Đề cương nghiệp vụ hải quan Đại học Thương MạiĐề cương nghiệp vụ hải quan Đại học Thương MạiĐề cương nghiệp vụ hải quan Đại học Thương MạiĐề cương nghiệp vụ hải quan Đại học Thương MạiĐề cương nghiệp vụ hải quan Đại học Thương MạiĐề cương nghiệp vụ hải quan Đại học Thương MạiĐề cương nghiệp vụ hải quan Đại học Thương MạiĐề cương nghiệp vụ hải quan Đại học Thương MạiĐề cương nghiệp vụ hải quan Đại học Thương MạiĐề cương nghiệp vụ hải quan Đại học Thương MạiĐề cương nghiệp vụ hải quan Đại học Thương Mại
Trang 1Đề cương Nghiệp vụ Hải quan
Câu 1 Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động của Hải quan Việt Nam 2
Câu 2 Tính tất yếu của HĐH thủ tục hải quan Phân tích xu hướng HĐH thủ tục hải quan 2
Câu 3 Khái niệm thủ tục hải quan, quy trình thủ tục hải quan và các nguyên tắc chung trong việc thực hiện thủ tục hải quan 3
Câu 4 Thủ tục hải quan điện tử là gì? Lợi ích của Hải quan điện tử 3
Câu 5 Khai hải quan, yêu cầu khi khai hải quan và các hình thức khai hải quan 4
Câu 6 Khái niệm, yêu cầu, vai trò của hồ sơ Hải quan 4
Câu 7 Hồ sơ Hải quan gồm những gì? Người khai HQ cần làm gì để phục vụ công tác trước và sau thông quan? 4
Câu 8 Các phương pháp xác định trị giá hải quan Ví dụ minh hoạ 5
Câu 9 Phương thức tính thuế hải quan Tại sao phương pháp tính thuế tuyệt đối vẫn đc sử dụng 8
Câu 10 Phân biệt hàng giống hệt và tương tự Lấy ví dụ minh hoạ 8
Câu 11 Gian lận thương mại là gì? Sự khác nhau giữa buôn lậu và gian lận thương mại Tác hại của buôn lậu và gian lận thương mại 9
Câu 12 Khái niệm, nguyên tắc và các phương thức giám sát hải quan Lợi ích của GSHQ 10
Câu 13 Khái niệm, vai trò, nguyên tắc kiểm tra Hải quan 11
Câu 14 Nội dung kiểm tra hải quan 12
Câu 15 Khái niệm, sự cần thiết và vị trí của quản lý rủi ro trong hoạt động Hải quan Nguyên tắc quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan 13
Câu 16 Quy trình quản lý rủi ro 14
Câu 17 Định hướng phát triển quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan tại Việt Nam 16
Câu 18 Đại lý làm thủ tục hải quan 16
Câu 19 Thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập tái xuất 18
Câu 20 Thủ tục hải quan đối với hàng chuyển khẩu 18
Câu 21 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 19
Câu 22 Quy trình thủ tục hải quan XK theo hợp đồng mua bán bằng phương pháp thủ công 19
Câu 23 Khó khăn trong việc quản lý thủ tục hàng tạm nhập tái xuất ở VN 19
Câu 24 Tình hình gian lận thương mại và buôn lậu ở nước ta hiện nay 20
Trang 2Câu 1 Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động của Hải quan Việt Nam
- Khái niệm: Hải quan là cơ quan Nhà nước được thành lập để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối
với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và đấu tranh chống buôn lậu hoặcvận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới
- Chức năng, nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam:
+ Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải;
+ Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới;
+ Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu,xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
+ Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển Hải quan Việt Nam;
+ Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan;
+ Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật hải quan;
+ Quy định về tổ chức và hoạt động của Hải quan;
+ Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức hải quan;
+ Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản lý hải quan hiện đại;
+ Thống kê nhà nước về hải quan;
+ Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan;
+ Hợp tác quốc tế về hải quan
- Địa bàn hoạt động hải quan: bao gồm các khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế,
cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hảiquan ngoài cửa khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, bưu điệnquốc tế, các địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ và trên vùng biển thực hiệnquyền chủ quyền của Việt Nam, trụ sở doanh nghiệp
Câu 2 Tính tất yếu của HĐH thủ tục hải quan Phân tích xu hướng HĐH thủ tục hải quan.
- Tính tất yếu của HĐH thủ tục Hải quan
+ Do: Xu hướng toàn cầu hóa
Sự phát triển TMQT nhanh chóng khiến khối lượng hàng hóa thông quan ngày càng nhiều
Sự phát triển phương thức vận tải
Sự phát triển công nghệ thông tin
+ Nhà nước ưu tiên đầu tư thiết bị kĩ thuật, phương tiện hiện đại, công nghệ tiên tiến để đảm bảo hiệuquả quản lý hải quan Tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm tham gia xâydựng, thực hiện giao dịch điện tử và thủ tục hải quan điện tử
+ Hệ thống tiêu chuẩn kĩ thuật trao đổi dữ liệu điện tử, công nhận giá trị pháp lý của chứng từ điện tửtrong việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử
- Phân tích xu hướng HĐH thủ tục hải quan
+ Các thủ tục và chế độ quản lý hải quan phải đơn giản hóa, thông thoáng, giảm thiểu thời gian
+ Đối tượng chịu quản lý là Hàng hóa, chủ hàng, những bên có liên quan
+ Hệ thống quản lý, chỉ đạo tập trung, kịp thời
+ Mọi hoạt động quản lý đều minh bạch, rõ ràng, có tính dự báo và dự đoán được trước
+ Sử dụng tối đa công nghệ thông tin
+ Chủ động tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa và tỷ lệ lô hàng được giải phóng ngay
- Xu hướng phát triển của Hải quan trong điều kiện hội nhập KTQT
+ Ccác thủ tục và chế độ quản lý hải quan phải đơn giản, hiệu quả, hài hòa và tuân thủ các chuẩn mực,thông lệ quốc tế
+ Thủ tục hải quan được thực hiện bằng phương thức điện tử
+ Thực hiện việc trao đổi thông tin trước khi hàng đến, thanh toán, quản lý các giấy phép bằng phươngthức điện tử;
+ Thực hiện cơ chế doanh nghiệp ưu tiên đặc biệt về thủ tục và an ninh theo các chuẩn mực của Tổ chứcHải quan thế giới (WCO);
+ Áp dụng phương pháp quản lý rủi ro một cách hệ thống trong các khâu nghiệp vụ hải quan
Trang 3Câu 3 Khái niệm thủ tục hải quan, quy trình thủ tục hải quan và các nguyên tắc chung trong việc thực hiện thủ tục hải quan.
- Khái niệm thủ tục hải quan
+ “Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt động mà cơ quan hải quan và những người có liên quan phải thựchiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật hải quan” (chương 2 công ước Kyoto)
+ “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức khai hải quan phải thực hiệntheo qui định của pháp luật đối với hàng hóa, phương tiện vận tải”.(luật Hải quan Việt Nam)
- Khái niệm quy trình thủ tục hải quan: là trình tự các bước công việc mà công chức hải quan phải thực
hiện để thông quan hàng hoá XK, NK theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- Các nguyên tắc chung
+ Hàng hóa XK, NK, quá cảnh, PTVT xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phải được làm thủ tục hải quan,chịu sự kiểm tra, giám sát HQ, vận chuyển đúng tuyến đường, qua đúng cửa khẩu theo quy định của phápluật
+ Hàng hoá, phương tiện vận tải được thông quan sau khi đã làm thủ tục hải quan
+ Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định
+ Việc bố trí nhận lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động XK, NK, xuất cảnh, nhập cảnh,quá cảnh
Câu 4 Thủ tục hải quan điện tử là gì? Lợi ích của Hải quan điện tử.
- Thủ tục hải quan điện tử: là thủ tục hải quan trong đó việc khai báo, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải
quan, ra quyết định được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
- Một số khái niệm khác liên quan đến hải quan điện tử
+ Khai hải quan từ xa thông qua phương tiện điện tử: là việc doanh nghiệp khai các thông tin của một số
chứng từ thuộc hồ sơ trên máy tính và truyền dữ liệu khai đến hệ thống máy tính của cơ quan Hải quan.Việc nộp hồ sơ Hải quan giấy và các thủ tục hải quan vẫn thực hiện theo các quy định hiện hành đối vớicác loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu
+ Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan: là thông tin được tạo ra, gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng
phương tiện điện tử theo định dạng chuẩn để thực hiện thủ tục hải quan điện tử
+ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải Quan quản lý tập trung,
thống nhất, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử
+ Hệ thống khai hải quan điện tử: là hệ thống thông tin do người khai hải quan quản lý, sử dụng để thực
hiện thủ tục hải quan điện tử
+ Khai hải quan điện tử: là việc doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan thông quan phần mềm kê khai
hải quan, dữ liệu tờ khai hải quan sẽ được gửi lên Cơ quan hải quan thông qua môi trường Internet Việctiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, ra quyết định (cấp số, trả kết quả phân luồng…) được thực hiệnthông qua phần mềm Hải quan điện tử
- Lợi ích của Hải quan điện tử đối với doanh nghiệp
+ Không phải chờ đợi cán bộ hải quan nhập liệu, lãnh đạo công ty kiểm soát được thời gian nhân viên đilàm thủ tục hải quan do có thông tin phản hồi
+ Giảm thiểu số lượng giấy tờ phải nộp hoặc xuất trình
+ Thời gian thông quan hàng hoá trung bình được rút ngắn, giảm chi phí không cần thiết cho việc đi lại+ DN và cơ quan hải quan có khả năng kiểm soát toàn bộ quá trình luân chuyển của bộ hồ sơ cũng nhưviệc thực hiện thủ tục hải quan của nhân viên cấp dưới Thông tin khai hải quan cũng trở nên nhất quán,chuẩn hóa cả từ phía DN và Hải quan, tạo thuận lợi cho công tác quản lý tại khâu thông quan và các khâusau
+ Hạn chế việc gây phiền hà, sách nhiễu của công chức hải quan với DN do giảm tiếp xúc trực tiếp giữacông chức hải quan và người khai hải quan
+ Giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hoá theo chủ quan của công chức hải quan
+ Lệ phí hải quan được thu, nộp định kỳ hàng tháng và những thủ tục hải quan được minh bạch hoá.+ Được tiếp nhận và đăng ký ngay khi DN đã truyền và mang hồ sơ đến
+ Cho phép điều chỉnh nếu có sai sót trong chứng từ điện tử
+ Hỗ trợ kịp thời để khắc phục những vướng mắc, sự cố kỹ thuật tại DN
+ Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng miễn phí các chương trình mới nhất của Tổng cục Hải quan
Trang 4+ Thời gian thông quan trung bình được rút ngắn, chi phí thông quan hàng hóa giảm, đặc biệt với hàngkinh doanh xuất khẩu, thủ tục hải quan điện tử đã thể hiện tính thuận lợi so với thủ tục hải quan truyềnthống
- Lợi ích của hải quan điện tử đối với cán bộ Hải quan
+ Áp dụng khoa học kỹ thuật thuận lợi hơn về lâu dài
+ Thông quan hiệu quả, nhanh chóng
+ Xây dựng nền tảng hệ thống quản lý rủi ro tốt
- Yêu cầu để sử dụng Hải quan điện tử
+ Đối với DN: cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, sự quyết tâm (đào tạo nhân lực, nhận thức cần phải đượcthay đổi…)
+ Đối với HQ: đào tạo nhân lực…
Câu 5 Khai hải quan, yêu cầu khi khai hải quan và các hình thức khai hải quan
- Khai hải quan: là việc người khai hải quan cung cấp cho cơ quan hải quan các thong tin, dữ liệu về đối
tượng làm thủ tục hải quan bằng các hình thức được pháp luật quy định
- Khi thực hiện khai hải quan, người khai hải quan phải:
+ Khai đúng nội dung theo chứng từ hợp lệ
+ Đảm bảo đầy đủ chứng từ khai báo hải quan với nội dung chứng từ đó đúng với thực tế đối tượng đượckhai báo
+ Thực hiện khai hải quan đúng thời gian và địa điểm quy định
- Hình thức khai hải quan: là những cách thức mà người khai hải quan được sử dụng để cung cấp các
thong tin, dữ liệu về đối tượng khai hải quan cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật Khai hảiquan được thực hiện chủ yếu qua 3 hình thức: khai miệng, khai viết và khai điện tử
+ Khai miệng: là hình thức khai không được ghi nhận bằng chứng từ, không được xác lập và lưu trữ bằng
hồ sơ Hình thức khai này chủ yếu được áp dụng cho các hành lý xách tay của hành khách xuất, nhậpcảnh
+ Khai viết: là hình thức khai bằng chữ viết trên chứng giấy tờ theo mẫu quy định của cơ quan hải quan + Khai hải quan điện tử: là việc ứng dụng công nghệ tin học để khai báo hải quan, có sử dụng các phương
tiện, thiết bị thông tin để khai báo, truyền gửi thông tin về tờ khai hải quan thông qua đường truyềninternet đến cơ quan Hải quan
Câu 6 Khái niệm, yêu cầu, vai trò của hồ sơ Hải quan
- Khái niệm: Hồ sơ hải quan là các chứng từ theo quy định của pháp luật hải quan, lien quan đến đối
tượng phải làm thủ tục hải quan
- Yêu cầu của hồ sơ hải quan
+ Các chứng từ trong hồ sơ hải quan phải được sắp xếp theo một trình tự nhất định
+ Những chứng từ nào trong bộ hồ sơ hải quan đã có mẫu do Bộ tài chính và Tổng cục hải quan ban hànhthì phải tuân theo đúng quy định
+ Các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan phải được kê kahi theo đúng hướng dẫn của cán bộ hải quan + Các chứng từ không được tẩy xoá, sửa đổi
- Vai trò của hồ sơ hải quan
+ Là cơ sở pháp lý ban đầu để công chức hải quan thực hiện hành vi tiếp nhận, đăng ký, hồ sơ HQ choDN
+ Là căn cứ để kiểm tra thực tế hàng hoá
+ Là căn cứ phát hiện gian lận thương mại
+ Ràng buộc trách nhiệm pháp lý của các chủ thể thực hiện thủ tục hải quan là người khai hải quan vàcông chức hải quan
+ Là căn cứ pháp lý xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Câu 7 Hồ sơ Hải quan gồm những gì? Người khai HQ cần làm gì để phục vụ công tác trước và sau thông quan?
- Hồ sơ Hải quan (theo thông tư 38/2015)
+ Đối với hàng Xuất khẩu
Trang 5a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
b) Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu mộtlần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần
c) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngànhtheo quy định của pháp luật: 01 bản chính Đối với chứng từ quy định tại điểm b, điểm c khoản này, nếu
áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, vănbản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tinmột cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan
+ Đối với hàng nhập khẩu
a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
b) Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán
c) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vậnchuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của PL d) Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu, Giấy phép nhập khẩu theo hạnngạch thuế quan
đ) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyênngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính
e) Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu
g) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứngnhận xuất xứ)
- Hh có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt vớiVN
- Hàng hoá thuộc diện do VN hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy
cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát
- Hàng hóa NK từ các nước thuộc diện VN thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chốngbán phá giá, thuế chống trợ cấp
- Hh NK phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Người khai HQ cần làm gì để phục vụ công tác trước và sau thông quan?
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của tờ khai và các chứng từ
+ Thực hiện các quyết định của cơ quan hải quan
+ Lưu giữ hồ sơ hải quan trong 5 năm
+ Kê khai đầy đủ, chính xác các chi phí liên quan đến việc mua bán hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và tựxác định trị giá tính thuế của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định
+ Nộp tờ khai trị giá tính thuế, các tài liệu, chứng từ hợp pháp, đã sử dụng để xác định trị giá tính thuếcùng với tờ khai hải quan Nộp, xuất trình các tài liệu làm căn cứ kiểm tra, xác định trị giá tính thuế theoyêu cầu của cơ quan hải quan
+ Tham gia giải trình và chịu sự kiểm tra của cơ quan hải quan về trị giá khai báo Có trách nhiệm phốihợp với cơ quan hải quan trong việc làm rõ những nghi vấn của cơ quan hải quan về các nội dung khaibáo liên quan đến trị giá tính thuế
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai báo và kết quả tự xác định trị giá hải quannhằm mục đích tính thuế và thống kê hải quan
+ Chịu trách nhiệm về việc giấy mời tham vấn (theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này) do cơquan hải quan gửi đến theo đúng địa chỉ đã khai báo trên tờ khai hải quan hoặc địa chỉ đã đăng ký với cơquan hải quan nhưng không có người nhận
+ Thực hiện việc bảo đảm theo yêu cầu của cơ quan hải quan
Câu 8 Các phương pháp xác định trị giá hải quan Ví dụ minh hoạ.
TGHQ là trị giá của hàng hóa XNK dùng cho mục đích của hải quan
Trị giá hải quan của HHXK là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểmquốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F)
Trị giá hải quan NK là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên
Các phương pháp xác định trị giá hải quan bao gồm:
- Phương pháp trị giá giao dịch
Trang 6+ Trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu sau khi đãđược điều chỉnh
+ Trị giá giao dịch được áp dụng nếu thỏa mãn đủ các điều kiện sau:
- Có giao dịch mua bán hàng thực sự
- Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu
Ví dụ: Người bán ô tô yêu cầu người mua ô tô không được bán hoặc trưng bày ô tô nhập khẩu trước thờiđiểm giới thiệu mẫu ô tô này ra thị trường
- Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay các khoản thanh toán mà vìchúng không xác định được trị giá của hàng hóa cần xác định trị giá hải quan
Ví dụ: Người bán định giá bán hàng hóa nhập khẩu với điều kiện là người mua cũng sẽ mua một số lượngnhất định các hàng hóa khác nữa; Giá cả của hàng hóa nhập khẩu phụ thuộc vào giá của hàng hóa khác
mà người nhập khẩu sẽ bán lại cho người xuất khẩu
- Người mua không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt hànghóa nhập khẩu mang lại;
- Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt làm ảnh hưởng đến trị giá giao dịch
- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt, hàng hóa nhập khẩu tương tự
+ Nguyên tắc áp dụng:
- Lô hàng giống hệt phải đáp ứng được các tiêu chuẩn về hàng giống hệt/ tương tự
- Lô hàng giống hệt/ tương tự phải không được xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giágiao dịch thì trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịchcủa hàng hóa nhập khẩu giống hệt/ tương tự
+ Các bước xác định trị giá hải quan theo phương pháp này:
- Tìm lô hàng giống hệt/ tương tự
- Xác định trị giá của llo hàng giống hệt/ tương tự
- Điều chỉnh trị giá hải quan của lô hàng theo điều kiện thương mại, điều kiện vận chuyển của lôhàng đang xác định giá trị
- Tính toán trị giá của lô hàng giống hệt/ tương tự sau khi điều chỉnh
- Điều chỉnh TGHQ của lô hàng nhập khẩu giống hệt hoặc tương tự
- Điều chỉnh TGHQ theo điều kiện thương mại, các yếu tố: cấp độ TM, cấp độ số lượng
TH1: Cùng cấp độ TM và cấp độ số lượngTH2: Cùng cấp độ TM và khác số lượngTH3: Khác cấp độ TM và cùng cấp độ số lượngTH4: Khác cấp độ TM và Khác cấp độ số lượng
- Điều chỉnh TGHQ về cùng điều kiện vận chuyển
- Phương pháp trị giá khấu trừ
+ Là giá trị được XĐ căn cứ vào đơn giá bán hh NK, hh NK giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tựkhấu trừ đi các chi phí và lợi nhuận hợp lý thu được sau khi bán hàng hóa nhập khẩu
+ Điều kiện áp dụng:
- Phải có hoạt động bán hàng NK hoặc hàng hóa giống hệt/ tương tự tại nước NK
- Hàng NK, hàng giống hệt/ tương tự khi bán phải cùng điều kiện như khi NK
- Phải bán lại cho người mua không có quan hệ đặc biệt
TGHQ= Đơn giá bán lại – các khoản khấu trừ
+ Đơn giá bán lại:
- Đơn giá bán trên thị trường nội địa của chính hàng hóa đang được xác định với số lượng lớn nhất
- Đơn giá hàng hóa giống hệt được xác định với số lượng lớn nhất
- Đơn giá hàng hóa tương tự được xác định với số lượng lớn nhất
- Đơn giá hàng hóa sau khi đã gia công (phải khấu trừ đi khoản gia công chế biến) được xác địnhvới số lượng lớn nhất
+ Các khoản khấu trừ:
- Tiền hoa hồng, lợi nhuận, chi phí chung trong kinh doanh NK
- Chi phí vận tải, bảo hiểm để đưa hàng hóa đến nơi giao hàng của người NK
- Thuế
Trang 7Ví dụ: Lô hàng A gồm nhiều mặt hàng trong đó mặt hàng B phải xác định trị giá hải quan theo phươngpháp khấu trừ Lô hàng A được nhập khẩu vào ngày 1/1/2014 Một lô hàng trong đó có mặt hàng giốnghệt với mặt hàng B nhập khẩu trước đó và được bán cho nhiều người mua trong nước theo các mức giá vàthời điểm khác nhau như sau:
Đơn giá Số lượng/lần bán Thời gian bán Số lũy kế
- Có số lượng lũy kế lớn nhất (450 chiếc) trong số hàng hóa nhập khẩu được bán ra ngay sau khi nhậpkhẩu
- Thời gian bán là trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu
- Phương pháp trị giá tính toán
+ Là phương pháp xác định trị giá hải quan của hàng hóa dựa trên các chi phí liên quan đến việc sản xuất
và bán hàng để XK đến nước NK
+ Trị giá tính toán gồm:
- Giá thành/ trị giá NVL, CF của quá trình sản xuất
- Chi phí chung, lợi nhuận
- các khoản điều chỉnh
- Phương pháp suy luận
+ Nếu không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp xác định trị giá trên thì áp dụng linhhoạt lại theo thứ tự ưu tiên các phương pháp trên một lần nữa bằng cách nới lỏng các hạn chế
+ Điều kiện áp dụng phương pháp trị giá suy luận:
- Không được sử dụng các phương pháp bị cấm:
Giá bán trên thị trường nội địa của mặt hàng cùng loại được sản xuất tại Việt Nam;
Giá bán hàng hóa ở thị trường nội địa nước xuất khẩu;
Giá bán hàng hóa để xuất khẩu đến nước khác;
Giá xuất khẩu hàng sang nước khácGiá tính thuế tối thiểu;
Trị giá áp đặt hay hư cấu
- Phải sử dụng các biện pháp hợp lý
- Phải nhất quán với quy định của GATT
Phải căn cứ vào giá thực tếPhải là giá bán thông thườngKhông được căn cứ vào trị giá áp đặt hoặc hư cấu
- Dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập được từ nước NK
+ Nội dung của phương pháp suy luận:
- Vận dụng linh hoạt phương pháp trị giá giao dịch:
Nếu giao dịch không có hợp đồng nhưng được thỏa thuận qua thư tín hợp pháp
Người mua không đủ quyền định đoạt đối với hh, nhưng không làm ảnh hưởng đến giá trị hàng
- Vận dụng linh hoạt phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhậpkhẩu tương tự
Linh hoạt về kỳ giao dịchLinh hoạt về nước xuất xứ
- Vận dụng phương pháp xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá khấu trừ bằng một trong cáccách sau đây:
Trang 8Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu mà không xác định được đơn giá dùng để khấu trừ thìlựa chọn đơn giá được bán ra với số lượng lũy kế lớn nhất trong vòng 120 ngày kể từ ngày nhập khẩu của
lô hàng được lựa chọn để khấu trừ;
Nếu không có đơn giá bán lại của chính hàng hóa nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu giống hệthay hàng hóa nhập khẩu tương tự cho người không có quan hệ đặc biệt với người nhập khẩu thì lựa chọnđơn giá bán lại hàng hóa cho người mua có quan hệ đặc biệt, với điều kiện mối quan hệ đặc biệt khôngảnh hưởng đến giá cả trong giao dịch mua bán
+ Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định bằng trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩugiống hệt đã được xác định theo phương pháp trị giá khấu trừ hoặc phương pháp trị giá tính toán
+ Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định bằng trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩutương tự đã được xác định theo phương pháp trị giá khấu trừ hoặc phương pháp trị giá tính toán
+ Xác định trị giá tính thuế trong trường hợp trì hoãn việc xác định trị giá tính thuế: Nộp tiền đảm bảo vànhà NK có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ trong 30 ngày
Câu 9 Phương thức tính thuế hải quan Tại sao phương pháp tính thuế tuyệt đối vẫn đc sử dụng?
- Phương pháp tính thuế:
+ Thuế tỷ lệ ( thuế phần trăm theo giá trị): Việc xác định số tiền thuế XK, thuế NK phải nộp đối với hànghóa áp dụng thuế xuất tỉ lệ % được căn cứ vào số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế XK, NK ghi trong
tờ hải quan, trị giá tính thuế, thuế xuất từng mặt hàng và được tính theo công thức:
Số tiền Thuế Phải nộp = Số lượng hàng hóa x Giá tính Thuế x Thuế suất
Số lượng hàng hóa: là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan Giá tính thuế từng: được xác định theo các phương pháp xác định trị giá hải quan (còn gọi là trị giá tínhthuế) được quy định tại Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007
Thuế suất: áp dụng đối với từng mặt hàng theo quy định trong biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Đối với thuế xuất khẩu: Tương ứng với mỗi loại hàng hóa, pháp luật quy định một mức thuế suất cụthể trong từng biểu thuế và áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước
- Đối với thuế nhập khẩu: Bởi vì hàng hóa nhập khẩu vào thị trường Việt nam có nguồn gốc từ nhiềuquốc gia, vùng, lãnh thổ khác nhau nên tùy thuộc vào mối quan hệ song phương hay đa phương mà phápluật Việt Nam áp dụng các mức thuế suất khác nhau Về cơ bản có ba loại thuế suất thuế nhập khẩu.+ Thuế tuyệt đối: được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuếtuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá
Số tiền Thuế phải nộp = Số lượng hàng hóa x Mức thuế tuyệt đối
+ Thuế hỗn hợp: được xác định trên cơ sở áp dụng đồng thời thuế theo tỷ lệ phần trăm và thuế tuyệt đối
- Tại sao phương pháp tính thuế tuyệt đối vẫn đc sử dụng
+ Để đảm bảo ổn định thu ngân sách, ổn định đầu vào cho kinh doanh, góp phần làm minh bạch trongđiều hành, đảm bảo hài hoà lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng
+ Trong một số trường hợp đặc biệt, không thể áp dụng thuế suất tỷ lệ vì không xác định được giá tínhthuế đối với từng loại hàng hóa vì nhiều lý do như hàng hóa dùng rồi, phế liệu, đồ cũ… thì pháp luật quyđịnh áp dụng mức thuế tuyệt đối
Câu 10 Phân biệt hàng giống hệt và tương tự Lấy ví dụ minh hoạ
- Hàng hóa giống hệt là hàng hóa như nhau về mọi phương diện, bao gồm các đặc điểm vật lý, chấtlượng, và danh tiếng Một số khác nhau nhỏ về hình thức bên ngoài không làm cho một hàng hóa, mà vềcác mặt khác tuân thủ với định nghĩa trên, bị coi không phải là hàng hóa giống hệt Cụ thể:
+ Tính chất vật lý của hàng hóa
+ Chất lượng hàng hóa
+ Danh tiếng hàng hóa
+ Được sản xuất ở cùng 1 nước, 1 nhà sản xuất
- Hàng hóa tương tự là hàng hóa mà mặc dù không giống nhau về mọi phương diện nhưng, có các đặcđiểm tương tự và vật liệu cấu thành tương tự cho phép chúng thực hiện được cùng chức năng và có khảnăng thay thế cho nhau về mặt thương mại Chất lượng, danh tiếng của hàng hóa và sự hiện hữu của nhãnhiệu thương mại là các yếu tố được cân nhắc khi xác định hàng hóa có phải là tương tự hay không Cụthể:
Trang 9+ Được làm từ các nguyên vật liệu giống nhau
+ Có cùng chức năng, mục đích sử dụng
+ Chất lượng sản phẩm tương đương nhau
+ Có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại
+ Được sản xuất ở cùng 1 nước, cùng 1 nhà sản xuất
Lấy VD minh họa
3 Tương tự nhau về bản chất Ví dụ: ca cao và sô cô la; bánh và kẹo…
4 Tương tự nhau về chức năng, mục đích sử dụng Ví dụ: dịch vụ bệnh viện và dịch vụ mua bán dượcphẩm…
5 Được đưa ra thị trường theo cùng một kênh thương mại (tức là các sản phẩm, dịch vụ này được phânphối theo cùng một phương thức, được bán cùng nhau hoặc cạnh nhau, trong cùng một loại cửa hàng…)hoặc được dùng cùng nhau Ví dụ: nước mắm, nước tương, mì, miến, gạo; mỹ phẩm, dầu gội đầu; kemđánh răng và bàn chải; mỹ phẩm và bông tẩy trang…
- Gian lận thương mại: là hành vi dối trá, mánh khóe, lừa lọc trong lĩnh vực thương mại thông qua hoạt
động mua, bán, kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích thu lợi bất chính
- Gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan: là hành vi gian lận các luồng sản phẩm xuất nhập khẩu
bằng cách lợi dụng sơ hở của luật pháp, chính sách và quản lý của các cơ quan Nhà nước để lẩn tránh việckiểm tra kiểm soát của HQ nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước và thu lợi bất chính cho riêngmình
- Sự khác nhau giữa buôn lậu và gian lận thương mại
+ "Buôn lậu là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý,
đá quý hoặc vật phẩm thuộc di tích lịch sử văn hóa"
+ Buôn lậu là hành vi lén lút đưa hàng hóa XNK qua biên giới trốn tránh hoặc chống lại sự kiểm tra, kiểmsoát của HQ bằng cách không đi qua cửa khẩu, hoặc tuy có đi qua cửa khẩu nhưng dùng thủ đoạn bí mậtbất hợp pháp như trà trộn hàng lậu trong các hàng hóa khác có làm thủ tục, cấu tạo chỗ bí mật để giấuhàng lậu để che dấu hàng hóa, trốn tránh, chống lại sự kiểm tra của HQ, nhằm đạt được lợi ích cuối cùng
là thu được lợi nhuận thặng dư siêu ngạch
+ Gian lận thương mại thực chất đó là tiến hành hoạt động xuất nhập khẩu có phép tắc, công khai đến cơquan Hải quan để làm thủ tục (khai báo, kiểm tra, nộp thuế) và công khai, hợp pháp đưa hàng hóa qua cửakhẩu nhưng lợi dụng những kẽ hở để khai báo gian dối như về mẫu mã,về số lượng, về chất lượng nhằmđạt được kết quả cuối cùng là gian lận về mức thuế phải nộp Hành vi này có khi chỉ là thủ đoạn riêng củachủ hàng khi có sự tiếp tay của một số nhân viên Hải quan biến chất
+ Hành vi gian lận thương mại nhưng ở mức cao hơn, tính chất phức tạp và nghiêm trọng hơn Nó làtrường hợp đặc biệt của gian lận thương mại
+ Về bản chất của những kẻ buôn lậu là mạo hiểm, sử dụng "cơ bắp" và các phương tiện cần thiết để đưahàng qua biên giới
+ Nếu xét ở mức độ nguy hiểm đối với nền kinh tế thì hành vi buôn lậu mang ảnh hưởng nghiêm trọnghơn nhiều
+ Bản chất của gian lận thương mại là "cơ mưu, trí não" lợi dụng sự sơ hở, không rõ ràng, không chínhxác khoa học và đầy đủ của luật pháp, chính sách của các cơ quan quản lý chức năng để thực hiện hành vigian dối, lừa gạt qua cửa khẩu một cách công khai nhằm thu lợi bất chính Phạm vi của khái niệm gian lậnthương mại rộng hơn khái niệm buôn lậu
Trang 10+ Nếu xét ở khía cạnh xử lý thì xử lý gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan khó khăn hơn vàkhung hình phạt nhẹ hơn
+ Nếu xét ở góc độ nhận biết thì buôn lậu dễ nhận thấy hơn còn gian lận thương mại thông thường núpdưới những vỏ bọc hợp pháp
=> Có thể nói, buôn lậu trước hết là hành vi gian lận TM trong lĩnh vực HQ có mức độ nguy hiểm cho
XH đáng kể Điều đó có nghĩa là hành vi khách quan và hàng hóa buôn lậu TM phải ở mức bị coi là nguyhiểm đáng kể, phải xử lý hình sự (về tội buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biêngiới) Dưới mức đó thì bị coi là gian lận thương mại nguy hiểm chưa đáng kể và chỉ bị xử lý hành chính
- Tác hại của buôn lậu và gian lận thương mại
+ Nguyên nhân chính gây hại nghiêm trọng đến nền kinh tế của một quốc gia Nó làm suy yếu các ngành
công nghiệp, nền sản xuất địa phương, không khuyến khích hàng hóa nhập khẩu hợp pháp và giảm nguồnthu ngân sách nhà nước
+ Hoạt động buôn lậu và gian lận thương mại đối với những hàng hóa nhập lậu, trốn thuế thường lànhững hàng hóa này có lợi thế cạnh tranh, đặc biệt là lợi thế về giá thấp hơn đối với hàng hóa sản xuấttrong nước hoặc hàng nhập khẩu chính ngạch Khi xuất hiện những hàng hóa nhập lậu với một lượng đủlớn tại một thị trường, sự bình ổn giá cả của thị trường sẽ bị phá vỡ
+ Khi những mặt hàng kém chất lượng bị nhập lậu, thị trường Việt Nam trở thành một thị trường tiêu thụhàng hóa đặc biệt là những hàng hóa dư thừa, ế ẩm của nước ngoài Không chỉ có thế, khi số lượng hànghóa bị trà trộn, thì chất lượng hàng hóa bị đánh đồng Đó sẽ là một khó khăn rất lớn cho các doanh nghiệptrong nước, gây thiệt hại cho người tiêu dùng, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho những kẻ buôn lậu, làm ảnhhưởng tới các doanh nghiệp làm ăn chân chính
Câu 12 Khái niệm, nguyên tắc và các phương thức giám sát hải quan Lợi ích của GSHQ.
- Khái niệm: GSHQ là biện pháp nghiệp vụ do CQHQ áp dụng để đảm bảo sự nguyên trạng của hàng
hóa, PTVT đang thuộc đối tượng quản lý hải quan
+ Đối tượng GSHQ bao gồm: HH đã làm xong TTHQ chưa thông quan, HH chưa làm TTHQ đang lưukho lưu bãi tại CQHQ, HH và PTVT XN cảnh quá cảnh, HH và PTVT chuyển cửa khẩu, chuyển cảng
- Nguyên tắc GSHQ:
+ Thực hiện trong suốt quá trình đối tượng được QL đặt trong địa bàn hoạt động của HQ đến khi đượcthông quan
+ Tiến hành bình đẳng
+ Công khai, minh bạch
+ Tính nhất quán, hợp pháp và phù hợp theo xu hướng hiện đại hóa hải quan
+ Tạo thuận lợi cho giao lưu TMQT và đảm bảo các chức năng QL của CQHQ
- Các phương thức GSHQ
+ Niêm phong HQ: Là việc CQHQ có thẩm quyền thực hiện các biện pháp đóng kín và ghi dấu hiệu hoặc
dán nhãn, cặp chì, đóng dấu giáp lai trên hồ sơ, tài liệu, vật dụng, tài sản của cá nhân, cơ qua, tổ chức đểkhông cho phép tự tiện mở hay sử dụng, tiêu hủy những vật dụng để thực hiện các quyết định của cơ quan
có thẩm quyền liên quan đến đối tượng cần giám sát
Các yêu cầu cơ bản của niêm phong HQ:
Chắc và bền
Có thể gắn được dễ dàng nhanh chóng
Dễ kiểm tra và dễ xác nhận
Không thể xóa bỏ hay sửa mà không làm hỏng
Không thể dùng 1 niêm phong cho nhiều lần trừ trường hợp niêm phong đó được sử dụng lâu dài
Được thiết kế sao cho không thể sao chép và làm giả được
+ Giám sát trực tiếp của Công chức HQ
Là biện pháp giám sát truyền thống nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ giám sát của HQ
Là phương pháp giám sát chính của HQVN ở những địa bàn kỹ thuật hạn chế
Đảm bảo hàng hóa XNK, quá cảnh, PTVT thực hiện xuất nhập cảnh đúng quy định
+ Giám sát bằng phương tiện kỹ thuật
Số lượng hàng hóa tham gia TMQT ngày càng tăng, đa dạng cả về số lượng, chủng loại, chấtlượng, giám sát bằng phương tiện kỹ thuật giúp giảm tải cho CQHQ
Trang 11 Nâng cao hoạt động của HQ, tạo thuận lợi tối đa cho TM
Là cách thức phối hợp và chia sẻ thông tin giữa cơ quan HQ với các đơn vị có liên quan
Các phương pháp giám sát kỹ thuật phổ biến
Gương cầu lồi
Máy đếm tự động: đếm quang điện tử Dùng để đếm các PTVT hoặc hành khách qua lại các cửakhẩu nhưng không lưu giữ được hình ảnh và không giám sát được hoạt động
Camera: phổ biến và hiện đại, giúp lưu giữ được hình ảnh nhưng chi phí lớn, kỹ năng con người
Máy soi: máy soi hành lý, soi container Soi được hàng hóa để trong các thùng kín nhưng tốc độchậm và không soi được trong những thùng hàng lớn
Chíp điện tử và định vị GPS: Gắn chíp điện tử vào hàng hóa cần giám sát, chuyển bằng sóng điện
từ trực tiếp hoặc qua vệ tinh đến trung tâm điều hành ví dụ niêm phòng bằng chì điện tử Giám sát đượchàng hóa ở rất xa nhưng đòi hỏi chi phí cao, đồng bộ và trình độ kỹ thuật
- Lợi ích của giám sát hải quan
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnhvực hải quan, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa (thời gian xử lý thông quan trung bình đối với hàngluồng xanh của hệ thống không quá ba giây) Do vậy, đã đặt ra thách thức rất lớn đối với công tác kiểmsoát, chống buôn lậu của ngành hải quan, đó là đổi mới để theo kịp phương thức quản lý hiện đại Sự rađời của Phòng Giám sát hải quan trực tuyến đã giúp lực lượng kiểm soát thực hiện tốt hơn các biện phápnghiệp vụ như trinh sát, xác định trọng điểm, sau đó sử dụng các thiết bị trinh sát, giám sát kỹ thuật hiệnđại để theo dõi, giám sát trọng điểm và triển khai các biện pháp ngăn chặn, bắt giữ, xử lý khi phát hiện viphạm
+ Phòng Giám sát HQ trực tuyến được xây dựng, tích hợp các hệ thống trang thiết bị kỹ thuật trinh sát,giám sát (camera giám sát, hệ thống máy soi hành lý hàng hóa và công-ten-nơ, hệ thống cân ô-tô điệntử ), hệ thống CNTT; tích hợp thông tin từ các hệ thống thông tin nghiệp vụ và các hệ thống thông tin,
dữ liệu của đơn vị ngoài ngành để phục vụ việc giám sát trực tuyến, nhất là cung cấp khả năng kiểm soáttrực tuyến trên hệ thống mọi hoạt động XK, NK, cảnh báo tự động đối với các lô hàng, đối tượng trọngđiểm
+ Việc tích hợp các hệ thống trang thiết bị giám sát còn là kênh giám sát hiệu quả giữa các cấp trong việcthực hiện quy trình thủ tục, nghiệp vụ tại các địa điểm làm thủ tục hải quan, bảo đảm chấp hành đúng quyđịnh và công khai, minh bạch Từ đó, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra bảo vệ nội bộ cũng như tinhthần trách nhiệm của các công chức hải quan trong thực hiện các quy trình nghiệp vụ, phòng, chống cácbiểu hiện tiêu cực của cán bộ, công chức hải quan
+ Việc triển khai vận hành Phòng Giám sát hải quan trực tuyến đã đáp ứng các yêu cầu của Cơ chế mộtcửa quốc gia, cải cách thủ tục hành chính, được coi là công cụ quan trọng nhằm đổi mới công tác chốngbuôn lậu Đây là hệ thống mở, có thể kết nối với các hệ thống thông tin về quản lý tội phạm của các cơquan bảo vệ pháp luật, tổ chức cảnh sát quốc tế Interpol, mạng nội bộ hải quan thế giới CEN… Lực lượngkiểm soát hải quan có thể trao đổi, khai thác, chia sẻ thông tin với các lực lượng kiểm soát khác một cáchhiệu quả hơn, phục vụ công tác phòng, chống buôn lậu, bảo vệ lợi ích chủ quyền quốc gia trong giai đoạnmới
Câu 13 Khái niệm, vai trò, nguyên tắc kiểm tra Hải quan
- Khái niệm
+ Công ước Kyoto: KTHQ được hiểu là các biện pháp do HQ áp dụng nhằm đảm bảo sự tuân thủ PL HQ.+ Luật HQVN: KTHQ là việc kiểm tra hồ sơ HQ, các chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa,phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện Gồm:
Kiểm tra tư cách pháp lý của người làm thủ tục HQ
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ HQ
Kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hóa và chứng từ kèm theo
Kiểm tra quá trình chấp hành pháp luật của chủ hàng
- Vai trò kiểm tra HQ
+ Giúp cơ quan HQ thực hiện chức năng QLNN về HQ
+ Giúp cơ quan HQ phát hiện các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế, buôn lậu…
+ Góp phần kiểm tra thực hiện chính sách TM, chính sách đầu tư, chính sách thuế
+ Đảm bảo an ninh QG, môi trường, DN…