Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại Đề cương Quản trị logistics Đại học Thương mại
Trang 1Câu 1 Khái niệm, vị trí, chức năng, yêu cầu của hệ thống thông tin logistics (LIS)
- Khái niệm: LIS được hiểu là một cấu trúc tương tác giữa con người, thiết bị, các phương pháp và quy
trình nhằm cung cấp các thông tin thích hợp cho các nhà quản trị logistics với mục tiêu lập kế hoạch, thực thi và kiểm soát logistics hiệu quả
- Vị trí:
+ Là 1 bộ phận của hệ thống thông tin toàn DN
+ Hướng tới những vấn đề đặc thù của quá trình ra các quyết định logistics: số lượng và quy mô của mạng lưới cơ sở logistics, hoạt động mua và dự trữ hàng hóa, lựa chọn phương thức vận chuyển và đơn vị vận tải phù hợp
- Chức năng:
+ Chức năng tác nghiệp: Khởi xướng và ghi lại các hoạt động và chức năng logistics riêng biệt như:
Tác nghiệp bán hàng: nhập hàng, phát hàng, lưu trữ dữ liệu từ kế toán với nha kho và mua hàng
Tác nghiệp vận chuyển: giao hàng, vận đơn,…
Nghiệp vụ mua hàng: gửi đơn đặt hàng…
Nghiệp vụ kho: kiểm kê số lượng, cơ cấu hàng hóa trong kho…
+ Chức năng phân tích và ra quyết định:
Quy hoạch mạng lưới cơ sở logistics
Quyết định trinh độ và hệ thống quản trị dự trữ
Quyết định nguồn hàng
Lập kế hoạch vận chuyển
Đo lường và kiểm soát các hoạt động logistics
+ Chức năng hoạch định chiến lược:
Phát triển và khai thác các cơ hội kinh doanh
Phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu
Mở rộng/thu hẹp mạng lưới cơ sở logistics
Xây dựng lợi thế cạnh tranh về hoạt động logistics
Xây dựng các mối quan hệ với các đối tác chiến lược
Phân tích tương quan giữa doanh thu/chi phí/chất lượng DVKH
- Yêu cầu: Thông tin càng nhiều, xác suất để có các quyết định đúng đắn càng lớn.
+ Đầy đủ, sẵn sàng
+ Chọn lọc, chính xác
+ Linh hoạt, kịp thời
+ Dễ sử dụng
- Hệ thống thông tin logistics
+ Hệ thống lập kế hoạch: thiết lập các kế hoạch tầm chiến lược, các kế hoạch tầm chiến thuật.
+ Hệ thống thực thi: bao gồm các kỹ thuật đảm nhiệm các chức năng triển khai logistics trong trời gian
ngắn hạn hoặc dài hạn
+ Hệ thống nghiên cứu và thu thập thông tin: quan sát môi trường thu thập thông tin bên ngoài, thông tin
có sẵn trong lĩnh vực logistics và trong nội bộ công ty
+ Hệ thống báo cáo kết quả:
Báo cáo để lập kế hoạch
Báo cáo hoạt động
Báo cáo kiểm soát cụ thể tổng kết chi phí và thông tin hoạt động ở các giai đoạn thích hợp, so sánh chi phí với ngân sách hiện tại
Câu 2: KN nhà cung ứng trong mua hàng? Khái quát quy trình lựa chọn nhà cung ứng tiềm năng? Quy trình đó có vai trò thế nào trong bước "Xác định nhà cung ứng" của nghiệp vụ mua hàng?
- Khái niệm: Nhà cung ứng là các hãng hoặc cá nhân cung cấp các nguồn lực mà doanh nghiệp cần đến
để sản xuất hàng hóa và dịch vụ: tư liệu sản xuất, hàng hóa, sức lao động…
- Quy trình lựa chọn nhà cung ứng tiềm năng:
+ Bước 1: Tổng hợp thông tin
Tập hợp: Thống kê các nguồn hàng hiện tại và tiềm năng trên thị trường
Trang 2Điều tra, thu thập thông tin về những nguồn hàng này.
Phân loại:
- Theo thành phần kinh tế:
Nguồn hàng là công ty TNHH, Cổ phần Nguồn hàng là công ty liên doanh, 100% vốn nước ngoài
- Theo vị trí trong kênh phân phối:
Nguồn hàng là DN SX: Giá thấp, mặt hàng không đa dạng, dịch vụ không cao
Nguồn hàng là DNTM bán buôn: Giá cao hơn, mặt hàng đa dạng, dịch vụ tốt hơn
- Theo quy mô:
Nguồn hàng có quy mô nhỏ và vừa: phạm vi hoạt động hẹp, chất lượng ko cao, chi phí cao
Nguồn hàng có quy mô lớn: chi phí thấp, dịch vụ tốt hơn, chất lượng cao và ổn định + Bước 2: Đánh giá nguồn hàng, từ đó lựa chọn được nguồn hàng có ưu thế
Tiêu chuẩn đánh giá:
- Tiêu chuẩn về Marketing: vị thế, uy tín, thị phần; sự khác biệt về giá, sản phẩm, phân phối…
- Tiêu chuẩn về Tài chính: nguồn vốn, khả năng huy động vốn, phương thức thanh toán linh hoạt
- Tiêu chuẩn về Hậu cần: khả năng cung ứng đúng với yêu cầu của Doanh nghiệp
- Tiêu chuẩn về Dịch vụ bổ sung
Phương pháp đánh giá (Phương pháp cho điểm): theo bảng sau:
ST
T
Đánh giá nguồn hàng: Tổng điểm đánh giá => Xếp loại nguồn hàng theo thứ tự ưu tiên
=> Danh sách nguồn hàng tiềm năng (Tiếp xúc, đề nghị, thử nghiệm)
- Bước “Xác định nhà cung ứng” của nghiệp vụ mua hàng:
+ Căn cứ vào phương thức mua
+ Căn cứ vào danh sách xếp loại nhà cung ứng
+ Căn cứ kết quả đánh giá nhà cung ứng sau những lần mua trước
+ Căn cứ vào sự xuất hiện nhà cung ứng mới hấp dẫn
Vai trò (tự chém)
Câu 3: Các thành phần và sơ đồ của quá trình vận chuyển và vai trò của chúng? Mỗi thành phần
đó có vai trò thế nào trong việc đạt được mục tiêu của người gửi hàng?
- Sơ đồ của quá trình vận chuyển:
- Các thành phần tham gia quá trình vận chuyển hàng hóa:
+ Người gửi hàng (shipper, còn gọi là chủ hàng): Là người yêu cầu vận chuyển hàng hóa đến địa điểm
nhất định trong khoảng thời gian cho phép Thành phần này thực hiện các hoạt động như tập hợp lô hàng, đảm bảo thời gian cung ứng, không để xảy ra hao hụt và các sự cố, trao đổi thông tin kịp thời và chính xác,… Mục tiêu của người gửi hàng là sử dụng dịch vụ vận chuyển sao cho có thể tối thiểu hóa tổng chi phí logistics (bao gồm chi phí vận chuyển, dự trữ, thông tin và mạng lưới) trong khi đáp ứng tốt mức dịch
vụ khách hàng yêu cầu
2
Công chúng Chính phủ
Trang 3Bởi vậy, người gửi cần hiểu biết về những cơ hội và khó khăn của các phương án vận chuyển khác nhau, đồng thời cần có kỹ năng đàm phán và thương lượng để có được chất lượng vận chuyển cao với các điều khoản hợp lý Người gửi và đơn vị vận tải cần xây dựng được mối quan hệ hợp tác, gắn bó trên cơ sở hai bên cùng có lợi và phát triển bền vững
+ Người nhận hàng (consignee, còn gọi là khách hàng): Là người yêu cầu được chuyển hàng hóa đến
đúng địa điểm, đúng thời gian, đúng số lượng, chất lượng và cơ cấu với mức giá thỏa thuận như theo đơn đặt hàng đã thông báo với người gửi Người nhận hàng quan tâm đến chất lượng dịch vụ trong mối tương quan với giá cả
+ Đơn vị vận tải (carier): Là chủ sở hữu và vận hành các phương tiện vận tải (ô tô, máy bay, tàu hỏa, tàu
thủy,…) vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và nhanh chóng hoàn trả vốn đầu tư Mức độ cạnh tranh trên thị trường DV vận tải sẽ quyết định giá cả, tính đa dạng và chất lượng DV của từng loại hình vận chuyển hàng hóa Đơn vị vận tải phải đạt được tính chuyên nghiệp cao trong việc nhận biết nhu cầu của người gửi và người nhận, hỗ trợ ra quyết định về phương án và lộ trình vận chuyển tối ưu, quản lý tốt nguồn lực
và nâng cao hiệu quả chuyên chở hàng hóa
Đơn vị vận tải và người gửi hàng phải trao đổi kỹ lưỡng với nhau về các phương án để nâng cao năng lực vận chuyển Trong đó, cần rút ngắn thời gian vận chuyển bình quân, tăng hệ số sử dụng trọng tài của phương tiện, nâng cao hệ số sử dụng phương tiện theo thời gian, nâng cao hệ số sử dụng quãng đường xe chạy có hàng, tăng vòng quay của xe, cải tiến thủ tục giấy tờ và lề lối làm việc…
+ Chính phủ: Thường là người đầu tư và quản lý hệ thống hạ tầng cơ sở giao thông cho con đường vận
chuyển (đường sắt, đường bộ, đường ống) và các điểm dừng đỗ phương tiện vận chuyển (sân bay, bến cảng, bến xe, nhà ga, trạm bơm và kiểm soát…) Với mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội quốc gia
và hội nhập kinh tế thế giới, chính phủ xây dựng và quy hoạch các chiến lược giao thông dài hạn cùng các chính sách và luật lệ nhằm cân đối tổng thể và hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường
+ Công chúng: Là thành phần rất quan tâm đến hoạt động vận chuyển hàng hóa nói riêng và GTVT nói
chung vì VC liên quan đến chi phí, môi trường và an toàn XH Công chúng tạo nên dư luận XH và gây sức ép để chính phủ và chính quyền các cấp ra quyết định vì mục tiêu an sinh của địa phương và quốc gia
Câu 4: Nêu lí do công ty nên kết hợp nguồn lực Logistics bên ngoài và bên trong DN? Có DN nào chỉ sử dụng NL bên ngoài hoặc bên trong không?
- Tầm quan trọng của thuê ngoài dịch vụ logistics tại các DN VN
+ Thuê ngoài logistics mang lại rất nhiều lợi ích cho DN Trước tiên là giúp giảm vốn đầu tư và giảm chi phí, do nhà kinh doanh dịch vụ logistics có cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ tốt, khả năng đáp ứng nhu
cầu khách hàng đa dạng với quy mô lớn nên đạt được lợi thế nhờ qui mô, nhờ đó có thể cung cấp cùng một dịch vụ với chi phí thấp hơn so với DN tự làm
+ Giúp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và tăng nhanh tốc độ vận động hàng hóa, do các nhà
cung cấp dịch vụ logistics là các tổ chức kinh doanh logistics chuyên nghiệp nên có khả năng chuyên môn cao, có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cho DN
+ Phát triển các mối quan hệ kinh doanh và tăng cường kĩ năng quản lí, thuê ngoài đòi hỏi phải phát
triển các kỹ năng giao tiếp và quá trình hợp tác với nhiều tổ chức cung cấp dịch vụ logistics và các DN khác cùng tham gia kinh doanh
+ Tăng khả năng tiếp cận thông tin với môi trường luôn biến động, thuê ngoài không chỉ đòi hỏi phải
chia sẻ thông tin với nhà cung cấp mà còn phải nắm bắt và phân tích tốt các thông tin môi trường bên ngoài, giúp thúc đẩy DN thích nghi tốt hơn Trong những lợi ích kể trên, khả năng giảm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ là những lợi ích được các DN quan tâm hàng đầu
+ Tuy nhiên, thuê ngoài cũng có những rủi ro như khả năng mất kiểm soát đối với hoạt động logistics do
quy trình nghiệp vụ bị gián đoạn, trong trường hợp này chất lượng dịch vụ bị ảnh hưởng nghiêm trọng,
dự trữ cao hơn mức cần thiết hoặc thời gian đáp ứng đơn hàng kéo dài Chi phí hợp tác quá cao cũng là
lỗi thường gặp khi DN đánh giá quá thấp những nỗ lực và chi phí cần thiết để phối hợp hoạt động giữa các bên như chi phí về tích hợp hệ thống thông tin, chi phí giao tiếp và chi phí thiết kế qui trình Việc phát sinh những chi phí không đáng có như chi phí sửa chữa các sự cố cũng làm tăng đáng kể tổng chi phí
logistics Dò rỉ dữ liệu và thông tin nhạy cảm do DN phải chia sẻ thông tin về nhu cầu và khách hàng với
các nguồn cung ứng Các nhà cung cấp phục vụ rất nhiều khách hàng nên nguy cơ rò rỉ thông tin có thể
Trang 4xảy ra Việc sử dụng tường lửa (firewalls) giữa DN với 3PLs giúp giảm bớt nguy cơ này nhưng lại giảm khả năng thích ứng giữa hai bên
Thuê ngoài logistics mang lại rất nhiều lợi ích cho DN nhưng cũng đem đến những hạn chế nhất định Do vậy, các công ty nên kết hợp nguồn lực Logistics bên trong và bên ngoài DN một cách hợp lý để
có thể khai thác tối đa những lợi ích mà các nguồn lực này mang lại cũng như giảm đến mức tối thiểu những hạn chế của nó, từ đó đạt được hiệu quả KD lớn nhất
- Có DN nào chỉ sử dụng NL bên ngoài hoặc bên trong không?
Hiện nay không có DN nào chỉ sử dụng NL bên ngoài hoặc bên trong DN DN nào cũng sử dụng kết hợp nguồn lực bên ngoài và bên trong DN để có thể đạt được hiệu quả kinh doanh tối đa
Câu 5: Khái niệm dịch vụ khách hàng? Phân tích mối quan hệ dịch vụ khách hàng với doanh thu
và chi phí Liên hệ thực trạng về dịch vụ khách hàng tại các doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam.
- Khái niệm:
+ DVKH là tất cả những gì mà DN cung cấp cho KH – người trực tiếp mua hh và DV của công ty
+ DVKH là quá trình sáng tạo và cung cấp những lợi ích gia tăng trong chuỗi cung ứng nhằm tối đa hóa tổng giá trị tới khách hàng
+ Trong phạm vi 1 DN, DVKH đề cập đến 1 chuỗi các hoạt động đặc biệt nhằm đáp ứng nhu cầu mua
sắm của KH thường bắt đầu bằng hoạt động đặt hàng và kết thúc bằng việc giao hàng cho khách Trong 1
số trường hợp có thể tiếp tục với các dịch vụ vận tải, bảo dưỡng và các kỹ thuật hỗ trợ khác
- Mối quan hệ DVKH với doanh thu và chi phí
+ Mức DVKH và tổng chi phí logistics có quan hệ tỷ lệ thuận Khi nâng trình độ DV lên các mức cao hơn đòi hỏi phải tăng cường chi phí logistics
+ Mối quan hệ giữa các mức DV và doanh thu được biểu diễn trên đồ thị qua đường cong chữ S nằm ngang, cho thấy các mức DV tăng dần không phải luôn tạo ra những mức doanh thu lớn hơn Khi mức
DV đạt gần tới 100%, doanh thu hầu như không tăng, thậm chí trong 1 số trường hợp có thể suy giảm
Khi đã biết doanh thu và chi phí logistics tương ứng tại các mức DV, chúng ta có thể xác định được mức DV tối ưu bằng cách xác định mức DV mà tại đó cho phép DN đạt được lợi nhuận tối đa
- Liên hệ thực tế tại BigC Thăng Long (Câu 11)
Câu 6: Vai trò và chức năng của LIS? Lợi ích của nó khi ứng dụng công nghệ thông tin? Việc ứng dụng mã vạch trong siêu thị mang lại lợi ích gì?
- Vai trò và chức năng của LIS (Câu 1)
- Lợi ích của LIS khi ứng dụng công nghệ thông tin: Một số ứng dụng công nghệ hiện đại trong hoạt
động quản trị logistics:
+ Trao đổi dữ liệu điện tử EDI: Là sự truyền thông tin từ máy tình này sang máy tính khác bằng phương
tiện điện tử theo 1 tiêu chuẩn đã được thỏa thuận về cấu trúc thông tin
Quy trình hoạt động:
- Chuẩn bị tài liệu điện tử
- Dịch dữ liệu để chuyển đi
- Truyền tải dữ liệu
- Dịch dữ liệu đến
- Xử lý dữ liệu điện tử
Lợi ích:
- Được thiết kế nhằm mang lại hiệu quả tối đa cho việc truyền tải các chứng từ thương mại (đơn đặt hàng, hóa đơn…)
- Cho phép tích hợp và trao đổi thông tin giữa các ứng dụng mà ko cần sự can thiệp của con người
- Giảm chi phí cho việc truyền tải thông tin
- Tiết kiệm thời gian
- Tăng tính chính xác của thông tin
- Khả năng kiểm soát hoạt động truyền tải thông tin
+ Hệ thống mã số mã vạch: Là một trong những công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động dựa
trên ngtắc: đặt cho đối tượng cần quản lý 1 dãy số (hoặc dãy chữ và số), sau đó thể hiện dưới dạng mã
4
Trang 5vạch để máy quét có thể đọc được Trong quản lý hàng hóa, người ta gọi dãy số và dãy vạch đó là MSMV của hh
Cấu tạo:
- Mã số GS1:
Là 1 dãy chữ số nguyên
Mỗi loại hàng hóa sẽ có dãy số duy nhất để nhận dạng đơn nhất trên toàn thế giới
Một cấu trúc mã số tiêu chuẩn dùng để nhận dạng sản phẩm hàng hóa trên các quốc gia (vùng) khác nhau, tương tự như cấu trúc mã số điện thoại để liên lạc quốc tế
- Mã vạch GS1 (bar Code):
Là 1 dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ được thiết kế theo 1 ngtắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số (hoặc cả chữ lẫn số) dưới dạng các thiết bị đọc có gắn đầu Laser (Scanner) nhận và đọc được Thiết bị đọc được kết nối với máy tính và mã vạch được giải mã thành dãy số một cách tự động, từ đó đưa ra các dữ liệu liên quan đến hàng hóa đang lưu trữ trong cơ sở dữ liệu về sản phẩm hàng hóa
Ưu điểm:
- Hiệu suất
- Chính xác
- Thông tin nhanh
- Thỏa mãn khách hàng
Một số loại MSMV:
- Mã vạch tuyến tính (1 chiều): có 1 hàng duy nhất các thanh mã vạch tương tự như hàng rào Tất
cả dữ liệu được mã hóa trong chiều rộng ngang
- Mã vạch 2 chiều: Dữ liệu được mã hóa trong cả 2 chiều ngang và dọc Khi dữ liệu được mã hóa, kích thước của mã vạch có thể được tăng lên trong cả 2 hướng ngang và dọc
+ Công nghệ RFID: Là việc ứng dụng sóng điện từ có tần số vô tuyến cho cơ chế truyền dữ liệu không
dây, không tiếp xúc, dùng để nhận dạng tự động và theo dõi vật thể có gắn thẻ
Gồm 2 thành phần:
- Thẻ RFID có gắn chíp silicon cùng ăng ten radio
- Bộ đọc cho phép giao tiếp với thẻ và truyền dữ liệu tới hệ thống máy tính trung tâm
Dữ liệu trong thẻ RFID được thu nhận bởi đầu đọc RFID Sóng điện từ phát ra từ đầu đọc RFID kích hoạt thẻ RFID, làm cho thẻ RFID có khả năng phát sóng dù không có nguồn năng lượng Nhờ có khả năng phát sóng, thẻ RFID gửi dữ liệu chứa trong nó cho đầu đọc
Lợi ích:
- Bộ nhớ của con chíp có thể chứa từ 96 đến 512 bit dữ liệu, nhiều gấp 64 lần so với 1 mã vạch
- Có thể đính lên bất cứ sản phẩm nào, từ vỏ hộp đồ uống, đế giày, quần bò cho đến trục ô tô
- Giảm chi phí thông tin do các thẻ RFID có thể lưu bằng điện tử một khối lượng lớn thông tin được gắn vào đồ vật Các thông tin đó có thể được thay đổi và cập nhật tại điểm sd bởi sự tương tác của
bộ đọc
- Tăng độ cxác do hệ thống RFID cho phép thông tin được lưu lại 1 cách tức thời và bất cứ đâu
- Cập nhật thông tin trạng thái bởi việc kết hợp các bộ cảm biến trên chíp đã cho phép chúng có khả năng thu thập các dữ liệu về các trạng thái mà chúng đã trải qua
- Những ưu điểm nổi bật của việc bán hàng và thanh toán bằng mã vạch:
+ Thời gian thanh toán nhanh, tránh trường hợp gây ùn tắc nhất là trong những thời điểm cao điểm như ngày lễ tết, ngày nghỉ, cuối tuần hoặc trong thời gian cao điểm mua hàng trong ngày của siêu thị Tích hợp với máy in hóa đơn tiện dụng nhanh chóng
+ Ngân quỹ chính xác tuyệt đối: Rất phù hợp với siêu thị khi nhân viên làm theo ca và phải bàn giao sổ sách chứng từ, tiền mặt cho ca sau và nhà Quản lý yên tâm không phải có mặt tại siêu thị mà vẫn đảm bảo Tiền - Hàng cân đối và số lượng tồn kho như thế nào
+ Xây dựng hình ảnh thương hiệu của siêu thị tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh (như đa số các cửa hàng bán lẻ) bởi tính chuyên nghiệp và minh bạch về giá cả, không mất nhiều thời gian chờ tính toán giúp cho khách hàng muốn quay trở lại mua hàng vào lần sau
+ Sử dụng máy in tem nhãn trên các sản phẩm giúp cho nhân viên và chủ kinh doanh dễ quản lý sản phẩm hơn với nhiều mặt hàng hàng hơn Đối với nhân viên sẽ cảm thấy thoải mái hơn trong thời gian làm việc,
và họ sẽ hết sức mình phục vụ khách hàng chu đáo hơn mà không bị phân tâm
Trang 7Câu 7: Bản chất và mục tiêu của logistic TMĐT (E.Logistic) là gì? Tác động của TMĐT tới hoạt động logistics Sự khác biệt Logistic truyền thống và E-Logistic?
- Bản chất và mục tiêu của logistics thương mại điện tử:
+ E-Logistics là quá trình hoạch định chiến lược, thiết kế và thực thi tất cả các yếu tố cần thiết của hệ thống, quy trình, cơ cấu tổ chức và tác nghiệp logistics để hiện thực hóa và vật chất hóa cho hoạt động TMĐT
=> Mục tiêu của E-Logistics: hiện thực hóa và vật chất hóa cho hoạt động thương mại điện tử.
+ Bản chất của E-Logistics là dịch vụ khách hàng.
- Tác động của TMĐT tới hoạt động logistics:
+ Tính thông tin: khả năng tiếp cận thông tin nhanh chóng, chất lượng thông tin đầy đủ, chính xác và
đáng tin cậy; sự linh hoạt trong việc truy xuất, tìm kiếm và phân loại thông tin => các quyết định trong quản trị logistics có thể nhanh chóng đáp ứng nhu cầu luôn biến động của thị trường
+ Tính tương tác: môi trường giao tiếp hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn và chính xác hơn => giảm thời
gian đáp ứng đơn hàng, tối ưu hóa dự trữ… trong khi vẫn đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng
+ Tính cá nhân hóa: hiệu ứng mạng khiến các DN phải chú ý nhiều hơn tới nhu cầu KH, đảm bảo về sự
thuận tiện, thời gian và chất lượng DVKH
- Sự khác biệt giữa Logistics truyền thống và E-Logistics:
- Đơn đặt hàng
- Chu kỳ đáp ứng đơn đặt hàng
- Khách hàng
- Dịch vụ khách hàng
- Nhập hàng
- Mô hình phân phối
- Nhu cấu khách hàng
- Loại hình vận chuyển
- Địa điểm giao hàng
- Kinh doanh quốc tế
- Dự báo được
- Theo tuần
- Đối tác chiến lược
- Thụ động, cứng nhắc
- Theo kế hoạch và lịch cụ thể
- Định hướng nhà cung ứng
- Ổn định, nhất quán
- Lô hàng quy mô lớn
- Tập trung
- Thủ công
- Đa dạng, biến động, quy mô nhỏ
- Chu kỳ ngắn, theo ngày
- Rộng hơn
- Đáp ứng, linh hoạt
- Đúng thời điểm cần hàng
- Định hướng khách hàng
- Có tính chu kỳ
- Quy mô nhỏ
- Phân tán hơn
- Tự động hóa
Câu 8: So sánh vận chuyển công cộng và vận chuyển riêng? Nếu doanh nghiệp bán buôn muốn xây dựng 1 đội xe để phục vụ nhu cầu của mình thì cần lưu ý nhưng yếu tố cơ bản nào?
- So sánh vận chuyển công cộng và vận chuyển riêng
- Các cty VC công cộng có trách nhiệm cung cấp
DV VC phục vụ công dân và nền kinh tế quốc dân
với mức giá chung do Nhà nước quy định mà ko có
sự phân biệt đối xử
- PTVT chủ yếu là các phương tiện trọng tải lớn, có
thể VC qua đường bộ, đường sắt, đường sông,
đường biển, đường hàng không
- Địa bàn hoạt động, các điểm dừng đỗ cố định, lịch
trình không thay đổi trong 1 khoảng tgian nhất
định
- Vận chuyển chậm hơn
- Chất lượng DV thấp, loại hình DV ko đa dạng và
ít linh hoạt
- Thủ tục hành chính phức tạp
- Các đơn vị VT chịu trách nhiệm hoàn toàn về
hàng hóa trên lộ trình
- Các DN sx – KD có PTVT và tự cung cấp dịch
vụ vận chuyển cho riêng mình
- PTVT chủ yếu là ô tô trọng tải vừa và nhỏ, chủ yếu vận chuyển qua đường bộ
- PTVT có tính linh hoạt và cơ động, đồng thời cũng là công cụ quảng cáo di động hữu hiệu
- Vận chuyển nhanh với độ tin cậy cao, xử lý hàng hóa phức tạp
- Chất lượng DV cao, loại hình DV đa dạng và linh hoạt, chu kỳ hoạt động ngắn, phản ứng nhanh chóng, kiểm soát chặt chẽ và mức độ tiếp xúc với khách hàng cao
- Không có các thủ tục hành chính rườm rà
- DN tự chịu trách nhiệm về an toàn hàng hóa của mình
- DN tự chủ động cho quá trình VC để đảm bảo
Trang 8- DN ko thể tự chủ động cho quá trình VC, do các
đơn vị VT không thể luôn thỏa mãn các yêu cầu
vận chuyển đặc biệt của mỗi khách hàng
chất lượng DVKH và tính ổn định của quá trình sx-KD
- Doanh nghiệp bán buôn muốn xây dựng 1 đội xe để phục vụ nhu cầu của mình thì cần lưu ý:
+ Chi phí đầu tư ban đầu khá lớn và có thể nảy sinh thêm 1 số vấn đề về lao động và quản lý
+ Việc sử dụng vận chuyển riêng không chỉ đơn thuần là quyết định về vận tải mà còn là quyết định về tài chính và tổ chức Đây là quyết định có tính chiến lược và dài hạn, cần có sự cân đối tổng thể về năng lực phục vụ khách hàng với năng lực tài chính và mục tiêu của DN
Câu 9: Dự trữ là gì? Các hình thức dự trữ và chức năng của nó? Khi vấn đề vốn dự trữ hạn chế thì phải cân đối dự trữ chu kỳ và dự trữ bảo hiểm như thế nào?
- Khái niệm: Dự trữ là các hình thái kinh tế của sự vận động các sản phẩm hữu hình – vật tư, nguyên liệu,
bán thành phẩm, sản phẩm… - trong hệ thống Logistics nhằm thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng với chi phí thấp nhất
- Chức năng: + Cân đối cung – cầu
+ Điều hòa biến động + Giảm chi phí + Tạo được sự chuyên môn hóa trong sản xuất
- Phân loại:
+ Theo vị trí trong hệ thống logistics: DT nguyên vật liệu DT bán thành phẩm DT sản phẩm trong sản xuất DT sản phẩm trong lưu thông
+ Theo hình thái vận động của SP trong hệ thống logistics: DT tại các cơ sở logistics, DT hàng hóa trên đường vận chuyển
+ Theo vị trí trên dây chuyền cung ứng:
DT của nhà sản xuất DT trong bán buôn DT trong bán lẻ DT trong tiêu dùng
+ Theo các yếu tố cấu thành dự trữ: DT chu kỳ, DT bảo hiểm, DT trên đường
+ Theo mục đích dự trữ: DT thường xuyên, DT thời vụ
+ Theo giới hạn dự trữ: DT tối đa, DT tối thiểu, DT bình quân
- Khi vấn đề vốn dự trữ hạn chế thì phải cân đối dự trữ chu kỳ và dự trữ bảo hiểm như thế nào?
+ DT chu kỳ: đảm bảo hàng hóa bán cho hoạt động bán ra giữa 2 kỳ nhập hàng kế tiếp
Dck = m t m: mức bán/sử dụng hàng hóa bình quân 1 ngày đêm
t: thời gian thực hiện việc mua hàng/chu kỳ đặt hàng + DT bảo hiểm: để khắc phục những biến động của nhu cầu hoặc chu kỳ nhập hàng
Db = z : độ lệch tiêu chuẩn chung
z: hệ số tương ứng với xác suất có sẵn sản phẩm để tiêu thụ
Câu 10: Thực trạng hoạt động logistics tại Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina tại HN
1 Dịch vụ khách hàng
- Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina nói chung và chi nhánh công ty tại Hà Nội nói riêng luôn cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm ngon và có chất lượng tốt nhất trên thị trường
- CN cty TNHH thực phẩm Orion Vina luôn nỗ lực và tận tình phục vụ KH với trình độ dịch vụ tốt nhất
- CN cty cũng cam kết đem đến cho NTD những sp đúng tiêu chuẩn, chất lượng cùng với trình độ DVKH tốt nhất với tiêu chí: luôn đảm bảo giao hàng đúng số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm cho KH
- Nếu hàng hóa hết hạn sử dụng mà các NPP chưa bán được thì có thể đổi hoặc trả lại cho nhà máy CN cty luôn có những chính sách ưu đãi về giá cho KH nhằm thúc đẩy quá trình mua hàng một cách nhanh chóng
- Sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách thì bộ phận bán hàng nhanh chóng trả lời và cung cấp những thông tin cần thiết về hàng hóa mà KH cần thông qua điện thoại, fax hay email CN cty luôn đảm bảo thực hiện giao hàng theo đùng cam kết đã được ghi trong hợp đồng Khi thực hiện giao hàng cho khách, nếu có lỗi xảy ra phải nhanh chóng xem xét để đổi cho khách hàng hàng hóa theo đúng yêu cầu
2 Hệ thống thông tin
8
Trang 9- HTTT kịp thời, chính xác là nền tảng đảm bảo thành công cho mọi doanh nghiệp Đặc biệt đối với chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina tại Hà Nội, khi hàng hóa chỉ thông qua duy nhất nhà phân phối độc quyền là công ty TNHH Thượng mại Á Long Nếu những nhân viên kho của Công ty Á Long kiểm tra chính xác số lượng hàng hóa xuất, nhập, còn tồn kho và báo kết quả về nhà máy một cách chính xác và nhanh nhất thì bộ phận sản xuất của chi nhánh công ty mới có những kế hoạch điều chỉnh kịp thời
về hàng hóa, từ đó có thể tránh được những chi phí và tổn thất không đáng có cho công ty
- CN cty còn sử dụng máy vi tính để lưu trữ các chứng từ hóa đơn, báo cáo tồn kho, báo cáo tài chính và một số nghiệp vụ khác Ngoài ra CN cty cũng sử dụng máy vi tính để liên lạc với KH, liên lạc giữa các phòng ban trong công ty, liên lạc giữa các CN với nhau để thông tin đến được nhanh và chính xác hơn
- Hiện nay, CN cty dùng mạng Internet và mạng Lan để kết nối và liên lạc với nhau Ngoài ra, CN cty còn
sử dụng một số phần mềm trong quản lý, kiểm soát, kế toán để có thể thực hiện các công việc một cách hiệu quả và nhanh chóng
3 Quản lý dự trữ
Hàng hóa dự trữ của công ty gồm cả sản phẩm và nguyên vật liệu
- Về nguyên vật liệu, công ty có 2 kho riêng, đối với từng loại nguyên liệu như: đường, sữa, bột mỳ, trứng, khoai tây, dầu, vừng và một số hương phụ liệu khác Tùy và biến động thị trường đối với từng nhóm nguyên liệu mà chi nhánh công ty có những kế hoạch dự trữ khác nhau Hơn nữa, đối với thị trường nhạy cảm như đường và bột mỳ có sự lên xuống thất thường, chi nhánh công ty có những kế hoạch mua tại từng thời điểm khác nhau Nhưng nhìn chung, nguyên vật liệu được chi nhánh ước tính dự trữ cho hoạt động sản xuất trong vòng 1 tháng để phòng những biến động trong quá trình mua và nhập khẩu
- Về sản phẩm, công ty có kho dự trữ để phòng nhu cầu tăng bất thường của khách hàng Hàng hóa trong kho được quản lý theo quy định nhập trước- xuất trước Hàng hóa được xếp theo thứ tự các nhãn hàng, ngành hàng một cách trật tự, ngăn nắp, đảmbảo hàng hóa không bị ẩm mốc, méo mó hay cháy nổ
Tuy nhiên, chi nhánh công ty không thể tránh khỏi việc xảy ra tình trạng thừa hay thiếu hàng hóa Đôi khi, do dự báo nhu cầu sai hay chưa nắm bắt những thông tin kịp thời nên đã xảy ra tình trạng hàng hó tồn kho
4 Quản trị vận chuyển
Hiện tại, công ty có 7 xe 5 tấn & 7 xe 15 tấn Tất cả đều có chất lượng tốt do mới đưa vào sử dụng năm
2008 Hàng hóa của công ty đều được đóng trong các thùng lớn, cộng với hàng hóa được vận chuyển với
số lượng lớn đến đại lý cấp 1 và các siêu thị lớn nên xe vận chuyển của công ty phải có trọng tải lớn Vào những thời điểm mùa vụ, hàng hóa phải vận chuyển nhiều, công ty vẫn phải thuê thêm xe bên ngoài vận chuyển Do đó, nhiều khi không chủ động trong việc giao hàng cho đại lý hoặc siêu thị được Đây cũng là một trong những vấn đề công ty đang cố gắng khắc phục
Mặt khác, nhân viên lái xe của công ty vừa là người chịu trách nhiệm vận chuyển và xác nhận kết quả thực hiện đơn hàng cho công ty ngay tại địa điểm giao hàng Vì thế, không tránh khỏi sơ xuất khi các lái
xe chưa được đào tạo chuyên môn cũng như kiến thức nghiệp vụ trong việc giao hàng
Hàng hóa của chi nhánh công ty được vận chuyển từ kho bán hàng của nhà máy tới các kho của nhà phân phối Nhà phân phối tiếp nhận hàng hóa của chi nhánh công ty tại kho của mình Sau đó, việc vận chuyển hàng hóa đến tay người tiêu dùng là công việc của nhà phân phối
5 Quản trị kho hàng
* Quy hoạch mạng lưới kho: Hệ thống kho của chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina gồm có:
- Kho NVL: cung ứng đầu vào cho sx Kho này có số lượng là 2 kho, diện tích sàn mỗi kho là 7000 m2
- Kho thành phẩm: hàng hóa sản xuất xong chuẩn bị giao cho khách và hàng hóa dùng để dự trữ Kho này
có 1 kho với diện tích sàn là 10 000 m2
- Kho phế phẩm và bao bì sản phẩm: những hàng hóa bị lỗi, không đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm Kho này có 1 kho với diện tích sàn là 5000 m2
- Kho bán hàng : có 2 kho mỗi kho có diện tích sàn là 10 000 m2
Ngoài ra cty TNHH TP Orion Vina còn có 4 phân xưởng sx với diện tích sàn mỗi phân xưởng là 10000
m2
Đặc điểm vị trí của kho: tất cả các kho nguyên liệu, kho thành phẩm, kho bán hàng, kho phế liệu và bao
bì sản phẩm đều được bố trí trong khu vực nhà máy
Trang 10* Thiết kế kho hàng hóa: Hàng hóa trong kho được sắp xếp đúng theo quy cách để giảm tối đa những lỗi
hỏng cho sản phẩm và những tác động làm biến đổi nguyên vật liệu vì nguyên vật liệu chủ yếu là bột mì
và đường cho nên cần phải bảo quản thật cẩn thận
* Đảm bảo thiết bị trong kho: Trong kho bố trí đầy đủ các thiết bị di chuyển xếp đồ như: Các xe đẩy tay,
xe nâng hàng, , các thiết bị bảo quản hàng hóa, các thiết bị giao nhận hàng
Công ty cũng bố trí bộ phận nhân sự nằm trong bộ phận logistic của công ty với 79 người gồm có : 1 Thủ kho, 2 Trưởng Giám sát kho hàng, 4 Nhân viên giám sát kho hàng, 4 Nhân viên số liệu, 4 Nhân viên quản
lý hóa đơn chứng từ, 4 Nhân viên quản lý kho, 23 Nhân viên bốc xếp và nhân viên làm việc trong kho
6 Quản trị vật tư và mua hàng
Chi nhánh công ty TNHH thực phẩm Orion Vina không chỉ là công ty kinh doanh mà còn là một công ty sản xuất, do đó việc quản trị vật tư và mua hàng là vô cùng cần thiết
Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là bột mì với đường, một số hương liệu và phụ gia khác Hầu hết những nguyên liệu này công ty đều phải nhập khẩu Và việc lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu là do công ty TNHH thực phẩm Orion Vina quyết định, chi nhánh chỉ việc liên hệ và nhập nguyên vật liệu Việc nhập khẩu này do công ty vận chuyển lo thủ tục hải quan và chịu trách nhiệm vận chuyển về tận nhà máy của chi nhánh công ty Quản trị vật tư là do kho nguyên vật liệu đảm nhiệm Theo kế hoạch của bộ phận sản xuất xác định nhu cầu vật tư mà chi nhánh công ty cần mua
Câu 11: Thực trạng dịch vụ khách hàng tại Big C Thăng Long (Hà Nội)
1 Dịch vụ trước bán
- Cách thức quảng cáo: Big C sử dụng đa dạng các phương thức quảng cáo như: qua báo, đài, tạp chí, tờ rơi, trên xe buýt, qua websise,…
- Dịch vụ gửi xe miễn phí: Big C có chỗ để xe khá rộng với sức chứa khoảng 350 xe ô tô, taxi và 1200 xe máy, xe đạp, phân làm 2 khu riêng biệt cho xe ô tô và xe máy, xe đạp
- Dịch vụ gửi đồ: Để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh cũng như giảm cồng kênh cho khách hàng khi vào mua sắm, Big C đã bố trí các khu gửi đồ miễn phí tại tầng 1 gần bãi để xe và trên tầng 2 gần lối vào siêu thị
- Hệ thống pano chỉ dẫn: Ngay khi bước chân vào siêu thị, khách hàng có thể tìm cho minh lối đi lên tầng
2, khu mua sắm chính thông qua hệ thống pano chỉ dẫn Các tấm pano chỉ dẫn này được ghi bằng cả tiếng Việt và tiếng anh nhằm phục vụ cả khách hàng trong nước và nước ngoài
- Hệ thống thang máy tại BigC được lắp đặt hợp lý tại 2 cửa vào chính của siêu thị đem lại sự tiện lợi và
hỗ trợ khách hàng di chuyển lên xuống một cách dễ dàng, thuận tiện, nhất là sau khi mua sắm phải xách theo nhiều đồ nặng
2 Dịch vụ trong bán
- Dịch vụ mặt hàng: Hàng hóa mà Big C cung cấp đa dạng về cơ cấu, phong phú về chủng loại, đảm bảo
về chất lượng, tạo ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng
- Trưng bày hàng hóa: Trong siêu thị Big C, hầu hết các loại hàng hóa khác nhau được xếp riêng biệt ở từng gian hàng Các kệ hàng được bố trí, sắp xếp một cách khoa học, khoảng cách giữa 2 kệ hang khá rộng, đủ để 2 người đi ngược chiều nhau một cách dễ dàng
- Chương trình khuyến mãi: Cứ đều đặn hàng tuần, hàng thàng, Big C đều đưa ra các chương trình khuyến mãi, giảm giá rất hấp dẫn thu hút lượng lớn khách mua hàng tới Big C
- Mua hàng trả góp: Đại siêu thị Big C đã tiên phong so với các siêu thị khác trên địa bàn thành phố Hà Nội khi chính thức cung cấp loại hình dịch vụ bổ trợ mới, đó là dịch vụ mua hàng trả góp
- Xe đẩy hàng tiện dụng: Thay vì phải xách hàng nặng nhọc và mỏi tay như khi mua hàng ở chợ hay các siêu thị nhỏ, bạn có thể chọn cho mình một chiếc giỏ nhựa xinh xắn, chắc chắn hay một chiếc xe đẩy bằng inox được đặt ngay lối vào siêu thị
- Bầu không khí trong siêu thị: Đến với Big C, khách hàng được hòa mình trong không khí nhộn nhịp của những ngày hội mua sắm
- Phòng thử đồ tiện lợi: Nếu khách hàng đã vừa mắt với một sản phẩm quần, áo trong siêu thị thì hoàn toàn có thể mặc thử chúng, bởi Big C đã xây dựng hệ thống các phòng thử đồ rất tiện lợi, phân thành 2 dãy riêng biệt dành cho nam và nữ
10