1.Thủ quỹ đã rút 40 triệu đồng từ TK Tiền gửi ngày 183 theo chứng từ số 7820 và đã ghi thu theo sổ quỹ 40trđ theo PT số 221 ngày 187.2.Qua kiểm kê đã phát hiện sai lệch qua chứng từ sau: PT số 193 ngày 173 số tiền 470.000đ đã chữa thành 170.000đ( tiền thu từ tiêu thụ sản phẩm ). PC số 612 ngày 129 số tiền 4.100.000đ đã sửa thành 4.700.000 ( tiền hợp đồng lao động).3. Các PC số 618640 và bảng kê thanh toán số 364 không có chữ ký của giám đốc .4. PC số 197 ngày 203 không có bảng thanh toán lương đi kèm. 5. PC số 234 ngày 66 về mua TSCĐ trị giá 80 trđ nhưng không thấy hóa đơn gốc và biên bản giao nhận TS.Yêu cầu: Hãy thực hiện các thủ tục kiểm toán để thu thập các bằng chứng kiểm toán phù hợp nhằm đưa ra kết luận về tính đúng sai của các NV trên .BT 2: Có tình hình về cty A như sau:1. Công ty hoàn thành việc xây dựng 1 nhà xưởng và bàn giao đưa vào sử dụng từ tháng 62016 theo hồ sơ quyết toán được cty và nhà thầu chấp thuận như sau:Tổng giá trị quyết toán của công trình là 5 tỉVAT : 500 trSố tiền cty trả cho nhà thầu là 4 tỉ rưỡiSố tiền bảo hành công ty giữ lại 250tr đPhần còn lại đã thanh toán bằng tiền gửiKT cty ghi sổ trong t62016 như sau:Nợ TK 211: 5 tỉ rưỡi Có TK 331: 5 tỉ rưỡi2. T102016 cty thanh lý 1 số TSCĐ cũ nguyên giá 2 tỉ, hao mòn lũy kế tỉ rưỡi,giá bán 450 trđ, người mua trả chậm trong vòng 3 tháng, KT ghi: Nợ TK 411: 500 tr Nợ TK 214: 1 tỉ rưỡi Có TK 211: 2 tỉYêu cầu: Hãy thực hiện thủ tục kiểm toán cần thiết và cho nhận xét về cty ABT3:Trong T32016, chị(anh) cùng tham gia kiểm toán tại 1 DN A trong năm tài chính, chị ( anh) có được 1 số bằng chứng kiểm toán sau:1. DN xuất 1 lô hàng tiêu thụ nội bộ trị giá 11 tr (trong đó VAT 10%) giá vốn lô hang 8 tr. KT ghiNợ TK 136: 11 tr Có TK 155: 8 tr Có TK 911: 3 tr2. biên bản kiểm kê thành phẩm tồn kho ngày 31122015 cho thấy sổ sách 1500sp, thực tế 1400sp. Chênh lệch 100 sp là do ngày 31122015 đã xuất bán cho công ty X theo hóa dơn lập 31122015. Kt đã ghi nhận doanh thu và kê khai VAT đầy đủ3. công ty không khai báo phương pháp tính giá hàng tồn kho trên BCTCYêu cầu: Hãy đưa ra thủ tục kiểm toán cần thiết để có được các bằng chứng kiểm toán trênBT4:Có tình hình về cty Hoa Hướng Dương1. khi kiểm tra thanh toán lương nghỉ việc cho 1 công nhân cho thấy thời gian nghỉ việc từ ngày 1112016 khoản trợ cấp nghỉ việc mà công nhân được hưởng là 2 tr tuy nhiên khi kiểm tra bảng thanh toán lương tháng thứ 11;12 năm 2016 vẫn thấy tên công nhân trong bảng thanh toán lương. Kt trưởng cty giải thích rằng giám đốc cty quyết định trợ cấp thêm cho cty x này do hoán cảnh gia đình khó khăn. Mặc dù vậy không có 1 quyết định chính thức nào bằng văn bản về vấn đề này.2. xuất 1 lô hàng trị giá bán 200 tr( chưa có VAT 10%) để trả thay lương cho cán bộ công nhân viên ( vì trong kì không bán được hàng). Giá vốn lô hàng là 150 tr. Kế toán hạch toán như sau:Nợ TK 334:200trCó TK 155:200 trYêu cầu: chị ( a) thực hiện thủ tục kiểm toán và nhận xét về công ty trên
Trang 1PT: Phiếu thu
PC: phiếu chi
1.Thủ quỹ đã rút 40 triệu đồng từ TK Tiền gửi ngày 18/3 theo chứng từ số 7820 và đã ghi thu theo sổ quỹ 40trđ theo PT số 221 ngày 18/7.
2.Qua kiểm kê đã phát hiện sai lệch qua
chứng từ sau:
- PT số 193 ngày 17/3 số tiền 470.000đ đã
chữa thành 170.000đ( tiền thu từ tiêu thụ sản phẩm ).
- PC số 612 ngày 12/9 số tiền 4.100.000đ đã sửa thành 4.700.000 ( tiền hợp đồng lao
động).
Trang 23 Các PC số 618-640 và bảng kê thanh toán
số 364 không có chữ ký của giám đốc
4 PC số 197 ngày 20/3 không có bảng thanh toán lương đi kèm
5 PC số 234 ngày 6/6 về mua TSCĐ trị giá 80 trđ nhưng không thấy hóa đơn gốc và biên bản giao nhận TS.
Yêu cầu: Hãy thực hiện các thủ tục kiểm
toán để thu thập các bằng chứng kiểm toán phù hợp nhằm đưa ra kết luận về tính đúng sai của các NV trên
BT 2: Có tình hình về cty A như sau:
1 Công ty hoàn thành việc xây dựng 1 nhà
xưởng và bàn giao đưa vào sử dụng từ tháng 6/2016 theo hồ sơ quyết toán được cty và nhà thầu chấp thuận như sau:
Trang 3- Tổng giá trị quyết toán của công trình là 5 tỉ
- VAT : 500 tr
- Số tiền cty trả cho nhà thầu là 4 tỉ rưỡi
- Số tiền bảo hành công ty giữ lại 250tr đ
- Phần còn lại đã thanh toán bằng tiền gửi
KT cty ghi sổ trong t6/2016 như sau:
Nợ TK 211: 5 tỉ rưỡi
Có TK 331: 5 tỉ rưỡi
2 T10/2016 cty thanh lý 1 số TSCĐ cũ nguyên giá 2 tỉ, hao mòn lũy kế tỉ rưỡi,giá bán 450 trđ, người mua trả chậm trong vòng 3 tháng, KT ghi:
Nợ TK 411: 500 tr
Nợ TK 214: 1 tỉ rưỡi
Có TK 211: 2 tỉ
Yêu cầu: Hãy thực hiện thủ tục kiểm toán
cần thiết và cho nhận xét về cty A
Trang 4Trong T3/2016, chị(anh) cùng tham gia kiểm toán tại 1 DN A trong năm tài chính, chị ( anh)
có được 1 số bằng chứng kiểm toán sau:
1 DN xuất 1 lô hàng tiêu thụ nội bộ trị giá 11 tr (trong đó VAT 10%) giá vốn lô hang 8 tr KT ghi
Nợ TK 136: 11 tr
Có TK 155: 8 tr
Có TK 911: 3 tr
2 biên bản kiểm kê thành phẩm tồn kho ngày 31/12/2015 cho thấy sổ sách 1500sp, thực tế
1400sp Chênh lệch 100 sp là do ngày
31/12/2015 đã xuất bán cho công ty X theo hóa dơn lập 31/12/2015 Kt đã ghi nhận doanh thu
và kê khai VAT đầy đủ
Trang 53 công ty không khai báo phương pháp tính giá hàng tồn kho trên BCTC
Yêu cầu: Hãy đưa ra thủ tục kiểm toán cần thiết
để có được các bằng chứng kiểm toán trên
BT4:
Có tình hình về cty Hoa Hướng Dương
1 khi kiểm tra thanh toán lương nghỉ việc cho 1 công nhân cho thấy
- thời gian nghỉ việc từ ngày 1/11/2016
- khoản trợ cấp nghỉ việc mà công nhân được hưởng là 2 tr
- tuy nhiên khi kiểm tra bảng thanh toán lương tháng thứ 11;12 năm 2016 vẫn thấy tên công nhân trong bảng thanh toán lương Kt trưởng cty giải thích rằng giám đốc cty quyết định trợ cấp thêm cho cty x này do hoán cảnh gia đình khó
Trang 6khăn Mặc dù vậy không có 1 quyết định chính thức nào bằng văn bản về vấn đề này.
2 xuất 1 lô hàng trị giá bán 200 tr( chưa có
VAT 10%) để trả thay lương cho cán bộ công nhân viên ( vì trong kì không bán được hàng) Giá vốn lô hàng là 150 tr Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 334:200tr
Có TK 155:200 tr
Yêu cầu: chị ( a) thực hiện thủ tục kiểm toán và nhận xét về công ty trên
Trang 7BÀI GIẢI
BT1:
ND Nhận
xét ban
đầu
Thủ tục kiểm toán Bằng chứng kiểm toán +
KL
Điều chỉnh /Nhận xét
lận
- Kiểm tra chứng từ số 7820
- Kiểm tra chứng từ 221
- Gửi thư xác nhận tới ngân hàng về số dư
- Ngày PS :18/3
- Ngày ps 18/7 Sai lệch về ngày phát sinh
- Có sự chênh lệch 40trđ so với sổ sách
DN cần kiểm soát
và quản lý tiền chặt chẽ hơn
Trang 8TK 112 trong T3
- KT PThu số
220 vs 222
- Phỏng vấn KT tiền và thủ quỹ
- Ngày phát sinh trong T7
- Thừa nhận sai sót
lận
- Đối chiếu hóa đơn bán hàng với PT 193 và
tổ tk 111,511,3331
- Gửi thư xác nhận đến người mua
- Phỏng vấn thủ kho và bộ phận bán hàng
- Phỏng vấn kế toán bán hàng
- Hợp đồng bán hàng thể hiện 470.000đ còn sổ và phiếu thu là
170.000đ
- Người mua xác nhận thanh toán
lô hàng đã mua là 470.000đ
- Thủ kho xác nhận
có xuất lô hàng
- Bộ phận bán hàng xác nhận trị giá lô hàng là 470.000đ
- Thừa nhận sai sót
=>Gian lận
Nợ TK 138
Có TK 511 300.000
3 Sai sót - đối chiếu
chứng từ gốc
- phỏng vấn giám đốc
- không thấy sai phạm
- giám đốc xác nhận chưa ký
Bổ sung chữ ký giám đốc
4 Sai sót - đối chiếu giấy
đề nghị thanh toán , bảng chấm công hoặc giấy hoàn thành khối lượng công việc
- xác nhận vs người lao đông
- pv kế toán tiền lương
- pv giám đốc
5 Sai sót - đối chiếu chứng từ - các số liệu tương ứng Bổ sung
Trang 9gốc còn lại với báo cáo và sổ tài khoản
- pv giám đốc
- kiểm tra tài sản trên thực tế
- gửi thư xác nhận đến nhà cung cấp
- pv kế toán TSCĐ
- giám đốc xác nhận chi 80tr đ mua TSCĐ
- có sự hiện hữu của TS
- nhà cung cấp xác nhận
đã bán cho DN
- thừa nhận sai sót
hóa đơn gốc và biên bản giao nhận TS
BT2:
1.
1 Đối chiếu hồ sơ quyết toán hóa đơn, giấy tờ
ngân hàng với sổ tk 112, 211,133,331
Tk 211,331 phát sinh 5,5 tỉ các tk khác không thấy phát sinh n vụ này
2 phỏng vấn giám đốc về giá trị công trình và
các điều khoản có liên quan
Giám đốc xác nhậ giá trị công trình 5 tỷ bảo hành giữ lại 250tr
3 gửi thư xác nhận đến nhà thầu về giá trị công
trình và VAT
Nhà thầu xác nhận giá trị công trình 5 tỷ, VAT: 10%
4 PV kế toán về cách thức hạch toán Kế toán nhận định khoản sai
KL: Sai sót
Bút toán đúng:
Nợ TK 211: 5 tỉ
Nợ TK 133: 0,5 tỉ
Có TK 331: 0,25 tỉ
Có TK 112: 5,25 tỉ
Bút toán điều chỉnh:
Nợ TK 133 : 0,5 tỉ
Trang 10Nợ TK 331: 5,25 tỉ
Có TK 211: 0,5 tỉ
Có TK 112: 5,25 tỉ
2
Đối chiếu hồ sơ thanh lý, hóa đơn và sổ tk
214,811,211,131,711,411
Tk 411 phát sinh giảm 500 tr; tk 214 phát sinh tăng 1,5 tỉ; tk 211 ps giảm 2 tỉ
Và các tk khác không thấy phát sinh Thu thập giải trình của giám đốc về quy định
thanh lí TSCĐ Giám đốc xác nhận đã thanh lí TSCĐ với giá 450 tr Gửi thư xác nhận bên mua Bên mua xác nhận mua TSCĐ giá 450 tr Kiểm tra hồ sơ liên quan đến TSCĐ và sự hiện
hữu của TS
Phỏng vấn kế toán vật tư Thừa nhận định khoản sai
KL: Sai sót
Bút toán đúng:
Nợ TK 811: 500 tr
Nợ TK 131: 450 tr
Nợ TK 214: 1500tr
Có TK 211: 2000 tr
Có TK 711: 450tr
Bút toán điều chỉnh:
Nợ TK 811: 500tr
Nợ TK 131: 450tr
Có TK 711: 450 tr
Có TK 411 : 500 tr
BT3:
Lời giải:
1 kt định khoản sai
Khi định khoản sai thì làm những thủ tục sau:
- Đối chiếu phiếu xuất kho với sổ tk 632,155
=> chỉ thấy sổ tk 155 phát sinh và cấp đúng về mặt giá trị
- đối chiếu hóa đơn vs sổ tk 136 và tk 511,3331
Trang 11=> không thấy tk 511 và tk 3331 phát sinh
- phỏng vấn thủ kho
=> thủ kho xác nhận có xuất hàng
- xác nhận vs bộ phận nhận lô hàng trên thấy bộ phận nhận hàng xác nhận là có nhận lô hàng
- pv kế toán, kt thừa nhận hạch toán sai
SỬA LẠI:
Bút toán đúng:
-Nợ TK 632: 8 tr
Có TK 155: 8 tr
- Nợ TK 136: 11 tr
Có TK 511: 10tr
Có TK 3331: 1tr
Bút toán sửa lại:
Nợ TK 632: 8tr
Nợ TK 911:3 tr
Có TK 511:10 tr
Có TK 3331: 1 tr
2 Thiếu bút toán giá vốn
Trang 12- đối chiếu phiếu xuất kho vs sổ tk 632,
155
Không thấy 2 sổ tk phát sinh
Gửi thư xác nhận đến công ty x Cty x xác nhận có mua lô hàng
Phỏng vấn thủ kho và bộ phận bán hàng Thủ kho có xác nhận có xuất kho và bán
cho cty x Phỏng vấn kế toán vật tư Thừa nhận có sai sót
Bút toán điều chỉnh:
Nợ TK 632
Có TK 155
3 thủ tục:
- thu thập giải trình của ban giám đốc DN về phương pháp định giá hàng tồn kho
- phỏng vấn kế toán vật tư và tính toán lại số liệu hàng tồn kho
BT4
1
Kiểm tra hợp đồng lao động hồ sơ nhân sự Có danh sách công nhân nghỉ việc
Phỏng vấn giám đốc Gđ xác nhận là không trợ cấp không giả thêm 2
tháng 11,12 Gửi thư xác nhận đến công nhân Công nhân xác nhận là không nhận được 2 tr tiền
trợ cấp và 2 tháng lương 11, 12 Đối chiếu các chứng từ phiếu chi t9,t10,t11,t12 Chữ ký của người nhận tiền( công nhân) không
khớp đúng Đối chiếu tổng các phiếu chi giấy tờ ngân hàng vs
bảng thanh toán lương
Số liệu khớp đúng
Pv kế toán tiền lương Xác nhận là sai sót
==> KL: Gian lận
Điều chỉnh: Thu hồi số tiền gian lận
Nợ TK 138
Có TK 334
Trang 13Phỏng vấn giám đốc Có xuất hàng hóa trả thay lương cho cán bộ nhân
viên Đối chiếu phiếu xuất kho với sổ tk 632,155 Không thấy sổ tk 632 phát sinh; sổ tk 155 phát sinh
không kghowps đúng về mặt giá trị Đối chiếu chứng từ hóa đơn vs số TK
511,334,3331
Chỉ thấy sổ tk 334 phát sinh nhưng không khớp đúng về mặt giá trị
Xác nhận vs ng LĐ Ng LĐ xác nhận có nhận sản phẩm thay lương
Pv thủ kho và kế toán Xác nhận có xuất hàng và thừa nhận định khoản sai
=> KL : Sai sót, định khoản sai
Bút toán đúng:
-Nợ TK 632: 150 tr
Có TK 155: 150 tr
- Nợ TK 334: 220 tr
Có TK 511: 200tr
Có TK 3331: 20tr
Bút toán điều chỉnh:
Nợ TK 334: 20tr
Nợ TK 632: 150tr
Nợ TK 155: 50tr
Có TK 511: 200tr
Có TK 3331:20tr