1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HỆ SỐ SỨC KHÁNG CỦA CỌC ĐƠN CHỊU TẢI DỌC TRỤC TRONG CÔNG TRÌNH CẦU HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU_TS. Lê Bá Khánh

4 920 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 352,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo phân tích hệ số sức kháng của cọc đơn chịu tải dọc trục trong công trình cầu trên cơ sở số liệu thí nghiệm hiện trường ở vùng Bạc Liêu bằng cách ứng dụng lý thuyết độ tin cậy, từ đó đề xuất sử dụng hệ số hợp lý.

Trang 1

HỆ SỐ SỨC KHÁNG CỦA CỌC ĐƠN CHỊU TẢI DỌC TRỤC TRONG CÔNG TRÌNH

CẦU HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU

RESISTANCE FACTORS OF AXIALLY-LOADED CONCRETE PILES IN BRIDGES IN DONG HAI

DISTRICT, BAC LIEU PROVINCE

TS Lê Bá Khánh

TÓM TẮT

Bài báo phân tích hệ số sức kháng của cọc đơn chịu tải dọc

trục trong công trình cầu trên cơ sở số liệu thí nghiệm hiện

trường ở vùng Bạc Liêu bằng cách ứng dụng lý thuyết độ tin

cậy, từ đó đề xuất sử dụng hệ số hợp lý

Từ khóa: sức kháng, cọc, độ tin cậy, Schmertmann

ABSTRACT

The paper analyses resistance factors of axiaully-loaded

concrete piles based on site test data in Bac Lieu province

applied reliability theory Thereby it suggests appropriate value

of resistace factors

Keywords: resistance, pile, reliability, Schmertmann

TS LÊ BÁ KHÁNH

Giảng viên, Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng , Trường Đại Học Bách

Khoa – Đại Học Quốc Gia Tp.HCM

Email: lbkhanh@hcmut.edu.vn

Điện thoại: 0903088252

Các quy định của tiêu chuẩn 22TCN272-05 dùng phương

pháp luận thiết kế theo hệ số tải trọng và hệ số sức kháng

(LRFD) Các hệ số được lấy từ lý thuyết độ tin cậy dựa trên

kiến thức thống kê hiện nay về tải trọng và tính năng kết cấu

Tiêu chuẩn 22TCN272-05 về bản chất là tiêu chuẩn của Mỹ, do

đó chúng không phản ánh hết được điều kiện đặc thù của Việt

Nam

Từ kết quả thiết kế, thi công đóng (ép) cọc của một số công

trình cầu thực tế ở Việt Nam các tác giả nhận thấy sức chịu tải

thực tế của cọc có sự chênh lệch nhiều so với thiết kế Vấn đề

đặt ra là phải xem lại một cách thống kê đầy đủ các hệ số sức

kháng đã áp dụng trong quy trình để cọc thiết kế vừa kinh tế,

vừa đảm bảo chất lượng phù hợp với điều kiện Việt Nam

Kết quả của bài báo phân tích hệ số sức kháng của cọc đơn

chịu tải dọc trục trong công trình cầu trên cơ sở số liệu thí

nghiệm hiện trường ở vùng Bạc Liêu bằng cách ứng dụng lý

thuyết độ tin cậy, từ đó đề xuất sử dụng hệ số hợp lý

2 Thiết kế theo hệ số sức kháng và hệ số tải

trọng

2.1 Nguyên lý

Thiết kế cọc phụ thuộc vào tải trọng và khả năng chịu

tải Cả tải trọng và khả năng chịu tải có nguồn và mức độ

không chắc chắn khác nhau Thiết kế công trình trong quá khứ

được bù trừ cho những điều không chắc chắn bằng cách sử

dụng kinh nghiệm và phán đoán chủ quan Mặt khác, những bất

trắc có thể được định lượng bằng các phương pháp dựa trên

xác suất nhằm đạt được các thiết kế thiết kế với mức độ phù

hợp của độ tin cậy

Mục đích của thiết kế theo hệ số sức kháng và hệ số tải trọng (LRFD) là để tách sự không chắc chắn trong tải trọng ra khỏi sự không chắc chắn trong sức kháng và sau đó sử dụng

công cụ lý thuyết xác suất để đảm bảo một mức quy định về an

toàn Hình 1 cho thấy đồ thị của hàm mật độ xác suất của hiệu ứng tải trọng, Q, và sức kháng, R Điều kiện an toàn đối với kết

cấu là hiệu ứng tải trọng phải nhỏ hơn sức kháng (Q < R)

Hình 1 Hàm mật độ xác suất của tải trọng Q và sức kháng R

1 – Hiệu ứng tải trọng, Q; 2 – Sức kháng, R; 3 – Miền

có thể xảy ra phá hoại; μQ≡ Q͞; μR≡ R͞;

Theo 22-TCN 272-05: Mỗi cấu kiện và liên kết phải thỏa mãn biểu thức 1 với mỗi trạng thái giới hạn, [1]

∑ηi γi Qi ≤ ϕ·Rn = Rr (1)

γi = hệ số tải trọng : hệ số nhân dựa trên thống kê dùng cho ứng lực

ϕ = hệ số sức kháng: hệ số nhân dựa trên thống kê dùng cho sức kháng danh định

ηi = hệ số điều chỉnh tải trọng; hệ số liên quan đến tính dẻo, tính dư và tầm quan trọng trong khai thác

Qi = ứng lực; Qu= γ·Qn;

Rn = sức kháng danh định

Rr = sức kháng tính toán, Rr = ϕ·Rn

2.2 Ưu điểm của LRFD

Từ những năm 1920, hai nhà khoa học Nga là N F Khotsialov and N S Streletskii đã đề xuất khái niệm dùng xác suất hư hỏng như là một tiêu chí để thiết kế kết cấu

Kinh nghiệm cho thấy rằng việc áp dụng tiêu chuẩn

thiết kế dựa trên xác suất có thể dẫn đến tiết kiệm chi phí và sử dụng hiệu quả vật liệu Sự cải thiện độ tin cậy vẫn đang được đánh giá mặc dù việc áp dụng LRFD được thiết lập để mang lại

độ tin cậy tương đương hoặc cao hơn so với các tiêu chuẩn

Trang 2

trước đó Theo Ayyub khi áp dụng AISC-LRFD có thể tiết

kiệm từ 5% đến 30% lượng thép trong thiết kế tàu thủy Trong

ngành xây dựng chưa có những thống kê về vấn đề này Một số

lợi ích trong thiết kế cọc khi áp dụng LRFD [2]:

1 Tiết kiệm chi phí và thiết kế có độ tin cậy hài hòa

hơn

2 Xử lý tốt hơn những yếu tố không chắc chắn

2.3 Chỉ số độ tin cậy β

Thường xác định xác suất phá hoại gián tiếp thông qua

chỉ số độ tin cậy, ký hiệu là β Giá trị β cho biết giá trị trung

bình của lượng dự trữ an toàn µg ( ḡ) nằm cách xa ranh giới an

toàn bao nhiêu lần độ lệch chuẩn σgcủa nó [3]

Hình 2 Một minh họa của một hàm mật độ xác suất

(g (R, Q)), biên an toàn và chỉ số độ tin cậy, β (σg = độ lệch

chuẩn của g (R, Q))

Nếu R và Q là phân phối chuẩn thì có thể tính chỉ số β

theo công thức:

R Q

R Q

β

=

3 Tính toán sức chịu tải của cọc

Bài báo tập trung nghiên cứu hệ số sức kháng dựa trên

số liệu khảo sát của 2 cầu Cái Keo và cầu Rạch Cóc thuộc dự

án cải tạo, nâng cấp tuyến đường An Phúc – Gành Hào - Bạc

Liêu

Trong bài báo này, sức chịu tải dọc trục của cọc theo đất

nền được tính toán theo phương pháp α, theo cách tính

Schmertmann và theo 22TCN 18-79 (tính theo phụ lục A, xác

định sức chịu tải của các theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (theo

SNiP 2.20.03.85)

3.1 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu của đất nền và SPT

Theo các chỉ tiêu cơ lý, chỉ tiêu cường độ và kết quả

SPT của đất nền của hai công trình cầu Cái Keo và Rạch Cóc,

Nguyễn Văn Thùy và Lê Bá Khánh đã xác định được sức chịu

tải của cọc và thể hiện ở bảng 3 [4]

Bảng 3: Sức chịu tải cọc theo đất nền từ kết quả tính toán Tên

cầu

Tên

mố, trụ

Phương pháp α (T)

Schmertmann (T)

22 TCN 18-79 (T)

Cái Keo

Rạch Cóc

Nhận xét: phương pháp tính theo 22 TCN 18-79 (TCVN 205:1998) – cho kết quả lớn hơn so với phương pháp α và cách tính Schmertmann SPT

3.2 Sức chịu tải cọc tính theo độ chối

Theo độ chối của 183 cọc BTCT tiết diện (40x40) cm (được đóng từ ngày 17/08/2011 đến ngày 18/11/2011), Nguyễn Văn Thùy và Lê Bá Khánh đã xác định được sức chịu tải của cọc theo công thức động [4]

Bảng 4: Sức chịu tải cọc tính theo độ chối e [4]

STT Tên cọc Ngày đóng Độ chối e (mm) Sức chịu tải cọc (T)

1 CK-T3-01 10/9/2011 0.280 88.49

2 CK-T3-02 10/9/2011 0.310 83.75

182 RC-T4-23 18/11/2011 0.260 92.09

183 RC-T4-24 18/11/2011 0.370 76.08 Nhận xét: theo số liệu về độ chối, sức chịu tải của cọc

có thể xác định một cách nhanh chóng Tuy nhiên cần lưu ý hiện tượng chối giả

3.3 Xác định hệ số sức kháng 3.3.1 Khái niệm về hệ số sức kháng

Theo 22-TCN 272-05: Hệ số sức kháng là hệ số chủ yếu xét đến sự biến thiên của các tính chất của vật liệu, kích thước kết cấu và tay nghề của công nhân và sự không chắc chắn trong

dự đoán về sức kháng, nhưng cũng liên hệ đến những thống kê

về các tải trọng thông qua quá trình hiệu chỉnh [1]

3.3.2 Phương pháp xác định hệ số sức kháng

Phương pháp xác định hệ số sức kháng là xác định quy luật phân bố thống kê của đại lượng ngẫu nhiên sức kháng (R)

và hiệu ứng tải trọng (Q), từ đó thông qua phân tích độ tin cậy của quãng an toàn (G = R-Q) với chỉ số độ tin cậy mục tiêu cho trước sẽ xác định được hệ số sức kháng [5]

Khi chỉ xét tĩnh tải và hoạt tải, φ có thể được xác định [3]

2

L

Q

Q

Q

γ

+

+

=

(2)

Trang 3

Trong đó:

λR: Hệ số thể hiện độ phân tán của số liệu

γD, γL: Các hệ số tải trọng cho tĩnh tải và hoạt tải, có thể lấy

γD = 1,25; γL = 1,75

(QD / QL): Tỷ số giữa tĩnh tải QDvà hoạt tải QL

COVR: Biến thiên của sức kháng xác định theo kết quả tính

và kết quả đóng cọc

COVQD, COVQL: Biến thiên của tĩnh tải và hoạt tải

λQD, λQL = Hệ số độ phân tán của tĩnh tải và hoạt tải (dead

and live load bias factors)

βT: Chỉ số độ tin cậy mục tiêu, thể hiện xác suất xảy ra phá

hủy do tải trọng vượt quá sức kháng

Tỷ số (QD / QL) không ảnh hưởng nhiều đến φ có thể lấy

(QD / QL) = 3 [3]

3.3.3 Xác định hệ số sức kháng cho cọc của cầu Cái

Keo, Rạch Cóc

Rm: Là sức chịu tải theo đất nền của cọc thu được từ kết

quả đóng cọc hiện trường

Rp: Là sức chịu tải theo đất của cọc từ công thức tính

toán

Từ các kết quả đo đạc, các tham số của tỷ số (Rm/ Rp)

cho 3 trường hợp tính sức chịu tải của cọc (theo α,

Schmertmann và theo 22TCN 18-79) được xác định Theo biểu

thức (2), với chỉ số độ tin cậy mục tiêu βT = 2,33 (tương ứng

với xác xuất phá hủy do tải trọng vượt quá sức kháng Pf = 1%),

kết quả tính toán hệ số sức kháng được trình bày trong bảng 5

Bảng 5 Hệ số sức kháng ứng với sức chịu tải của cọc

22TCN 272-05 Schmertmann 22 TCN 18-79

Giá trị trung

Độ lệch

Chỉ số độ tin

Từ các kết quả đo đạc và tính toán Nguyễn Văn Thùy và

Lê Bá Khánh đã tiến hành khảo sát mật độ phân phối của

Rm/Rp theo các cách tính khác nhau [4]

Hình 1 Mật độ phân phối của Rm/Rp theo 22TCN 272-05

Hình 2 Mật độ phân phối của Rm/Rp theo Schmertmann SPT

Hình 3 Mật độ phân phối của Rm/Rp theo 22 TCN18-79

Hình 4 Quan hệ giữa hệ số sức kháng và βT theo các cách tính

3.4 Đánh giá, bàn luận kết quả:

- Chỉ số độ tin cậy β ở cả 3 trường hợp tính được lớn hơn rất nhiều so với chỉ số độ tin cậy βT = 2,33 tương ứng với xác xuất phá hủy do tải trọng vượt quá sức kháng Pf = 1% hay xác suất an toàn Ps = 99%, nên 3 cách tính trên là đáng tin cậy, cách tính theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05 (Phương pháp α) và cách tính Schmertmann SPT có kết quả đáng tin cậy hơn

- Hệ số sức kháng được xác định từ việc tính toán sức chịu tải của cọc đều lớn hơn so với bảng tra của qui trình 22TCN 272-05 Đối với đất sét: ma sát thành bên và mũi đều cho hệ số sức kháng là φ = 0,7 λv = 0,7x0,8 = 0,56; đối với đất cát: ma

Trang 4

sát thành bên và mũi đều có hệ số sức kháng là φ = 0,45 λv =

0,45x0,8 = 0,36 (bảng 10.5.5.2 trang 418 )

- Hệ số sức kháng xác định từ việc tính toán sức chịu tải

của cọc bằng phương pháp tra bảng 22TCN 18-79 (TCVN

205:1998) là 0,59 gần sát với với bảng tra từ qui trình 22TCN

272-05 đối với đất sét: ma sát thành bên và mũi đều cho hệ số

sức kháng là φ = 0,7 λv = 0,7x0,8 = 0,56, bởi vì sức chịu tải

tính toán thu được có kết quả lớn hơn so với 2 phương pháp

còn lại

- Chỉ số độ tin cậy βT ảnh hưởng rất lớn đến hệ số sức

kháng

- Cách tính của Meyerhof đã được tập thể nhiều tác giả

(Schmertmann, Lai, Graham, McVay, v.v ) sửa đổi bổ xung

liên tục để áp dụng cho mọi loại cọc đúc sẵn, mọi loại đất và

với độ tin cậy cao hơn Cách tính này ban đầu được đặt tên là

SPT91, rồi SPT94, rồi SPT97, v.v Sau đó, để thống nhất,

người ta gọi là cách tính Schmertmann [6]

Qua các nội dung trình bày, phân tích và đánh giá các kết

quả được khảo sát từ 2 công trình cầu lớn ở huyện Đông Hải,

tỉnh Bạc Liêu, có một số kết luận như sau:

- Hệ số sức kháng theo phương pháp α Tomlinson và cách

tính Schmertmann SPT của cọc đóng BTCT lớn hơn so với qui

định của 22TCN 272-05

- Hệ số sức kháng xác định từ việc tính toán sức chịu tải

của cọc bằng phương pháp tra bảng 22TCN 18-79 (TCVN

205:1998) là 0,59, xấp xỉ giá trị φ = 0,7 λv = 0,7x0,8 = 0,56 đối

với nền đất sét được khuyến cáo trong 22TCN 272-05 Tuy

nhiên phương pháp tra bảng là phương pháp bán xác suất, nên

không còn phù hợp triết lý thiết kế theo LRFD

- Khuyến khích dùng cách tính Schmertmann SPT để xác

định sức chịu tải của cọc vì nó có nhiều thuận lợi và phù hợp

điều kiện khảo sát hiện trường hiện nay

Tài liệu tham khảo

[1] Bộ Giao thông vận tải, Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN

272-05, Nhà xuất bản GTVT, 2005

[2] B Ayyub, “Cost-Benefit Analysis of Risk-Informed Design

of Structural Systems,” American Society of Mechanical

Engineers, the Research Committee on Risk Technology,

1999 [3] S G Paikowsky, “NCHRP REPORT 507 - Load and Resistance Factor Design (LRFD) for Deep Foundations,” Transportation Research Board, WASHINGTON, D.C.,

2004

[4] N V Thuỳ, Nghiên cứu hệ số sức kháng của cọc đơn chịu

tải dọc trục trong công trình cầu bằng lý thuyết độ tin cậy,

ĐH Bách khoa TP HCM, 2013

[5] N C Phương, Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và cơ sở xác

định các hệ số sức kháng cọc khoan nhồi móng mố trụ cầu

ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh, ĐH Giao thông vận tải

Hà nội, 2014

[6] Vũ Công Ngữ, Nguyễn Thái, Thí nghiệm đất hiện trường

và ứng dụng trong phân tích nền móng, Hà nội: Khoa học

và kỹ thuật, 2006

Ngày đăng: 11/12/2016, 22:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  Hàm  mật  độ  xác  suất  của  tải  trọng  Q  và  sức  kháng R - HỆ SỐ SỨC KHÁNG CỦA CỌC ĐƠN CHỊU TẢI DỌC TRỤC TRONG CÔNG TRÌNH CẦU HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU_TS. Lê Bá Khánh
nh 1. Hàm mật độ xác suất của tải trọng Q và sức kháng R (Trang 1)
Bảng 3: Sức chịu tải cọc theo đất nền từ kết quả tính toán - HỆ SỐ SỨC KHÁNG CỦA CỌC ĐƠN CHỊU TẢI DỌC TRỤC TRONG CÔNG TRÌNH CẦU HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU_TS. Lê Bá Khánh
Bảng 3 Sức chịu tải cọc theo đất nền từ kết quả tính toán (Trang 2)
Hình 2.  Một minh họa của một hàm mật độ xác suất - HỆ SỐ SỨC KHÁNG CỦA CỌC ĐƠN CHỊU TẢI DỌC TRỤC TRONG CÔNG TRÌNH CẦU HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU_TS. Lê Bá Khánh
Hình 2. Một minh họa của một hàm mật độ xác suất (Trang 2)
Bảng 4: Sức chịu tải cọc tính theo độ chối e [4] - HỆ SỐ SỨC KHÁNG CỦA CỌC ĐƠN CHỊU TẢI DỌC TRỤC TRONG CÔNG TRÌNH CẦU HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU_TS. Lê Bá Khánh
Bảng 4 Sức chịu tải cọc tính theo độ chối e [4] (Trang 2)
Hình 2.  Mật độ phân phối của R m /R p  theo Schmertmann SPT - HỆ SỐ SỨC KHÁNG CỦA CỌC ĐƠN CHỊU TẢI DỌC TRỤC TRONG CÔNG TRÌNH CẦU HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU_TS. Lê Bá Khánh
Hình 2. Mật độ phân phối của R m /R p theo Schmertmann SPT (Trang 3)
Bảng 5. Hệ số sức kháng ứng với sức chịu tải của cọc - HỆ SỐ SỨC KHÁNG CỦA CỌC ĐƠN CHỊU TẢI DỌC TRỤC TRONG CÔNG TRÌNH CẦU HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU_TS. Lê Bá Khánh
Bảng 5. Hệ số sức kháng ứng với sức chịu tải của cọc (Trang 3)
Hình 4. Quan  hệ giữa hệ số sức kháng và β T  theo các cách tính - HỆ SỐ SỨC KHÁNG CỦA CỌC ĐƠN CHỊU TẢI DỌC TRỤC TRONG CÔNG TRÌNH CẦU HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU_TS. Lê Bá Khánh
Hình 4. Quan hệ giữa hệ số sức kháng và β T theo các cách tính (Trang 3)
Hình 1.  Mật độ phân phối của R m /R p  theo 22TCN 272-05 - HỆ SỐ SỨC KHÁNG CỦA CỌC ĐƠN CHỊU TẢI DỌC TRỤC TRONG CÔNG TRÌNH CẦU HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU_TS. Lê Bá Khánh
Hình 1. Mật độ phân phối của R m /R p theo 22TCN 272-05 (Trang 3)
Hình 3.  Mật độ phân phối của R m /R p  theo 22 TCN18-79 - HỆ SỐ SỨC KHÁNG CỦA CỌC ĐƠN CHỊU TẢI DỌC TRỤC TRONG CÔNG TRÌNH CẦU HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU_TS. Lê Bá Khánh
Hình 3. Mật độ phân phối của R m /R p theo 22 TCN18-79 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w