1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ Phát triển du lịch bền vững ở huyện tam đảo tỉnh vĩnh phúc

101 2,3K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 662,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Du lịch là ngành tổng hợp mang tính chất chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội, thu hút hàng triệu người trên thế giới. Bản chất kinh tế của nó là ở chỗ sản xuất và cung cấp hàng hoá và dịch vụ phục vụ thoả mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của du khách. Khi nhà nước có chiến lược đầu tư thích đáng vào du lịch; quản lý du lịch; chỉ đạo các chiến lược kinh doanh và hợp tác du lịch… thì hàng năm du lịch sẽ đem về cho quốc gia lợi nhuận khổng lồ. Bên cạnh sự phát triển rất nhanh của ngành “công nghiệp không khói” này, thế giới đã và đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu du lịch, các tệ nạn xã hội liên quan đến du lịch ngày càng gia tăng. Điều đó đã trở thành mối lo ngại lớn của các nhà chức trách, của mọi người dân, thúc dục những người làm du lịch phải tìm hướng đi mới cho mình đó là phát triển du lịch một cách bền vững. Tam Đảo là một vùng đất có bề dày lịch sử, văn hóa, đồng thời rất giàu tiềm năng du lịch như: Khu danh thắng Tây Thiên, khu Thiền viện Trúc Lâm Tây Thiên, Khu du lịch Tam Đảo, Tháp truyền hình Tam Đảo, Đền thờ Thất vị Đại Vương, Rừng quốc gia Tam Đảo, các hồ nước lớn như: Xạ Hương, Bản Long, Làng Hà, Vĩnh Ninh, Đồng Mỏ... Xuất phát từ định hướng đẩy mạnh phát triển kinh tế công nghiệp, lấy du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Vĩnh Phúc. Những năm qua, huyện Tam Đảo đã vận dụng và đẩy mạnh phát triển ngành kinh tế du lịch, bước đầu có những kết quả khả quan, góp phần không nhỏ trong việc tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy phát triển văn hoá xã hội. Do điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn và yếu kém; kinh doanh du lịch của huyện còn thiếu tính chuyên nghiệp; các tài nguyên du lịch chưa được khai thác hết… nên việc phát triển du lịch của huyện còn chưa tương xứng với tiềm năng. Du lịch Tam Đảo cũng đang đứng trước những thách thức không bền vững nếu không kiểm soát được. Trước thực tế đó, tác giả chọn đề tài “Phát triển du lịch bền vững ở huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc” với mong muốn đóng góp phần vào việc phát triển du lịch của huyện, của tỉnh, đáp ứng nhu cầu của hiện tại và tương lai khi chất lượng cuộc sống ngày một đi lên.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Du lịch là ngành tổng hợp mang tính chất chính trị, kinh tế, văn hoá

-xã hội, thu hút hàng triệu người trên thế giới Bản chất kinh tế của nó là ở chỗsản xuất và cung cấp hàng hoá và dịch vụ phục vụ thoả mãn nhu cầu vật chất,tinh thần của du khách Khi nhà nước có chiến lược đầu tư thích đáng vào dulịch; quản lý du lịch; chỉ đạo các chiến lược kinh doanh và hợp tác du lịch…thì hàng năm du lịch sẽ đem về cho quốc gia lợi nhuận khổng lồ

Bên cạnh sự phát triển rất nhanh của ngành “công nghiệp không khói”

này, thế giới đã và đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường tạicác khu du lịch, các tệ nạn xã hội liên quan đến du lịch ngày càng gia tăng.Điều đó đã trở thành mối lo ngại lớn của các nhà chức trách, của mọi ngườidân, thúc dục những người làm du lịch phải tìm hướng đi mới cho mình đó làphát triển du lịch một cách bền vững

Tam Đảo là một vùng đất có bề dày lịch sử, văn hóa, đồng thời rất giàutiềm năng du lịch như: Khu danh thắng Tây Thiên, khu Thiền viện Trúc LâmTây Thiên, Khu du lịch Tam Đảo, Tháp truyền hình Tam Đảo, Đền thờ Thất

vị Đại Vương, Rừng quốc gia Tam Đảo, các hồ nước lớn như: Xạ Hương,Bản Long, Làng Hà, Vĩnh Ninh, Đồng Mỏ Xuất phát từ định hướng đẩymạnh phát triển kinh tế công nghiệp, lấy du lịch là ngành kinh tế mũi nhọncủa tỉnh Vĩnh Phúc Những năm qua, huyện Tam Đảo đã vận dụng và đẩymạnh phát triển ngành kinh tế du lịch, bước đầu có những kết quả khả quan,góp phần không nhỏ trong việc tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy phát triển vănhoá xã hội

Do điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn vàyếu kém; kinh doanh du lịch của huyện còn thiếu tính chuyên nghiệp; các tàinguyên du lịch chưa được khai thác hết… nên việc phát triển du lịch củahuyện còn chưa tương xứng với tiềm năng Du lịch Tam Đảo cũng đang đứngtrước những thách thức không bền vững nếu không kiểm soát được

Trang 2

Trước thực tế đó, tác giả chọn đề tài “Phát triển du lịch bền vững ở huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc” với mong muốn đóng góp phần vào việc

phát triển du lịch của huyện, của tỉnh, đáp ứng nhu cầu của hiện tại và tươnglai khi chất lượng cuộc sống ngày một đi lên

2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục đích của đề tài

- Tổng quan cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững

- Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch bền vững ở huyện Tam Đảo

- Đánh giá hiện trạng hoạt động du lịch và đề xuất các giải pháp pháttriển du lịch bền vững ở huyện Tam Đảo

2.2 Nhiệm vụ của đề tài

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển dulịch bền vững

- Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng du lịch ở huyện Tam Đảo

- Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch và đưa ra các giải pháp pháttriển du lịch bền vững ở huyện Tam Đảo

3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động phát triển và kinh doanh du lịch ở huyện Tam Đảo

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu toàn bộ lãnh thổ huyện Tam Đảo - nơi cótiềm năng và các điều kiện phát triển du lịch bền vững ở huyện Tam Đảo.Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm khai thác hợp lý, tôn trọng mụctiêu bảo tồn và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm phát triểnbền vững du lịch huyện Tam Đảo

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp định tính

Nghiên cứu và phân tích những tài liệu sẵn có thu thập được trong quá

trình nghiên cứu (số liệu thống kê hàng năm, số liệu tổng hợp của Phòng Vănhóa thông tin…)

Trang 3

4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Dựa trên sự khảo sát thực địa, nghiên cứu tiềm năng, hiện trạng pháttriển du lịch, số lượng khách, về nhu cầu, sở thích của họ và những dịch vụ

mà họ quan tâm thông qua đó cho phép đề ra những giải pháp nhằm khắcphục những nhược điểm, phát huy những ưu điểm

4.3 Phương pháp bản đồ

Sơ đồ và bản đồ được sử dụng để phản ánh những đặc điểm về khônggian địa lý, về nguồn tài nguyên, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, hệthống kết nối hạ tầng giao thông với các điểm du lịch, các trung tâm kinh tế…

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài xác lập cơ sở khoa học cho việc phát triển du lịch bền vững ở địaphương, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân,đồng thời bảo vệ tài nguyên môi trường…

Những kết quả điều tra, nghiên cứu thực hiện đề tài từ thực tiễn là nguồn

tư liệu cần thiết cho việc nhìn nhận, đánh giá, quy hoạch phát triển du lịch ởhuyện Tam Đảo, nhằm đầu tư khai thác một cách hợp lý và hiệu quả sao chotương xứng với nguồn tài nguyên hiện có góp phần phát triển bền vững

6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục thành 3 chươngsau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững

- Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch bền vững huyện Tam Đảo

- Chương 3: Định hướng và những giải pháp phát triển du lịch bềnvững huyện Tam Đảo

Trang 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trên thế giới và ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu vềkhai thác tiềm năng du lịch, phát triển du lịch bền vững, phát triển du lịch cótrách nhiệm với môi trường và xã hội Các công trình nghiên cứu này đã đượcxuất bản thành các tài liệu, sách chuyên đề giảng dạy, bộ công cụ du lịch, bàiviết được đăng tải trên các trang Website Các tài liệu, và các tác giả đã làmsáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển bền vững, phát triển du lịch bền vững, khaithác tiền năng du lịch, đồng thời giúp cho tác giả luận văn định hướng nghiên

cứu đề tài “Phát triển du lịch bền vững ở huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc”.

Đây là đòi hỏi khách quan và rất cần thiết với huyện Tam Đảo nhưng chưa có

ai nghiên cứu

1.2 Những vấn đề lý luận về phát triển du lịch bền vững

1.2.1 Khái niệm “phát triển”

Phát triển là khuynh hướng chung tất yếu của các sự vật hiện tượngtrong thế giới khách quan, chúng vận động biến đổi chuyển hóa không ngừng

từ trạng thái này sang trạng thái khác Nguồn gốc của sự phát triển là sự thốngnhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong bản thân sự việc, hiệntượng Phát triển phổ biến trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy Tùy theo nhữnglĩnh vực khác nhau của thế giới vật chất sự phát triển thể hiện dưới những

hình thức khác nhau Lênin nhấn mạnh rằng: “Sự phát triển không phải là một sự lớn lên, sự tăng thêm, đơn giản, phổ biến và vĩnh viễn” mà là “sự tiến hóa, sự chuyển hóa lẫn nhau” [8, tr.86 ].

1.2.2 Phát triển bền vững

1.2.2.1 Khái niệm về phát triển bền vững

“Phát triển bền vững” là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sựphát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn đảm bảo sự tiếp tục phát triểntrong tương lai xa Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc

Trang 5

gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, chính trị, văn hoá,địa lý riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó.

Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980

trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn

Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơngiản: Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế

mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môitrường sinh thái học

Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo

Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường

và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghirõ: Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầuhiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầucủa các thế hệ tương lai Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có

sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ,gìn giữ Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầmquyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung

hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường (Hình 1.1).

Hình 1.1 Mối quan hệ trong phát triển bền vững

- Bền vững về mặt kinh tế: Là phát triển kinh tế nhanh và ổn định trongmột thời gian dài Tăng trưởng nhanh chưa chắc đã có được phát triển bền

Trang 6

vững về mặt kinh tế Vì thế chúng ta phải luôn duy trì một tốc độ tăng trưởng

ổn định hợp lý và lâu dài không nên chỉ chú trọng và nhấn mạnh vào tăngtrưởng kinh tế nhanh

- Bền vững về mặt môi trường: Môi trường sống có ảnh hưởng trực tiếpđến sự sống và sự phát triển của mỗi cá thể và của cộng đồng, nó bao gồmtoàn bộ các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học và xã hội bao quanh Bềnvững về mặt môi trường là ở đó con người có cuộc sống chất lượng cao dựatrên nền tảng sinh thái bền vững

- Bền vững về xã hội: Tính bền vững đó phải mang tính nhân văn haynói một cách khác là phải đem lại phúc lợi và chia sẻ công bằng cho mọi cánhân trong xã hội Phát triển phải được gắn liền với một xã hội ổn định, hòabình, mở rộng và nâng cao năng lực lựa chọn cho mọi người cùng với đó làviệc nâng cao sự tham gia của cộng đồng vào quá trình phát triển

Ngoài ra, phát triển bền vững còn được xem là sự phát triển “bình đẳng

và cân đối” Bình đẳng được hiểu là bình đẳng giữa các nhóm người trongcùng một xã hội Còn tính cân đối được thể hiện ở việc cân đối giữa các mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội - môi trường

Tiếp sau đó, năm 1992, tại Rio de Janeiro, các đại biểu tham gia Hộinghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc đã xác nhận lại kháiniệm “phát triển bền vững” này, và đã gửi đi một thông điệp rõ ràng tới tất cảcác cấp của các chính phủ về sự cấp bách trong việc đẩy mạnh sự hòa hợpkinh tế, phát triển xã hội cùng với bảo vệ môi trường

Năm 2002, Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững (còngọi là Hội nghị Rio+10 hay Hội nghị thượng đỉnh Johannesburg) nhóm họptại Johannesburg, Cộng hòa Nam Phi với sự tham gia của các nhà lãnh đạocũng như các chuyên gia về kinh tế, xã hội và môi trường của gần 200 quốcgia đã tổng kết lại kế hoạch hành động về phát triển bền vững 10 năm qua vàđưa ra các quyết sách liên quan tới các vấn đề về nước, năng lượng, sức khỏe,nông nghiệp và sự đa dạng sinh thái

Trang 7

a) Phát triển bền vững tại Việt Nam

Từ sau Hội nghị thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển Rio

1992 đến nay, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong thực hiện phát triển bềnvững và đã đạt được những thành tựu quan trọng trong các lĩnh vực kinh tế,

xã hội và môi trường Trong Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng VIII (1996)

đã đưa vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyêntrở thành một thành phần cấu thành không thể tách dời của phát triển bềnvững ở nước ta

Để thực hiện cam kết với cộng đồng quốc tế, Chính phủ Việt Nam đãban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chươngtrình Nghị sự 21 của Việt Nam) và thành lập Hội đồng Phát triển bền vữngquốc gia do Phó Thủ tướng Chính phủ đứng đầu Việt Nam cũng đã xây dựng

và ban hành một số chương trình Nghị sự 21 ngành và địa phương Quan điểmphát triển bền vững được khẳng định trong các chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội của Việt Nam qua các thời kỳ và được tái khẳng định trong chiến lược

phát triển KT-XH 10 năm tới, đó là: “Phát triển nhanh gắn với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong chiến lược.”

Trong tiến trình thực hiện phát triển bền vững ở Việt Nam, nhiều hoạtđộng, mô hình, sáng kiến phát triển bền vững đã được triển khai và đạt đượcnhững kết quả tích cực, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vữngcủa đất nước Trong số những hoạt động, mô hình, sáng kiến đã được triểnkhai có những mô hình, sáng kiến tốt, được xem như là những điển hình pháttriển bền vững ở Việt Nam [13]

b) Định hướng Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam bao gồm:

- Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế:

+ Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định trên cơ sở nâng caokhông ngừng tính hiệu quả, hàm lượng khoa học - công nghệ và sử dụng tiếtkiệm tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường

Trang 8

+ Thay đổi mô hình và công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng theohướng sạch hơn và thân thiện với môi trường

+ Thực hiện quá trình “công nghiệp hoá sạch”

+ Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững

+ Phát triển bền vững vùng và xây dựng các cộng đồng địa phương pháttriển bền vững

- Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội:

+ Tập trung nỗ lực để xoá đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm

+ Tiếp tục hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số, giảm bớt sức ép của sự gia tăngdân số và tình trạng thiếu việc làm

+ Định hướng quá trình đô thị hoá và di dân nhằm phân bố hợp lý dân cư

và lực lượng lao động theo vùng, bảo vệ môi trường bền vững ở các địaphương, trước hết là các đô thị

+ Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí, trình độ nghềnghiệp thích hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước

+ Tăng số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế và chăm sóc sứckhoẻ nhân dân, cải thiện các điều kiện lao động và vệ sinh môi trường sống

- Mục tiêu Phát triển bền vững trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường:

+ Sử dụng hợp lý, bền vững và chống thoái hoá tài nguyên đất

+ Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên khoáng sản

+ Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước

+ Bảo vệ môi trường và tài nguyên biển, ven biển, hải đảo

+ Bảo vệ và phát triển rừng

+ Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp

+ Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

+ Bảo tồn đa dạng sinh học

+ Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại củabiến đổi khí hậu, góp phần phòng, chống thiên tai

Trang 9

1.2.2.2 Các thước đo về phát triển bền vững

Phát triển bền vững có thước đo riêng và rất đặc trưng Tuy nhiên hệthống thước đo này rất phức tạp và nhiều thước đo rất khó xác định vì chúngphải đánh giá trên cả ba phương diện kinh tế - xã hội - môi trường

Về mặt kinh tế, tính bền vững thể hiện ở các chỉ số như: Tổng sản phẩmtrong nước (GDP), tổng sản phẩm quốc gia (GNP), cơ cấu GDP và GNP,GDP/người, GNP/người Theo tiêu chuẩn quốc tế thì chỉ tiêu GDP/ngườiphải ở mức 5% mới được coi là phát triển bền vững và cơ cấu GDP mạnh là

cơ cấu có tỷ lệ đóng góp của công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu phải caohơn tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp trong cơ cấu

Về mặt xã hội, có các chỉ tiêu đánh giá như: chỉ số phát triển con người(HDI), hệ số bất bình đẳng thu nhập, giáo dục, y tế, văn hoá HDI là chỉ tiêuđánh giá tổng hợp sự phát triển của con người vì vậy muốn phát triển bền vữngthì yêu cầu đặt ra đối với chỉ tiêu này là phải tăng trưởng và đạt đến mức trungbình Chỉ số bình đẳng trong phân phối thu nhập cũng là một trong số các chỉtiêu quan trọng trong phát triển bền vững vì bất bình đẳng trong phân phối thunhập cũng là nguyên nhân gây ra những xung đột, bất ổn trong xã hội

Về mặt môi trường các chỉ tiêu đánh giá như: mức độ ô nhiễm (khôngkhí, nguồn nước ), mức độ che phủ rừng là những chỉ tiêu quan trọng trongđánh giá tính bền vững của môi trường Môi trường bền vững là môi trườngluôn thay đổi nhưng vẫn làm tròn ba chức năng: là không gian sinh tồn; là nơicung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản suất củacon người; là nơi chứa đựng, xử lý chất thải

Ngoài ra còn phải quan tâm đến vấn đề bình đẳng giới; các chỉ tiêu vềgiáo dục: tỷ lệ biết chữ, tỷ lệ nhập học đúng độ tuổi, tỷ lệ học trung học, đạihọc các chỉ tiêu về hoạt động văn hoá khác

Du lịch là một trong những công nghệ tạo nhiều lợi tức nhất cho đấtnước Du lịch có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp chúng ta đạt

Trang 10

các Mục Tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (Millennium Development Goals) màLiên Hợp Quốc đã đề ra từ năm 2000, đặc biệt là các mục tiêu xóa đói giảmnghèo, bình đẳng giới tính, bền vững môi trường và liên doanh quốc tế đểphát triển Chính vì vậy mà du lịch bền vững (sustainable tourism) là mộtphần quan trọng của phát triển bền vững (sustainable development) của LiênHợp Quốc và của Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam.

- Quan niệm trước đây về du lịch:

Trước đây người ta mới chỉ quan niệm du lịch là một hoạt động mangtính chất văn hoá, nhằm thoả mãn nhu cầu giải trí và những nhu cầu hiểu biếtcủa con người, du lịch không được coi là hoạt động kinh tế, không mang tínhchất kinh doanh và ít được đầu tư để phát triển Trong nhiều thế kỷ trước đây,

du khách hầu hết là những người hành hương, thương nhân, học viên và cảnghệ sĩ Đến đầu thế kỷ 20, du lịch vẫn còn dành riêng cho những người khágiả, họ đi du lịch là để giải trí Còn du lịch ngày nay gắn liền với cuộc sốnghàng ngày của hàng triệu người Mặc dù vậy, khi đề cập đến du lịch, không ít

Trang 11

người thường lầm tưởng rằng: Du lịch chỉ là những kỳ nghỉ hè tầm thường,với các sân bay, bãi biển đầy người, hoặc hình ảnh những xe du lịch chở dukhách tham quan các phố Do đó, muốn cho du lịch phát triển mạnh mẽ vàđáp ứng một cách đầy đủ nhu cầu ngày càng tăng của đời sống con người,trước hết cần phải có quan niệm đúng đắn về du lịch.

- Quan niệm khoa học về du lịch:

Năm 1963, với mục đích quốc tế hoá, tại hội nghị Liên Hợp Quốc về dulịch họp tai Roma, các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa như sau về du lịch:

“Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của các cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” [12] Định nghĩa

này là cơ sở cho định nghĩa du khách đã được Liên minh quốc tế các tổ chức

du lịch chính thức, tiền thân của Tổ chức du lịch thế giới thông qua

Các học giả biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam đã tách hai nộidung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt Theo các chuyên gia này,nghĩa thứ nhất của từ này là một dạng nghỉ dưỡng sức tham gia tích cực củacon người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lamthắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, nghệ thuật Theo nghĩa thứhai, du lịch được coi là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao vềnhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hoádân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nướcngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vựckinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hànghoá và dịch vụ tại chỗ

Việc phân định rõ ràng hai nội dung cơ bản của khái niệm như trên có ýnghĩa góp phần thúc đẩy sự phát triển của du lịch Du lịch không chỉ là mộtngành kinh tế mà nó còn là một hiện tượng xã hội Chính vì vậy toàn xã hội

Trang 12

phải có trách nhiệm đóng góp, hỗ trợ, đầu tư cho du lịch phát triển như đốivới giáo dục, thể thao hoặc một lĩnh vực văn hoá khác.

hơn đối với môi trường tự nhiên

nhằm tạo hành lang quản lý và

bảo vệ đầy đủ các hệ sinh thái

nhạy cảm.

- Nâng cao nhận thức của người

dân địa phương và khách du lịch

về các giá trị tự nhiên và tính

nhạy cảm của hệ sinh thái để có

những hành vi có trách nhiệm

hơn

- Xây dựng các cơ sở xử lý nước

thải và chất thải mà đối tượng

hưởng lợi chính là khách du lịch

và người dân địa phương

- Tái chế chất thải trong cả nước.

- Ví dụ tích cực là du lịch có thể

thiết lập nên những tiêu chuẩn

bảo vệ môi trường cao hơn trong

các công trình cũng như các hoạt

động so với những lĩnh vực khác

- Đào tạo nhân viên để nâng cao

nhận thức và trình độ của họ về

các vấn đề bảo vệ môi trường có

thể làm thay đổi thói quen trong

cuộc sống hằng ngày của họ

- Sự phát triển của cơ sở hạ tầng ngành

du lịch không theo quy định trong những hệ sinh thái nhạy cảm

- Những công trình với kiến trúc nghèo nàn hoặc bất hợp lý làm hỏng cảnh quan

và phá hủy những giá trị không gian

- Gây xáo trộn cuộc sống của các loài động vật hoang dã bởi những chuyến

du lịch có tổ chức và của những du khách tò mò trong các vườn quốc gia

- Tiêu thụ nhiều nguồn điện năng, nguồn nước cho các hoạt động du lịch

- Ô nhiễm các dòng sông do thiếu các

hệ thống xử lý chất thải từ khách sạn

- Du lịch khiến cho các hoạt động giao thông gia tăng (gây tiếng ồn, ô nhiễm không khí) ảnh hưởng xấu tới dân địa phương và động vật hoang dã.

Xã hội - Bố trí lại vai trò giới nhằm tạo

ra những cơ hội mới cho phụ nữ

Trang 13

Tích cực Tiêu cực

- Các truyền thống văn hóa được

lưu truyền trong cộng đồng và

khuyến khích sự sáng tạo trong

nghệ thuật

- Đầu tư mới/mở rộng các dịch

vụ công cộng và tiện nghi.

- Ổn định nền kinh tế

- Qua đó gia tăng sử dụng, bảo

tồn tài nguyên thiên nhiên và văn

lễ hội) để đáp ứng nhu cầu du lịch thực

sự hay nhận thức (tổn thất văn hóa)

- Làm trầm trọng hơn những bất bình đẳng hiện có của xã hội và tạo thêm những bất bình đẳng mới.

- Tạo nên những quan niệm mới về đức hạnh, quan hệ gia đình, vui chơi giải trí trong tổ chức cộng đồng, dẫn đến xung đột giữa các cá nhân hoặc các nhóm xã hội

- Các hành động vi phạm của người dân địa phương (vd Xâm phạm vào các khu vực cấm)

kinh tế địa phương

- Tạo công ăn việc làm và công

việc một cách trực tiếp và gián tiếp.

- Tạo cơ hội cho các hoạt động

kinh doanh

- Kích thích tăng trưởng các

doanh nghiệp địa phương cả trực

tiếp và gián tiếp

- Đầu tư cơ sở hạ tầng

- Tăng doanh thu thuế.

- Cải thiện chất lượng cuộc sống.

- Đa dạng hóa sinh kế.

- Hoạt động du lịch được hưởng lợi từ tài nguyên thiên nhiên và văn hóa địa phương mà không cung cấp phần lợi ích thích hợp cho người dân địa phương

- Tạo ra các căng thẳng xã hội từ tiền lương và thu nhập, gây bất bình đẳng giữa chủ và khách, trong cộng đồng riêng của mình, và giữa nam giới và phụ nữ (phụ nữ nắm giữ công việc tầm thường hơn, những công việc có mức lương thấp hơn)

- Tăng sự phụ thuộc kinh tế vào một khu

Trang 14

- Gia tăng số người đi tìm việc, tỷ lệ thất nghiệp và gây ra căng thẳng xã hội

- Gây thất thoát cục bộ cao (% chi tiêu cho nền kinh tế địa phương chủ yếu là nhập khẩu) như: Nhập nguyên vật liệu thô và nguồn lao động bên ngoài, các công ty nước ngoài v.v

- Khuyến khích sự thống trị của các công ty đa quốc gia hay “người có ảnh hưởng lớn tại địa phương” được hưởng tất cả hoặc phần lớn lợi ích từ các hoạt động du lịch.

Nguồn: [3]

b) Quan niệm về du khách

Du khách là người từ nơi khác đến vào thời gian rảnh rỗi của họ vớimục đích thoả mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết, phục vụ sức khoẻ, xây dựnghay tăng cường tình cảm của con người (với nhau hoặc với thiên nhiên), thưgiãn, giải trí hoặc thể hiện mình kèm theo việc tiêu thụ những giá trị tinh thần,vật chất và các dịch vụ do các cơ sở của ngành du lịch cung ứng Trong giaiđoạn hiện nay, có thể cụ thể hoá tiêu chí cơ bản này bằng việc nghỉ qua đêmtại một cơ sở lưu trú của ngành du lịch Về phương diện kinh tế, du khách làngười sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp du lịch như lữ hành, lưu trú, ănuống Cần phải phân biệt hai loại du khách cơ bản Những người mà chuyến

Trang 15

đi của họ có mục đích chính là nâng cao hiểu biết tại nơi đến về các điều kiện,tài nguyên tự nhiên, kinh tế, văn hoá được gọi là du khách thuần tuý Ngượclại có những người thực hiện chuyến đi vì một mục đích khác như công tác,tìm kiếm cơ hội làm ăn, hội họp Trên đường đi hay tại nơi đến, những ngườinày sắp xếp được thời gian cho việc thăm quan, nghỉ ngơi Khi đó họ mớiđược coi là du khách Để nói lên sự kết hợp đó, chuyến đi của họ được gọi là

du lịch công vụ, du lịch thể thao du lịch tôn giáo

1.2.3.2 Quan niệm về phát triển du lịch bền vững

Du lịch bền vững là khái niệm mới xuất hiện trên cơ sở cải tiến, nângcấp và hoàn thiện khái niệm du lịch của những năm 90 và thực sự được mọingười quan tâm trong những năm gần đây

Phát triển du lịch bền vững (Sustainable Tourism) được Tổ chức Dulịch thế giới (United National World Tourist Organization, viết tắt

là UNWTO) định nghĩa như sau: “Du lịch bền vững là các hình thức du lịch

đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch, ngành du lịch và cộng đồng địa phương nhưng không ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế

hệ mai sau Du lịch khả thi về kinh tế nhưng không phá hủy tài nguyên mà tương lai của du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt là môi trường tự nhiên và kết cấu xã hội của cộng đồng địa phương” [19, tr.237].

Trong các định nghĩa này thì phát triển du lịch đã được hiểu một cáchđầy đủ hơn nó được xem xét trên cả ba lĩnh vực kinh tế - xã hội - môi trường

Theo Hội đồng khoa học, Tổng cục Du lịch (2005), Chương trình du lịchbền vững có 12 mục tiêu (không xếp theo thứ tự ưu tiên) bao gồm:

- Hiệu quả kinh tế: Đảm bảo tính hiệu quả kinh tế và tính cạnh tranh để

các doanh nghiệp và các điểm du lịch có khả năng tiếp tục phát triển phồnthịnh và đạt lợi nhuận lâu dài

- Công bằng xã hội: Cần có sự phân phối lại lợi ích kinh tế và xã hội

thu được từ hoạt động du lịch một cách công bằng và rộng rãi cho tất cảnhững người trong cộng đồng đáng được hưởng

Trang 16

- Sự phồn thịnh cho địa phương: Tăng tối đa đóng góp du lịch với sự phát

triển thịnh vượng của nền kinh tế địa phương tại các điểm du lịch, khu du lịch

- Sự thỏa mãn của khách du lịch: Cung cấp những dịch vụ an toàn, chất

lượng cao thỏa mãn đầy đủ yêu cầu của du khách Không phân biệt đối xửgiới, chủng tộc, thu nhập cũng như các mặt khác

- An sinh cộng đồng: Duy trì và tăng cường chất lượng cuộc sống của

ngườn dân địa phương, bao gồm cơ cấu tổ chức xã hội và cách tiếp cận cácnguồn tài nguyên, hệ thống hỗ trợ đời sống, tránh làm suy thoái và khai thácquá mức môi trường cũng như xã hội dưới mọi hình thức

- Chất lượng việc làm: Tăng cường số lượng và chất lượng việc làm tại

địa phương do ngành du lịch tạo ra và được ngành du lịch hỗ trợ, không có sựphân biệt đối xử về giới và các mặt khác

- Khả năng kiểm soát của địa phương: Thu hút và trao quyền cho cộng

đồng địa phương xây dựng kế hoạch và đề ra các quyết định về quản lý vàphát triển du lịch, có sự tham khảo tư vấn của các bên liên quan

- Đa dạng văn hóa: Tôn trọng và tăng cường giá trị các di sản lịch sử,

bản sắc văn hóa dân tộc, truyền thống và những bản sắc đặc biệt của cộngđồng dân cư địa phương tại các điểm du lịch

- Đa dạng sinh học: Hỗ trợ bảo tồn khu vực tự nhiên, môi trường sống,

sinh vật hoang dã và giảm thiểu thiệt hại đối với các yếu tố này

- Thống nhất tự nhiên: Duy trì và nâng cao chất lượng của cảnh vật, kể

cả ở nông thôn cũng như thành thị, tránh để môi trường xuống cấp

- Hiệu quả của các nguồn lực: Giảm thiểu mức sử dụng những nguồn

tài nguyên quý hiếm và không thể tái tạo được trong việc phát triển và triểnkhai các cơ sở, phương tiện và dịch vụ du lịch

- Môi trường trong lành: Giảm thiểu ô nhiễm không khí, nước, đất và

rác thải từ du khách và các hãng du lịch

Nhiều chuyên gia nghiên cứu về du lịch Việt Nam thống nhất nội hàmcủa khái niệm phát triển du lịch bền vững là: hoạt động khai thác có quản lýcác giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của

Trang 17

khách du lịch, có quan tâm đến các lợi ích kinh tế dài hạn trong khi vẫn đảmbảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên, duy trì được sựtoàn vẹn về văn hóa để phát triển hoạt động du lịch trong tương lai; cho côngtác bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao mức sống của cộng đồng địaphương.

Hình 1.2 Quan niệm phát triển du lịch bền vững Như vậy: Phát triển du lịch bền vững là một vấn đề không thể thiếu

được trong quá trình đi lên của đất nước nói chung và của ngành du lịch nóiriêng Tuy nhiên bảo vệ và cải thiện môi trường phải được coi là yếu tố khôngthể tách rời của quá trình phát triển

1.2.3.3 Những nguyên tắc phát triển du lịch bền vững

Muốn đảm bảo phát triển du lịch bền vững, thì nhất thiết chúng ta phải tuânthủ chặt chẽ các nguyên tắc của phát triển bền vững theo hai cách tiếp cận sau:

a) Các nguyên tắc theo Chương trình nghị sự 21 Việt Nam

Chương trình nghị sự 21 Việt Nam về tài nguyên và môi trường là địnhhướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam Đây là một chiến lượckhung bao gồm các định hướng lớn làm cơ sơ pháp lý cho các Bộ, ngành, địaphương, các tổ chức, cá nhân phối hợp nhằm đảm bảo phát triển bền vững đấtnước trong thế kỷ 21 Định hướng chiến lược được xây dựng trên 8 nguyêntắc cơ bản sau [16]:

- Thứ nhất, con người là trung tâm của phát triển bền vững Đáp ứng

ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân

Trang 18

dân, xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh lànguyên tắc quán triệt nhất quán trong mọi giai đoạn phát triển.

- Thứ hai, phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm của giai đoạn phát

triển sắp tới, bảo đảm an ninh lương thực, năng lượng để phát triển bền vững,bảo đảm vệ sinh và an toàn thực phẩm cho nhân dân; kết hợp chặt chẽ, hợp lý

và hài hòa với phát triển xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quảtài nguyên thiên nhiên trong giới hạn cho phép về mặt sinh thái và bảo vệ môitrường lâu bền Từng bước thực hiện nguyên tắc “mọi mặt kinh tế, xã hội vàmôi trường đều cùng có lợi”

- Thứ ba, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường là một yếu tố không thể tách rời của quá trình phát triển Tích cực và chủ động phòng ngừa,

ngăn chặn những tác động xấu đối với môi trường do hoạt động của conngười gây ra Cần áp dụng rộng rãi nguyên tắc “người gây thiệt hại đối với tàinguyên và môi trường thì phải bồi hoàn” Xây dựng hệ thống pháp luật đồng

bộ và có hiệu lực về công tác bảo vệ môi trường; chủ động gắn kết và có chếtài bắt buộc lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường trong việc lập quy hoạch,

kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội, coi yêu cầu về bảo

vệ môi trường là một tiêu chí quan trọng trong đánh giá phát triển bền vững

- Thứ tư, quá trình phát triển phải bảo đảm đáp ứng một cách công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại và không gây trở ngại tới cuộc sống của các thế hệ tương lai Tạo lập điều kiện để mọi người và mọi cộng đồng trong xã

hội có cơ hội bình đẳng để phát triển; được tiếp cận tới những nguồn lựcchung và được phân phối công bằng những lợi ích công cộng; tạo ra nhữngnền tảng vật chất, tri thức và văn hóa tốt đẹp cho những thế hệ mai sau; sửdụng tiết kiệm những tài nguyên không thể tái tạo lại được; gìn giữ và cảithiện môi trường sống; phát triển hệ thống sản xuất sạch và thân thiện với môitrường; xây dựng lối sống lành mạnh, hài hòa, gần gũi và yêu quý thiên nhiên

- Thứ năm, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy phát triển nhanh, mạnh và bền vững đất nước Công nghệ hiện đại, sạch và thân thiện với môi trường cần được ưu tiên

Trang 19

sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất Trước mắt, cần được đẩy mạnh sửdụng ở những ngành và lĩnh vực sản xuất có tác dụng lan truyền mạnh, có khảnăng thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành và lĩnh vực sản xuất khác.

- Thứ sáu, phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, các cấp chính quyền, các bộ, ngành và địa phương, của các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân cư và mọi người dân Phải huy động tối

đa sự tham gia của mọi người có liên quan trong việc lựa chọn các quyết định

về phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ở địa phương và trên quy

mô cả nước Bảo đảm cho nhân dân có khả năng tiếp cận thông tin và nângcao vai trò của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là của phụ nữ, thanh niên, đồngbào các dân tộc ít người trong việc đóng góp vào quá trình ra quyết định vềcác dự án đầu tư phát triển lớn, lâu dài của đất nước

- Thứ bảy, gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển bền vững đất nước Phát triển các quan hệ

song phương và đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế và khu vực; tiếp thu

có chọn lọc các tiến bộ khoa học công nghệ, tăng cường hợp tác quốc tế để pháttriển bền vững Chú trọng phát huy lợi thế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, nănglực cạnh tranh Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các tác động xấu đối với môitrường do quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế gây ra

- Thứ tám, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường với bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội b) Các nguyên tắc cơ bản theo cách tiếp cận của ngành du lịch để không tổn hại đến môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế, và môi trường xã hội

Phát triển du lịch phải đặt trong quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế

-xã hội của địa phương Phát triển du lịch phải có vai trò hỗ trợ, dẫn dắt kinh tếđịa phương phát triển

- Khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân vănmột cách bền vững Giảm thiểu chất thải và tiêu thụ quá mức tài nguyên sẽ

Trang 20

góp phần làm giảm chi phí cho việc xử lý ô nhiễm môi trường và nâng caochất lượng dịch vụ du lịch.

- Duy trì tính đa dạng tự nhiên, đa dạng xã hội và đa dạng văn hoá

- Cung cấp thông tin một cách đầy đủ cho du khách, quảng bá du lịchmột cách có trách nhiệm qua đó giúp du khách thoả mãn tối đa nhu cầu của mình

- Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ du lịch giúp cho

du lịch phát triển đa dạng và bền vững hơn

- Lôi kéo sự tham gia của cộng đồng địa phương, làm tăng tính tráchnhiệm của cộng đồng trong việc phát triển du lịch và bảo vệ môi trường

Như vậy, muốn du lịch phát triển bền vững thì nhất thiết phải tôn trọng

các nguyên tắc cơ bản trên để không tổn hại đến môi trường tự nhiên, môitrường kinh tế, và môi trường xã hội Du lịch bền vững sẽ tác động tích cựcđến đời sống xã hội và kinh tế Du lịch thực sự đóng vai trò quan trọng và làngành mũi nhọn chỉ khi nó được phát triển một cách bền vững Mặt khác cầntriển khai các nguyên tắc trên trong toàn bộ hệ thống của nền kinh tế - xã hộithì khi đó mới đem lại hiệu quả cao, hiệu quả tốt nhất

1.2.3.4 Du lịch bền vững du lịch, không bền vững

Trong các loại hình du lịch thì có những loại hình du lịch được coi làbền vững hơn các loại hình khác Thực tế ở hầu hết các nước cho thấy, nhiềuloại hình du lịch phát triển với quy mô rất lớn, do đó trở nên không bền vữngnhư: du lịch tình dục hoặc du lịch 3-S (Sun, Sea and Sand: Nắng, Biển vàCát) Các nhà nghiên cứu cho rằng, phần lớn các mô hình du lịch có thể làmcho bền vững hơn thông qua những thay đổi định lượng hoặc định tính

Bảng 1.2 Loại hình du lịch phân loại theo khả năng tương thích

với khái niệm du lịch bền vững

Tương thích cao Không tương thích

Du lịch sinh thái Du lịch bờ biển có thị trường lớn

Du lịch văn hóa thu hút khách tìm hiểu

lịch sử, văn hóa của một khu vực

Kỳ nghỉ có tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên

Điểm du lịch đô thị có sử dụng những

khu vực trống

Du lịch tình dục

Trang 21

Tương thích cao Không tương thích

Du lịch nông thôn có quy mô nhỏ Du lịch săn bắn và câu cá ở những nơi

quản lý kém

Kỳ nghỉ bảo tồn, trong đó du khách thực

hiện công tác bảo tồn trong suốt kỳ nghỉ

Đi du lịch ở những nơi có môi trường nhạy cảm như rừng nhiệt đới, Nam Cực

Nguồn: [19]

Muốn củng cố khái niệm du lịch bền vững, nhiều nhà nghiên cứu đãnghiên cứu tác động của du lịch và so sánh các yếu tố được coi là bền vững vớicác yếu tố được coi là không bền vững trên cả ba lĩnh vực kinh tế, môi trường,

xã hội Tùy thuộc vào đặc điểm của khu du lịch để sử dụng các yếu tố để đánhgiá tính bền vững của phát triển du lịch cho phù hợp

Kiểm soát từ xa Địa phương kiểm soát

Áp lực và lợi ích tập trung Phân tán áp lực và lợi ích Thời vụ và mùa cao điểm Quanh năm và cân bằng Các nhà thầu bên ngoài Các nhà thầu địa phương Nhân công bên ngoài Nhân công địa phương Kiến trúc theo thị hiếu của khách du lịch Kiến trúc bản địa Xúc tiến Marketing tràn lan Xúc tiến Marketing có tập trung

Trang 22

phương Tiền bất hợp pháp, không khai

Bị động và bị thuyết phục, bảo thủ Chủ động và có nhu cầu Không ý tứ và kỹ lưỡng Thông cảm và lịch thiệp Tìm kiếm du lịch tình dục Không tham gia vào du lịch tình

dục Lặng lẽ, kỳ quặc Lặng lẽ, riêng biệt Không trở lại tham quan Trở lại tham quan

Nguồn: [19]

1.3 Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp với sự tham gia của nhiều thành phần

xã hội Sự phát triển của du lịch phụ thuộc nhiều vào các điều kiện kinh tế,chính trị của đất nước cũng như của khu vực, sản phẩm du lịch được hìnhthành từ nhiều yếu tố Vì vậy việc xác định các dấu hiệu nhận biết phát triển

du lịch bền vững là công việc phức tạp Các tiêu chí cơ bản của phát triển dulịch bền vững cần được nghiên cứu và xem xét bao gồm

1.3.1 Tiêu chí về kinh tế

Để phát triển du lịch bền vững phải đảm bảo sự tăng trưởng liên tục và

Trang 23

ổn định lâu dài của các chỉ tiêu kinh tế du lịch (lượng khách, thu nhập, GDP,

cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động…) Theo xu thế chỉ tiêu kinh tế phát triểnmức (7 - 10)% (trên dưới 10 năm) là phát triển bền vững

- Khách du lịch: Đây là chỉ tiêu quan trọng quyết định thành công hay

thất bại Để đảm bảo cho du lịch phát triển bền vững thì số lượng về kháchtăng năm này qua năm khác, các tiêu chí khác như thời gian lưu trú, số kháchquay trở lại, mức độ hài lòng…cũng cần được phát triển liên tục và bền vững

- Thu nhập và tổng số sản phẩm quốc nội ngành du lịch: Sự tăng

trưởng liên tục của khách du lịch sẽ kéo theo sự tăng trưởng về thu nhập Tỷtrọng GDP du lịch càng cao, ổ định và tăng trưởng theo thời gian thì ngành dulịch càng phát triển gần với mục tiêu phát triển bền vững

- Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Phải được đầu tư đồng bộ,

phát triển về số lượng, chủng loại và chất lượng đáp ứng nhu cầu, hấp dẫn,thu hút khách du lịch Bao gồm (cơ sở lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, điểm/khu du lịch, y tế, thông tin liên lạc, phương tiện vận chuyển…)

- Nguồn nhân lực du lịch: Phát triển cả về số lượng, chất lượng và cơ

cấu của đội ngũ lao động du lịch sẽ đảm bảo cho sự phát triển về chất lượngcác sản phẩm và dịch vụ du lịch

- Tuyên truyền quảng bá du lịch: Đây là hoạt động có ý nghĩa quan

trọng trong việc thu hút khách du lịch, cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin

về tuyến điểm, sản phẩm du lịch sẽ tạo lòng tin cho du khách

1.3.2 Tiêu chí về xã hội

- Tác động đến xã hội: Để đảm bảo phát triển bền vững, các tác động

tiêu cực đến xã hội từ các hoạt động phát triển du lịch cần phải được kiểmsoát và quản lý Cần thiết phải có văn bản pháp luật nhà nước, quy định củađịa phương và năng lực thực hiện của cả bộ máy Hiệu quả của hoạt động nàyđược thể hiện qua số lượng các vụ vi phạm được phát hiện và xử lý

- Phát triển hệ thống các doanh nghiệp du lịch: Ngoài ý nghĩa về mặt

kinh tế, việc phát triển hệ thống các doanh nghiệp có ý nghĩa cao về mặt xãhội, tạo điều kiện để một bộ phận lao động địa phương có công ăn việc làm,

Trang 24

cải thiện chất lượng cuộc sống nâng cao dân trí, thu hút nguồn lực to lớn của

xã hội (nhân lực, vật lực, trí lực) cho phát triển du lịch

- Mức độ hài lòng và hợp tác của cộng đồng địa phương: Cộng đồng

dân cư địa phương - chủ nhân của các nguồn tài nguyên du lịch là người bảo

vệ nguồn tài nguyên và môi trường, ủng hộ và hợp tác đối với phát triển dulịch bền vững Vai trò - lợi ích - trách nhiệm của họ phải được quan tâm.(Phát huy vai trò của cộng đồng trong việc xây dựng và triển khai quy hoạch,Giám sát thực hiện các dự án đầu tư, mức độ tham gia của cộng đồng vào cáchoạt động kinh doanh du lịch, ưu tiên cộng đồng tham gia đầu tư xây dựng vàphát triển du lịch, phúc lợi chung của cộng đồng được nâng cao)

1.3.3 Tiêu chí về môi trường

- Số lượng các khu, điểm du lịch được đầu tư tôn tạo và bảo tồn: Mục

tiêu phát triển bền vững là nhằm hạn chế tối đa việc khai thác quá mức vàlãng phí các nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên tự nhiên không có khả năngtái tạo Nơi nào có nhiều khu, điểm du lịch được đầu tư, bảo tồn, tôn tạo thìchứng tỏ hoạt động phát triển ở nơi đó với mục tiêu phát triển bền vững

- Số lượng các khu, điểm du lịch được quy hoạch: Là một tiêu chí quan

trọng nhằm xác định các phương án phát triển phù hợp, đảm bảo việc khaithác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên du lịch và đề xuất các giải pháp nhằmhạn chế tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên môi trường, mang lạihiệu quả cao về kinh tế xã hội

- Áp lực lên môi trường: Liên quan đến khả năng sức chứa, đó là quản lý

số lượng khách đến không vượt quá khả năng đáp ứng về tài nguyên và khônglàm ảnh hưởng đến khả năng phát triển của các hệ sinh thái trong khu vực

- Cường độ hoạt động tại các khu, điểm du lịch: Số lượng khách đến

điểm du lịch càng tăng chứng tỏ sự lớn mạnh của điểm du lịch nhưng khôngđược vượt quá tiêu chuẩn cho phép về môi trường, về tiêu thụ năng lượng vàsức chứa Việc gia tăng mạnh mẽ về số lượng khách sẽ đồng nghĩa với việc

Trang 25

các nguồn tài nguyên du lịch bị khai thác quá mức dẫn đến suy thoái và cạnkiệt tài nguyên, do đó việc phải giới hạn số lượng khách đến trong một chu kỳphát triển là một vấn đề quan trọng và cấp bách

- Mức độ đóng góp từ du lịch cho công tác bảo tồn, phát triển tài nguyên và bảo vệ môi trường: Được thể hiện qua tỷ lệ qua tỷ lệ giữa phần

đóng góp và tổng nguồn thu Tỷ lệ này càng lớn thì mức đóng góp càng cao

và đảm bảo cho việc khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ phát triển dulịch theo hướng bền vững

1.4 Vai trò của phát triển du lịch bền vững trong nền kinh

tế - xã hội hiện nay

Du lịch của một nước phát triển làm tăng ngân sách nhà nước, giảiquyết đời sống xã hội, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế có liên quan phát triểntheo Theo Báo Nhân Dân [2], trên thế giới nhiều nước do du lịch phát triển

đã đem lại cho ngân sách nguồn thu ngoại tệ lớn Năm 2012 châu Âu đạt mứctăng trưởng mạnh nhất 6%, nhất là khu vực Trung, Đông và Nam Âu cũngnhư vùng Địa Trung Hải Tỷ lệ tăng trưởng này vượt ước tính ban đầu và tănggấp hai lần mức tăng trưởng du lịch trung bình tới châu Âu năm 2000 Ngành

du lịch Anh đạt doanh thu kỷ lục từ khách du lịch nước ngoài trong năm 2013với 22 tỷ USD trong tám tháng đầu năm Tại Hy Lạp, quốc gia bị khủnghoảng kinh tế nặng nề thì ngành “công nghiệp không khói” nước này đón sốlượng khách quốc tế cao kỷ lục 17 triệu người, với doanh thu trực tiếp tăng10%, lên mức 11 tỷ Euro Tại châu Á, Trung Quốc dẫn đầu về tăng trưởng dulịch, với số khách du lịch nước ngoài tăng 22% và thu nhập du lịch trongnước của Trung Quốc năm vừa qua đạt 26 nghìn tỷ NDT, tăng 14% so vớinăm 2012 Trong khu vực, ngành du lịch Inđônêxia vẫn duy trì được nhịp độtăng trưởng hơn 7% trong năm 2013 với lượng khách du lịch quốc tế hơn 8,63triệu lượt người và đem lại tổng doanh thu ngoại tệ 9,78 tỷ USD, thu hút hơn

10 triệu lao động Tại châu Mỹ, Mê-hi-cô cũng là một điểm sáng du lịch của

Trang 26

thế giới trong năm 2013, thu nhập từ du lịch quốc tế trong năm 2013 của nướcnày đạt mức kỷ lục 13,5 tỷ USD Theo xếp hạng của Tổ chức Du lịch Thếgiới (ITO), Mexico hiện là điểm du lịch đứng thứ 24 trên thế giới và đứng thứnhất tại Mỹ Latinh.

Việc phát triển du lịch còn là nhân tố thúc đẩy các ngành kinh tế khácphát triển như: giao thông, xây dựng, bưu điện, hàng không, nông nghiệp,ngân hàng Vai trò của du lịch còn thể hiện ở chỗ, giúp cho du khách biếtđược tiềm năng kinh tế của các nước, từ đó xây dựng kế hoạch phát triển cácquan hệ hợp tác kinh tế giữa các nước

Ngoài ra, phát triển du lịch bền vững còn góp phần giới thiệu truyền bánét văn hoá dân tộc cho bạn bè trên thế giới; là nhân tố quan trọng trong quan

hệ hữu nghị giữa các nước trên thế giới và tạo điều kiện trong việc thu hútvốn đầu tư nước ngoài Du lịch phát triển bền vững sẽ mang tính chất giáodục cao về ý thức bảo vệ môi trường và nguồn tài nguồn tự nhiên cho khách

du lịch và cả cộng địa phương

Du lịch bền vững là phương tiện cải thiện và nâng cao sức khỏe, giáodục và phúc lợi cho xã hội Giúp giảm thiểu đói nghèo và ngăn ngừa vấn đềsuy thoái môi trường trong hiện tại và tương lai

Phát triển du lịch bền vững là biện pháp thiết thực nhất để cứu lấy môitrường thiên nhiên và là biện pháp gián tiếp cứu lấy con người; góp phần tạo

ra những sản phẩm du lịch mới có sức hút cao, đem lại cho du khách nhữngchuyến đi với chất lượng và hiệu quả cao

1.5 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số nơi và bài học kinh nghiệm cho phát triển bền vững du lịch ở huyện Tam Đảo

1.5.1 Một số điển hình về phát triển du lịch không bền vững

1.5.1.1 Phát triển du lịch ở Cancun (Mexico)

Cancun là một thành phố ven biển trong tiểu bang cực đông củaMexico và nổi tiếng thế giới về các khu nghỉ mát, với sự tập trung của nhiều

Trang 27

loài sinh vật biển, có nhiều cảnh quan đẹp, phong phú, khí hậu lý tưởng Dân

số ước tính của Cancun là 705.000 người vào năm 2010, tăng 20% so với điềutra dân số năm 2005

Sự phát triển “nóng” của du lịch ở Cancun đã cho thấy tính chất khôngbền vững trong quá phát triển du lịch Như: không có những quy hoạch pháttriển cơ sở hạ tầng du lịch hợp lý đã dẫn đến việc quá tải du lịch, phát triển

“dàn trải” dọc bờ biển, trong khi ở đây còn nhiều các khu nhà ổ chuột Quátrình xây dựng bất hợp lý đó đã kéo theo sự mất kiểm soát trong phân bổ nguồnnước sinh hoạt, phân bổ công việc của các nhân tố khác, tắc nghẽn giao thông,tạo ra áp lực về đất đai Sự đầu tư ồ ạt của người nước ngoài vào nơi đây đã tạo

ra môi trường không tốt cho dân cư địa phương và cư dân địa phương đang dầndần trở thành những người thiểu số, và ngày càng ít quan tâm đến văn hóa địaphương Mức độ khai thác du lịch bất hợp pháp ngày càng gia tăng đã làm chocảnh quan nơi đây xuống cấp nghiêm trọng Cancun đang trở thành một vấn đềkhó khăn cần phải giải quyết

1.5.1.2 Phát triển du lịch ở Thung Nai (Cao Phong), tỉnh Hòa Bình

Thung Nai như một vịnh Hạ Long thu nhỏ giữa núi rừng Tây Bắc;giống như nơi giao hoà giữa đất trời và sông nước Thung Nai cách Thủ đô

Hà Nội khoảng 100 km Nếu ai đã từng du lịch Thung Nai hẳn sẽ rất ấn tượngbởi phong cảnh thiên nhiên kỳ thú, nét văn hoá đặc sắc của người Mường nơiđây Trong những năm gần đây, Thung Nai được biết đến như là một địa điểm

du lịch lý tưởng tìm về với thiên nhiên, cùng với đó là những biện pháp nhằmphát triển ngành du lịch - dịch vụ trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn

Nằm trong vùng khó khăn nên tiềm năng du lịch nơi đây vẫn chưa cóđiều kiện được đầu tư, phát triển đúng mức Du lịch ở Thung Nai diễn ra chủyếu vẫn là tự phát, manh mún, chưa có tổ chức và hệ thống; do đó đóng gópcho nền kinh tế mỗi năm còn hạn chế Hiện nay, du khách tham gia các tour

du lịch Thung Nai hầu hết chỉ để hành hương, lễ bái hoặc những bạn trẻ ham

Trang 28

mê du lịch, khám phá thiên nhiên Du khách đến Thung Nai không có nhiềulựa chọn cho nơi ăn, chốn ở, chỉ có 2 - 3 nhà nghỉ có thể dừng chân, khôngchỉ thiếu chỗ ở mà việc làm cơm cũng rất khó khăn, chợ cách đây xa, mỗi lầnmua thực phẩm đều phải gọi thuyền chở vào… Với những chuyến nghỉ kéodài như hai ngày, một đêm hoặc hơn sẽ không có nhiều điểm để khám phá.Hơn thế nữa, cho đến nay, nạn “cò” khách vẫn chưa được xử lý nghiêm gâynhững hình ảnh xấu cho du khách thập phương.

Để du lịch Thung Nai phát triển trở thành một ngành thế mạnh củavùng cần có hệ thống chính sách phát triển du lịch phù hợp, đảm bảo khuyếnkhích, huy động tập trung nguồn lực, khai thác tối ưu tiềm năng, thế mạnh củavùng; bảo tồn và phát huy được những giá trị truyền thống; nâng cao chấtlượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, tạo động lực thúc đẩy phát triển KH - XH

1.5.2 Một số kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững

1.5.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Bali - Indonesia

Đảo Bali (Indonesia) có hình hài như một chú gà con, mỏ hướng về Ấn

Độ Dương, với diện tích 5.632 km2 cách thủ đô Jakarta (Indonesia) hơn 1.000

km về phía Tây và có dân số khoảng 3,15 triệu người Nơi đây có một nềnvăn hóa, nghệ thuật đa dạng nhất đất nước Hơn 100 năm trước, khi Bali cònnằm dưới quyền cai trị của Hà Lan, chính quyền đã quyết định biến Balithành vùng nghỉ dưỡng, không cho xây dựng nhà máy hay trồng cà phê.Ngoài ra cũng không ai được phép can thiệp vào những nghi lễ, phong tục,nghệ thuật, tôn giáo, cuộc sống nông nghiệp nhằm giữ gìn bản sắc văn hóa vàlối sống của người dân trên đảo

Trước đây, hòn đảo này chưa thu hút nhiều du khách Sau nàyIndonesia chọn Bali là nơi quảng bá hình ảnh du lịch quốc gia, chính quyền

đã tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng với hệ thống hơn 1.200 khách sạn vàresort từ hạng bình thường cho tới sang trọng thích hợp cho mọi nhu cầu củakhách du lịch, mở thêm nhiều đường bay quốc tế trực tiếp tới các nước, nâng

Trang 29

cấp hệ thống sân bay đặc biệt là mở rộng sân bay quốc tế Ngurah Rai, xâydựng hệ thống đường cao tốc, đường hầm… Hòn đảo đã trở thành “thiênđường trên hạ giới”, “đảo thần, thiên đường của du lịch, hay bình minh củathế giới”, mỗi năm thu hút hàng triệu lượt khách du quốc tế tới thăm

Đến với Bali, du khách có thể thỏa mãn niềm đam mê mạo hiểm bởiloại hình du lịch thể thao, có cơ hội khám phá hệ động vật phong phú trongnhững khu rừng nhiệt đới khi đi du lịch sinh thái Khách du lịch còn bị níuchân bởi vô số những lễ hội đặc sắc và những điệu múa quyến rũ nhiều màusắc đã được lưu giữ lại nơi đây từ thời xa xưa Các điểm du lịch trên đảo Balicòn là điểm đến hoàn hảo cho tour gia đình bởi chúng rất thích hợp cho trẻ emvui chơi Các em được lướt sóng đùa nghịch với cát biển và tham gia các hoạtđộng văn hóa như khiêu vũ, thăm đền chùa và khám phá những nét đặc sắctrong cách sống của người Bali Khách sạn và resort trên đảo Bali thì vô cùngphong phú và tuyệt đẹp trong khung cảnh biển đẹp đẽ và bầu không khí tronglành cùng với sự phục vụ vô cùng chu đáo và ấn tượng của đội ngũ nhân viên.Những người dân nơi đây cũng rất thân thiện, giản dị và gần gũi

Đặc biệt ở nhiều đây người ta còn thành lập các ban quản lý có sự thamgia của cộng đồng địa phương như ở Alas Kedaton - một điểm du lịch ở Baliđược quản lý bởi cộng đồng làng Ngoài việc tạo việc làm cho dân cư địaphương, người ta cũng gắn chặt lợi ích của cộng đồng với việc phát triển du lịch

Tuy nhiên, vài năm gần đây, ngành du lịch phát triển quá mức cũng đểlại những hậu quả nghiêm trọng như: tiêu thụ điện và nước bùng nổ, quá tải;môi trường bị ô nhiễm vì rác thải; việc quản lý ruộng đất trồng trọt đang gặp

bất cập “Bali đã mất hơn 10 nông dân trong một làng do nhiều người thấy ham vì kiếm được tiền quá dễ nên đã bán lại đất đai cho các công ty khai thác khách sạn Điều này còn gây ra ganh tỵ và hòn đảo bị mất đi sự hòa thuận giữa người dân” [22] Nền văn hóa Hindu trên đảo Bali cũng chịu

nhiều ảnh hưởng từ lượng khách du lịch hàng loạt Đền đài bị đe dọa nghiêm

Trang 30

trọng Một đạo luật bảo vệ môi trường cấm xây dựng trên bờ biển và gần đềnđài được ban hành nhưng vẫn không được áp dụng

1.5.2.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Phong Nha Kẻ Bàng

Hơn 10 năm, kể từ khi Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng đượccông nhận là Di sản thiên nhiên thế giới, công tác bảo tồn, gìn giữ di sản đãthu được những thành tựu quan trọng Cũng trong thời gian đó, du lịch PhongNha - Kẻ Bàng đã có bước tiến dài, góp phần quan trọng trong giải quyếtcông ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho người dân, góp phần xoá đói giảmnghèo, đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế xã hội Các tệ nạn xã hội liênquan đến du lịch như mại dâm, ma tuý, tội phạm luôn nằm trong tầm kiểmsoát của chính quyền địa phương Tuy nhiên, nạn phá rừng và săn bắt thú ởđây còn diễn ra Các dịch vụ bổ trợ (quà lưu niệm, các hoạt động vui chơi giảitrí, dịch vụ ăn, nghỉ ) còn nghèo nàn và đơn điệu, giá cả đắt đỏ, chưa đạt tiêuchuẩn Tình trạng ăn xin, chèo kéo, cơi nới, xây dựng nhà cửa tùy tiện và thái

độ người phục vụ chưa cao, chưa mang tính chuyên nghiệp

Quảng Bình vẫn là một tỉnh nghèo do vậy ngân sách đầu tư cho Di sảnchưa đáp ứng được yêu cầu bảo tồn và phát triển bền vững Việc đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng để phát triển du lịch chưa tương xứng, việc triển khai các

dự án về du lịch còn gặp nhiều khó khăn và đặc biệt là sự phối hợp giữa cácngành và chính quyền địa phương chưa đồng bộ

1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho du lịch huyện Tam Đảo

Từ những kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững của Bali(Indonesia), của Phong Nha - Kẻ Bàng và sự phát triển du lịch không bềnvững của Cancun (Mexico), của Thung Nai (Hòa Bình) có thể rút ra một sốkinh nghiệm thực tiễn cho phát triển bền vững tại các khu du lịch nói chung

và du lịch huyện Tam Đảo nói riêng như sau:

Đối với nội dung quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển du lịch cần tậptrung những vấn đề thực tế hơn cho giai đoạn trung hạn nhằm đảm bảo tính

Trang 31

khả thi của các mục tiêu quy hoạch đặt ra Xác định rõ các địa bàn, khônggian trọng điểm du lịch với chức năng du lịch chính.

Quy trình thực hiện các quy hoạch, kế hoạch của một điểm điều có sựtham gia của cộng đồng ngay từ giai đoạn đầu nhằm bảo đảm các nội dungquy hoạch, kế hoạch có thể thực thi Chính quyền tôn trọng ý kiến cộng đồngtrong quá trình xây dựng cũng như trong quá trình thực hiện quy hoạch, kếhoạch du lịch

Cần xây dựng chiến lược và kế hoạch chi tiết, liên kết các tổ chức banngành liên quan để cùng nhau tham gia vào hoạt động phát triển du lịch Tíchcực quảng bá, tiếp thị hiệu quả dựa trên tiềm năng độc đáo của khu du lịch, xâydựng hệ thống thông tin chi tiết phục vụ du khách tìm hiểu về du lịch Tam Đảo

Để có thể thực hiện thành công các quy hoạch, kế hoạch phát triển dulịch, ngoài sự hỗ trợ của nhà nước về hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực, cần

có sự đầu tư thỏa đáng cho công tác xúc tiến, quảng bá du lịch

Trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch cần chú trọngviệc nghiên cứu đề xuất những trọng tâm phát triển cho từng giai đoạn, chútrọng đề xuất những loại hình du lịch mới phù hợp với nhu cầu thị trường

Cần coi trọng công tác thống kê du lịch phục vụ xây dựng và điềuchỉnh quy hoạch, đề án, kế hoạch phát triển du lịch Nâng cấp đồng bộ hệthống giao thông, cơ sở lưu trú, các khu vui chơi phục vụ du lịch

Hỗ trợ cộng đồng địa phương tham gia vào hoạt động du lịch, nâng caonhận thức của cộng đồng trong bảo vệ môi trường và cảnh quan khu du lịch

Tích cực phát triển các ngành nghề địa phương phục vụ du lịch, việckhai thác và phát triển các ngành nghề truyền thống phục vụ du lịch cũngchính là cách làm du lịch bền vững

Xây dựng kênh thông tin phản hồi ý kiến của du khách, mạng lưới cộngđồng tham gia vào việc giám sát, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, và môi trường

Trang 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Du lịch là một trong những công nghệ tạo nhiều lợi tức nhất cho đấtnước, mặt khác nó cũng đem lại không ít lo ngại về tình trạng ô nhiễm, pháhủy môi trường, tệ nạn xã hội gia tăng cho các nơi du lịch Vì vậy cần phảitìm hướng đi mới cho du lịch, đó là phát triển du lịch bền vững

Nghiên cứu những tiêu chí phát triển bền vững, kinh nghiệm phát triển

du lịch bền vững và sự phát triển du lịch không bền vững của các nơi, từ đórút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn cho phát triển bền vững tại các khu dulịch nói chung và du lịch huyện Tam Đảo nói riêng là một việc rất quan trọng

và cần thiết

Trang 33

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

Ở HUYỆN TAM ĐẢO 2.1 Điều kiện phát triển du lịch tại Tam Đảo

2.1.1 Ưu thế về điều kiện tự nhiên

Tam Đảo là huyện được tái lập năm 2003, gồm có 8 đơn vị hành chínhcấp xã và một thị trấn là thị trấn Tam Đảo

Huyện Tam Đảo nằm ở phía Đông - Bắc tỉnh Vĩnh Phúc, gần ngã baranh giới của Vĩnh Phúc với hai tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên Tam Đảocách thành phố Vĩnh Yên 10 km và cách Thủ đô Hà Nội 70 km Vì vậy,huyện Tam Đảo có những điều kiện nhất định trong việc khai thác các tiềmnăng về khoa học công nghệ, về thị trường cho các hoạt động nông, lâm sản,

du lịch và các hoạt động kinh tế khác

Theo đánh giá được ghi trong Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển

KT - XH huyện Tam Đảo đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 [7] Địa hình

của Tam Đảo khá phức tạp, đa dạng vì có cả vùng cao và miền núi, vùng gòđồi và vùng đất bãi ven sông Vùng miền núi và núi cao với diện tích khoảng11.000 ha, chủ yếu do Vườn Quốc gia Tam Đảo và Lâm trường Tam Đảoquản lý Diện tích còn lại bao gồm các vùng núi thấp, vùng bãi do các xã quản

lý và sử dụng Mỗi vùng đều có những điều kiện tự nhiên, những nguồn lựckinh tế đặc thù tạo nên những sắc thái riêng trong phát triển kinh tế - xã hội,nhất là kinh tế nông, lâm nghiệp và dịch vụ du lịch Tam Đảo nổi bật với địahình vùng núi bởi dãy núi Tam Đảo, quanh năm có mây mù bao phủ tạo racảnh quan thiên nhiên nên thơ, huyền bí Ngoài ra, trong vùng còn có các khurừng tự nhiên, vườn quốc gia Tam Đảo có điều kiện đặc thù về yếu tố lịch sử,tín ngưỡng rất thuận lợi cho sự phát triển du lịch, nhất là du lịch nghỉ dưỡng,

du lịch sinh thái và du lịch tâm linh

Thời tiết của huyện Tam Đảo được chia thành 2 tiểu vùng rõ rệt Cụthể: Tiểu vùng miền núi, gồm toàn bộ vùng núi Tam Đảo thuộc trị trấn Tam

Trang 34

Đảo và các xã Minh Quang, Hồ Sơn, Tam Quan, Đại Đình, Đạo Trù có khíhậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình 180C-190C, độ ẩm cao, quanh năm có sương

mù tạo cảnh quan đẹp Khí hậu tiểu vùng miền núi mang sắc thái của khí hậu

ôn đới, tạo lợi thế trong phát triển nông nghiệp với các sản vật ôn đới và hìnhthành các khu nghỉ mát, phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng vàomùa hè Tiểu vùng khí hậu vùng thấp, bao gồm phần đồng bằng của các xãMinh Quang, Hồ Sơn, Tam Quan, Đại Đình, Đạo Trù và toàn bộ diện tích củacác xã còn lại Tiểu vùng khí hậu của vùng mang các đặc điểm khí hậu giómùa nội chí tuyến vùng Đông Bắc Bắc Bộ Nhiệt độ của tiểu vùng trung bình

ở mức 220C-230C, độ ẩm tương đối trung bình khoảng (85 - 86)%

Tam Đảo có sông Phó Đáy chạy theo chiều dài huyện từ Bắc xuống Nam

và tạo thành gianh giới Tam Đảo với Tam Dương và nhiều suối nhỏ ven cácchân núi Những năm gần đây rừng được bảo vệ và khôi phục nên nguồn sinhthủy được cải thiện, nguồn nước tương đối dồi dào Nguồn nước mặt của huyệnTam Đảo chủ yếu là các sông suối, ao, hồ Hiện nay, trên địa bàn huyện đãđược xây dựng một số hồ nước tương đối lớn phục vụ cho phát triển sản xuấtnhư: Hồ Xạ Hương với dung tích chứa 23 triệu m3, Hồ Làng Hà 2,3 triệu m3,

hồ Vĩnh Thành dung tích 2 triệu m3, chất lượng nguồn nước mặt ở tất cả các hồchứa đều khá tốt, có thể khai thác, xử lý để cung cấp nước cho sinh hoạt Đốivới nguồn nước ngầm, hiện nay chưa có nghiên cứu nào về khai thác nướcngầm nhưng qua khảo sát cho thấy, chất lượng nước ngầm ở các giếng khoancủa nhân dân khá tốt Do vậy có thể cho phép nhận định nguồn nước ngầm ởTam Đảo tương đối dồi dào, đảm bảo chất lượng để khai thác nước sinh hoạt

Huyện Tam Đảo không có nhiều tài nguyên khoáng sản Trên địa bànhuyện có cát, sỏi ở các xã ven sông Phó Đáy có thể khai thác làm vật liệu xâydựng Có quặng sắt và 2 mỏ đá ở xã Minh Quang với trữ lượng có thể khaithác trong vài chục năm, nhưng đang gây ô nhiễm và đặc biệt là ảnh hưởngđến cảnh quan, sự an toàn trong hoạt động du lịch của Huyện

Trang 35

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

(Bảng 2.1) Chất lượng nguồn lao động trong lĩnh vực DL - DV nhìn chung

thấp Số người lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn

Bảng 2.1 Biến động nguồn lao động huyện Tam Đảo

Đơn vị: ngườin v : ngị: người ườii

Chỉ tiêu 2004 2005 2009 2010 2015 2020

1 Tổng dân số 67.235 67.990 70.694 71.528 75.734 80.187

2 Tổng lao động đang làm

việc trong lĩnh vực DV-DL 5.603 6.493 8.875 8.990 9.313 10.052

Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Đảo

Với những đặc trưng về dân số và nguồn lao động như trên, Tam Đảo

có những khó khăn trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷtrọng các ngành thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp Dự kiến đếnnăm 2015 tổng số lao động hoạt động trong lĩnh vực du lịch là 1.000 người, tỷ

lệ lao động đã được qua đào tạo đạt 65%

2.1.2.2 Kinh tế và xã hội

a) Những thuận lợi về các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội đối với phát triển

du lịch của huyện Tam Đảo

- Với vị trí địa lý có điều kiện khí hậu thời tiết đặc thù, cảnh quan thiênnhiên đẹp, gần các trung tâm chính trị (thủ đô Hà Nội, thành phố Vĩnh Yên,thành phố Việt Trì) nên Tam Đảo có tiềm năng lợi thế cạnh tranh trong việc

Trang 36

phát triển du lịch so với Ba Vì, Sa Pa, Bắc Hà - Lào Cai và Mẫu Sơn - LạngSơn là các địa phương có các điều kiện khí hậu, thời tiết và cơ sở dịch vụ dulịch tương đồng.

- Nguồn nhân lực khá dồi dào, với tính đa sắc tộc cho phép huyện TamĐảo có thể phát triển các nghề thủ công, các sản phẩm nông sản phục vụcho ngành dịch vụ du lịch

- Thế mạnh của Tam Đảo về nông, lâm nghiệp và thủy sản là những sảnphẩm có tính ôn đới có thể cung cấp vào mùa hè như: rau su su, cá hồi, cátầm, dược liệu, cây hải đường, cây sưa đỏ, hoa phong lan Đây sẽ là cơ hộinâng cao hiệu quả sản xuất theo hướng khai thác tiềm năng, lợi thế, tạo công

ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân lao động ở địa phương và cungcấp cho ngành du lịch nhu cầu của người dân

- Hệ thống hồ với lưu vực rộng, rừng với độ che phủ cao, diện tích lớnthích hợp cho xây dựng và quy hoạch thành khu du lịch sinh thái, du lịch mạohiểm kết hợp với du lịch cộng đồng tại các làng nghề ở các xã trong huyện tạođiều kiện cho du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn quan trọng của huyện

- Tam Đảo được sự quan tâm của tỉnh Vĩnh Phúc, được sự tập trungđầu tư phát triển các ngành dịch vụ, nhất là du lịch Đây là điều kiện quantrọng để Tam Đảo tập trung khai thác lợi thế, gắn hoạt động kinh tế xã hội củahuyện trong sự phát triển chung của tỉnh Vĩnh Phúc

b) Những khó khăn

- Địa hình phức tạp, chia cắt của bộ phận lãnh thổ thuộc miền núi ảnhhưởng đến xây dựng các hệ thống hạ tầng phục vụ cho phát triển du lịch

- Thiếu các chương trình, đề án về phát triển du lịch bền vững của huyện

- Chất lượng lao động (trình độ văn hoá và tay nghề) của người lao độngthấp, ý thức tổ chức kỷ luật trong lao động chưa cao ảnh hưởng lớn đến quátrình chuyển Tam Đảo sang giai đoạn khai thác du lịch ở quy mô lớn hơn, vớiyêu cầu chất lượng lao động cao hơn

Trang 37

- Các cơ sở của ngành du lịch của huyện đang trong quá trình cải tạo,xây dựng đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn, trong khi nguồn vốn nội lực rấthạn chế, nếu không có sự ưu tiên về cơ chế huy động vốn sẽ khó có thể thựchiện được.

- Trên địa bàn huyện có một số cơ sở của quốc phòng như Nhà máyZ95, Trường bắn của bộ đội tăng thiết giáp, Cơ sở huấn luyện của tỉnh, 03 mỏ

đá ở Minh Quang và Tam Quan Những sơ sở đó là những yếu tố ảnh hưởngkhông nhỏ đến môi trường, đến phát triển bền vững du lịch của địa phương

2.2 Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật

2.2.1 Giao thông vận tải

Hệ thống giao thông của huyện chủ yếu là giao thông đường bộ, 100%các thôn làng, bản đều có đường ô tô đến nơi Đường Quốc lộ 2B từ thành phốVĩnh Yên lên khu nghỉ mát Tam Đảo đã được đầu tư nâng cấp, đi lại thuậntiện Bên cạnh đó Quốc lộ 2B mới đã được đầu tư với mặt cắt 42 m, từ VĩnhYên đến km13 Tam Đảo là “trục thần đạo” của Vĩnh Phúc, nối các trung tâmchính trị - kinh tế với huyện Tam Đảo tạo các liên kết các tour tuyến du lịchnhư: Hà Nội - thị trấn Tam Đảo - Tây Thiên - Đền Hùng; Hà Nội - Tam Đảo -Tây Thiên - Tân Trào - Tuyên Quang; Hà Nội - Tam Đảo - Sơn Tây - Ba Vì

Đường tỉnh 302 chiều dài 40 km chạy dọc từ xã Minh Quang lên YênDương (dọc và cách chân dãy núi Tam Đảo khoảng 5 km) và nối liền Quốc lộ2C đi Tân Trào (Sơn Dương, Tuyên Quang), du khách đi trên con đường này

sẽ được ngắm, nhìn dãy núi Tam Đảo ở gần hơn và đặc biệt là cảm nhận đượccảnh sắc của các làng quê Việt Nam

Tuyến đường Tỉnh lộ 309 nối từ xã Tam Quan với Quốc lộ 2C có chiềudài 3,2 km, cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giao lưu và đi lại của dukhách đặc biệt là giữa hai huyện Tam Đảo và Tam Dương, từ Tuyên Quangđến với các khu du lịch của huyện Tam Đảo

Ngoài ra, còn đường Hợp Châu - Đồng Tĩnh, hệ thống đường nội thịHợp Châu, đường nội bộ trong hạ tầng khu du lịch Tây Thiên, 96,25 kmđường liên xã và hệ thống đường GTNT hầu hết các tuyến đường này đã và

Trang 38

đang được đầu tư nâng cấp đáp ứng nhu cầu đi lại, thu gom các sản phẩmnông sản, sản vật của địa phương đến các điểm du lịch Đồng thời tạo điềukiện thuận lợi để xây dựng các sản phẩm, các tour, tuyến du lịch trong vùng.

Hiện tại tỉnh Vĩnh Phúc đang xúc tiến công tác chuẩn bị và đầu tư thêmmột số tuyến nối liền Tam Đảo với các vùng trong và ngoài tỉnh như: Tuyếnđường dọc chân núi Tam Đảo, từ sân bay Quốc tế Nội Bài, qua khu du lịchĐại Lải - Tam Đảo - Tân Trào; Đường hầm xuyên núi nối liền Tam Đảo vàThái Nguyên; Đường lên khu Tam Đảo 2 Khi các tuyến hoàn thành, hứa hẹn

sẽ đáp ứng và thúc đẩy mạnh mẽ kinh tế - xã hội phát triển, đặc biệt là du lịch

2.2.2 Phương tiện vận chuyển

Ở địa bàn huyện Tam Đảo có 5 hãng taxi đang hoạt động với hàng trămđầu xe Hàng ngày xe trở khách đường dài, liên tỉnh từ Tam Đảo đi và đến có

12 chuyến với các tỉnh, chủ yếu là Hà Nội Đầu tháng 3/2009, tuyến xe busthành phố Vĩnh Yên - Tam Đảo đã đi vào hoạt động với tần xuất 48chuyến/ngày đã giúp cho việc giao lưu kinh tế, nhu cầu đi lại của nhân dântrong vùng và khách du lịch khá thuận lợi

2.2.3 Hệ thống điện lực

- Nguồn điện lưới quốc gia: Các điểm du lịch của huyện đều có lướiđiện 350 KV hoặc 10 KV, 100% số hộ dân được sử dụng điện

- Các nguồn điện khác: Tại một số cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch

vụ có nhu cầu sử dụng điện liên tục đã trang bị các trạm phát hoặc máy phátđiện (dự phòng) như: Khu vực truyền hình Tam Đảo có trạm phát điện diezencông suất 250 KVA, các bưu điện, nhà hàng, khách sạn… có máy phát điện

dự phòng từ (10-15) KVA; khu nhà ga cáp treo Tây Thiên có máy phát điện

dự phòng và một số thôn, bản sát chân núi còn có nguồn thuỷ điện nhỏ do các

hộ gia đình tự đầu tư

2.2.4 Hệ thống cấp thoát nước

- Nguồn nước mặt của Tam Đảo khá phong phú với sông Phó Đáy và

hệ thống hồ nước lớn với 38 cái đập đáp ứng đủ nhu cầu nước phục vụ cho

Trang 39

các cơ sở hoạt động du lịch, thể dục thể thao, nuôi trồng thủy sản và phục vụtưới tiêu cho các vùng sản xuất rau tập trung.

- Thực trạng cấp nước sinh hoạt: Tại khu nghỉ mát Tam Đảo đã đượcđầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước, đảm bảo cung cấp nước cho nhu cầusản xuất, kinh doanh và sử dụng của toàn bộ khu nghỉ mát

- Thực trạng thoát nước: Trên địa bàn Huyện chỉ có khu vực thị trấnTam Đảo và khu vực sân gôn đã xây dựng hệ thống thoát nước thải Tuynhiên, hệ thống thoát nước rất đơn giản, chủ yếu là công trình nổi, lộ thiên vàchưa qua xử lý

2.2.5 Thông tin truyền thông

Hệ thống hạ tầng dịch vụ bưu chính, viễn thông được đầu tư đồng bộ,hiện đại nhằm phục vụ kịp thời nhu cầu của nhân dân và khách du lịch Đếnnay các cơ sở lưu trú đều có điểm truy cập mạng internet, các cơ sở kinhdoanh du lịch đều thiết lập được website…

Cổng thông tin - Giao tiếp điện tử huyện Tam Đảo hoạt động từ ngày15/5/2012 Trên giao diện trang chủ của Cổng đã phản ánh đầy đủ các nộidung thông tin, quảng bá hình ảnh của một huyện du lịch đến du khách về bạn

bè trong nước và quốc tế

Ngày 12/1/2014, mạng wifi miễn phí tại khu du lịch Tam Đảo đã đượckhai trương Đây là hệ thống mạng lõi, truyền dẫn bằng cáp quang với chiềudài 14 km cùng 93 trạm thu phát sóng Các trạm này phủ sóng toàn bộ những

vị trí trung tâm, đông khách du lịch, các nhà hàng, khách sạn, điểm vui chơingoài trời, điểm danh lam, thắng cảnh trong khu du lịch Với hệ thống này cóthể phục vụ trên 50.000 lượt truy cập cùng một thời điểm

2.2.6 Cơ sở y tế

Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân được chú trọng, hệ thống mạng lưới

y tế được tăng cường; Công tác phòng, chống dịch, vệ sinh ATTP được triển khaithường xuyên, không xẩy ra ngộ độc thực phẩm và các vụ dịch lớn Cơ sở hạ tầng,trang thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa huyện,

Trang 40

Trung tâm y tế huyện, Trạm y tế thị trấn Tam Đảo (khu nghỉ mát Tam Đảo) đangđược tiếp tục đầu tư là điều kiện cần thiết phục vụ phát triển du lịch.

Bên cạnh đó còn có một đội ngũ đông đảo các thầy thuốc chữa bệnhbằng thuốc Đông y gia truyền, đặc biệt là các thầy thuốc là người dân tộcthiểu số Hàng năm đã khám, chữa cho hàng chục ngàn bệnh nhân ở khắp cácvùng, miền toàn Quốc đến thăm quan du lịch và khám chữa bệnh

2.2.7 Giáo dục đào tạo

Hàng năm, thông qua hệ thống giáo dục không chính quy đã thu hút,động viên hàng nghìn lượt người tham gia học tập nâng cao trình độ, tư vấn,trợ giúp về sản xuất các sản phẩm hàng hóa, nông sản, kinh doanh du lịch,bảo vệ môi trường góp phần nâng cao trình độ của các cán bộ quản lý dulịch, các chủ nhà hàng khách sạn, người dân lao động trong lĩnh vực du lịchcủa địa phương

2.2.8 Cơ sở vật chất dịch vụ du lịch thể thao

Tam Đảo được nhiều vận động viên quốc gia, nhiều doanh nhân, golf thủnổi tiếng khu vực biết đến, bởi nơi đây có Trung tâm thể thao Quốc gia III và sângolf Các thiết chế cơ bản như: Sân bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, tenit và địahình đa dạng là nơi giành cho vận động viên và những người yêu thích các mônthể thao Huyện có 01 tổ hợp vui chơi giải trí là sân golf Tam Đảo, được thiết kếxây dựng gồm 18 lỗ với hệ thống sân tập và khu nghỉ dành cho các tay golfchuyên nghiệp, nghiệp dư tham dự các giải đấu quốc tế và khu vực

2.2.9 Cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống (Bảng 2.2)

Bảng 2.2 Tổng số cơ sở kinh doanh lưu trú

tính

Năm 2006

Năm 2008

Năm 2013

Tổng số cơ sở kinh doanh lưu trú Cơ sở 59 63 85

Ngày đăng: 12/12/2016, 14:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lê Huy Bá (2009), Du lịch sinh thái, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
[4]. Đại học Nha Trang (2013), Phát triển bền vững du lịch biển Nha Trang - Khánh Hòa, Kỷ yếu hội thảo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững du lịch biển Nha Trang -Khánh Hòa
Tác giả: Đại học Nha Trang
Năm: 2013
[5]. Nguyễn Đình Hòe (2009), Môi trường và phát triển bền vững, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
[6]. Hoàng Quang Huy (2013), Đánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại tổng công ty du lịch Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại tổngcông ty du lịch Hà Nội
Tác giả: Hoàng Quang Huy
Năm: 2013
[8]. Nguyễn Thế Kiệt (2009), Triết học phần 2, Giới thiệu các tác phẩm kinh điển, Nxb Chính trị - Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học phần 2, Giới thiệu các tác phẩm kinhđiển
Tác giả: Nguyễn Thế Kiệt
Nhà XB: Nxb Chính trị - Hành chính
Năm: 2009
[10]. Nguyễn Bá Lâm (2009), Tổng quan về du lịch và phát triển du lịch bền vững, Nxb giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về du lịch và phát triển du lịch bềnvững
Tác giả: Nguyễn Bá Lâm
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2009
[11]. Nguyễn Văn Mạnh (2009), Phát triển bền vững kinh doanh lưu trú du lịch ở thành phố Hạ Long - Quảng Ninh, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững kinh doanh lưu trú dulịch ở thành phố Hạ Long - Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Văn Mạnh
Năm: 2009
[12]. Nguyễn Văn Mạnh (2010), Giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành
Tác giả: Nguyễn Văn Mạnh
Nhà XB: NxbĐại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
[14]. (Rio+20) (2012 ), Một số điển hình phát triển bền vững, Báo cáo tại Hội nghị cấp cao của Liên Hợp Quốc về Phát triển bền vững Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số điển hình phát triển bền vững
[15]. Sở Môi trường và Du lịch (7/ 2002), Du lịch có trách nhiệm, Cẩm nang hướng dẫn cho Nam Phi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch có trách nhiệm
[18]. Bùi Thị Hải Yến (2009), Tài nguyên du lịch, Nxb giáo dục.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên du lịch
Tác giả: Bùi Thị Hải Yến
Nhà XB: Nxb giáo dục.Tiếng Anh
Năm: 2009
[19]. Antonio Machado (2003), Du lịch và phát triển bền vững (Tourism and Sustainable Development) trong Dự án: "Xây dựng năng lực cho phát triển Du lịch ở Việt Nam", VNAT và FUNDESO.Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng năng lực cho phát triểnDu lịch ở Việt Nam
Tác giả: Antonio Machado
Năm: 2003
[2]. Báo Nhân dân (Số thứ năm ngày 23/01/2014), Điểm sáng của kinh tế thế giới Khác
[3]. Chương trình ESRT (Chương trình phát triển năng lực du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội) - Do Liên minh châu Âu tài trợ (8/2013), Bộ công cụ du lịch có trách nhiệm tại Việt Nam Khác
[7]. Huyện Tam Đảo, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tam Đảo đến 2020 tầm nhìn đến 2030 Khác
[9]. Liên minh Châu Âu (2013), Bộ công cụ du lịch có trách nhiệm tại Việt Nam, Chương trình phát triển năng lực du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội Khác
[13]. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005) Luật Du lịch Khác
[16]. Thủ tướng Chính phủ (2004), Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 V/v Ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam Khác
[17]. Tổng cục Du lịch Việt Nam (10/2001), Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001-2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mối quan hệ trong phát triển bền vững - luận văn thạc sĩ  Phát triển du lịch bền vững ở huyện tam đảo tỉnh vĩnh phúc
Hình 1.1. Mối quan hệ trong phát triển bền vững (Trang 5)
Hình 1.2. Quan niệm phát triển du lịch bền vững - luận văn thạc sĩ  Phát triển du lịch bền vững ở huyện tam đảo tỉnh vĩnh phúc
Hình 1.2. Quan niệm phát triển du lịch bền vững (Trang 17)
Bảng 1.3. Du lịch bền vững và du lịch không bền vững - luận văn thạc sĩ  Phát triển du lịch bền vững ở huyện tam đảo tỉnh vĩnh phúc
Bảng 1.3. Du lịch bền vững và du lịch không bền vững (Trang 21)
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh du lịch, lượng khách các năm - luận văn thạc sĩ  Phát triển du lịch bền vững ở huyện tam đảo tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh du lịch, lượng khách các năm (Trang 49)
Bảng 2.5. Tổng số các cơ sở kinh doanh lưu trú - luận văn thạc sĩ  Phát triển du lịch bền vững ở huyện tam đảo tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.5. Tổng số các cơ sở kinh doanh lưu trú (Trang 55)
Bảng 3.2. Chỉ tiêu lao động trực tiếp đến năm 2020 - luận văn thạc sĩ  Phát triển du lịch bền vững ở huyện tam đảo tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.2. Chỉ tiêu lao động trực tiếp đến năm 2020 (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w