1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “xây dựng mới trạm 110kv sân bay nội bài và đường dây 110kv cấp điện cho trạm biến áp”

118 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CÁM ƠN Qua quá trình học tập và nghiên cứu chương trình Cao học Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tôi đã học hỏi và tích lũy được không chỉ những kiến thức chu

Trang 1

NGUYỄN TIẾN NAM

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN

ĐƯỜNG DÂY 110KV CẤP ĐIỆN CHO TRẠM BIẾN ÁP“.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “Xây dựng mới trạm 110kV Sân Bay Nội Bài và đường dây 110kV cấp điện cho trạm biến áp”

là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và qua liên hệ thực tế, tổng hợp số liệu tại đơn vị tôi làm việc dưới

sự hướng dẫn của PGS Bùi Xuân Hồi, Bộ môn Kinh tế Công nghiệp, Viện Kinh tế

và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, không sao chép bất kỳ luận văn nào trước đó

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

TÁC GIẢ

Nguyễn Tiến Nam

1

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Qua quá trình học tập và nghiên cứu chương trình Cao học Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tôi đã học hỏi và tích lũy được không chỉ những kiến thức chuyên ngành mà còn có nhiều bài học kinh nghiệm thực tiễn, là nền tảng cơ bản giúp tôi có thêm cách nhìn mới trong công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời định hướng cho tôi các phương pháp nghiên cứu và giải quyết các vấn đề về kinh tế nói chung mà quản trị kinh doanh nói riêng Sau thời gian nỗ lực cố gắng, tôi đã hoàn thiện được luận văn Phân tích

và đánh giá hiệu quả dự án “Xây dựng mới trạm 110kV Sân Bay Nội Bài và đường dây 110kV cấp điện cho trạm biến áp”

Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS Bùi Xuân Hồi, Bộ môn Kinh tế công nghiệp, Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn trong quá trình tôi thực hiện luận văn

Đồng thời, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Ban Quản lý dự án Điện lực Hà Nội đã tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập nâng cao trình độ, các đồng chí, đồng nghiệp đã dành thời gian giúp tôi thu thập các số liệu, đóng góp ý kiến và Gia đình đã ủng hộ nhằm giúp tôi hoàn thành luận văn Thạc sỹ này

Do còn hạn chế về mặt kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy tác giả chân thành mong nhận được những góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ

Nguyễn Tiến Nam

2

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CÁM ƠN 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 8

MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 11

1.1 Các khái niệm cơ bản 11

1.1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư 11

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư 11

1.1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư 11

1.1.2 Mục đích đầu tư 12

1.1.3 Đặc điểm dự án đầu tư trong ngành điện 12

1.1.4 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư 13

1.2 Phân loại đầu tư 14

1.2.1 Theo chức năng quản trị vốn đầu tư 14

1.2.2 Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư 15

1.2.3 Theo ngành đầu tư 15

1.2.4 Theo tính chất đầu tư 16

1.2.5 Theo nguồn vốn 16

1.2.6 Theo quy mô dự án 17

1.3 Các giai đoạn thực hiện dự án 18

1.3.1 Xác định cơ hội đầu tư 19

1.3.2 Phân tích và lập dự án 20

1.3.2.1 Nghiên cứu tính hình kinh tế tổng quát của dự án đầu tư 22

1.3.2.2 Nghiên cứu về thị trường 24

1.3.2.3 Nghiên cứu về kỹ thuật 25

1.3.2.4 Chọn kỹ thuật và phương pháp sản xuất 27

1.3.2.5 Nghiên cứu về tài chính 30

1.3.3 Thẩm định (phê duyệt) phương án 31

1.3.4 Triển khai thực hiện dự án 31

1.3.5 Nghiệm thu tổng kết và giải thể dự án 32

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính dự án đầu tư 32

1.4.1 Giá trị hiện tại thuần (NPV) 32

1.4.2 Suất thu lợi nội tại (IRR) 34

1.4.3 Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C) 35

1.4.4 Thời gian hoàn vốn 36

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tư 37

3

Trang 5

1.5.1 Giá trị sản phẩm, hàng hóa gia tăng 38

1.5.2 Hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư 38

1.5.3 Mức độ sử dụng nhân công trong nước 39

1.5.4 Đóng góp cho ngân sách nhà nước 40

1.5.5 Tiết kiệm ngoại tệ và tăng thu ngoại tệ 40

1.5.6 Ảnh hưởng của dự án đối với môi trường sinh thái 40

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư 41

1.6.1 Yếu tố bên trong 41

1.6.1.1 Quy mô của dự án đầu tư 41

1.6.1.2 Hình thức quản lý dự án đầu tư 41

1.6.1.3 Nguồn vốn đầu tư 41

1.6.2 Yếu tố bên ngoài 42

1.6.2.1 Môi trường kinh tế vĩ mô 42

1.6.2.2 Môi trường chính trị, pháp luật 42

1.6.2.3 Môi trường văn hóa, xã hội 43

1.6.2.4 Môi trường tự nhiên 43

1.7 Quản lý rủi ro trong dự án đầu tư 43

1.7.1 Khái niệm rủi ro 43

1.7.2 Vì sao cần phân tích dự án trong điều kiện có rủi ro 44

1.7.3 Một số phương pháp phân tích dự án trong điều kiện có rủi ro 44

1.7.3.1 Phương pháp phân tích độ nhạy 44

1.7.3.2 Phương pháp phân tích rủi ro theo mô phỏng Monte Carlo 46

1.7.4 Phần mềm Crystal Ball và mô phỏng Monte Carlo 47

1.7.4.1 Giới thiệu phần mềm Crystal Ball 47

1.7.4.2 Ưu điểm của Crystal Ball so với Excel 48

1.7.4.3 Quy trình thiết lập và chạy mô phỏng 48

1.8 Kết luận chương 1 và nhiệm vụ chương 2 49

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH DỰ ÁN: “XÂY DỰNG MỚI TRẠM 110KV SÂN BAY NỘI BÀI VÀ ĐƯỜNG DÂY 110KV CẤP ĐIỆN CHO TRẠM BIẾN ÁP” 50

2.1 Khái quát về chủ đầu tư dự án 50

2.2 Giới thiệu về dự án đầu tư 50

2.2.1 Sự cần thiết đầu tư dự án 50

2.2.2 Mục tiêu của dự án 51

2.2.3 Địa điểm xây dựng và quy mô của dự án 51

2.2.3.1 Địa điểm xây dựng công trình 51

2.2.3.2 Quy mô của dự án 52

2.3 Các dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư 53

2.3.1 Dòng thu dự án 53

2.3.2 Dòng chi dự án 55

2.2.3.1 Tổng mức đầu tư của dự án 55

4

Trang 6

2.2.3.2 Chi phí hoạt động kinh doanh dự kiến 68

2.3.3 Các dữ liệu khác của dự án 71

2.3.4 Tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính dự án 71

2.4 Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 72

2.4.1 Giá trị sản phẩm hàng hóa gia tăng 73

2.4.2 Đóng góp cho ngân sách nhà nước 73

2.4.3 Tác động của dự án đối với môi trường sinh thái 73

2.4.3.1 Trong quá trình thi công xây dựng dự án 73

2.4.3.2 Trong quá trình vận hành dự án 75

2.5 Kết luận chương 2 và nhiệm vụ chương 3 76

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH DỰ ÁN: “XÂY DỰNG MỚI TRẠM 110KV SÂN BAY NỘI BÀI VÀ ĐƯỜNG DÂY 110KV CẤP ĐIỆN CHO TRẠM BIẾN ÁP” TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ RỦI RO 78

3.1 Phân tích độ nhạy tài chính dự án 78

3.1.1 Độ nhạy theo tổng mức đầu tư 78

3.1.2 Độ nhạy theo sản lượng điện năng thương phẩm 79

3.2 Phân tích giới hạn yếu tố đầu vào 80

3.3 Ứng dụng Crystal Ball trong phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án 81

3.4 Một số giải pháp tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo hiệu quả dự án 88

3.4.1 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng 88

3.4.2 Các giải pháp giảm thiểu rủi ro ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư 89

3.4.3 Các giải pháp giảm thiểu rủi ro ở giai đoạn thực hiện dự án 89

3.4.4 Các giải pháp quản lý vận hành 89

3.4.5 Các giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường 90

3.5 Kết luận chương 3 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 96

5

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

EVN HANOI : Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội

6

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 : Tổng dòng thu dự kiến của dự án

Bảng 2.2 : Chi phí xây dựng dự kiến phần đường dây 110kV

Bảng 2.3 : Chi phí xây dựng dự kiến phần cáp ngầm 110kV

Bảng 2.4 : Chi phí xây dựng dự kiến phần điện trạm biến áp 110kV

Bảng 2.5 : Chi phí xây dựng dự kiến phần san nền, hàng rào TBA 110kV Bảng 2.6 : Chi phí xây dựng dự kiến phần ngoài trời trạm biến áp 110kV Bảng 2.7 : Chi phí xây dựng dự kiến phần cấp, thoát nước trạm biến áp 110kV Bảng 2.8 : Chi phí xây dựng dự kiến phần nhà điều khiển trạm biến áp 110kV Bảng 2.9 : Chi phí xây dựng dự kiến phần PCCC trạm biến áp 110kV

Bảng 2.10 : Chi phí xây dựng dự kiến SCADA trạm biến áp 110kV

Bảng 2.11 : Chi phí xây dựng dự kiến viễn thông trạm biến áp 110kV

Bảng 2.12 : Chi phí xây dựng dự kiến nhà tạm để ở và điều hành thi công Bảng 2.13 : Chi phí dự kiến mua sắm thiết bị của dự án

Bảng 2.14 : Chi phí dự kiến ban quản lý dự án

Bảng 2.15 : Chi phí dự kiến đền bù giải phóng mặt bằng

Bảng 2.16 : Chi phí dự phòng dự kiến

Bảng 2.17 : Tổng mức đầu tư dự kiến của dự án

Bảng 2.18 : Kế hoạch dự kiến trả lãi vay

Bảng 2.19 : Chi phí dự kiến vận hành hàng năm của dự án

Bảng 2.20 : Tổng dòng chi dự kiến của dự án

Bảng 3.1 : Sự phụ thuộc của NPV, IRR vào tổng mức đầu tư

Bảng 3.2 : Sự phụ thuộc của NPV, IRR vào sản lượng ĐNTP

Bảng 3.3 : Giới hạn các yếu tố đầu vào

Bảng 3.4 : Giả định sự biến động của vốn đầu tư

Bảng 3.5 : Giả định sự biến động của điện năng thương phẩm

7

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 : Chu trình của dự án đầu tư

Hình 1.2 : Mô hình phân tích rủi ro theo mô phỏng Monte Carlo

Hình 3.1 : Các dạng phân bố xác suất sử dụng trong Crystal Ball

Hình 3.2 : Phân bố xác suất cho yếu tố tổng vốn đầu tư

Hình 3.3 : Phân bố xác suất cho yếu tố sản lượng điện năng thương phẩm Hình 3.4 : Biểu diễn tần số xuất hiện NPV theo sự thay đổi các biến đầu vào Hình 3.5 : Biểu diễn mối tương quan giữa các biến đầu vào với NPV

Hình 3.6 : Biểu diễn ảnh hưởng của sự thay đổi các biến đầu vào với NPV Hình 3.7 : Biểu diễn tần số xuất hiện IRR theo sự thay đổi các biến đầu vào Hình 3.8 : Biểu diễn mối tương quan giữa các biến đầu vào với IRR

Hình 3.9 : Biểu diễn ảnh hưởng của sự thay đổi các biến đầu vào với IRR

8

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập quốc tế, phát triển của đất nước, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế nước ta đang không ngừng được đẩy mạnh, đời sống xã hội được nâng cao; các khu đô thị, dân cư cũng như các khu công nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều, đòi hỏi việc cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ không những phải cam kết cung cấp điện an toàn, liên tục; chất lượng điện năng tốt cũng như đảm bảo các chỉ tiêu về mặt tài chính, kinh tế - xã hội khi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các công trình điện

Là một cán bộ ngành điện, hiện đang công tác tại đơn vị chuyên thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình điện trên địa bàn thành phố Hà Nội, tôi ý thức được rằng khi thực hiện một dự án không những phải đảm bảo về mặt kỹ thuật mà còn phải khả thi về mặt tài chính, sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách nhà nước và mang lại các lợi ích chung cho nền kinh tế cũng như xã hội Vì

vậy tôi chọn đề tài: Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “Xây dựng mới trạm 110kV Sân Bay Nội Bài và đường dây 110kV cấp điện cho trạm biến áp”

2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu lý luận chung về phân tích và đánh giá hiệu quả dự án đầu tư, trên cơ sở đó áp dụng cho một dự án cụ thể - dự án “Xây dựng mới trạm 110kV Sân Bay Nội Bài và đường dây 110kV cấp điện cho trạm biến áp”, từ đó tiến hành phân tích và đánh giá hiệu quả để xem xét tính khả thi của dự án

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu là dự án đầu tư “Xây dựng mới trạm 110kV Sân Bay Nội Bài và đường dây 110kV cấp điện cho trạm biến áp”

Phạm vi nghiên cứu là phân tích và đánh giá hiệu quả dự án đầu tư “Xây dựng mới trạm 110kV Sân Bay Nội Bài và đường dây 110kV cấp điện cho trạm biến áp” từ năm 2016 đến năm 2030

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

- Phân tích dựa trên các dòng tiền chi, dòng tiền thu của dự án, xem xét đánh

9

Trang 11

giá hiệu quả tài chính dự án có thể đạt được

- Xem xét hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án mang lại

- Sử dụng mô hình phân tích hiệu quả tài chính của dự án trong điều kiện có rủi ro, các yếu tố đầu vào biến động

6 Kết cấu của luận văn

Tên đề tài: Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “Xây dựng mới trạm 110kV Sân Bay Nội Bài và đường dây 110kV cấp điện cho trạm biến áp”

Bố cục phần chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý thuyết về phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư Chương II: Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án:“Xây dựng mới trạm

110kV Sân Bay Nội Bài và đường dây 110kV cấp điện cho trạm biến áp”

Chương III: Đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính dự án:“Xây dựng mới trạm

110kV Sân Bay Nội Bài và đường dây 110kV cấp điện cho trạm biến áp” trong điều

kiện có rủi ro

10

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU

QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Khái niệm đầu tư là một thuật ngữ được sử dụngthường xuyên trong rất nhiều lĩnh vực từ trong các vấn đề của cuộc sống cho tới công việc, vậy đầu tư được hiểu như thế nào?1

Theo quan niệm của chủ đầu tư: đầu tư được hiểu là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ đó thu được số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận

Theo quan điểm của xã hội: đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế - xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia

Đầu tư là hoạt động sử dụng các tài nguyên trong một thời gian tương đối dài nhằm thu lợi nhuận và lợi ích kinh tế

Tài nguyên ở đây bao gồm: vốn, vật tư, lao động, tài nguyên thiên nhiên… Tài nguyên là một nguồn lực hữu hạn, có khả năng bị cạn kiệt Vì vậy, cần phải được sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả

1.1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư

Dự án đầu tư có thể được xem xét ở nhiều góc độ2

- Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài

- Trên góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi

1 Phạm Thị Thu Hà (2013): Tập bài giảng Phân tích hiệu quả dự án đầu tư, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, trang 13

2 Nguyễn Bạch Nguyệt (2005): Giáo trình Lập dự án đầu tư, Nhà xuất bản Thống kê, trang 16

11

Trang 13

tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Xét theo góc độ này, dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung (một đối với sản xuất, kinh doanh cùng một thời kỳ có thể thực hiện nhiều dự án)

- Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

1.1.2 Mục đích đầu tư

Tùy thuộc vào đối tượng thực hiện việc đầu tư mà có những mục đích đầu tư khác nhau, ở đây ta xét đến quan điểm của chủ đầu tư và quan điểm của xã hội về mục đích đầu tư:

Theo quan điểm của chủ đầu tư, mục đích đầu tư là để thu được số tiền lớn hơn số vốn đã bỏ ra thông qua hoạt động kinh doanh

Theo quan điểm của xã hội, mục đích đầu tư là để thu được hiệu quả kinh tế -

xã hội, vì các mục tiêu quốc gia thông qua hoạt động bỏ vốn để phát triển

1.1.3 Đặc điểm dự án đầu tư trong ngành điện

Ngành điện là một ngành công nghiệp đặc thù, các dự án đầu tư trong ngành điện có đặc điểm là thường đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn đầu tư trong ngành điện là khá dài Phần doanh thu của ngành điện phải chi trả chủ yếu là: chi phí cho sản xuất điện (nhân công, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị…), trả một phần vốn đầu tư và tích lũy một phần cho đầu tư phát triển

Điện năng là một loại sản phẩm hầu như không thể dự trữ ở quy mô lớn được, nghĩa là sản xuất bao nhiêu thì phát hết bấy nhiêu Một vấn đề đặt ra đó là, trong những giờ cao điểm, ngoài việc các nhà máy phát điện phải chạy hết công suất ra thì việc truyền tải và phân phối điện năng đến các tổ chức, hộ gia đình tiêu thụ sau cùng đạt được hiệu quả như thế nào Do đó, ngành điện không những phải

“đi trước một bước” so với các ngành khác, xây dựng các nhà máy điện mà còn

12

Trang 14

phải đầu tư phát triển các đường dây truyền tải điện, lưới phân phối, trạm biến áp…

Ở nước ta nói riêng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam với vai trò chịu trách nhiệm chính trong việc đầu tư phát triển các công trình điện, không những đảm bảo đầu tư có hiệu quả cho ngành mà còn cho cả sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội - chính trị chung của đất nước Trong giai đoạn tới, ngành Điện sẽ tiếp tục đầu tư, đồng thời kêu gọi, khuyến khích phát triển nguồn và hệ thống lưới điện, hoàn thành chương trình đưa điện về nông thôn, miền núi, hải đảo… góp phần xây dựng nông thôn thôn mới và hoàn thành Điện khí hóa toàn quốc; đẩy mạnh tái cơ cấu ngành Điện phù hợp với lộ trình phát triển thị trường điện cạnh tranh; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ nhằm tăng năng suất lao động, giảm chi phí trong hoạt động sản xuất - kinh doanh

1.1.4 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư

Để làm rõ hơn nội dung của khái niệm đầu tư, chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích các đặc trưng cơ bản của hoạt động này:

- Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường được bắt đầu xem xét trên khía cạnh tài chính

Vốn được hiểu như là một nguồn lực sinh lợi, vì vậy các quyết định đầu tư thường được xem xét trên phương diện tài chính (khả năng sinh lời, chi phí đầu tư ban đầu, thời gian thu hồi vốn…) Nhiều dự án khả thi ở các phương diện khác (kỹ thuật, xã hội) nhưng không khả thi về phương diện kinh tế vì thế cũng không thể đưa vào thực hiện trong thực tế, nếu có thì cũng phải được nghiên cứu, xem xét rất

kỹ lưỡng

- Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài

Khác với các hoạt động thương mại, các hoạt động chi tiêu tài chính khác, đầu tư luôn là hoạt động có tính chất lâu dài Do đó, mọi sự trù liệu đều là dự tính

và chịu một xác suất biến đổi nhất định do nhiều nhân tố biến đổi tác động Chính điều này là một trong những vấn đề then chốt phải tính đến trong nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án

- Hoạt động đầu tư là một trong những hoạt động luôn cần có sự cân nhắc giữa

13

Trang 15

lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai

Đầu tư về một phương diện nào đó là sự hy sinh lợi ích hiện tại đánh đổi lấy lợi ích trong tương lai Vì vậy, luôn có sự so sánh cân nhắc giữa hai loại lợi ích này

và nhà đầu tư chỉ chấp nhận trong điều kiện lợi ích thu được trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện tại họ hy sinh

- Hoạt động đầu tư chứa đựng nhiều rủi ro

Các đặc trưng nói trên đã cho ta thấy đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro do chịu xác suất nhất định của yếu tố kinh tế - chính trị - xã hội - thiên nhiên… Bản chất của sự đánh đổi lợi ích và lại thực hiện trong một thời gian dài không cho phép nhà đầu tư lường hết những thay đổi có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu tư so với dự tính Tuy nhiên nhận thức rõ điều này nên nhà đầu tư cũng có những cách thức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chế sao cho khả năng để xảy ra cũng như ảnh hưởng của rủi ro là thấp nhất

Những đặc trưng nói trên cũng đặt ra cho người phân tích, đánh giá dự án chẳng những quan tâm về măt nội dung xem xét mà còn tìm các phương pháp, cách thức đo lường, đánh giá để có những kết luận giúp cho việc lựa chọn và ra quyết định đầu tư một cách có căn cứ

1.2 Phân loại đầu tư

Để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư ta cần tiến hành phân loại các dự án đầu tư Có thể phân loại các dự án đầu tư theo một số tiêu thức cơ bản sau:

1.2.1 Theo chức năng quản trị vốn đầu tư

Theo tiêu chí này, người ta có thể chia dự án đầu tư thành đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

Đầu tư trực tiếp là phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp quản trị vốn đã bỏ ra Trong đầu tư trực tiếp, người bỏ vốn và nhà quản trị, quản trị vốn là một chủ thể Do người bỏ vốn và nhà quản trị, sử dụng vốn là một chủ thể, nên chính chủ thể này hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư của chính mình

Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư không trực tiếp

14

Trang 16

quản trị vốn đã bỏ ra Trong đầu tư gián tiếp, người bỏ vốn và nhà quản trị, quản trị vốn là khác chủ thể Người bỏ vốn thường là tổ chức và cá nhân cho vay vốn, luôn

là có lợi nhuận do thu lãi suất cho vay; trong mọi tình huống về kết quả đầu tư, dù lãi lỗ, đều không có trách nhiệm pháp nhân Chỉ có nhà quản trị và sử dụng vốn, trong đầu tư gián tiếp, là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư Đầu tư gián tiếp như hoạt động tín dụng của các tổ chức ngân hàng, quỹ tín dụng, quỹ tiền tệ…

1.2.2 Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư

Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư, người ta phân loại các dự án đầu tư thành các dự án đầu tư phát triển, đầu tư dịch chuyển

Đầu tư phát triển là phương thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị tài sản

Sự gia tăng giá trị tài sản trong đầu tư phát triển nhằm tạo ra những năng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực hiện có vì mục tiêu phát triển Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, đầu tư phát triển có vai trò hàng đầu; là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng tăng GDP, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động Ví dụ có những hình thức đầu tư phát triển như: đầu tư để tạo mới, mở rộng, cải tạo hoặc nâng cấp đường xá, cầu cống, doanh nghiệp sản xuất, cơ

Ví dụ hoạt động mua bán cổ phiếu các giấy tờ có giá trên thị trường vốn

1.2.3 Theo ngành đầu tư

Tiêu chí phân loại theo ngành đầu tư bao gồm: đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ… Mỗi ngành, mỗi lĩnh vực có một đặc thù riêng đặt ra các yêu cầu chuyên biệt trong quản lý đầu tư Ngoài ra, trong quá trình đầu tư phát triển các ngành này cần bảo đảm phát triển cân đối hài

15

Trang 17

hòa giữa các ngành vì mục đích chung của quốc gia

1.2.4 Theo tính chất đầu tư

Theo tiêu chí tính chất đầu tư, dự án đầu tư thường được phân thành:

Dự án đầu tư mới: là hình thức đầu tư xây dựng cơ bản với mục đích tạo ra

sản phẩm, dịch vụ mới Hình thức đầu tư này đòi hỏi hình thành bộ máy quản lý mới Đầu tư mới có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu tư mới đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, trình độ công nghệ và quản lý mới, do

đó cũng đồng thời có thể dẫn đến nhiều rủi ro tiềm năng

Dự án đầu tư chiều sâu: là hình thức đầu tư xây dựng cơ bản nhằm cải tạo,

mở rộng, nâng cấp hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, dịch vụ trên cơ

sở các công trình đã có sẵn

Hình thức đầu tư này được tiến hành trong khung bộ máy quản lý hiện hành Đầu tư mới đòi hỏi ít vốn đầu tư, thời gian hoàn vốn đầu tư nhanh, với đội ngũ công nhân có sẵn, bộ máy quản lý hiện hành, do đó giảm thiểu được mức độ rủi ro tiềm năng Đầu tư chiều sâu là hình thức đầu tư ưu tiên đối với các nước đang phát triển trong điều kiện còn thiếu vốn, trình độ công nghệ và quản lý còn nhiều hạn chế

Dự án đầu tư tận dụng năng lực sản xuất dịch vụ: Nếu năng lực sản xuất chưa được tận dụng, trên quan điểm hiệu quả và giảm thiểu các rủi ro, cần huy động các giải pháp để sử dụng hết công suất của năng lực sản xuất có sẵn

Mức độ rủi ro của các dự án giảm dần trong cách phân loại trên, do đó cần xem xét các dự án theo thứ tự ư tiên từ dự án đầu tư tận dụng, kế đó là đầu tư chiều sâu, cuối cùng mới xét đến các khả năng đầu tư mới

Trang 18

mỗi quốc gia; vốn của các thành phần kinh tế khác đóng vai trò quan trọng trong đầu tư kinh doanh Vốn trong nước bao gồm:

- Vốn ngân sách thường được sử dụng cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia: an ninh, quốc phòng,… quỹ hỗ trợ phát triển địa phương

- Vốn tín dụng ưu đãi thường được sử dụng cho các dự án đầu tư kết cấu hạ tâng, các công trình trọng điểm theo từng thời kỳ

- Vốn thuộc quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia thường được sử dụng cho các dự án đầu tư phát triển

- Vốn tín dụng thương mại thường được sử dụng cho các dự án đầu tư có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn và có điều kiện vay vốn theo quy định hiện hành

- Vốn đầu tư của các doanh nghiệp thường được sử dụng cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nguồn vốn này luôn phải được đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả

- Vốn hợp tác liên doanh, trong trường hợp các doanh nghiệp nhà nước góp vốn liên doanh với nước ngoài qua các hình thức: giá trị quyền sử dụng đất,… thì các loại vốn này phải được sử dụng một cách có hiệu quả và hoàn trả theo đúng quy định hiện hành cho nhà nước

Nguồn vốn ngoài nước: vốn ngoài nước là hình thức vốn hình thành không bằng nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân Vốn ngoài nước có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước của các quốc gia đang phát triển có nền kinh tế mở Việc sử dụng có hiệu quả vốn nước ngoài là một đòi hỏi cấp thiết Vốn ngoài nước ở Việt Nam chủ yếu bao gồm: vốn ODA, vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài – FDI

Nhìn chung, một dự án có thể sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, nhưng phải tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan Các nguồn vốn phải được sử dụng theo đúng quy định, không được tự ý chuyển vốn từ dự án này sang dự án khác nếu không có ý kiến của các cấp có thẩm quyền

1.2.6 Theo quy mô dự án

17

Trang 19

Căn cứ vào quy mô vốn đầu tư ban đầu, tầm quan trọng của các dự án, diện tích đất sử dụng, số lao động mà dự án tạo ra người ta chia dự án thành ba loại:

Dự án lớn (dự án nhóm A): các dự án lớn được đặc trưng bởi tổng kinh phí lớn, số lượng các bên tham gia đông, thời gian thực hiện dự án dài và ảnh hưởng nhiều đến môi trường kinh tế và sinh thái Dự án lớn yêu cầu phải thực hiện cả hai bước nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi

Dự án vừa (dự án nhóm B): tương tự như dự án lớn nhưng với quy mô nhỏ hơn Dự án vừa thường là những dự án do tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan bộ và ngang bộ phê duyệt và thống nhất quản lý Dự án vừa không bắt buộc phải thực hiện cả hai bước nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi

Dự án nhỏ (dự án nhóm C): các dự án nhỏ các đặc tính ngược với dự án lớn như không đòi hỏi kinh phí nhiều, thời gian thực hiện dự án ngắn, không phức tạp

và ảnh hưởng không lớn đến môi trường kinh tế và sinh thái Các dự án nhỏ cho phép áp dụng một cách đơn giản và có hiệu quả các phương pháp định lượng Dự án nhỏ có thể thực hiện duy nhất bước nghiên cứu khả thi

1.3 Các giai đoạn thực hiện dự án

Dự án không những là tổng hợp của nhiều giải pháp mà còn là một quá trình với các giai đoạn sau3

:

3 Nguyễn Bạch Nguyệt (2005): Giáo trình Lập dự án đầu tư, Nhà xuất bản Thống kê, trang 25

18

Trang 20

Hình 1.1.Giai đoạn thực hiện dự án

1.3.1 Xác định cơ hội đầu tư

Việc xác định cơ hội đầu tư là giai đoạn đầu tiên, có nhiệm vụ phát hiện những lĩnh vực có tiềm năng để đầu tư, trên cơ sở đó hình thành sơ bộ các ý đồ đầu

tư Trong thực tế, ý đồ đầu tư về một dự án đầu tư mới có thể xuất phát từ các nguồn sau:

- Chiến lược phát triển ngành hay chiến lược phát triển kinh tế quốc dân

- Nhu cầu sản xuất, tiêu dùng ở thị trường trong và ngoài nước

- Việc khai thác và sử dụng chưa có hiệu quả các nguồn tài nguyên, lao động, vật liệu…

- Những khó khăn,trở ngại đối với sự phát triển kinh tế - xã hội do thiếu điều kiện vật chất cần thiết

Trên cơ sở các lĩnh vực và ý đồ đầu tư khác nhau được đề xuất, cần tiến hành nghiên cứu chi tiết hóa, lựa chọn ra những ý đồ dự án có triển vọng nhất để tiến hành chuẩn bị và phân tích trong giai đoạn tiếp theo

Việc xác định và sàng lọc các ý đồ dự án có ảnh hưởng quyết định tới quá

Chuẩn bị đầu tư

Thực hiện đầu tư

Kết thúc xây dựng

& khai thác sử dụng

Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ dự án Nghiên cứu khả thi dự án

Hoàn tất thủ tục triển khai thực hiện đầu tư

Thiết kế và lập tổng dự toán Thi công xây lắp công trình Chạy thử, nghiệm thu, bàn giao công trình

Vận hành, hướng dẫn sử dụng, bảo hành Quyết toán, phê duyệt, quyết toán vốn

19

Trang 21

trình chuẩn bị và thực hiện dự án Dự án có thể thất bại hay không đạt được kết quả mong muốn bất chấp việc thực hiện và chuẩn bị dự án tốt đến đâu, nếu ý đồ ban đầu

đã hàm chứa những sai lầm cơ bản

1.3.2 Phân tích và lập dự án

Phân tích và lập dự án là giai đoạn nghiên cứu chi tiết ý đồ đầu tư đã được đề xuất trên mọi phương diện: kỹ thuật, tổ chức – quản lý, thể chế xã hội, thương mại, tài chính, kinh tế… Để thực hiện nhiệm vụ này, phải thu thập đầy đủ những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu thị trường, môi trường tự nhiên, các nguồn nguyên vật liệu, các quy định chính sách có liên quan, các đặc điểm kinh tế - văn hóa – xã hội của dân cư quanh vùng…

Nội dung chủ yếu của giai đoạn này là nghiên cứu một cách toàn diện tính khả thi của dự án Trong giai đoạn này gồm hai bước: nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi Các dự án lớn và quan trọng thường phải thông qua hai bước này, còn các dự án nhỏ và không quan trọng thì trong giai đoạn này chỉ cần thực hiện bước nghiên cứu khả thi

Nghiên cứu tiền khả thi là nghiên cứu tất cả mọi phương diện của dự án, song chỉ ở mức chi tiết vừa đủ để chứng minh một cách khái quát ý đồ dự án đề xuất là đúng dắn và việc tiếp tục phát triển ý đồ này là có tiềm năng Nghiên cứu tiền khả thi còn giúp cho việc loại bỏ những vấn đề không cần thiết, cũng như xác định các vấn đề cần đặc biệt chú ý, nhờ đó giúp cho việc định hướng đầu tư tốt hơn

và tiết kiệm chi phí chuẩn bị đầu tư

Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn

- Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư

- Chọn khu vực, địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất trên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng về môi trường, xã hội, tái định cư

- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng

20

Trang 22

- Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng

- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi

- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án

- Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc tiểu dự án

Nghiên cứu khả thi là quá trình nghiên cứu dự án một cách đầy đủ và toàn diện nhất, nhằm chứng minh khả năng thực hiện dự án về tất cả các phương diện có liên quan Bước này có nhiệm vụ tạo cơ sở chấp thuận hay bác bỏ dự án, cũng như

để xác định một phương án tốt nhất trong số các phương án có thể Thiết kế và chỉ đạo nghiên cứu khả thi là một công việc phức tạp, đòi hỏi sự tham gia của nhiều chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác nhau Phạm vi và thời gian nghiên cứu khả thi phụ thuộc vào tính chất của dự án Về kinh phí nghiên cứu khả thi chiếm khoảng 5% toàn bộ chi phí đầu tư của dự án Kết thúc nghiên cứu khả thi cũng là hết giai đoạn phân tích và lập dự án Thực tế đã xác nhận tầm quan trọng của công tác chuẩn bị và phân tích dự án Chuẩn bị tốt và phân tích kỹ lưỡng sẽ làm giảm những khó khăn trong giai đoạn thực hiện, cũng như cho phép đánh giá đúng đắn hơn tính hiệu quả và khả năng thành công của dự án

Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi:

- Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư

- Lựa chọn hình thức đầu tư

- Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng

- Các phương án địa điểm cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng

- Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư

- Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương

án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường

- Xác định nguồn vốn, khả năng tài hcinhs, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ

- Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động

21

Trang 23

- Phân tích hiệu quả dự án

- Thời gian thực hiện dự án

- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án

- Xác định chủ đầu tư

- Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án

Dự án nghiên cứu khả thi là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Do đó nội dung chủ yếu của dự án nghiên cứu khả thi bao gồm các khía cạnh kinh tế vi mô và vĩ mô, khía cạnh quản lý và kế toán, khía cạnh sản xuất và kỹ thuật Phần này được trình bày dưới góc độ của một dự án công nghiệp Nội dung của dự án khả thi gồm:

- Nghiên cứu tình hình kinh tế tổng quát của dự án đầu tư

- Nghiên cứu về thị trường

- Nghiên cứu về kỹ thuật

- Nghiên cứu về tài chính

- Nghiên cứu về tổ chức và quản lý

- Nghiên cứu về lợi ích kinh tế - xã hội

1.3.2.1 Nghiên cứu tính hình kinh tế tổng quát của dự án đầu tư

Tình hình kinh tế tổng quát thể hiện khung cảnh đầu tư, có ảnh hưởng tác động trực tiếp đến dự án từ lúc quyết định đầu tư, thi công cho đến lúc điều hnahf sản xuất kinh doanh Tình hình kinh tế tổng quát cũng được gọi là nền tảng của dự

án Do đó, khi soạn thảo dự án cần phải nghiên cứu các vấn đề sau:

- Đặc điểm chung:

+ Dữ kiện về địa lý, tự nhiên như địa hình, khí hậu, địa chất… Những yếu tố này ảnh hưởng đến nền sản xuất, phân bố dân cư và tài nguyên, kết cấu xây dựng

+ Dân số và lao động: dữ kiện này cần thiết cho việc ước tính số cầu sản phẩm và khuynh hướng tiêu thụ của các tầng lớp dân cư, tính theo tuổi tác và thu nhập

22

Trang 24

+ Chính trị: Yếu tố lịch sử và chính quyền giúp cho nhà đầu tư tìm hiểu cách

ra quyết định về chính sách kinh tế và quản lý của giới cầm quyền

- Đặc điểm kinh tế:

+ Tổng sản phẩm xã hội: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đầu tư, tiêu thụ và tích lũy của toàn bộ nền kinh tế thông qua các chỉ tiêu veefthu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân đầu người, tổng sản phẩm xã hội, tỷ lệ đầu tư

so với tổng sản phẩm xã hội Từ các dữ kiện trên cho nhà đầu tư thấy được hướng phát triển của nền kinh tế, tiên đoán sự thay đổi của chính sách, các mức cầu có khả năng thanh toán của dân cư… và ảnh hưởng của chúng đến

dự án đầu tư

+ Tình hình ngoại hối: Nghiên cứu các dữ kiện về cán cân thanh toán ngoại hối, dự trữ ngoại tệ, mức độ mắc nợ, hoàn trả nợ… Nhà đầu tư trong nước rất quan tâm đến các số liệu này, nhất là khi dự án phải nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị Cơ quan thẩm định cũng thường nghi ngại đối với các dự án lệ thuộc quá nhiều vào ngoại tệ Đối với các nhà đầu tư nước ngoài, họ càng chú trọng các dữ kiện ngoại hối: có thu hồi vốn dễ dàng không, liệu có thể xuất khẩu sản phẩm để thu được ngoại tệ, nhằm bảo đảm cho dự án hoạt động một cách liên tục

- Hệ thống kinh tế và các chính sách, bao gồm việc nghiên cứu các vấn đề sau: + Cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế (các ngành nông, công , thương nghiệp; quan hệ sản xuất, phân bố kinh tế, lãnh thổ…)

+ Các chính sách phát triển chạy đua kinh tế, cải tổ cơ cấu kinh tế

+ Kế hoạch kinh tế quốc dân: bao gồm các dữ kiện về mục tiêu các ưu tiên, các công cụ tác động vào nền kinh tế, thời hạn thực hiện…

+ Ngoại thương: bao gồm các dữ kiện về xuất – nhập khẩu hàng hóa và dịch

vụ, thuế hải quan, chính sách tỷ giá hối đoái Các luật lệ đầu tư cho người nước ngoài, cán cân thương mại, cán cân thanh toán quốc tế…

Trên đây là những yếu tố cơ bản của tình hình kinh tế tổng quát mà dự án đầu tư cần lưu ý nghiên cứu

23

Trang 25

1.3.2.2 Nghiên cứu về thị trường

Nghiên cứu thị trường, vấn đề cạnh tranh rất quan trọng và cần thiết cho nhà đầu tư vạch ra sách lược hoạt động cho dự án Nhà đầu tư, xuất phát từ nghiên cứu nhu cầu của giới tiêu thụ, sẽ quyết định sản xuất mặt hàng nào, quy cách sản phẩm thế nào, lựa chọn đường dây phân phối ra sao để thỏa mãn nhu cầu ấy Nghiên cứu thị trường của một dự án bao gồm các vấn đề sau:

- Nghiên cứu hàng hóa hay dịch vụ: Nghiên cứu thị trường bắt đầu từ nghiên cứu nhu cầu giới tiêu thụ xem họ có nhu cầu về mặt hàng mới, hoặc những đổi mới về mặt hàng hiện có hay không Từ đó, dự án cần sản xuất hàng hóa với quy cách, phẩm chất thích hợp với sở thích, nếp sống và sức mua của khách hàng Dự án phải ước tính số cầu và số cung hàng hóa Xác định sự chênh lệch giữa số cung và số cầu Trong thực tế, việc xác định số cung và

số cầu rất phức tạp Tùy từng dự án, từng mặt hàng, từng thị trường mà các chuyên viên sẽ ứng dụng các phương pháp khác nhau Thông thường, các nhà đầu tư ký hợp đồng với các công ty tư vấn đầu tư để nghiên cứu thị trường, nhất là khi xuất khẩu hàng hóa sang nền kinh tế có mức độ cạnh tranh quyết liệt

- Hệ thống phân phối: Nghiên cứu về các mạng lưới (kênh phân phối), các tổ chức phân phối hàng hóa có liên quan đến dự án Việc xác định hệ thống phân phối thích hợp với yêu cầu của giới tiêu thụ, có khả năng cung cấp nhanh chóng đúng lúc, đúng thị trường, là mối quan tâm hàng đầu của nghiên cứu khả thi

- Giá cả: Dự án cần nghiên cứu giá thành, giá bán sản phẩm của các xí nghiệp khác để có thể đưa ra các quyết định phù hợp

- Xúc tiến bán hàng: Xúc tiến bán hàng bao gồm các vấn đề quảng cáo, tổ chức hội chợ, triển lãm, tổ chức đội ngũ bán hàng, bán hàng có thưởng… để

mở rộng thị trường

- Cạnh tranh: Cần mô tả rõ mức độ cạnh tranh, các công cụ cạnh tranh, cũng như các biện pháp sẽ áp dụng trong dự án (quy mô sản xuất, khả năng tài

24

Trang 26

chính, khả năng về công nghê, đội ngũ cán bộ, nhân viên…) Các dự án cần phải phân tích rõ tình hình cạnh tranh đối với sản phẩm của mình

Tóm lại, nghiên cứu thị trường của dự án nhằm làm rõ ba vấn đề:

- Tình hình cầu về hàng hóa của dự án

- Tình hình cung về hàng hóa của dự án

- Tạo ra chỗ đứng của sản phẩm trên thị trường bằng khuyến thị và cạnh tranh như thế nào

1.3.2.3 Nghiên cứu về kỹ thuật

Mục đích chính của việc nghiên cứu về kỹ thuật của một dự án là nhằm xác định kỹ thuật và quy trình sản xuất, địa điểm sản xuất, nhu cầu để sản xuất một cách tối ưu, phù hợp nhất với những điều kiện hiện có trong nước mà vẫn đảm bảo được các yêu cầu về chất lượng, số lượng của sản phẩm qua nghiên cứu thị trường

Do có nhiều loại dự án khác nhau về nhiều khía cạnh như các dự án thuộc ngành nông nghiệp, công nghiệp, công – nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, nên không có một mô hình tiếp cận nào về mặt kỹ thuật có thể thích ứng với tất cả các loại dự án

Tuy nhiên, chúng ta có thể sử dụng một mô hình nghiên cứu về kỹ thuật của một dự án công nghiệp tổng quát bao gồm khá đầy đủ các vấn đề kỹ thuật cơ bản của dự án như sau: Đặc tính sản phẩm và kiểm tra chất lượng, phương pháp và kỹ thuật sản xuất, thiết bị máy móc, công suất của nhà máy, đặc tính và nhu cầu nguyên vật liệu, các kết cấu hạ tầng, lao động , địa điểm nhà máy, đất đai và xây dựng nhà máy, vấn đề xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường

- Sản phẩm và kiểm tra chất lượng:

+ Đặc tính sản phẩm: Tuy sản phẩm của dự án đã được xác định qua nghiên cứu thị trường, nhưng cũng nên xác định lại các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm và các tiêu chuẩn kỹ thuật cần phải đạt được để làm cơ sở cho việc nghiên cứu các vấn đề kỹ thuật khác Các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm gồm các đặc tính lý học, hóa học Nên so sánh đặc tính kỹ thuật của sản phẩm dự án với các sản phẩm tương tự trong nước và nước ngoài, hoặc với

25

Trang 27

các tiêu chuẩn chất lượng trong nước và quốc tế Làm rõ các hình thức bao

bì, đóng gói, các công dụng và cách sử dụng của sản phẩm

+ Kiểm tra chất lượng: Chúng ta cần xác định phương pháp và phương tiện kiểm tra chất lượng của sản phẩm Cụ thể là xác định các yêu cầu về chất lượng của sản phẩm phải đạt được, lập kế hoạch tổ chức bộ phẩn kiểm tra chất lượng sau khi đã xác định phương pháp kiểm tra, xác định các phương tiện cần thiết cho kiểm tra và dự trù kinh phí cho bộ phận kiểm tra chất lượng

- Kỹ thuật và phương pháp sản xuất:

Có thể có nhiều loại hình và phương pháp sản xuất khác nhau để tạo ra một sản phẩm Mỗi phương pháp sản xuất có thể cho chúng ta một sản phẩm có đặc tính, chất lượng và giá thành sản xuất khá nhau Do vậy, chúng ta cần nghiên cứu, đánh giá nhiều loại hình kỹ thuật sản xuất khác nhau để chọn ra một phương pháp sản xuất thích hợp nhất cho loại sản phẩm mà mình muốn sản xuất, phù hợp với điều kiện máy móc, thiết bị cần mua sắm, khả năng tài chính và các yếu tố liên quan khác

Khi nghiên cứu kỹ thuật và phương pháp sản xuất cần nghiên cứu, phân tích các kỹ thuật, phương pháp sản xuất hiện có trên thế giới về các khía cạnh sau:

+ Bản chất của kỹ thuật sản xuất

+ Yêu cầu tay nghề của người sử dụng, khả năng tiếp thu kỹ thuật

+ Yêu cầu nguyên vật liệu, năng lượng sử dụng

+ Khả năng chuyển sang sản xuất các mặt hàng khác trong trường hợp các mặt hàng cũ không đủ nhu cầu hoặc không còn phù hợp với hiện tại

+ Nhà cung cấp, cách cung cấp và quyền sở hữu công nghiệp: Chúng ta có thể nắm bắt các nguồn cung cấp kỹ thuật sản xuất từ các chuyên viên kỹ thuật hoặc từ các cơ sở kinh doanh địa phương hay nước ngoài đã từng có quan hệ với việc sản xuất sản phẩm đang nghiên cứu Các tổ chức cố vấn kỹ thuật cũng thường là nguồn cung cấp có giá trị Chúng ta cần phân tích và

26

Trang 28

xác định cách thức mua kỹ thuật bằng một trong các cách: thuê, mua đứt, hoặc liên doanh liên kết với nhà cung cấp kỹ thuật

+ Yêu cầu về vốn đầu tư và ngoại tệ

1.3.2.4 Chọn kỹ thuật và phương pháp sản xuất

Sau khi nghiên cứu và phân tích nhiều kỹ thuật sản xuất khá nhau, chúng ta phải chọn lựa phương pháp sản xuất hoặc quy trình công nghệ sản xuất thích hợp nhất đối với các điều kiện hiện có, nhằm bảo đảm sản phẩm đáp ứng được mọi yêu cầu về chất lượng, số lượng và giá thành hợp lý Việc chọn kỹ thuật liên quan đến đặc tính chất lượng, số lượng sản phẩm sẽ sản xuất, thời gian cần thiết để sản xuất, khả năng tiêu thụ, có nghĩa là liên quan đến công suất của nhà máy

Việc lựa chọn kỹ thuật sản xuất có liên quan đến các nguyên liệu sử dụng chính có thể cung cấp được cho dự án Trong vài trường hợp các nguyên liệu chính

có thể xác định rõ kỹ thuật sản xuất sẽ dùng chứ không phải nhu cầu sản phẩm Hơn nữa, khả năng không cung cấp được hoặc cung cấp có giới hạn của một vài nguyên vật liệu nào đó có thể ràng buộc dự án trong việc lựa chọn phương pháp sản xuất Mức vốn đầu tư cũng là yếu tố xét đến khi lựa chọn phương pháp sản xuất Trình độ

kỹ thuật sản xuất mà một nước có khả năng tiếp thu được một cách hữu hiệu cũng ảnh hưởng tới việc lựa chọn kỹ thuật sản xuất

Khi đã chọn được phương pháp sản xuất hoặc quy trình công nghệ cho dự

án, thì cần mô tả chi tiết và cho biết lý do chọn lựa, lập sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đã chọn

Máy móc, thiết bị: Việc lựa chọn máy móc, thiết bị cho dự án phải phù hợp với quy trình công nghệ, giá cả phải chăng và chất lượng tốt Theo kinh nghiệm thực tế cho thấy yếu tố chất lượng của thiết bị quan trọng hơn yếu tố về giá, vì phụ tùng thay thế và số ngày sửa chữa thường tốn phí gấp bộ so với giá mua ban đầu của máy móc

Thông thường, việc lựa chọn kỹ thuật sản xuất và máy móc, thiết bị phụ thuộc lẫn nhau Tuy nhiên, trong các trường hợp kỹ thuật sản xuất được mua một cách độc lập, thì việc lựa chọn thiết bị, máy móc cũng nên theo sự quyết định về kỹ

27

Trang 29

thuật sản xuất vì hai vấn đề này liên quan trực tiếp với nhau Do vậy, yêu cầu về máy móc, thiết bị cần được nêu rõ, vì chúng thường dựa trên cơ sở của kỹ thuật sản xuất và công suất của nhà máy

Người ta thường chọn các thiết bị đã được sử dụng và được chứng minh là tốt, bền và chất lượng cao, được chế tạo bở các công ty danh tiếng do một số nước công nghiệp tiên tiến sản xuất Tuy nhiên, thiết bị tốt thường quá đắt, nên trong nhiều trường hợp người ta lại chọn thiết bị có chất lượng kém hơn nhưng giá cả hạ hơn nhiều Do vậy nên chọn thiết bị nào đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng, tuổi thọ, công suất, giá cả phải chăng, thích hợp với vốn đầu tư hiện có

Đối với hầu hết các ngành công nghiệp chế biến, máy móc, thiết bị phải xác định rõ các giai đoạn chế biến khác nhau, để các giai đoạn chế biến này ăn khớp với nhau Do vậy, trong tất cả các dự án nên xác định rõ các công suất của các trang thiết bị cho mỗi giai đoạn chế biến khác nhau và phải lập mối liên hệ về công suất, yêu cầu về máy móc của các giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau

Khi chọn thiết bị, nên nghiên cứu rõ xcông suất và tính năng của thiết bị, điều kiện vận hành của chúng Công suất của thiết bị phải đúng với yêu cầu, bởi nếu công suất thấp thì không đạt được sản lượng cần thiết, còn công suất quá cao thì tốn thêm chi phí vận hành một cách vô ích nếu không có nhu cầu gia tăng sản lượng trong một thời gian ngắn Có nhiều trường hợp, thiết bị sử dụng ở xứ lạnh không thích hợp ở xứ nóng vì sẽ gặp khó khăn khi vận hành thiết bị Đặc biệt khi chọn thiết bị phải biết rõ thiết bị sử dụng loại năng lượng nào: điện, hơi nước, dầu đốt, khí đốt…

Chúng ta nên chọn các thiết bị, nếu có thể được do cùng một hãng sản xuất

để phụ tùng có thể thay đổi cho nhau và giảm được chi phí về phụ tùng thay thế, hoặc chọn các thiết bị thông dụng có nhiều phụ tùng thay thế, có thể mua được dễ dàng trong trường hợp cần thiết Nếu là thiết bị nhập ngoại, thì nên nhập cùng một lúc số phụ tùng thay thế để đảm bảo thiết bị hoạt động được liên tục, không phải ngừng hoạt động trong trường hợp máy bị hỏng do phải chờ phụ tùng thay thế Thông thường chi phí dự trù cho số phụ tùng thay thế khoảng 10-20% chi phí thiết

28

Trang 30

bị của dự án Như vậy, nhu cầu bảo trì và khả năng cung cấp phương tiện bảo trì cũng có thể là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn thiết bị Ngoài ra, các chính sách nhà nước về việc kiểm soát nhập khẩu có thể cản trở việc nhập một vài loại thiết bị

Các nhà máy khi cung cấp các tài liệu kỹ thuật về máy móc thường ghi rõ các tính năng kỹ thuật, công suất, độ chính xác của từng loại máy cùng với bảng báo giá và thời hạn bảo hành Nếu không giá máy phải được ước lượng theo các thông tin mà chúng ta có thể tham khảo được từ các cuộc thanh toán mua bán kỹ thuật, máy móc của các trường hợp khác cùng ngành hoặc qua các đại diện, các chuyên gia kỹ thuật trong ngành Chúng ta nên dùng cách đấu thầu rộng rãi để chọn thiết bị đạt chất lượng yêu cầu với giá hạ hơn

Công suất của dự án: Công suất là số lượng có được trong một đơn vị thời gian Xác định công suất phụ thuộc vào các yếu tố như: nhu cầu tiêu thụ sản phẩm,

kỹ thuật sản xuất và máy móc, thiết bị, khả năng cung ứng nguyên liệu, chi phí đầu

tư và sản xuất

Nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu ở đây được hiểu là tất cả các nguyên vật liệu chính và phụ, các vật liệu bao bì đóng gói Đây là một khía cạnh kỹ thuật quan trọng của dự án, cần phải nghiên cứu Phần này cần nghiên cứu các vấn đề như: loại nguyên vật liệu được sử dụng trong dự án, đặc tính và chất lượng, nguồn và nhu cầu cung cấp, giá mua, kế hoạch cung ứng và chuyên chở nguyên vật liệu

Kết cấu hạ tầng: kết cấu hạ tầng bao gồm năng lượng, nước, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống xử lý các chất thải và khí thải để bảo vệ môi trường, hệ thống an toàn lao động, hệ thống phòng cháy chữa cháy… Các cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến vốn đầu tư của dự án thể hiện qua các chi phí sản xuất, qua các chi phí sử dụng kết cấu hạ tầng này

Lao động và trợ giúp kỹ thuật nước ngoài: chúng ta nghiên cứu về nhu cầu

và nguồn lao động, lương, chế độ lao động tiền lương tại địa phương, điều kiện sinh sống, bảo hiểm xã hội, tay nghề công nhân Căn cứ vào nhu cầu kỹ thuật sản xuất, hoạt động điều hành của dự án, chúng ta có thể ước tính nhu cầu lao động tùy theo

29

Trang 31

công việc, tay nghề… Nguồn lao động được chú ý trước hết là số lao động sẵn có ở địa phương, nơi dự án sẽ được thực hiện Thực hiện tuyển dụng lao động tại địa phương có nhiều thuậ lợi hơn là việc tuyển dụng lao động từ những nơi khác, trừ khi tại đó không có tay nghề đúng theo yêu cầu của dự án Trong nhiều trường hợp,

dự án cần có chương trình đào tạo lao động chuyên môn Lập kế hoạch chi tiết và xác định chi phí huấn luyện trong một thời gian để đáp ứng cho yêu cầu của dự án

Đối với các dự án mới tại các nước đang phát triển như Việt nam, trình độ khoa học kỹ thuật trong nước thường chưa đủ khả năng để tiếp nhận một số kỹ thuật hoặc đảm nhận các công tác thiết kế, thi công lắp đặt, chạy thử máy, đào tạo công nhân chuyên môn Tùy theo mức độ phức tạp của dự án, khi mua kỹ thuật sản xuất cần một số chuyên gia nước ngoài trợ giúp giải quyết vấn đề này

Địa điểm thực hiện dự án: khi nghiên cứu và phân tích về các địa điểm thực hiện dự án cần xét đến các vấn đề liên quan đến dự án, đánh giá tầm quan trọng từng vấn đề, từ đó kết hợp chọn địa điểm thích hợp Khi chọn địa điểm của dự án cần căn cứ vào bốn yếu tố: chính sách của nhà nước, vấn đề cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm, kết cấu hạ tầng, môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội

Đất đai và xây dựng nhà xưởng: sau khi đã chọn địa điểm cần mô tả về vị trí, diện tích, tình trạng mặt bằng… để hiểu rõ hơn về địa hình, địa chất và các vấn đề liên quan đến khu đất đó Xây dựng nhà xưởng nói chung bao gồm các công trình nhằm tạo điều kiện và bảo đảm cho dây chuyền thiết bị sản xuất, công nhân hoạt động có hiệu quả và an toàn

Xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường: nghiên cứu nguồn gốc chất thải, khả năng thu hồi chất thải, khả năng điều hòa lưu lượng chất thải và chọn phương pháp

xử lý thích hợp tùy thuộc và loại chất thải, luật lệ về bảo vệ môi trường, địa điểm, tầm cỡ hoạt động của nhà máy, chi phí thực hiện xử lý chất thải

1.3.2.5 Nghiên cứu về tài chính

Phân tích tài chính là một nội dung kinh tế quan trọng Thông qua phân tích tài chính để xác định quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, nguồn tài trợ cho dự án, tính toán thu chi, lỗ lãi, những lợi ích thiết thực mang lại cho nhà đầu tư và cho cả

30

Trang 32

cộng đồng

Phân tích tài chính liên quan trực tiếp đến ngân quỹ của nhà đầu tư, nên được nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, việc tính toán, phân tích, đánh giá tài chính được tiến

hành theo nội dung sau:

- Xác định vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư, nguồn tài trợ Tổng vốn đầu tư bao gồm vốn cố định, vốn lưu động, lãi trong thời gian xây dựng (nếu có)

- Tính các khoản thu, chi, lợi nhuận

- Xác định các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thường

sử dụng là NPV, IRR, B/C, thời gian hoàn vốn

Phân tích khả năng thanh toán của dự án có nhiệm vụ đánh giá tình trạng tiền mặt trong suốt quá trình hoạt động của dự án Phân tích khả năng thanh toán của dự

án là xác định tất cả những thay đổi như trả nợ (vốn và lãi vay), trả lãi cổ phần (nếu có), các khoản chi tiêu bằng tiền mặt

1.3.3 Thẩm định (phê duyệt) phương án

Giai đoạn này thường được thực hiện với sự tham gia của các cơ quan nhà nước, các tổ chức tài chính và các thành phần khác tham gia dự án, nhằm xác minh lại toàn bộ kết luận đã được đưa ra trong quá trình chuẩn bị và phân tích dự án Trên

cơ sở đó chấp nhận hay bác bỏ dự án Dự án sẽ được thông qua và đưa vào thực hiện nếu nó được xác nhận là có hiệu quả và khả thi Ngược lại, trong trường hợp còn có những bất hợp lý trong thiết kế dự án, thì tùy theo mức độ, dự án có thể được sửa đổi hay buộc phải xây dựng lại hoàn toàn

1.3.4 Triển khai thực hiện dự án

Giai đoạn triển khai thực hiện dự án là khoảng thời gian bắt đầu đưa kinh phí vào đến khi dự án chấm dứt hoạt động Thực hiện dự án là kết quả của một quá trình chuẩn bị và phân tích kỹ lưỡng, song thực tế rất ít khi được tiến hành đúng như dự kiến Trên thực tế đã có nhưng dự án không đảm bảo được tiến độ thời gian

và chi phí dự kiến, thậm chí một số dự án phải thay đổi thiết kế ban đầu do giải pháp kỹ thuật không thích hợp Nhưng khó khăn và các biến động thường xảy ra trong giai đoạn thực hiện dự án, nên đòi hỏi các nhà quản lý dự án phải hết sức linh

31

Trang 33

hoạt, thường xuyên đánh giá và giám sát quá trình thực hiện để kịp thời thấy được các khó khăn, đề ra các biện pháp giải quyết thích hợp, xem xét điều chỉnh lại các mục tiêu và phương tiện nếu cần

1.3.5 Nghiệm thu tổng kết và giải thể dự án

Giai đoạn đánh giá nghiệm thu tiến hành sau khi thực hiện dự án Đánh giá nghiệm thu khác với việc đánh giá và giám sát trong quá trình thực hiện dự án Đánh giá nghiệm thu có nhiệm vụ làm rõ những thành công và thất bại trong toàn

bộ quá trình xác định, phân tích và lập dự án, cũng như trong khi thực hiện để rút ra những kinh nghiệm và bài học cho quản lý các dự án khác trong tương lai Kết thúc

và giải thể dự án phải giải quyết việc phân chia sử dụng kết quả của dự án, những phương tiện mà dự án còn để lại và bố trí lại công việc cho các thành viên tham gia

dự án

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính dự án đầu tư

Để thực hiện một dự án đầu tư trước hết phải có những phương án đầu tư Trên cơ sở các phương án đầu tư đã được đề xuất cần vận dụng phân tích kinh tế kỹ thuật để xác định phương án tối ưu từ góc độ kinh tế kỹ thuật (tính khả thi của phương án đề xuất về mặt kinh tế kỹ thuật) Trên cơ sở phương án khả thi về mặt kinh tế kỹ thuật, chúng ta tiến hành bước tiếp theo là phân tích kinh tế tài chính dự

án đầu tư Phân tích kinh tế tài chính là đứng trên góc độ chủ đầu tư, phân tích dự

án đầu tư xem có khả thi về mặt tài chính không Một dự án có thể có hiệu quả về mặt kỹ thuật nhưng chưa chắc đã có hiệu quả tài chính, hoặc cùng một phương án hiệu quả về mặt kinh tế kỹ thuật lại có những mức độ hiệu quả tài chính khác nhau tùy theo các phương án huy động vốn để thực hiện

Việc xem xét dự án đầu tư có hiệu quả kinh tế tài chính được thực hiện thông qua đánh giá một số các chỉ tiêu cơ bản sau:

1.4.1 Giá trị hiện tại thuần (NPV)

Giá trị hiện tại thuần là hiệu số giữa toàn bộ thu nhập và chi phí của phương

án trong suốt thời kỳ phân tích được quy đổi thành một giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại (đầu kỳ phân tích), với một hệ số chiết khấu thích hợp Để tính NPV

32

Trang 34

theo công thức sau:

It : Chi phí đầu tư năm thứ t

n : Thời gian thực hiện dự án

r : Hệ số chiết khấu - suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (mức lãi suất thấp nhất mà nhà đầu tư yêu cầu)

Cách đánh giá:

Khi NPV = 0 nghĩa là dự án đầu tư trang trải được tất cả các khoản chi phí đầu tư, chi phí vận hành và mỗi năm thu được một mức lãi chính bằng suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được

Khi NPV > 0 trong trường hợp đã trang trải được tất cả các khoản chi phí đầu tư, chi phí vận hành và mỗi năm thu được một mức lãi suất chính bằng suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được và ngay thời điểm bắt đầu đầu tư dự án còn thu thêm một lượng chính bằng NPV tại thời điểm hiện tại

Khi NPV < 0 nghĩa là dự án không khả thi Để có thể trang trải được tất cả các khoản chi phí đầu tư, chi phí vận hành chủ đầu tư còn phải bỏ thêm ra một khoản bằng NPV thì mới đạt được suất lợi nhuận tối thiểu

Ưu điểm của phương pháp NPV:

- Phương pháp này cho biết giá trị tuyệt đối mà dự án thu được sau khi đã khấu trừ chi phí, quy về hiện tại

- Đã đề cập đầy đủ các yếu tố: thu, chi, giá trị tương đương theo thời gian trong suốt kỳ hoạt động của dự án

Nhược điểm của phương pháp NPV:

33

Trang 35

- Phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu r được chọn Việc xác định tỷ suất này chính xác là rất khó khăn

- Việc áp dụng phương pháp này có thể gặp khó khăn khi so sánh các phương

án có thời kỳ hoạt động không giống nhau Khi thực hiện theo phương pháp này đòi hỏi phải dự báo dòng tiền độc lập cho đến hết năm cuối cùng của dự án và thời điểm phát sinh chúng (các giả định khó đảm bảo độ chính xác)

- NPV là chỉ tiêu tuyệt đối nên nó không cho biết tỷ lệ lãi đó trên vốn đầu tư Điều này rất quan trọng khi so sánh các dự án có quy mô đầu tư khác nhau

1.4.2 Suất thu lợi nội tại (IRR)

IRR là hệ số chiết khấu để NPV của dự án bằng 0 Tức là nếu NPV = 0 ta có IRR = r IRR là mức lãi suất hằng năm mà dự án tạo ra Nói cách khác, IRR là hệ số chiết khấu làm cân bằng dòng thu và chỉ quy về hiện tại

Cách đánh giá:

Một dự án được coi là chấp nhận được, nếu suất thu lợi nội tại của dự án lớn hơn chi phí cơ hội của vốn Lúc đó dự án có mức lãi cao hơn lãi suất thực tế phải trả cho các nguồn vốn sử dụng trong dự án Ngược lại, khi IRR của dự án nhỏ hơn chi phí cơ hội vốn, dự án sẽ bị bác bỏ

Phương pháp xác định IRR:

- Không có một công thức toán học nào cho phép tính trực tiếp IRR Tìm IRR thường bằng cách thử theo giá trị NPV cho đến khi NPV = 0 Người ta tính NPV theo r (hệ số chiết khấu) cho trước, xác định khoảng hệ số chiết khấu mà NPV đổi dấu, từ đó dùng phương pháp tỷ lệ xác định IRR Cụ thể là tìm hai hệ số chiết khấu

r1 và r2 sao cho ứng với hệ số chiết khấu nhỏ (r1) ta có giá trị hiện tại thuần dương, còn ứng với hệ số chiết khấu lớn (r2) thì giá trị hiện tại thuần của dự án âm Hay nói cách khác IRR sẽ nằm trong khoảng (r1 và r2) Ta có thể nội suy IRR theo công thức sau:

NPV(r1)+ |NPV(r2)|(r2 – r1)

- Để đảm bảo chính xác, khi sử dụng phương pháp nội suy, không nên nội suy

34

Trang 36

quá rộng, cụ thể là khoảng cách giữa hai hệ số chiết khấu được chọn không nên vượt quá 5%

Nguyên tắc đánh giá dự án theo IRR: Một dự án được coi là chấp nhận được nếu suất thu lợi nội tại của dự án lớn hơn chi phí cơ hội của vốn Lúc đó dự án có mức lãi cao hơn lãi suất thực tế phải trả cho các nguồn vốn sử dụng trong dự án Ngược lại, khi IRR của dự án nhỏ hợn chi phí cơ hội của vốn, dự án sẽ bị bác bỏ

IRR là một tiêu chuẩn đánh giá tương đối, nó được sử dụng trong việc so sánh và xếp hạng các dự án độc lập Trong các dự án độc lập, dự án nào có IRR cao hơn là dự án có khả năng sinh lời cao hơn và sẽ có vị trí xếp hạng cao hơn

Trong các phương án loại trừ nhau, nếu ta chọn phương án với IRRmax chúng

ta có thể có lời giải khác với phương pháp NPV Vậy nguyên nhân tại sao có sự khác biệt đó và cách giải quyết vấn đề này là gì?

Có nhiều lý do nhưng có hai nguyên nhân chính dẫn đến sự khác biệt đó là:

- Phương pháp NPV phản ánh giá trị tuyệt đối dòng tiền dự án quy đổi về hiện tại trong khi đó phương pháp IRR tập trung đánh giá khả năng sinh lời của dự án NPV là một chỉ tiêu tuyệt đối, trong khi IRR là chỉ tiêu tương đối, mà chỉ tiêu tương đối phụ thuộc vào quy mô của dự án

- Phương pháp NPV có nhược điểm là phụ thuộc vào MARR Với điều kiện vốn đầu tư đã biết, còn phương pháp IRR cho biết chi phí sử dụng vốn cao nhất là bao nhiêu để huy động nguồn vốn cho dự án (trong trường hợp nguồn vốn đầu tư chưa biết)

1.4.3 Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C)

B/C = �𝑛𝑡=0Bt(1+MARR)−𝑡

�𝑛 Ct(1+MARR) −𝑡 𝑡=0

B/C = Tổng giá trị hiện tại của lợi ích

Tổng giá trị hiện tại của chi phíB/C = PV (lợi ích)

Trang 37

Khi sử dụng tiêu chuẩn tỷ số lợi ích trên chi phí để đánh giá các dự án đầu

tư, ta sẽ chấp nhận dự án có tỷ lệ lợi ích trên chi phí lớn hơn hay bằng 1 Khi đó, những lợi ích mà dự án thu được đủ để bù đắp các chi phí đã bỏ ra và dự án có khả năng sinh lời Ngược lại, nếu tỷ lệ lợi ích trên chi phí nhỏ hơn 1, dự án sẽ bị bác bỏ

Tiêu chuẩn này được sử dụng rộng rãi trong đánh giá các dự án, song nó cũng có những nhược điểm nhất định Trước hết, tiêu chuẩn này chịu ảnh hưởng của lãi suất đưa vào tính toán Lãi suất càng cao, tỷ lệ lợi ích trên chi phí càng giảm

Hạn chế thứ hai là giá trị của tỷ lệ này phụ thuộc vào quan điểm về lợi ích và chi phí Tỷ lệ lợi ích trên chi phí sẽ thay đổi khi chi phí được xác định theo các cách khác nhau Rõ ràng, điều này có thể dẫn tới sai lầm khi xếp hạng các dự án, nếu không có sự thống nhất trong cách tính tỷ lệ lợi ích trên chi phí

1.4.4 Thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn là một khoảng thời gian mà giá trị tích lũy dòng tiền của

dự án trở nên dương

Thời gian hoàn vốn giản đơn Thv: là khoảng thời gian mà dự án thu hồi được vốn đầu tư ban đầu (không xét đến tính sinh lợi của đồng tiền theo thời gian, hay nói cách khác r = 0%)

∑ThvCFt

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Thvck): là khoảng thời gian dự án hoàn được vốn đầu tư ban đầu và mỗi năm thu được một mức lãi chính bằng suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được

(1+MARR)t

Thvck

Nếu Thv≤ Thvtiêu chuẩn, phương án là đáng giá

Thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật Điều này đặc biệt quan trọng trong thời đại khoa học – công nghệ hiện nay, khi mà hao mòn vô hình diễn ra nhanh cóng và đã rút ngắn đáng kể thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn

- Tính chất của ngành

36

Trang 38

Trong các phương án, phương án nào có thời gian hoàn vốn ngắn hơn thì phương án đó tốt hơn Tuy nhiên, đôi lúc phương pháp thời gian hoàn vốn lại có sự khác biệt với các phương pháp khác trong đánh giá các dự án đầu tư Sự khác biệt như vậy có thể giải thích:

- Thời gian hoàn vốn là phương pháp đánh giá hiệu quả không đầy đủ, nó chỉ xét đến các dòng tiền trước khi hoàn vốn đầu tư

- Phương pháp thời gian hoàn vốn là một phương pháp bổ sung, thường được

sử dụng đồng thời với các phương pháp khác để đánh giá tính hiệu quả của các phương án đem so sánh

- Thời gian hoàn vốn thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả các dự án trong trường hợp có rủi ro cao

Trong khuôn khổ của luận văn, tác giả tập trung trình bày cơ sở lý thuyết về một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính dự án đầu tư cơ bản đó là: Giá trị hiện tại thuần (NPV), suất thu lợi nội tại (IRR), tỷ số lợi ích trên chi phí và thời gian hoàn vốn (Thv) Bên cạnh đó để đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính dự án người ta

có thể sử dụng thêm các chỉ tiêu khác như là: giá trị tương lai thuần (NFV), giá trị đều hàng năm (NAV), suất thu lợi ngoại lai (ERR), tỷ suất chiết khấu (WACC),…

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tư

Mỗi dự án đầu tư không những mang lại hiệu quả tài chính cho các tổ chức,

cá nhân thực hiện dự án, bên cạnh đó còn đem lại những lợi ích kinh tế - xã hội khác nhau cho quốc gia Việc phân tích hiệu quả dự án trên khía cạnh kinh tế - xã hội, đó là xem xét, đánh giá chi phí và lợi ích mà dự án mang lại cho toàn bộ nền kinh tế hay sự đóng góp của dự án cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đây là những luận cứ nhằm thuyết phục các cấp có thẩm quyền của một quốc gia chấp nhận dự án, các tổ chức tài trợ quốc tế quyết định tài trợ cho dự án

Việc đánh giá tác động toàn diện của dự án tới nền kinh tế quốc dân là khó khăn và hiện cho tới nay chưa có phương pháp nào giải quyết được triệt để nhiệm

vụ này Trong thực tế, người ta hay dùng một số chỉ tiêu đánh giá sự đóng góp của

dự án tới sự phát triển của nền kinh tế như sau:

37

Trang 39

1.5.1 Giá trị sản phẩm, hàng hóa gia tăng

Giá trị gia tăng của dự án bao gồm giá trị gia tăng trực tiếp và giá trị gia tăng gián tiếp Giá trị gia tăng trực tiếp là giá trị gia tăng do chính hoạt động của dự án tạo ra, còn giá trị gia tăng gián tiếp là giá trị gia tăng thu được từ các dự án khác, từ các hoạt động kinh tế khác do phản ứng dây chuyền mà dự án đang xét tạo ra

Trong nhiều dự án việc lượng hóa giá trị gia tăng gián tiếp là khó thực hiện được Giá trị gia tăng trực tiếp bao gồm các khoản lãi ròng, lương, các khoản thuế trừ đi các khoản nợ và trợ giá, bù giá trực tiếp Giá trị gia tăng được tính cho từng năm hoạt động và cho cả đời hoạt động của dự án

1.5.2 Hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư

Vốn đầu tư là yếu tố vật chất quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhưng tăng trưởng kinh tế không chỉ dựa vào lượng vốn đầu tư nhiều hay ít, mà quan trọng hơn là dựa vào hiệu quả sử dụng của lượng vốn này cao hay thấp Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư có nhiều chỉ tiêu, nhưng tổng hợp nhất là hệ số ICOR – hệ

số để tính hiệu quả sử dụng tổng hợp của vốn đầu tư phát triển Hiện nay, trên thế giới và ở Việt Nam thường áp dụng 3 phương pháp tính hệ số ICOR:

- Phương pháp thứ nhất được tính theo công thức:

ICOR (lần) = 𝐼𝐼𝑉(%)

Trong đó:

IV: Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển, đo bằng đơn vị %

IG: Tốc độ tăng GDP, đo bằng đơn vị %

Hệ số ICOR tính theo phương pháp này thể hiện: để GDP tăng 1% đòi hỏi tỷ

lệ vốn đầu tư phát triển so với GDP phải đạt bao nhiêu %

- Phương pháp thứ hai được tính theo công thức:

𝐺𝑡1 − 𝐺𝑡0

Trong đó:

Vt1: Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của năm báo cáo

Gt1: GDP tính theo giá thực tế của năm báo cáo

38

Trang 40

Gt0: GDP tính theo giá thực tế của năm trước

Hệ số ICOR tính theo phương pháp này thể hiện: để tính GDP theo giá thực

tế tăng 1 đồng đòi hỏi phải cần bao nhiều đồng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội

- Phương pháp thứ ba được tính theo công thức:

𝐺𝑠1 − 𝐺𝑠0

Trong đó:

Vs1: Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tính theo giá so sánh

Gs1: GDP tính theo giá so sánh của năm báo cáo

Gs0: GDP tính theo giá so sánh của năm trước

Hệ số ICOR tính theo phương pháp này thể hiện: để tính GDP theo giá so sánh tăng 1 đồng đòi hỏi phải cần bao nhiều đồng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tính theo giá so sánh

Về mặt giá trị, ba phương pháp tính trên có thể đưa đến kết quả khác nhau:

hệ số ICOR tính theo phương pháp thứ hai có mức thấp nhất, tính theo phương pháp thứ ba có mức cao nhất và phương pháp thứ nhất có mức trung bình Nhìn chung cả

ba phương pháp này đều phản ánh tương đối đúng thực trạng hiệu quả đầu tư

1.5.3 Mức độ sử dụng nhân công trong nước

Trong hoàn cảnh khan hiếm vốn đầu tư, nhất là vốn ngoại tệ và dư thừa nhân công ở nước ta, dự án nào thu dụng nhân công nhiều với vốn đầu tư ít sẽ đem lại nhiều lợi ích kinh tế và xã hội Mức độ sử dụng nhân công được thể hiện qua hai chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối

- Chỉ tiêu tuyệt đối: thể hiện thông qua số việc làm do dự án tạo ra

- Chỉ tiêu tương đối: thể hiện qua mức độ sử dụng lao động:

Mức độ sử dụng lao động =Tổng mức đầu tư

Tổng lao động

Nhìn chung, tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt Tỷ lệ tối đa có thể chấp nhận được cho mỗi dự án tùy thuộc từng ngành sản xuất, vì thực tế khi thu dụng nhân công quá nhiều sẽ dẫn đến năng suất lao động quá thấp, thu nhập của người lao động không

đủ cho họ sống, gây ra nhiều hoạt động tiêu cực có hại cho dự án, khi thu dụng ở

39

Ngày đăng: 12/12/2016, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Giai đoạn thực hiện dự án - Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “xây dựng mới trạm 110kv sân bay nội bài và đường dây 110kv cấp điện cho trạm biến áp”
Hình 1.1. Giai đoạn thực hiện dự án (Trang 20)
Bảng 2.1.Tổng dòng thu dự kiến của dự án - Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “xây dựng mới trạm 110kv sân bay nội bài và đường dây 110kv cấp điện cho trạm biến áp”
Bảng 2.1. Tổng dòng thu dự kiến của dự án (Trang 56)
Bảng 2.3.Chi phí xây dựng dự kiến phần cáp ngầm 110kV  (Nguồn: Mục [13], [14], [15], [16] Tài liệu tham khảo) - Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “xây dựng mới trạm 110kv sân bay nội bài và đường dây 110kv cấp điện cho trạm biến áp”
Bảng 2.3. Chi phí xây dựng dự kiến phần cáp ngầm 110kV (Nguồn: Mục [13], [14], [15], [16] Tài liệu tham khảo) (Trang 57)
Bảng 2.4.Chi phí xây dựng dự kiến phần điện trạm biến áp 110kV  (Nguồn: Mục [13], [14], [15], [16] Tài liệu tham khảo) - Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “xây dựng mới trạm 110kv sân bay nội bài và đường dây 110kv cấp điện cho trạm biến áp”
Bảng 2.4. Chi phí xây dựng dự kiến phần điện trạm biến áp 110kV (Nguồn: Mục [13], [14], [15], [16] Tài liệu tham khảo) (Trang 58)
Bảng 2.7.Chi phí xây dựng dự kiến phần cấp, thoát nước trạm biến áp 110kV - Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “xây dựng mới trạm 110kv sân bay nội bài và đường dây 110kv cấp điện cho trạm biến áp”
Bảng 2.7. Chi phí xây dựng dự kiến phần cấp, thoát nước trạm biến áp 110kV (Trang 61)
Bảng 2.14.Chi phí dự kiến ban quản lý dự án  (Nguồn: Mục [20] Tài liệu tham khảo) - Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “xây dựng mới trạm 110kv sân bay nội bài và đường dây 110kv cấp điện cho trạm biến áp”
Bảng 2.14. Chi phí dự kiến ban quản lý dự án (Nguồn: Mục [20] Tài liệu tham khảo) (Trang 67)
Bảng 2.16.Chi phí dự phòng dự kiến  (Nguồn: Mục [17] Tài liệu tham khảo) - Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “xây dựng mới trạm 110kv sân bay nội bài và đường dây 110kv cấp điện cho trạm biến áp”
Bảng 2.16. Chi phí dự phòng dự kiến (Nguồn: Mục [17] Tài liệu tham khảo) (Trang 68)
Hình 3.1.Các dạng phân bố xác suất sử dụng trong Crystal Ball - Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “xây dựng mới trạm 110kv sân bay nội bài và đường dây 110kv cấp điện cho trạm biến áp”
Hình 3.1. Các dạng phân bố xác suất sử dụng trong Crystal Ball (Trang 83)
Hình 3.3.Phân bố xác suất cho yếu tố sản lượng điện năng thương phẩm - Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “xây dựng mới trạm 110kv sân bay nội bài và đường dây 110kv cấp điện cho trạm biến áp”
Hình 3.3. Phân bố xác suất cho yếu tố sản lượng điện năng thương phẩm (Trang 85)
Đồ thị sau phản ánh mức độ, chiều ảnh hưởng của 2 yếu tố đầu vào tới NPV: - Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “xây dựng mới trạm 110kv sân bay nội bài và đường dây 110kv cấp điện cho trạm biến áp”
th ị sau phản ánh mức độ, chiều ảnh hưởng của 2 yếu tố đầu vào tới NPV: (Trang 86)
Hình 3.6 .Biểu diễn ảnh hưởng của sự thay đổi các biến đầu vào với NPV - Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “xây dựng mới trạm 110kv sân bay nội bài và đường dây 110kv cấp điện cho trạm biến áp”
Hình 3.6 Biểu diễn ảnh hưởng của sự thay đổi các biến đầu vào với NPV (Trang 87)
Hình 3.7.Biểu diễn tần số xuất hiện IRR theo sự thay đổi các biến đầu vào - Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “xây dựng mới trạm 110kv sân bay nội bài và đường dây 110kv cấp điện cho trạm biến áp”
Hình 3.7. Biểu diễn tần số xuất hiện IRR theo sự thay đổi các biến đầu vào (Trang 87)
Hình 3.8.Biểu diễn mối tương quan giữa các biến đầu vào với IRR - Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “xây dựng mới trạm 110kv sân bay nội bài và đường dây 110kv cấp điện cho trạm biến áp”
Hình 3.8. Biểu diễn mối tương quan giữa các biến đầu vào với IRR (Trang 88)
Hình 3.9.Biểu diễn ảnh hưởng của sự thay đổi các biến đầu vào với IRR - Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án “xây dựng mới trạm 110kv sân bay nội bài và đường dây 110kv cấp điện cho trạm biến áp”
Hình 3.9. Biểu diễn ảnh hưởng của sự thay đổi các biến đầu vào với IRR (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w