trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành dự án

1.4.2 Các phương pháp đánh giá dự án trong điều kiện có rủi ro

1.4.2.1 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phân tích độ nhạy là xem xét mức độ nhạy cảm của các kết quả khi có sự thay đổi giá trị của một hay một số tham số của dự án (đầu ra, đầu vào)

Khi phân tích độ nhạy của dự án, ta lần lượt cho từng yếu tố của dự án thay đổi trong khi các yếu tố khác vẫn giữ nguyên để nghiên cứu tác động của yếu tố đó

Trang 36

tới kết quả (NPV, IRR…) hay tính khả thi của dự án Nếu biến nào thay đổi mà không ảnh hưởng đến kết quả thì các biến này không được dùng trong phân tích rủi

ro Phân tích độ nhạy giúp người ra quyết định trả lời câu hỏi “cái gì xảy ra nếu như… "giúp đánh giá được các biến số quan trọng, đó là biến số có ảnh hưởng nhiều đến kết quả và sự thay đổi của biến số có nhiều tác động đến kết quả Phân tích độ nhạy gồm hai loại:

Phân tích độ nhạy một chiều: Phân tích sự thay đổi của một biến rủi ro ảnh hưởng đến kết quả dự án Ví dụ như phân tích mức độ nhạy cảm của mức biến động của giá bán sản phẩm đến chỉ tiêu NPV của dự án

Phân tích độ nhạy hai chiều: Phân tích sự thay đổi của hai biến rủi ro cùng lúc để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến kết quả dự án Ví dụ như phân tích đồng thời

sự biến động của chi phí nguyên vật liệu và giá bán ảnh hưởng đến chi tiêu NPV hay IRR của dự án

Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của phân tích độ nhạy là chỉ xem xét từng tham số trong khi kết quả lại chịu tác động của nhiều tham số cùng một lúc và không trình bày được xác suất xuất hiện của các tham số và xác suất xảy ra của các kết quả, cũng như mối tương quan giữa các biến

1.4.2.2 Phân tích mô phỏng

Mô phỏng là xây dựng những mô hình mà mỗi mô hình là một ý tưởng thực hay một đối tượng nghiên cứu thực Tiến hành thử nghiệm trên các mô hình đó để đạt tới sự hiểu biết rõ ràng về hành vi của hệ thống hoặc trợ giúp để giải quyết những vấn đề ra quyết định

Phân tích mô phỏng được ứng dụng trong lĩnh vực tài chính là sự mở rộng tự nhiên của phương pháp phân tích độ nhạy và phân tích tình huống

Thực chất phương pháp phân tích mô phỏng Monte Carlo là lấy một cách

ngẫu nhiên các giá trị có thể có của các biến ngẫu nhiên ở đầu vào và tính ra một kết

quả thực nghiệm của đại lượng cần phân tích Quá trình đó lặp lại nhiều lần để có một tập hợp của các kết quả thử nghiệm, tính toán thống kê các kết quả đó để có các đặc trưng thống kê cần thiết của kết quả cần phân tích

Trang 37

Với sự phát triển của máy tính, mô phỏng được thực hiện nhanh chóng và chính xác nhiều bài toán phức tạp trong kinh tế cũng như nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác Crystal Ball là một điển hình Đó là một phần mềm mô phỏng đầy sức mạnh,

tạo sự nhanh chóng và thuận lợi trong việc thực hiện các bảng tính và tiến hành các phân tích rủi ro theo mô hình xác suất Hàng chục ngàn lần mô phỏng chỉ được thực hiện trong vài mươi giây đồng hồ

1.5 Tình hình ứng dụng trạm phát điện tận dụng nhiệt khí thải một số nước trên thế giới

Triệt để tận dụng các nguồn năng lượng là yêu cầu chung; Tuy nhiên, tận dụng nhiệt khí thải của lò quay sản xuất xi măng để phát điện còn phụ thuộc điều kiện cụ thể Một cách chính xác hơn, việc đầu tư hệ thống phát điện tận dụng nhiệt khí thải của lò quay xi măng phụ thuộc vào hiệu quả mang lại

Nhật bản và các nước Châu Âu là những nước khởi xướng giải pháp tận dụng nhiệt thừa trong Nhà máy xi măng để phát điện; Hiện nay, ở các nước đang phát triển, điển hình là Trung quốc, do giá điện tương đối cao (khoảng 0,08 – 0,1 nhân dân tệ/kWh); Chính sách của Nhà nước khuyến khích các giải pháp bảo vệ môi trường, do vậy, hệ thống phát điện tận dụng nhiệt khí thải được áp dụng rộng rãi ở các nhà máy xi măng của Trung quốc

1.6 Hiện trạng và tiềm năng sử dụng nhiệt khí thải phát điện tại Việt Nam

Ở Việt nam, đến nay có các nhà máy xi măng được đầu tư thêm trạm phát điện tận dụng nhiệt khí thải như:

- Nhà máy xi măng Hà tiên - được tài trợ theo chương trình NEDO,

- Nhà máy xi măng Công Thanh,

- Nhà máy xi măng Hòn Chông của tập đoàn Hocim

- Nhà máy xi măng Chinfon

Việc đầu tư hệ thống thiết bị tận dụng nhiệt khí thải của lò quay xi măng để phát điện là một trong các vấn đề mà ngành xi măng Việt Nam quan tâm trong những năm gần đây Nếu tất các các dây chuyền sản xuất xi măng được trang bị hệ

Trang 38

thống thiết bị tận dụng nhiệt khí thải để phát điện thì toàn bộ công suất phát điện của toàn bộ hệ thống khoảng 200MW

Trong quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam gia đoạn

2011-2020 và định hướng đến năm 2030 ngành xi măng phải tự túc được ít nhất 20% nhu cầu điện cho sản xuất Theo đó, các nhà máy xi măng đầu tư mới có công suất lò nung từ 2.500 tấn clanh-ke/ngày trở lên bắt buộc phải đầu tư thiết bị tận dụng nhiệt thừa khí thải để phát điện Các nhà máy xi măng đang sản xuất hoặc các nhà máy xi măng đang triển khai đầu tư có công suất từ 2.500 tấn clanh-ke/ngày trở lên nếu chưa có hệ thống tận dụng khí thải lò nung phải nghiên cứu đầu tư hạng mục này Ngoài ra, các nhà máy xi măng có công suất dưới 2.500 tấn clanh-ke/ngày cũng cần nghiên cứu đầu tư hệ thống này, vì đây là xu thế phát triển của ngành xi măng trong thời gian tới, theo yêu cầu sản xuất xi măng phải gắn với bảo vệ môi trường

Tóm lại, trên quan điểm chủ đầu tư, phân tích tài chính dự án đầu tư là khâu

cốt lõi khi ra quyết định đầu tư dự án nhằm đánh giá và nhận diện các rủi ro và đưa

ra các giải pháp quản lý và kiểm soát rủi ro Phân tích hiệu quả tài chính của dự án được xem là khâu tổng hợp của tất cả các nội dung liên quan đến dự án Tuy nhiên,

việc phân tích hiệu quả tài chính của một dự án đầu tư không chỉ dừng lại ở việc đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính một cách cứng nhắc trong trạng thái tĩnh và không quan tâm đến sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố rủi ro liên quan đến kết quả cần phân tích, mà phải xem xét ở trạng thái luôn biến đổi của các yếu tố rủi ro và trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa chúng có khả năng ảnh hưởng đến kết quả của dự án

Nói đến dự án tức là nói đến những gì hình thành trong tương lai được xây dựng trên những thông tin có được trong quá khứ và hiện tại, mà một điều chắc

chắn trong tương lai đó là không có gì chắc chắn cả Do vậy việc phân tích và lượng hóa các rủi ro trong tương lai ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án là vấn đề hết sức quan trọng mà các chủ đầu tư cần phải quan tâm nhằm đưa ra các giải pháp hạn chế

rủi ro trước khi đưa ra các quyết định đầu tư

Trang 39

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU KINH TẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN TẬN DỤNG NHIỆT KHÍ THẢI PHÁT ĐIỆN TẠI TẠI CÔNG TY TNHH XI

MĂNG VICEM HẢI PHÒNG

2.1 Tổng quan về công ty TNHH xi măng vicem Hải phòng

Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng thuộc địa phận thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng Hiện tại Công ty đang sở hữu 01 dây chuyền sản xuất xi măng với công suất là 3.300 tấn clinker/ngày, các thiết bị của dây chuyền đều do hãng FLSmidth cung cấp thiết kế, thiết bị, vật tư với

hệ thống thiết bị đồng bộ hiện đang hoạt động ổn định

Trong quá trình vận hành, dây chuyền sản xuất xi măng đã thải ra môi trường một lượng lớn khí thải ở nhiệt độ cao gây lãng phí năng lượng và ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường xung quanh khu vực nhà máy Vì vậy, việc xây dựng trạm phát điện tận dụng nhiệt thải lò là một việc làm cần thiết, có ý nghĩa và sẽ mang lại những lợi ích kinh tế to lớn cho nhà máy và xã hội

Cùng với việc tận dụng được hầu hết cơ sở hạ tầng hiện có của nhà máy như

hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước, hệ thống hầm cáp, hệ thống giao thông, các xưởng sửa chữa v.v cũng như sử dụng được ngay toàn bộ lượng điện phát ra phục

vụ cho việc sản xuất xi măng (khoảng 22,62% lượng điện phải mua ngoài của toàn nhà máy), góp phần đáng kể trong việc giảm giá thành sản phẩm xi măng của Nhà máy, tăng sức cạnh tranh của thương hiệu Xi măng Vicem – Hải Phòng trên thị trường

Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng là một trong những đơn vị quản lý và vận hành dây chuyền sản xuất xi măng lò quay theo phương pháp khô, với đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên kỹ thuật có trình độ và kinh nghiệm trong công tác đầu tư và điều hành sản xuất sẽ là tiền đề thuận lợi cho quá trình thực hiện

dự án

Trang 40

2.2 Phân tích các dữ liệu kinh tế kỹ thuật dự án dự án tận dụng nhiệt khí thải phát điện

2.2.1 Tổng quan công nghệ tận dụng nhiệt khí thải phát điện

2.2.1.1 Yêu cầu về công nghệ tận dụng nhiệt khí thải phát điện

Các yêu cầu chính cần đặt ra khi nghiên cứu lựa chọn các giải pháp công nghệ

kỹ thuật cho dự án trạm phát điện tận dụng nhiệt khí thải lò nung Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng như sau:

• Công nghệ thu hồi nhiệt thải thừa và phát điện phải phù hợp với đặc điểm, chất lượng và khả năng tận dụng khí thải thừa của dây chuyền lò nung clinker Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng

• Phải phù hợp với mặt bằng hiện trạng của Nhà máy

• Lựa chọn điểm trích nhiệt phải tối ưu phù hợp với công nghệ nhiệt - điện nhưng phải đảm bảo an toàn tối đa cho quá trình vận hành sản xuất của dây chuyền nung luyện clinker và không ảnh hưởng đến năng suất cũng như chất lượng của sản phẩm khi trạm phát điện đi vào vận hành

• Không lựa chọn lò thu hồi nhiệt có đốt kèm nhiên liệu khác vì:

- Lò thu hồi nhiệt đốt kèm chủ yếu áp dụng khi nhiên liệu sử dụng là khí

- Trong trường hợp của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng, nhiên liệu đang sử dụng chủ yếu là chất rắn (than), nếu dùng lò hơi đốt kèm thì phải đầu tư thêm các hệ thống thiết bị làm cho dây chuyền sản xuất điện trở nên phức tạp và không hiệu quả, cụ thể như:

+ Hệ thống vận chuyển than: Tiếp nhận than, băng tải than, phễu than v.v

+ Hệ thống chế biến than: Máy nghiền than, hệ thống phân ly bột than, máy cấp than nguyên, máy cấp than bột v.v

+ Cấu hình lò hơi phức tạp: Buồng đốt than, vòi đốt, cấp gió v.v

+ Hệ thống thải tro xỉ, lọc bụi v.v

+ Hệ thống điều khiển đồng bộ với đốt kèm

Ngày đăng: 12/12/2016, 14:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS.Đinh Thế Hiển (2015), Lập và thẩm định tài chính dự án đầu tư, NXB Kinh tế TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và thẩm định tài chính dự án đầu tư
Tác giả: TS.Đinh Thế Hiển
Nhà XB: NXB Kinh tế TP HCM
Năm: 2015
2. TS.Đinh Thế Hiển (2004), Lập thẩm định hiệu quả tài chính, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập thẩm định hiệu quả tài chính
Tác giả: TS.Đinh Thế Hiển
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
3. Phạm Thị Thu Hà (2010), Phân tích hiệu quả dự án đầu tư, NXB Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả dự án đầu tư
Tác giả: Phạm Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Bách Khoa Hà Nội
Năm: 2010
4. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt (2013), Giáo trình lập dự án đầu tư, NXB đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2013
5. PGS. TS Từ Quang Phương - PGS.TS Phạm Văn Hùng (2013), Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS. TS Từ Quang Phương - PGS.TS Phạm Văn Hùng
Nhà XB: NXB đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2013
6. Vũ Công Tuấn (2007), Phân tích kinh tế dự án đầu tư, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế dự án đầu tư
Tác giả: Vũ Công Tuấn
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2007
9. Quốc hội (2010), Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 ngày 17 tháng 06 năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 ngày 17 tháng 06 năm 2010
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
10. Quốc hội (2014), Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
11. Thủ Tướng Chính Phủ (2015), Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư số 118/2015/NĐ-CP ngày
Tác giả: Thủ Tướng Chính Phủ
Năm: 2015
12. Bộ Xây dựng (2010 ), Thông tư hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 05 năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Thông tư hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 05 năm 2010
13. Thủ Tướng Chính Phủ (2015), Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015
Tác giả: Thủ Tướng Chính Phủ
Năm: 2015
14. Thủ Tướng Chính Phủ (2015), Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015
Tác giả: Thủ Tướng Chính Phủ
Năm: 2015
16. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030. số 1488/QĐ-TTg ngày 29 tháng 08 năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030. số 1488/QĐ-TTg ngày 29 tháng 08 năm 2011
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
17. Bộ Xây dựng (2005), Văn bản giao nhiệm vụ triển khai chương trình tận dụng nhiệt khí thải các nhà máy xi măng để phát điện cho Tổng công ty xi măng Việt Nam số 2174/BXD-VLXD ngày 25 tháng 10 năm 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản giao nhiệm vụ triển khai chương trình tận dụng nhiệt khí thải các nhà máy xi măng để phát điện cho Tổng công ty xi măng Việt Nam số 2174/BXD-VLXD ngày 25 tháng 10 năm 2005
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2005
18. Quốc hội (2008), Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 "tháng" 06 năm 2008
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2008
19. Thủ tướng Chính phủ (2013), Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
20. Bộ Tài chính (2014), Thông tư hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 78/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 08 năm 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 78/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 08 năm 2014
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
7. Tỷ giá ngân hàng nhà nước Việt Nam: http://www.sbv.gov.vn/tygia Link
15. Thủ Tướng Chính Phủ (2015), Nghị định quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Quy trình nghiên cứu. - Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng
Hình 1. Quy trình nghiên cứu (Trang 12)
Hình 1-1. Chu trình dự án đầu tư. - Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng
Hình 1 1. Chu trình dự án đầu tư (Trang 20)
Bảng 1-1: Phân loại dự án đầu tư. - Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng
Bảng 1 1: Phân loại dự án đầu tư (Trang 24)
Hình 2- 1. Sơ đồ nguyên lý cơ bản của trạm phát điện tận dụng nhiệt thải theo chu  trình Rankine kép - Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng
Hình 2 1. Sơ đồ nguyên lý cơ bản của trạm phát điện tận dụng nhiệt thải theo chu trình Rankine kép (Trang 42)
Hình 2-2. Sơ đồ khối của trạm phát điện tận dụng nhiệt thải theo chu trình Rankine  kép - Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng
Hình 2 2. Sơ đồ khối của trạm phát điện tận dụng nhiệt thải theo chu trình Rankine kép (Trang 42)
Bảng 2-3: Tính toán định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng công  trình - Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng
Bảng 2 3: Tính toán định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng công trình (Trang 56)
Bảng 2-4: Tổng mức đầu tư   Đơn vị: 1.000đ - Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng
Bảng 2 4: Tổng mức đầu tư Đơn vị: 1.000đ (Trang 58)
Bảng 2-5: Tính toán giá điện (theo 3 giá cho 1 tuần) - Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng
Bảng 2 5: Tính toán giá điện (theo 3 giá cho 1 tuần) (Trang 61)
Bảng 2-7: Kế hoạch khấu hao. - Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng
Bảng 2 7: Kế hoạch khấu hao (Trang 66)
Bảng 2-8: Tổng hợp lãi lỗ của dự án. - Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng
Bảng 2 8: Tổng hợp lãi lỗ của dự án (Trang 67)
Bảng 3-2: Phân tích độ nhạy của các kết quả dự án theo biến giá bán điện. - Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng
Bảng 3 2: Phân tích độ nhạy của các kết quả dự án theo biến giá bán điện (Trang 73)
Bảng 3-3: Phân tích độ nhạy của các kết quả dự án theo biến sản lượng điện. - Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng
Bảng 3 3: Phân tích độ nhạy của các kết quả dự án theo biến sản lượng điện (Trang 75)
Bảng 3-4: Phân tích độ nhạy của các kết quả dự án theo biến vốn đầu tư. - Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng
Bảng 3 4: Phân tích độ nhạy của các kết quả dự án theo biến vốn đầu tư (Trang 77)
Bảng 3-5: Phân tích độ nhạy của các kết quả dự án theo biến chi phí biến đổi. - Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng
Bảng 3 5: Phân tích độ nhạy của các kết quả dự án theo biến chi phí biến đổi (Trang 79)
Bảng 3-6: Phân tích độ nhạy hai chiều cho chỉ số NPV theo các biến (vốn đầu tư;  sản lượng điện) - Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng
Bảng 3 6: Phân tích độ nhạy hai chiều cho chỉ số NPV theo các biến (vốn đầu tư; sản lượng điện) (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w