1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

PHÂN TÍCH ỨNG XỬ ĐỘNG CỦA TẤM MINDLIN TRÊN NỀN PASTERNAK CHỊU TẢI TRỌNG DI ĐỘNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ CHUYỂN ĐỘNG_Cao Tấn Ngọc Thân, Lương Văn Hải, Nguyễn Trọng Phước

6 620 14

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 419,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài báo này, một phương pháp mới được phát triển gần đây đó là phương pháp phần tử chuyển động dùng để phân tích ứng xử động của tấm dày Mindlin trên nền Pasternak chịu tải trọng di động. Theo phương pháp này, tấm sẽ được chia nhỏ thành những “phần tử chuyển động”. Những phần tử này không phải chuyển động thật so với tấm đứng yên mà là chuyển động giả tưởng cùng với lực di chuyển trên kết cấu tấm. Do đó, phương pháp này sẽ tránh được việc cập nhật véctơ tải trọng tương ứng với mô hình tấm. Tất cả các phương trình chuyển động cũng như các ma trận kết cấu của phần tử tấm được xây dựng trên một hệ trục tọa độ chuyển động với vận tốc không đổi. Để đảm bảo được sự liên tục và chính xác của lời giải, mô hình nền Pasternak được sử dụng trong nghiên cứu. Các ví dụ số liên quan đến ứng xử động lực học của tấm được triển khai nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển vị lớn nhất và hình dáng biến dạng của tấm như vận tốc lực di chuyển, độ cứng của nền và chiều dày tấm.

Trang 1

PHÂN TÍCH ỨNG XỬ ĐỘNG CỦA TẤM MINDLIN TRÊN NỀN PASTERNAK CHỊU TẢI TRỌNG DI ĐỘNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ CHUYỂN ĐỘNG

DYNAMIC RESPONSES OF MINDLIN PLATES RESTING ON THE PASTERNAK FOUNDATION

SUBJECTED TO MOVING LOAD USING MOVING ELEMENT METHOD

Cao Tấn Ngọc Thân, Lương Văn Hải, Nguyễn Trọng Phước

TÓM TẮT

Trong bài báo này, một phương pháp mới được phát

triển gần đây đó là phương pháp phần tử chuyển động dùng để

phân tích ứng xử động của tấm dày Mindlin trên nền Pasternak

chịu tải trọng di động Theo phương pháp này, tấm sẽ được

chia nhỏ thành những “phần tử chuyển động” Những phần tử

này không phải chuyển động thật so với tấm đứng yên mà là

chuyển động giả tưởng cùng với lực di chuyển trên kết cấu

tấm Do đó, phương pháp này sẽ tránh được việc cập nhật

véctơ tải trọng tương ứng với mô hình tấm Tất cả các phương

trình chuyển động cũng như các ma trận kết cấu của phần tử

tấm được xây dựng trên một hệ trục tọa độ chuyển động với

vận tốc không đổi Để đảm bảo được sự liên tục và chính xác

của lời giải, mô hình nền Pasternak được sử dụng trong nghiên

cứu Các ví dụ số liên quan đến ứng xử động lực học của tấm

được triển khai nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến

chuyển vị lớn nhất và hình dáng biến dạng của tấm như vận tốc

lực di chuyển, độ cứng của nền và chiều dày tấm

Từ khóa:Phương pháp phần tử chuyển động, tấm Mindlin, nền

Pasternak, tải trọng di chuyển

ABSTRACT

In this paper, a recent method, namely the moving element

method (MEM) is employed to analyze the dynamic response

of the Mindlin plates resting on the Pasternak foundation under

a moving load By using this method, the plate is discretized

into “moving element” These moving elements are not

physical elements fixed to the plate but are conceptual elements

that “flow” with the moving load through the plate Thus, the

proposed method eliminates the need of keeping track the

location of moving load with respect to the plate The

governing equations of motion as well as structural matrices of

moving elements are formulated in a relative coordinate system

travelling at a constant speed Considering the continuity of

foundation, Pasternak foundation model is employed in this

study Numerical examples are conducted to investigate the

effects of various parameters on deflected shapes, maximum

displacement of the plates such as the speed of moving load,

the stiffness of foundation and the thickness of plates

Keywords: Moving element method, Mindlin plate, Pasternak

foundation, moving load

ThS Cao Tấn Ngọc Thân

Nghiên cứu sinh, Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học

Bách khoa – Đại học Quốc gia Tp.HCM

PGS.TS Lương Văn Hải, TS Nguyễn Trọng Phước

Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Bách khoa – Đại

học Quốc gia Tp.HCM

Email:lvhai@hcmut.edu.vn

Điện thoại: 0944282090

1 Giới thiệu

Với sự phát triển của khoa học và công nghệ, kết cấu tấm được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực như hàng không, giao thông, dân dụng Trong các lĩnh vực này, kết cấu tấm thường được mô phỏng tựa trên nền đàn hồi chịu tải trọng động Kim và Rosset (1988) [1] đã phân tích ứng xử của một

tấm vô hạn trên nền đàn hồi chịu tải trọng chuyển động điều hòa không đổi sử dụng phương pháp Fourier transform Kim (2004) [2] đã thực hiện phân tích ứng xử động của tấm trên nền đàn nhớt Winkler chịu tải trọng động sử dụng phương pháp Fourier transform Fryba (1999) [3] nghiên cứu dao động riêng

của tấm vô hạn và hữu hạn cho các điều kiện biên khác nhau Huang và Thambiratnam (2001) [4] đã trình bày phương pháp

dải hữu hạn để xử lý ứng xử của kết cấu tấm cố định trên nền đàn hồi chịu tải trọng động với vận tốc biến đổi Javad (2013)[5] sử dụng phương pháp Eigenfunction Expansion Method (EEM) để nghiên cứu sự ổn định và ứng xử động lực

học của tấm Mindlin chịu của tải trọng di động

Trong thực tế, phương pháp phần tử hữu hạn (FEM – Finite Element Method) đã được sử dụng rộng rãi để giải quyết nhiều bài toán phức tạp Wu và cộng sự (1987) [6] đã nghiên cứu

phản ứng động của kết cấu tấm với các yếu tố ảnh hưởng như chiều dài tấm, vận tốc, và gia tốc ban đầu của tải trọng di chuyển Taheri và Ting (1990) [7] đã phân tích ứng xử của tấm trên nền đàn hồi chịu tải trọng đi động bằng phương pháp FEM Trong phương pháp phần tử hữu hạn, tất cả các ma trận

kết cấu sẽ được thực hiện trên một hệ trục tọa độ cố định Khi

tải trọng di chuyển từ phần tử này sang phần tử khác thì véctơ

tải trọng phải được cập nhật sau mỗi bước thời gian Đồng thời,

tải trọng có thể tiến tới biên và vượt ra khỏi biên bài toán Tất

cả các nhược điểm trên của FEM được minh họa ở Hình 1

Để khắc phục những nhược điểm của phương pháp phần tử

hữu hạn, Koh và cộng sự (2003) [8] đã đề xuất sử dụng phương pháp phần tử chuyển động (MEM – Moving Element Method) trong việc khảo sát ứng xử động của hệ thống tàu–ray Phương pháp này đã giải quyết được những khó khăn của phương pháp FEM Koh và cộng sự (2007) [9] đã khảo sát dao động của nền bán không gian đàn hồi bằng phương pháp MEM Xu và cộng

sự (2009) [10] đã áp dụng phương pháp này trong việc phân tích dao động ngẫu nhiên của tấm Kirchhoff trên nền Kelvin

chịu tải trọng di động sử dụng phần tử tứ giác Tran và cộng sự (2013) [11] đã áp dụng MEM để khảo sát đến ứng xử động của tàu cao tốc-ray khi tàu tăng tốc hoặc giảm tốc Nhi và cộng sự (2014) [12] đã phân tích ứng xử động của tấm Mindlin trên nền đàn nhớt chịu tải trọng di động sử dụng phương pháp phần tử chuyển động Phương trình chuyển động của kết cấu tấm đã được thiết lập trên một hệ trục tọa độ tương đối chuyển động cùng vận tốc với lực di chuyển Ưu điểm của phương pháp MEM được minh họa ở Hình 2

Trang 1

Trang 2

Hình 1 Mô hình phương pháp FEM truyền thống

Hình 2 Mô hình phương pháp MEM Trong mô hình nền Winkler, do sự hoạt động độc lập của

các lò xo nên ứng xử của nền không liên tục và đã bỏ qua biến

dạng cắt Để khắc phục những hạn chế của nền Winkler,

Vlasov and Leont’ev (1966) [13] đã phân tích ứng xử của dầm

và tấm trên nền hai thông số Pasternak Yang (1972) [14] đã

phân tích ứng xử của tấm trên nền Pasternak sử dụng kết hợp

phương pháp phần tử hữu hạn và sai phân hữu hạn

Trong bài báo này, phương pháp MEM được sử dụng để

phân tích động lực học của tấm Mindlin tựa trên nền Pasternak

chịu tải trọng động Các phương trình chuyển động của tấm,

các ma trận kết cấu cũng được thiết lập trong hệ tọa độ tương

đối chuyển động cùng vận tốc của lực Đồng thời, các thông số

như vận tốc của lực di chuyển, chiều dày tấm, hệ số đàn hồi, hệ

số cắt của nền ảnh hưởng đến chuyển vị của tấm cũng được

phân tích Các kết quả thu được sẽ là tài liệu hữu ích cho việc

nghiên cứu và thiết kế các kết cấu tấm chịu tải trọng động trong

thực tiễn

2 Cở sở lý thuyết

Xét tấm Mindlin đặt trên nền Pasternak với chiều dài L,

chiều rộng B có các đặc trưng vật liệu như module đàn hồi E ,

trọng lượng riêng ρ, hệ số Poision ν Nền Pasternak được mô

hình bởi các lò xo với các thông số: hệ số module đàn hồi k w

và hệ số module cắt k g được minh họa ở Hình 3 Với giả

thuyết tấm Mindlin chịu biến dạng uốn bởi các lực vuông góc

với mặt phẳng tấm, hệ trục toạ độ Oxyz được chọn sao cho

mặt phẳng Oxy trùng với mặt trung bình 2

R

Ω ⊂ và trục z

vuông góc với mặt phẳng tấm Tấm dựa trên các giả thuyết

Mindlin, với w là độ võng của tấm, βx, βy lần lượt là các

góc xoay của pháp tuyến của mặt trung hòa quanh trục Oy và

Ox của hệ tọa độ địa phương với các quy ước chiều dương cho

ở Hình 4, Ω là mặt trung hòa của tấm và h là độ dày của tấm

Các thành phần u , v và w tương ứng là chuyển vị theo

phương x , phương y , phương z ; w o là chuyển vị tại mặt

trung hòa (giả thuyết biến dạng màng: u o =v o =0)

Hình 3 Mô hình tấm Mindlin trên nền Pasternak

Hình 4 Quy ước chiều dương của chuyển vị w và 2 chuyển vị

xoay của tấm Reissner-Mindlin Rời rạc hóa miền bài toán Ω thành N e phần tử tứ giác

chín nút Q9 sao cho

1

=

Ω =Ω

N e e e

với Ω ∩ Ω = ∅ ≠i j ,i j Tất

cả các phần tử đều được gắn vào hệ trục cố định ( , )x y và được đánh số từ 1-9 như trên Hình 5

Hình 5 Phần tử Q9 trong tọa độ tổng thể

Từ hệ trục tổng thể ( , )x y , tất cả các phần tử Q9 được quy

về hệ tọa độ tự nhiên như Hình 6 Các hàm dạng nội suy của phần tử Q9 trong hệ tọa độ tự nhiên được cho bởi:

Hình 6 Phần tử Q9 trong tọa độ tự nhiên

Trang 3

( )( ) ( )( )

9

N

(1)

Biến dạng của tấm bao gồm biến dạng uốn và biến dạng cắt

Các thành phần biến dạng này được cho bởi các công thức sau:

= + =z +

ε ε εs b κb γ (2)

trong đó:

,

= B u

κ γ= B us (3)

,

, ,

,

0

0 0

x

x

y

N

N

(4)

Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng theo định luật Hooke

như sau:

1 0 z

0 1

2

1 0

2 0 1

=

v

ν ν

ν (6)

trong đó E là module đàn hồi, ν là hệ số poison, G

module đàn hồi trượt và 5

6

k= là hệ số hiệu chỉnh cắt

Nguyên lý công ảo được áp dụng để thiết lập phương trình

chuyển động của bài toán tấm trên nền Pasternak Công nội ảo

được tính toán theo công thức sau:

=∫κ D κ Ω +∫γ D γ

I

Thay (6) vào (7), phương trình được viết lại:

I

trong đó Db là ma trận vật liệu ứng với biến dạng uốn, và

được cho bởi:

3

2

12 1

1

0 0

2

=

Db Eh

ν ν ν

ν (9)

Ma trậnDs là ma trận vật liệu ứng với biến dạng cắt, và

được xác định bởi:

1 0

0 1

2 1

=

+

Ds Ehk

Công ngoại ảo được tính như sau:

d

g

w k wd

trong đó b=[p x y( , )0 0]T là tải trọng phân bố trên tấm, ,

w g

k k lần lượt là module đàn hồi và module cắt của nền, m

ma trận khối lượng và được xác định bởi:

3

3

12

12

=

m

h h

h

Bằng cách sử dụng các hàm dạng, véctơ chuyển vị tại một điểm bất kì u=[w βx βy]T sẽ được nội suy từ hàm dạng

và chuyển vị của các nút:

=

trong đó N là ma trận các hàm dạng chuyển vị và được xác định bởi

=

N

(14)

dlà véctơ chuyển vị nút:

=

d w βx β w βx β w βx β T (15)

Chuyển vị đứng w được nội suy từ chuyển vị nút phần tử:

=

trong đó Nw là ma trận chứa các hàm dạng:

[ 1 0 0 2 0 0 9 0 0]

=

Giả sử tải trọng di động theo phương x với vận tốc không

đổi V Bằng cách sử dụng phương pháp MEM, một hệ tọa độ ( , )r s gắn liền với tải trọng di động được thiết lập Mối quan

hệ giữa hai trục tọa độ được xác định như sau :

trong đó(x y, ) lần lượt là hệ tọa độ cố định, (r s, ) lần lượt

là hệ tọa độ chuyển động; V và t lần lượt là vận tốc và thời gian di chuyển của tải trọng

Khi đó trường chuyển vị và các đạo hàm riêng trong hệ tọa

độ chuyển động được biểu diễn như sau:

V

2

2

u

(21)

V

2

2

2

(r, s) (r, s)

Trang 3

Trang 4

trong đó u =     T

w β β , u=     T

Thay (20) và (21) vào (11), phương trình được viết lại:

( )

2

2 2

2

E

k



(25)

Bằng cách sử dụng phương pháp Galerkin, các ma trận khối

lượng và độ cứng của phần tử tấm lần lượt cho bởi:

d d

= ∫

Fe pΝ r s

d d

=∫

d d

rr w w w g w w rr g w w ss

trong đó ( ),r là đạo hàm bậc nhất theo r , ( ),rr là đạo

hàm bậc hai theo r , ( ),ss là đạo hàm bậc hai theo s

Sau khi tổng hợp các ma trận kết cấu và véc tơ tải trọng cho

toàn bộ tấm, phương trình động lực học của hệ trên có dạng:

Mu+Ku=F (27)

trong đó M và K lần lượt là các ma trận khối lượng và

độ cứng tổng thể của hệ, F là véctơ tải trọng tổng thể của hệ

3 Các ví dụ số

Để chứng minh sự tin cậy của phương pháp được đề xuất

cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử của tấm, các ví

dụ số về phân tích tĩnh và ứng xử động của tấm sẽ được thực

hiện và so sánh với các kết quả của phương pháp FEM

3.1 Kiểm chứng phương pháp

Trong bài toán này, mô hình tấm chữ nhật Mindlin tựa

trên nền Pasternak với điều kiện biên là ngàm 4 cạnh

(C-C-C-C) được khảo sát Tấm có kích thước: dài L=30m, rộng

10

=

B m và dày h=0.5m Các thông số vật liệu của tấm

1.51×10 N / m

0.35

ν = Tấm đặt trên nền Pasternak với các hệ số đàn hồi

10 (N/m ) 9.5×

=

w

7 2

10 (N/m )

2.375

g

k = × Tải trọng tập trung P=2000N

tác dụng tại giữa tấm

Hình 7 Chuyển vị của tấm theo phương x

Hình 7 thể hiện kết quả chuyển vị của tấm từ phương

pháp MEM và phương pháp FEM Biểu đồ cho thấy sai số

giữa phương pháp MEM và phương pháp FEM là rất nhỏ và kết quả của phương pháp MEM là đáng tin cậy

3.2 Khảo sát ứng xử của tấm trên nền Pasternak khi thay đổi vận tốc của lực di chuyển V

Trong bài toán này, thông số kích thước tấm vẫn được

sử dụng như trong bài toán 3.1 với vận tốc ban đầu của lực di chuyển V =55.56m / s Ảnh hưởng của vận tốc lực di chuyển đến ứng xử động học của kết cấu tấm được xem xét trong bốn trường hợp V = V1 , V = 2V2 , V = 4V3 và

4

V = 8V Độ võng của tấm dọc theo trục của lực di chuyển được thể hiện trên Hình 8, tương ứng với trọng tâm xe tại

giữa tấm (x=15m) và các vận tốc lực di chuyển tăng từ 1 đến

8 lần

Hình 8 cho thấy khi vận tốc của lực di chuyển tăng dần thì chuyển vị của tấm cũng tăng dần Cụ thể khi vận tốc của lực di chuyển tăng 8 lần thì chuyển vị của tấm tăng 1.42 lần (tương đương với 42%)

Hình 8 Chuyển vị của tấm ứng với vận tốc của lực di chuyển

V thay đổi

Hình 9 Chuyển vị của tấm theo thời gian ứng với vận tốc

của lực di chuyển V thay đổi

Hình 9 thể hiện giá trị của chuyển vị theo thời gian tại vị trí của điểm đặt lực Kết quả phân tích cho thấy ứng với giá trị vận tốc V tăng dần thì biên độ chuyển vị của tấm cũng tăng dần, đồng thời chu kì chuyển vị của tấm giảm tương ứng xấp xỉ số lần tăng của vận tốc V Điều này lý giải rằng khi lực di chuyển với vận tốc càng lớn thì tấm sẽ dao động càng nhanh, tương đương với chu kì dao động của tấm giảm

3.3 Khảo sát chuyển vị của tấm trên nền Pasternak so với chuyển vị của tấm trên nền đàn nhớt Winkler

Trong bài toán này, sự ảnh hưởng của nền Pasternak được phân tích thông qua việc so sánh chuyển vị của tấm chịu tải

trọng chuyển động được đặt trên nền Pasternak và nền đàn

Trang 5

nhớt truyền thống Các thông số kích thước và vật liệu của

tấm vẫn được sử dụng giống như bài toán 3.1 Tấm chịu tải

trọng tập trung P=2000N di chuyển dọc theo phương x với

vận tốc V =27.78m/ s Tấm đặt trên nền Pasternak với các

hệ số đàn hồi và hệ số cắt lần lượt 7 3

10 (N/m ) 9.5×

=

w

7 2

10 (N/m )

2.375

g

k = × và nền đàn nhớt Winkler với các hệ

10 (N/m ) 9.5×

=

w

10 (N.s/m ) 1

= ×

w

Hình 10 thể hiện sự so sánh chuyển vị của tấm dọc theo

trục của lực di chuyển trong trường hợp tấm trên nền đàn

nhớt và tấm trên nền Pasternak Từ kết quả cho thấy chuyển

vị của tấm trên nền Pasternak nhỏ hơn chuyển vị của tấm

trên nền đàn nhớt (chuyển vị giảm 1.28 lần, từ 2.303x10-6m

xuống còn 1.79x10-6m) Chuyển vị của tấm trên nền

Pasternak giảm so với nền đàn nhớt là do sự làm việc đồng

thời của các lò xo trong nền (tương tác về lực cắt giữa các lò

xo trong hệ thống)

Hình 10 So sánh chuyển vị của tấm chịu tải trọng di động

trên nền Pasternak và nền đàn nhớt Winkler

3.4 Khảo sát ứng xử của tấm trên nền Pasternak khi

thay đổi hệ số nền k w,k g

Trong bài toán này, các thông số tấm và tải trọng tác dụng

lên tấm được sử dụng giống như bài toán 3.1 Để khảo sát

ảnh hưởng của các thông số như hệ số đàn hồi k w và hệ số

cắt k g của nền Pasternak, chuyển vị của tấm Mindlin trên

nền được khảo sát với các trường hợp hệ số đàn hồi k w thay

đổi lần lượt k w1 =0.5k w, k w2 =k w, k w3 =2k w, đồng thời

thay đổi hệ số cắt nền lần lượt từ k g =0 (nền Winkler) đến

6

=

k k Hình 11 thể hiện biểu đồ quan hệ giữa chuyển vị

của tấm Mindlin tương ứng với tỉ số k g /k wthay đổi Từ kết

quả trên Hình 11 cho thấy khi tăng hệ số cắt k gthì chuyển vị

của tấm cũng giảm Khi hệ số đàn hồi k w nhỏ thì ảnh hưởng

của hệ số cắt k g là khá lớn, nhưng khi hệ số đàn hồi k w lớn

thì ảnh hưởng của hệ số k g giảm dần Điều này thể hiện khi

hệ số đàn hồi của nền lớn thì nền có khuynh hướng chỉ làm

việc đàn hồi nên hệ số cắt không còn đóng góp tích cực nữa

Hình 11 Chuyển vị của tấm khi thay đổi tỉ số hệ số nền

/

k k

3.5 Khảo sát ứng xử của tấm trên nền Pasternak khi thay đổi chiều dày tấm

Trong bài toán này, thông số tấm vẫn được sử dụng như trong bài toán 3.1 với chiều dày ban đầu h=0.5m Ảnh hưởng của chiều dày tấm đến ứng xử động lực học của tấm được xem xét trong bốn trường hợp h = h 1 , h = 1.2h2 , h = 1.6h3 ,

4

h = 2h Độ võng của tấm dọc theo trục của lực di chuyển được thể hiện trên Hình 12 tương ứng trọng tâm xe đặt tại giữa tấm (x=15m)

Hình 12 Chuyển vị dọc theo trục của lực di chuyển khi

chiều dày tấm h thay đổi

Hình 12 thể hiện khi chiều dày tấm tăng dần thì chuyển vị của tấm giảm dần Cụ thể khi chiều dày của tấm tăng từ 0.5m đến 1m thì chuyển vị của tấm giảm 2.59 lần (giảm từ

6

2.22 10 m× − xuống 7

8.6 10 m× − ) Kết quả này hoàn toàn phù hợp với tính chất vật lý của kết cấu khi chiều dày tấm tăng thì

độ cứng tấm tăng, do đó chuyển vị của tấm sẽ giảm đáng kể Giá trị chuyển vị lớn nhất của tấm tương ứng với chiều dày tấm thay đổi được thể hiện trên Hình 13 Từ kết quả trên cho thấy, khi chiều dày tấm còn bé thì chiều dày tấm ảnh hưởng đáng kể đến chuyển vị (khi chiều dày tấm tăng từ 0.5m đến 1m thì chuyển vị của tấm giảm 2.59 lần) Nhưng khi chiều dày của tấm là lớn (2m trở lên) thì chiều dày không còn ảnh hưởng đáng kể đến chuyển vị (chiều dày tăng từ 2m đến 8m nhưng chuyển vị chỉ giảm từ 7

2.69 10 m× − đến 8

4.5 10× − m) Điều này được giải thích rằng khi chiều dày tấm lớn thì độ cứng tấm rất lớn nên ứng với tác động nhỏ của lực thì chuyển vị của tấm giảm không đáng kể Vì thế cần phải tối ưu hóa chiều dày tấm

Trang 5

Trang 6

trong thiết kế kết cấu vì khi đã vượt qua chiều dày tối ưu và có

tăng chiều dày thì cũng không có tác dụng đáng kể mà gây lãng

phí vật liệu

Hình 13 Chuyển vị lớn nhất của tấm khi chiều dày tấm thay

đổi

4 Kết luận

Trong bài báo này việc phân tích ứng xử động của tấm

Mindlin trên nền Pasternak chịu tải trọng di động sử dụng

phương pháp MEM được thực hiện Thông qua các kết quả

nghiên cứu, một số kết luận quan trọng có thể rút ra như sau:

-Phương pháp MEM tỏ ra hiệu quả hơn trong việc phân tích

ứng xử động của kết cấu tấm vì khắc phục được các nhược

điểm mà phương pháp FEM gặp phải

-Ảnh hưởng của nền Pasternak đến chuyển vị của tấm so

với nền đàn nhớt được phân tích Chuyển vị của tấm trên nền

Pasternak giảm hơn nhiều so với tấm trên nền đàn nhớt Điều

này do ảnh hưởng của sự làm việc đồng thời của các lò xo

trong nền Pasternak

-Trong nền Pasternak, khi hệ số đàn hồi nhỏ thì ảnh hưởng

của hệ số cắt là khá lớn, nhưng khi hệ số đàn hồi lớn thì ảnh

hưởng của hệ số cắt giảm dần Điều này thể hiện khi hệ số đàn

hồi của các lò xo lớn thì nền có khuynh hướng chỉ làm việc đàn

hồi nên ảnh hưởng của hệ số cắt không còn đóng góp tích cực

- Khi vận tốc của lực di chuyển tăng thì chuyển vị của tấm

cũng tăng nhưng chu kì dao động giảm tương ứng số lần tăng

của vận tốc Chuyển vị của tấm giảm khi chiều dày của tấm

tăng nhưng khi chiều dày của tấm vượt qua chiều dày tối ưu thì

chuyển vị của tấm giảm không đáng kể

L ời cảm ơn

Nghiên cứu được tài trợ bởi Đại học Quốc gia Thành phố Hồ

Chí Minh (ĐHQG-HCM) trong khuôn khổ Đề tài mã số

C2015-20-17: “Phân tích động lực học tấm trên nền đàn nhớt

chịu tải trọng di động sử dụng phần tử 2-D chuyển động ”

Tài liệu tham khảo

1 S M Kim and J M Roesset (1998) Moving loads on a

plate on elastic foundation, Journal of Engineering

Mechanics, 124(9):1010–1017

2 S M Kim (2004) Buckling and vibration of plate on

elastic foundation subject to in-plane compression and

moving loads, International Journal of Solids and

Structures, 41(20):5647-5664

3 L Fryba (1999) Vibration of solid and structures under

moving loads, Thomas Telford, London

4 M H Huang and D P Thambiratnam (2001), Deflection

response of plate on winkler foundation to moving

accelerated loads, Engineering Structures;

23(9):1134-1141

5 A V Javad, N Ali, D R Mohammad and H E Mohsen

(2013) Vibration Analysis of Mindlin elastic plate under moving mass excitation by eigenfunction expansion method, Thin-Walled Structures; 62:53–64

6 J S Wu, M L Lee and T S Lai (1987) The dynamic analysis of a flat plate under a moving load by finite element method, International Journal for Numerical Methods in Engineering, 124(9): 1010-1017

7 M R Taheri and E C Ting (1989) Dynamic response of plates to moving loads: structural impedance method,

Computers and Structures, 33(6):1379-1393

8 C G Koh, J S Y Ong, D K H Chua and J Feng (2003)

Moving element method for train-track dynamics,

International Journal for Numerical Methods in Engineering, 56:1549–1567

9 C G Koh, G H Chiew and C C Lim (2007) A numerical method for moving load on continuum, Journal of Sound

and Vibration, 300:126–138

10 W T Xu, J H Lin, Y H Zhang, D Kennedy and F W

Williams (2009) 2D moving element method for random vibration analysis of vehicles on Kirchhoff plate with Kelvin foundation, Latin American Journal of Solids and

Structures, 6:169-183

11 K K Ang, M T Tran, and V H Luong (2013) Track

vibrations during acceleration and deceleration phases of high-speed rails, The Thirteenth East Asia-Pacific

Conference on Structural Engineering and Construction EASEC-13, Sapporo , Japan

12 Võ Hoàng Nhi, Lương Văn Hải, Trần Minh Thi (2014)

Phân tích ứng xử của tấm Mindlin trên nền đàn nhớt chịu tải trọng di động sử dụng phương pháp phần tử chuyển động, Người Xây Dựng, 11&12:91-97

Plates, Shells on Elastic Foundations (translated from

Russian), Israel Program for Scientific Translations, Available from the Clearinghouse of U.S Dept of Commerce

14 T.Y.Yang (1972) A finite element analysis of plate on a two parameter foundation model, Computers and

structures, Vol.2, pp.593-614

Ngày đăng: 11/12/2016, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.  Chuyển vị của tấm ứng với vận tốc của lực di chuyển - PHÂN TÍCH ỨNG XỬ ĐỘNG CỦA TẤM MINDLIN TRÊN NỀN PASTERNAK CHỊU TẢI TRỌNG DI ĐỘNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ CHUYỂN ĐỘNG_Cao Tấn Ngọc Thân, Lương Văn Hải, Nguyễn Trọng Phước
Hình 8. Chuyển vị của tấm ứng với vận tốc của lực di chuyển (Trang 4)
Hình  7  thể  hiện  kết  quả  chuyển  vị  của  tấm  từ  phương - PHÂN TÍCH ỨNG XỬ ĐỘNG CỦA TẤM MINDLIN TRÊN NỀN PASTERNAK CHỊU TẢI TRỌNG DI ĐỘNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ CHUYỂN ĐỘNG_Cao Tấn Ngọc Thân, Lương Văn Hải, Nguyễn Trọng Phước
nh 7 thể hiện kết quả chuyển vị của tấm từ phương (Trang 4)
Hình 7 . Chuyển vị của tấm theo phương x - PHÂN TÍCH ỨNG XỬ ĐỘNG CỦA TẤM MINDLIN TRÊN NỀN PASTERNAK CHỊU TẢI TRỌNG DI ĐỘNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ CHUYỂN ĐỘNG_Cao Tấn Ngọc Thân, Lương Văn Hải, Nguyễn Trọng Phước
Hình 7 Chuyển vị của tấm theo phương x (Trang 4)
Hình  8  cho thấy khi vận tốc của lực di chuyển tăng dần  thì chuyển vị của tấm cũng tăng dần - PHÂN TÍCH ỨNG XỬ ĐỘNG CỦA TẤM MINDLIN TRÊN NỀN PASTERNAK CHỊU TẢI TRỌNG DI ĐỘNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ CHUYỂN ĐỘNG_Cao Tấn Ngọc Thân, Lương Văn Hải, Nguyễn Trọng Phước
nh 8 cho thấy khi vận tốc của lực di chuyển tăng dần thì chuyển vị của tấm cũng tăng dần (Trang 4)
Hình 10  thể hiện sự so sánh chuyển vị của tấm dọc theo - PHÂN TÍCH ỨNG XỬ ĐỘNG CỦA TẤM MINDLIN TRÊN NỀN PASTERNAK CHỊU TẢI TRỌNG DI ĐỘNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ CHUYỂN ĐỘNG_Cao Tấn Ngọc Thân, Lương Văn Hải, Nguyễn Trọng Phước
Hình 10 thể hiện sự so sánh chuyển vị của tấm dọc theo (Trang 5)
Hình 10. So sánh c huyển vị của tấm chịu tải trọng di động - PHÂN TÍCH ỨNG XỬ ĐỘNG CỦA TẤM MINDLIN TRÊN NỀN PASTERNAK CHỊU TẢI TRỌNG DI ĐỘNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ CHUYỂN ĐỘNG_Cao Tấn Ngọc Thân, Lương Văn Hải, Nguyễn Trọng Phước
Hình 10. So sánh c huyển vị của tấm chịu tải trọng di động (Trang 5)
Hình 11 . Chuyển vị của tấm khi thay đổi tỉ số hệ số nền - PHÂN TÍCH ỨNG XỬ ĐỘNG CỦA TẤM MINDLIN TRÊN NỀN PASTERNAK CHỊU TẢI TRỌNG DI ĐỘNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ CHUYỂN ĐỘNG_Cao Tấn Ngọc Thân, Lương Văn Hải, Nguyễn Trọng Phước
Hình 11 Chuyển vị của tấm khi thay đổi tỉ số hệ số nền (Trang 5)
Hình 13 . Chuyển vị lớn nhất của tấm khi chiều dày tấm thay - PHÂN TÍCH ỨNG XỬ ĐỘNG CỦA TẤM MINDLIN TRÊN NỀN PASTERNAK CHỊU TẢI TRỌNG DI ĐỘNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ CHUYỂN ĐỘNG_Cao Tấn Ngọc Thân, Lương Văn Hải, Nguyễn Trọng Phước
Hình 13 Chuyển vị lớn nhất của tấm khi chiều dày tấm thay (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w