1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

PHÂN TÍCH HIỆN TƯỢNG TRUYỀN SÓNG TRONG DẦM CÓ VẾT NỨT NGANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP WSFEM_Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi Quốc Tính, Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn Thành Vinh

7 407 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 399,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo này trình bày một phương pháp xác định vết nứt trong kết cấu dầm sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn phổ Wavelet (Wavelet Spectral Finite Element MethodWSFEM). WSFEM được phát triển để nghiên cứu hiện tượng truyền sóng đàn hồi cho kết cấu dầm 1D, làm cơ sở cho bài toán xác định vết nứt. Vết nứt trong dầm console được mô hình hóa bằng lò xo có độ mềm tương đương. Những vấn đề chính liên quan đến việc phát hiện vị trí và độ sâu vết nứt trong dầm được trình bày trong các trường hợp cụ thể của dầm Bernoulli mở rộng với kết quả đạt được chính xác và đáng tin cậy

Trang 1

PHÂN TÍCH HIỆN TƯỢNG TRUYỀN SÓNG TRONG DẦM CÓ VẾT NỨT NGANG

BẰNG PHƯƠNG PHÁP WSFEM

ANALYSIS OF WAVE PROPAGATION PHENOMENA IN BEAM WITH TRANSVERSE CRACK BY

WSFEM

TUDY ON USING LABORATORY MODEL TO RESEARCH FOR BEARING CAPACITY OF SOFT GROUND IMPROVED BY DEEP CEMENT MIXING COLUMNS DUE TO EMBANKMENT LOAD WITH

DIFFERENT MONTMORILLONITE CONTENTS

Nguyễn Thị Hiền Lương1, Bùi Quốc Tính2

, Nguyễn Thanh Tú1

, Nguyễn Thành Vinh3

TÓM TẮT

Bài báo này trình bày một phương pháp xác định vết nứt

trong kết cấu dầm sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn phổ

Wavelet (Wavelet Spectral Finite Element Method-WSFEM)

WSFEM được phát triển để nghiên cứu hiện tượng truyền sóng

đàn hồi cho kết cấu dầm 1D, làm cơ sở cho bài toán xác định

vết nứt Vết nứt trong dầm console được mô hình hóa bằng lò

xo có độ mềm tương đương Những vấn đề chính liên quan đến

việc phát hiện vị trí và độ sâu vết nứt trong dầm được trình bày

trong các trường hợp cụ thể của dầm Bernoulli mở rộng với kết

quả đạt được chính xác và đáng tin cậy

Từ khóa: Truyền sóng, vết nứt ngang, xác định vết

nứt, phương pháp phần tử hữu hạn phổ Wavelet

ABSTRACT

This paper presents a method for crack identification in

beam structure using WSFEM (Wavelet Spectral Finite

Element Method) WSFEM is developed for studying the

phenomenon of elastic wave propagation in 1-D beam

structure It is a basis for solving the inverse problem

identifying cracks in beams The cracks in the cantilever beam

is modeled as equivalent springs The main issues regarding

crack location and depth detection in beams are discussed in

the particular case of Extended Euler-Bernoulli beam with

accurate and reliable results.search show that with the same

tntent increased

Keywords: Wave propagation, transverse crack, crack

identification, Wavelet spectral finite element method

PGS.TS Nguyễn Thị Hiền Lương

Giảng viên, Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng , Trường Đại Học Bách

Khoa – Đại Học Quốc Gia Tp.HCM

Email: nthluong@hcmut.edu.vn

Điện thoại: 0933111792

TS Bùi Quốc Tính

Dept of Mechanical and Environmental Informatics, Tokyo

Institute of Technology, 2-12-1-W8-22, Ookayama,

Meguro-ku, Tokyo, 152-8552, Japan

Email: tinh.buiquoc@gmail.com

ThS Nguyễn Thanh Tú

Giảng viên, Khoa Kỹ thuật xây dựng, Trường Đại học Kỹ thuật

- Công nghệ Cần Thơ,256 Nguyễn Văn Cừ, Q.Ninh Kiều, TP

Cần Thơ

Email: nttu@ctuet.edu.vn

Điện thoại: 01689952871

NCS Nguyễn Thành Vinh

Giảng viên, Khoa Khoa Xây dựng, Trường Đại học Tiền

Giang, 119 Ấp Bắc, Phường 5, Mỹ Tho, Tiền Giang

Email: nguyenthanhvinh@tgu.edu.vn

Điện thoại: 01668382118

1 Giới thiệu

Biến đổi Wavelet mới được sử dụng trong lĩnh xây dựng, mặc dù nó được sử dụng khá phổ biến trong ngành kỹ thuật điện và ngành truyền thông để mô tả các đặc tính và tổng hợp các tín hiệu thời gian Các công cụ biến đổi Wavelet được thể hiện trong kỹ thuật kết cấu bằng cách giải các phương trình vi phân thường và vi phân riêng trong bài toán động lực [1-8] Những bài toán động lực trong kết cấu công trình có hai loại: Loại thứ nhất sử dụng tần số thấp, được gọi là bài toán động lực học; loại thứ hai là sử dụng tần số cao và được gọi là bài toán truyền sóng Hầu hết các bài toán trong kết cấu công trình đều thuộc loại thứ nhất, trong đó ứng xử của toàn bộ kết cấu chỉ sử dụng vài mode dao động đầu tiên Truyền sóng là một hiện tượng đa phương thức sử dụng mode dao động với tần số cao Các công cụ phân tích thông thường như phương pháp phần tử hữu hạn không thể xử lý những bài toán này do hạn chế về cách mô hình và tính toán phức tạp Lựa chọn duy nhất cho vấn đề này là dựa trên phương pháp biến đổi

Phân tích Fourier là kỹ thuật biến đổi tín hiệu từ miền thời gian sang miền tần số Với nhiều tín hiệu, phân tích Fourier rất hữu ích vì nội dung tần số của tín hiệu là rất quan trọng Phép biến đổi Fourier có hiệu quả khi phân tích các tín hiệu tuần hoàn, thuận lợi cho các phép chập tín hiệu Tuy nhiên, phép biến đổi Fourier vẫn có những hạn chế Khi biến đổi sang miền tần số, thông tin thời gian đã bị mất Nếu một thuộc tính tín hiệu không thay đổi nhiều theo thời gian thì nhược điểm trên không có ảnh hưởng nhiều.Nhiều tín hiệu có chứa các thông số động như trôi, nghiêng, biến đổi đột ngột, thông tin lúc khởi đầu và kết thúc của các sự kiện Những thông số này thường là phần quan trọng nhất của tín hiệu, và phân tích Fourier không thích hợp để phát hiện chúng

Phương pháp SFEM dựa trên biến đổi Fourier là phương pháp khá phổ biến được dùng để giải quyết các bài toán động lực học công trình liên quan đến kích thích với tần số cao Tuy nhiên, nó có những hạn chế trong việc xử lý các kết cấu hữu hạn và các điều kiện biên hay các điều kiện ban đầu khác không, và do đó áp dụng phương pháp SFEM dựa trên biến đổi Fourier để giải các bài toán liên quan đến kích thích với tần số cao bị hạn chế.Để đáp ứng được yêu cầu độ phân giải ổn định với các tín hiệu có nhiều thành phần thời gian và tần số, ta cần dùng một phương pháp biến đổi sao cho độ phân giải thời gian

và tần số có thể thay đổi một cách thích nghi với đặc tính của tín hiệu trên mặt phẳng thời gian và tần số Phân tích Wavelet cho phép sử dụng các khoảng thời gian dài khi ta cần thông tin tần số thấp chính xác hơn, và miền ngắn hơn đối với thông tin tần số cao

Wavelet được sử dụng hiệu quả trong việc xử lý các tín hiệu và giải các phương trình vi phân [1-4] Biến đổi Wavelet

đã được ứng dụng để giải và phân tích các bài toán trong cơ học [5-7].Việc sử dụng wavelet trong cơ học có thể được ứng dụng như phân tích các ứng xử cơ học để khai thác các thông

số mô hình, khử nhiễu, các giải pháp thiệt hại vv… Do đó có

Trang 2

thể giải các bài toán kết cấu động lực và các bài toán truyền

sóng bằng phương pháp SFEM dựa trên biến đổi Wavelet

Trong bài báo này, WSFEM được phát triển để nghiên cứu

hiện tượng truyền sóng đàn hồi cho kết cấu dầm

Euler-Bernounlli mở rộng trong trường hợp không nứt và có nứt; các

kết quả rất đáng tin cậy được so sánh với phương pháp FEM,

phương pháp LSFEM [9] và mô hình rãnh nứt có bề rộng áp

dụng WSFEM [10]

2 Cơ sở lý thuyết:

2.1 M ô hình dầm có một vết nứt

Có nhiều loại mô hình vết nứt áp dụng cho phương pháp

PTHH được sử dụng cho dầm, mô hình vết nứt thay đổi tiết

diện, mô hình vết nứt được mô tả như lò xo, mô hình vết nứt

dạng cưa và chữ V, Do khó khăn trong việc chuyển các công

thức thiết lập cho các mô hình vết nứt từ phương pháp PTHH

sang phương pháp WSFEM, mô hình lò xo tương đương được

sử dụng để khảo sát hiện tượng truyền sóng trong dầm có vết

nứt bởi tính đơn giản của nó ( hình1)

Hình 1 Mô hình dầm có một vết nứt

Phương trình dao động của dầm có vết nứt vẫn được giữ

nguyên, vết nứt được thay bằng lò xo với các điều kiện tương

thích Dầm được chia thành nhiều đoạn liên kết với nhau tại vết

nứt bởi các lò xo và ngoài yêu cầu thỏa mãn hai điều kiện biên,

cần phải thỏa mãn điều kiện tương thích tại các vết nứt [11],

[12], [13].

Hình 2 Mô hình phần tử có vết nứt

Phương trình chuyển vị tại bên trái và bên phải dầm (hình

2)

1 1 ( 1 )

ˆ ( ) ik x ik L x

u x = C e− + C e− − (1)

1 ( 1 ) 1 ( ( 1 ))

ˆ ( ) ik L x ik L L x

u x = C e− + + C e− − + (2)

ˆ ( ) ik x ik L x ik x ik L x

1

w x = C e− + C e− − + C e− + C e− − (3)

w (x) = C e +C e + C e +C e

(4) Trong đó uˆ là chuyển vị dọc trục, wˆ là chuyển vị đứng

+ Tại vị trí bên trái phần tử (x = 0):

ˆ1 ˆ1

u (x) = q ,w (x)= q ˆ1 ˆ2, 1

3

ˆ ( ) ˆ

w x q x

+ Tại vị trí vết nứt (x = L1 cho u (x) ˆ1 ,w (x) ˆ1 và x = 0 cho

ˆ2

u (x) ,w (x) ˆ2 ) Chênh lệch chuyển vị dọc trục:

1

ˆ ( )

ˆ2 ˆ ( )1 u x

u (x) - u x

x

ϕ∂

=

Lực dọc bên trái bằng lực dọc bên phải vết nứt:

ˆ1( ) ˆ2( )

Chuyển vị đứng bên trái vết nứt bằng chuyển vị đứng bên phải vết nứt:

ˆ1 ˆ2

Mô men bên trái vết nứt bằng mô men bên phải vết nứt:

w x w x

=

Lực cắt bên trái vết nứt bằng lực cắt bên phải vết nứt:

w x w x

Chênh lệch góc xoay xác định như sau:

2

2

w x w x w x

Tại vị trí bên phải vết nứt (x = L – L1):

ˆ ( ) ˆ

u x = q , w x ˆ2( ) = q ˆ5, 2

6

ˆ ( ) ˆ

w x q x

Từ (6) đến (12) được viết lại:

1 1

1 2

4 5 6 7 8 9

2 10

2 11

ˆ ˆ ˆ 0 0 0 0 0 0 ˆ ˆ ˆ

u C

w C

C C C C C C C

u C

w C

C

θ

θ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-1

Với W là ma trận 12x12

Lực phổ tác dụng tại nút có thể xác định bằng các phương trình chuyển vị

( )

1

ˆ 0 ˆ

1

u

F D

x

=

( )

3 1 3

ˆ 0

w

F = -V EI

x

=

( )

2 1

ˆ 0

ˆ ˆ

3

w

x

( )

ˆ ˆ

4

u L L

F D

x

= −

3

ˆ

5

w L L

F = -V EI

x

= −

Trang 3

( )

2

2

ˆ

ˆ ˆ

x

= −

(với D = Ebh)

Công thức lực phổ được viết dưới dạng ma trận như sau:

1 2 3 1

4

6 3

7 4

8 5

9 6

10 11 12

C C C

C F

C F

C F

C F

C C C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

=  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Với Q là ma trận 6 x 12.Quan hệ giữa lực và chuyển vị nút:

1 2

2 4

2 5

2 6

ˆ ˆ

ˆ

ˆ ˆ

ˆ ˆ

w F

F

u F

w F

F

θ

θ

 =  

 

d

K

(21)

 = -1

d

Từ (20) và (13), K d sẽ có kích thước 6 x 12 nên ta bỏ các

cột 5 – 9 trong ma trận Kd để trở thành ma trận độ cứng vuông

6 x 6 mà không ảnh hưởng tới kết quả bài toán

Độ mềm tại vị trí vết nứt cho phần tử thanh hữu hạn phổ

được tính dựa vào định lý Castigliano [11]

2

ij

c

S S

=

∂ ∂

U

Silà lực tại nút tác dụng nên phần tử Năng lượng biến dạng

dẻo U khi có vết nứt được viết:

2 2

1

I

E

ν

(24) Với ν là hệ số Poisson A là diện tích của vết nứt KIlà hệ số

cường độ ứng suất khi hình thành vết nứt dạng mode 1

2

6 g

I

M

h bh

α

Mgbiểu thị moment uốn tại bị trí vết nứt

3

tan / 2

* / 2 0.752 2.02 / 0.37 1 sin / 2

cos / 2

h f

h

πα

α

πα

πα

  =

 

 

Sau những biến đổi đơn giản, mô hình đàn hồi của phần tử

hữu hạn phổ tại tiết diện nứt ở hình 3 được viết lại

2 0

2 a

 

(27)

a h

= ,

h

α

b

Hình 3.Mặt cắt tiết diện tại vị trí nứt

Khi chịu lực cắt và moment, mô hình đàn hồi của phần tử hữu hạn phổ tại tiết diện nứt đươc viết lại như sau:

1/ 2 2

 

a H

= ,

H

α

α =

Hệ số độ mềm được tính như sau:

2

EJc L

3 Ví dụ số:

3.1 Khảo sát dầm không nứt

Khi phân tích truyền sóng trong dầm cantilever Euler-Bernoulli mở rộng với thông số bài toán: E=70GPA, υ=0.3, ρ=2700 Kg/m3, chiều dài dầm L = 0.5m, chiều rộng dầm b = 0.05m, chiều cao dầm h = 0.005m Dầm Euler-Bernoulli mở rộng truyền sóng với hai trường hợp sóng ngang và sóng dọc, tải trọng xung tác dụng tại đầu tự do của dầm như trên hình 4 Thông số tải trọng tác dụng trên hình 5 Hàm wavelet sử dụng

là hàm Daubechies bậc N=22

a Mô hình truyền sóng dọc trong dầm

b Mô hình truyền sóng ngang trong dầm Hình 4 Mô hình lực tác dụng trong dầm

Trang 4

Hình 5 Tải trọng xung

x 10-4

-0.5

0

0.5

1

1.5

2

2.5

3

x 10-3

Thoi gian(s)

Song ngang trong mien thoi gian

WSFEM 2D-FEM

Hình 6.Ứng xử vận tốc sóng ngang bằng phương pháp

WSFEM tại đầu tự do

Hình 7.Ứng xử vận tốc sóng ngang bằng phương pháp

LSFEM và FEM [9] tại đầu tự do của dầm

x 10-4

-5

-4

-3

-2

-1

0

1

2

-4

Thoi gian(s)

Song doc trong mien thoi gian

WSFEM 2D-FEM

Hình 8 Ứng xử vận tốc sóng dọc bằng phương pháp

WSFEM tại đầu tự do của dầm

Hình 9 Ứng xử vận tốc sóng dọc bằng phương pháp LSFEM và FEM [9] tại đầu tự do của dầm Các hình 6-9 cho thấy hiện tượng truyền sóng ngang và sóng dọc trong dầm bằng WSFEM và so sánh kết quả với FEM, LSFEM Sử dụng 2D-FEM dầm được chia thành 100 phần tử kết hợp áp dụng phương pháp Newmark trên miền thời gian để giải bài toán truyền sóng Trong khi sử dụng WSFEM chỉ chia thành 1 phần tử với bậc Daubechies N=22 có thể thu được kết quả tốt hơn với 2D-FEM Vì vậy, WSFEM tính cho dầm console với thời gian và khối lượng tính toán giảm đáng

kể so với FEM trong các bài toán truyền sóng

Kết quả bài toán thuận cho dầm console sử dụng WSFEM

so sánh với bài báo [9] sử dụng phương pháp LSFEM và 2D-FEM đều cho thấy có sự phù hợp chính xác (hình 7, hình 9)

3.2 Khảo sát dầm có vết nứt thay đổi theo độ sâu

Hình 10 Dầm console có vết nứt Dầm cantilever Euler-Bernoulli mở rộng có vết nứt hình 10; với thông số bài toán: E=70GPA, υ=0.3, ρ=2700 Kg/m3, chiều dài dầm L = 1m, chiều rộng b = 0.05m, chiều cao h = 0.01m, tải trọng tác dụng như hình 4 và hình 5 Hàm wavelet sử dụng

là hàm Daubechies bậc N=22 Vết nứt thay đổi theo độ sâu tại

vị trí Ld = 0.25m với 3 trường hợp: hd/h = 10%, hd/h = 20%,

hd/h = 30%

x 10-3 -3

-2 -1 0 1 2 3

4x 10

-4

Thoi gian(s)

Song doc trong mien thoi gian

Khong nut hd/h=10%

hd/h=20%

hd/h=30%

Hình 11 Vận tốc sóng dọc theo thời gian ở đầu tự do của dầm

Trang 5

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2

x 10-3 -2

0

2

4

6

8

10

Thoi gian(s)

Song ngang trong mien thoi gian

Khong nut hd/h=10%

hd/h=20%

hd/h=30%

Hình 12 Vận tốc sóng ngang theo thời gian tại đầu tự

do của dầm Qua hình 11, hình 12 ta thấy so với biểu đồ dầm không nứt,

các biểu đồ vận tốc sóng thu được tại đầu tự do của dầm có vết

nứt với các trường hợp dầm nứt cùng vị trí nhưng với độ sâu

vết nứt khác nhau cho ra các tín hiệu bị nhiễu cùng1 thời gian

trên biểu đồ với biên độ khác nhau Khi chiều sâu vết nứt tăng

dần thì biên độ tín hiệu bị nhiễu do vết nứt gây ra cũng tăng

dần

Hình 13 Vận tốc sóng ngang tại đầu tự do của dầm theo [10]

So sánh 2 biểu đồ trên hình 12 và hình 13 ta thấy vị trí thời

gian vận tốc sóng ngang bắt đầu bị nhiễu do vết nứt gây ra là

giống nhau Tại độ sâu vết nứt hd/h=10% kết quả bài báo [10]

cho biểu đồ nhiễu rõ ràng hơn Khi chiều sâu vết nứt tăng lên

thì mô hình vết nứt lo xo cho biểu đồ nhiễu rõ hơn và biểu đồ

nhiễu cũng giống dạng trong bài báo [10]

3.3 Khảo sát dầm có vết nứt thay đổi theo vị trí

Dầm cantilever Euler-Bernoulli mở rộng có vết nứt như trên

H.10; với thông số bài toán: E=70GPA, υ=0.3, ρ=2700 Kg/m3,

chiều dài dầm L = 1m, chiều rộng b = 0.05m, chiều cao h =

0.01m, tải trọng tác dụng như hình 4 và hình 5 Hàm wavelet

sử dụng là hàm Daubechies bậc N=22.Vết nứt thay đổi theo vị

trí với chiều sâu vết nứt hd/h = 20% cho sóng dọc và hd/h =

10% cho sóng ngang, khảo sát 3 trường hợp Ld= 0.1m, Ld=

0.25m, Ld= 0.4m

x 10-3 -3

-2 -1 0 1 2 3

4x 10

Thoi gian(s)

Song doc trong mien thoi gian

Khong nut Ld=0.1m Ld=0.25m Ld=0.4m

Hình 14 Vận tốc sóng dọc tại đầu tự do của dầm với vết nứt hd/h=20% thay đổi theo vị trí

So với biểu đồ không nứt thì các biểu đồ vận tốc sóng thu được tại đầu tự do khi bị nứt với các trường hợp dầm nứt tại các vị trí khác nhau cho ra các tín hiệu bị nhiễu tại các khoảng thời gian khác nhau Đặc biệt với biểu đồ sóng dọc, tại 3 vị trí nứt khác nhau vẫn cho biên độ tín hiệu nhiễu gần như bằng nhau

x 10-4

0 2 4 6 8 10

12

x 10-4

Thoi gian(s)

Song ngang trong mien thoi gian

khong nut Ld=0.1m Ld=0.25m Ld=0.4m

Hình 15 Vận tốc sóng ngang tại đầu tự do của dầm theo thời gian với vị trí vết nứt thay đổi

Hình 16.Vận tốc sóng ngang tại đầu tự do của dầm theo thời gian với vị trí vết nứt thay đổi [10]

So sánh 2 biểu đồ trên hình 15 và hình 16 ta thấy thời gian vận tốc sóng ngang bị nhiễu do các vị trí nứt gây ra ở 2 biểu đồ tương đối giống nhau Với độ sâu vết nứt hd/h = 10% biểu đồ trong [10] cho kết quả rõ ràng hơn do bài báo [10] có xét đến

bề rộng vết nứt = 0.01m

Trang 6

3.4 Khảo sát sự chuyển động của vận tốc sóng trên dầm

Các giá trị đặc trưng hình học, vật liệu của bài toán

được lấy từ bài toán 3 với các thông số: E = 70GPA, υ =0.3, ρ

= 2700 Kg/m3, L = 1m, b = 0.05m, h = 0.01m

Khảo sát sự chuyển động của vận tốc sóng trên dầm

trong trường hợp dầm không có vết nứt và dầm có vết nứt hd/h

= 50% tại vị trí Ld = 60% L

0

100

200

300

400

500

600

700

800

900

1100

1200

chieu dai dam (m)

Bieu do van toc song ngang truyen trong dam

Hình 17 Vận tốc sóng ngang truyền trong dầm không nứt

0

100

200

300

400

500

600

700

800

900

1000

1200

chieu dai dam (m)

Bieu do van toc song ngang truyen trong dam

Hình 18 Ảnh hưởng của vết nứt (hd/h=50%) lên biểu đổ vận

tốc sóng ngang truyền trong dầm theo thời gian

Trong trường hợp dầm không có vết nứt như hình 17, vận

tốc sóng lan truyền trong dầm đến đầu ngàm mới có sóng phản

xạ lại nên ta thấy tại khoảng thời gian 600-700µs tại đầu phải

của dầm bắt đầu nhận được tín hiệu bị nhiễu được rõ ràng do

vận tốc sóng ngang lan truyền về

Trong trường hợp dầm có vết nứt như hình 18, tại vị trí Ld

/L= 60% chiều dài dầm thì ngay khoảng thời gian 400-500 µs

tín hiệu vận tốc sóng bị nhiễu do vết nứt gây ra được truyền về

đầu dầm Do đó chỉ cần đo vận tốc sóng ngang tại đầu tự do

của dầm console sau khi truyền sóng ta có thể biết được vị trí

độ sâu vết nứt mà không cần phải khảo sát trên toàn dầm

0

100

200

300

400

500

600

700

800

900

1000

1100

1200

chieu dai dam (m)

Bieu do van toc song doc truyen trong dam

Hình 19.Vận tốc sóng dọc truyền trong dầm

Hình 20 Ảnh hưởng của vết nứt lên vận tốc sóng dọc

truyền trong dầm (hd/h=50%) Trong trường hợp dầm không có vết nứt như hình 19, sóng dọc lan truyền không bị tán sắc, tín hiệu do lực xung truyền vào vẫn giữ hình dáng theo thời gian.Dựa vào hình 19 có thể dễ dàng xác định được vận tốc sóng dọc lan truyền trong dầm Trong trường hợp dầm có vết nứt thì ảnh hưởng của vết nứt lên vận tốc lan truyền sóng (hình 20) tại vị trí 60% chiều dài dầm cho ta thấy ngoài tín hiệu do lực xung truyền vào còn

có tín hiệu nhiễu nhỏ hơn chạy trong dầm được hình thành khi tín hiệu vận tốc sóng dọc chạy qua vết nứt và tín hiệu bị nhiễu

do ảnh hưởng của vết nứt này lớn dần theo thời gian

4 Kết luận:

Việc sử dụng Wavelet đưa vào trong SFEM để rút gọn các phương trình vi phân riêng thành các phương trình vi phân thường giúp giải bài toán một cách đơn giản, nhanh chóng. WSFEM tỏ ra là một phương pháp hiệu quả, thay thế cho phương pháp FEM để phân tích các bài toán truyền song với khối lượng tính toán giảm đáng kể so với FEM

Ảnh hưởng của vết nứt ngang trên dầm đến các đặc trưng truyền sóng được khảo sát dựa vào biểu đồ vận tốc sóng ngang

và biểu đồ vận tốc sóng dọc Các kết quả thu được phù hợp và chính xác

Sử dụng biểu đồ vận tốc sóng dọc để chẩn đoán hư hại kết cấu sẽ cho kết quả chính xác và rõ ràng hơn so với biểu đồ vận tốc sóng ngang

Bài toán dầm được gán vết nứt bằng mô hình lò xo cho thấy được các hình dáng, tính chất của biểu đồ vận tốc sóng lan truyền qua dầm bị nứt

Trong bài toán truyền sóng, việc thu tín hiệu tại 1 nút đầu

tự do của dầm có thể giúp ta xác định được vị trí và độ sâu vết nứt Bài toán ngược này sẽ tiếp tục được trình bày trong các bài báo sau

Tài liệu tham khảo

1 K Amaratunga and J R Williams (1995), Time

integration using wavelets,pages 894–902 Proceedings of

SPIE, Wavelet Application for Dual Use.2491, Orlando,

FL

2 G Beylkin (1992), On the representation of operators in bases of compactly supported wavelets, SIAM Journal of

Numerical Analysis, 6(6):1716–1740

Trang 7

3 K Amaratunga and J R Williams (1997),

Wavelet-Galerkin solution of boundary value problems, Archives of

Computational Methods in Engineering, 4(3):243–285

4 Georg Regensburger, Symbolic Computation for Moments

and Filter Coefficients of Scaling Functions, Institute of

Mathematics,Department of Computer Science,University

Innsbruck,Techniker Str 25,A-6020 Innsbruck,Austria

5 Dulip Samaratunga et al., Wavelet spectral finite element

modeling of transverse crack for structural health

monitoring of composite plates, Mechanical and

Aeronautical Engineering Clarkson University, Potsdam,

NY 13699

6 M.Mitra and S Gopalakrishnan (2006), Extraction of

wave charateristics from wavelet based spectral finite

element formulation, Mechanical Systems and Signal

Processing, 20:2046–2079

7 J R Williams and K Amaratunga (1997), A discrete

wavelet transform without edge effects using wavelet

extrapolation, Journal of Fourier Analysis and

Applications, 3(4):435–449

8 P Kudela et al (2007), Wave propagation modelling in 1D

structures using spectral finite elements, Journal of Sound

and Vibration 300 88–100

9 M Murthy, S Gopalakrishnan (2011), Signal wrap-around

free spectral element formulation for multiply connnected

finite 1-D wave guides, Journal of Aerospace Sciences and

Technologies, Volume 63, Pages 72–88

10 Mira Mitra and S Gopalakrishnan (2008), Perturbation

technique for wave propagation analysis in a notched

beam using wavelet spectral element modeling, Journal of

mechanics of materials and structures, Volume 3, Pages

659–673

11 W Ostachwicz and P.Kudela (2010), Elastic Waves for

Damage Detection in Structures, New Trends in Vibration

Based Structural Health Monitoring, CISM Courses and

Lectures Volume 520,pp 247-302

12 M Krawczuk (2002), Application of spectral beam finite

element with a crack and iterative search technique for

damage detection, Finite Elements in Analysis and Design

Volume 38, Issue 6, Pages 537–548

13 Nguyễn Thị Hiền Lương, Lý Vĩnh Phan (8-9/4/2009),

"Phân tích độ nhạy của dầm có vết nứt bằng phương pháp

biến đổi Wavelet”, Tuyển tập công trình khoa học Hội

ngh ị Cơ học Toàn quốc Kỹ niệm 30 năm Viện cơ học, Hà

N ội, 115-122

Ngày đăng: 11/12/2016, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bằng lò xo  tương đương - PHÂN TÍCH HIỆN TƯỢNG TRUYỀN SÓNG TRONG DẦM CÓ VẾT NỨT NGANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP WSFEM_Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi Quốc Tính, Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn Thành Vinh
Hình b ằng lò xo tương đương (Trang 2)
Hình 1.  Mô hình dầm có một vết nứt - PHÂN TÍCH HIỆN TƯỢNG TRUYỀN SÓNG TRONG DẦM CÓ VẾT NỨT NGANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP WSFEM_Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi Quốc Tính, Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn Thành Vinh
Hình 1. Mô hình dầm có một vết nứt (Trang 2)
Hình 2.  Mô hình phần tử có vết nứt - PHÂN TÍCH HIỆN TƯỢNG TRUYỀN SÓNG TRONG DẦM CÓ VẾT NỨT NGANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP WSFEM_Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi Quốc Tính, Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn Thành Vinh
Hình 2. Mô hình phần tử có vết nứt (Trang 2)
Hình 3.Mặt cắt tiết diện tại vị trí nứt  Khi chịu lực cắt và moment, mô hình đàn hồi của phần tử  hữu hạn phổ tại tiết diện nứt đươc viết lại như sau: - PHÂN TÍCH HIỆN TƯỢNG TRUYỀN SÓNG TRONG DẦM CÓ VẾT NỨT NGANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP WSFEM_Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi Quốc Tính, Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn Thành Vinh
Hình 3. Mặt cắt tiết diện tại vị trí nứt Khi chịu lực cắt và moment, mô hình đàn hồi của phần tử hữu hạn phổ tại tiết diện nứt đươc viết lại như sau: (Trang 3)
Hình  12. Vận tốc sóng ngang theo thời gian tại đầu tự - PHÂN TÍCH HIỆN TƯỢNG TRUYỀN SÓNG TRONG DẦM CÓ VẾT NỨT NGANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP WSFEM_Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi Quốc Tính, Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn Thành Vinh
nh 12. Vận tốc sóng ngang theo thời gian tại đầu tự (Trang 5)
Hình 13. V ận tốc sóng ngang tại đầu tự do của dầm theo [10] - PHÂN TÍCH HIỆN TƯỢNG TRUYỀN SÓNG TRONG DẦM CÓ VẾT NỨT NGANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP WSFEM_Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi Quốc Tính, Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn Thành Vinh
Hình 13. V ận tốc sóng ngang tại đầu tự do của dầm theo [10] (Trang 5)
Hình 14.  Vận tốc sóng dọc tại đầu tự do của dầm với vết  nứt h d /h=20% thay đổi theo vị trí - PHÂN TÍCH HIỆN TƯỢNG TRUYỀN SÓNG TRONG DẦM CÓ VẾT NỨT NGANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP WSFEM_Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi Quốc Tính, Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn Thành Vinh
Hình 14. Vận tốc sóng dọc tại đầu tự do của dầm với vết nứt h d /h=20% thay đổi theo vị trí (Trang 5)
Hình  16.Vận tốc sóng ngang tại đầu tự do của dầm theo  thời gian với vị trí vết nứt thay đổi [10] - PHÂN TÍCH HIỆN TƯỢNG TRUYỀN SÓNG TRONG DẦM CÓ VẾT NỨT NGANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP WSFEM_Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi Quốc Tính, Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn Thành Vinh
nh 16.Vận tốc sóng ngang tại đầu tự do của dầm theo thời gian với vị trí vết nứt thay đổi [10] (Trang 5)
Hình 17. V ận tốc sóng ngang truyền trong dầm không nứt - PHÂN TÍCH HIỆN TƯỢNG TRUYỀN SÓNG TRONG DẦM CÓ VẾT NỨT NGANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP WSFEM_Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi Quốc Tính, Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn Thành Vinh
Hình 17. V ận tốc sóng ngang truyền trong dầm không nứt (Trang 6)
Hình 20.  Ảnh hưởng của vết nứt lên vận tốc sóng dọc - PHÂN TÍCH HIỆN TƯỢNG TRUYỀN SÓNG TRONG DẦM CÓ VẾT NỨT NGANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP WSFEM_Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi Quốc Tính, Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn Thành Vinh
Hình 20. Ảnh hưởng của vết nứt lên vận tốc sóng dọc (Trang 6)
Hình 18.  Ảnh hưởng của vết nứt (h d /h=50%) lên biểu đổ vận - PHÂN TÍCH HIỆN TƯỢNG TRUYỀN SÓNG TRONG DẦM CÓ VẾT NỨT NGANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP WSFEM_Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi Quốc Tính, Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn Thành Vinh
Hình 18. Ảnh hưởng của vết nứt (h d /h=50%) lên biểu đổ vận (Trang 6)
Hình 19. Vận tốc sóng dọc truyền trong dầm - PHÂN TÍCH HIỆN TƯỢNG TRUYỀN SÓNG TRONG DẦM CÓ VẾT NỨT NGANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP WSFEM_Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi Quốc Tính, Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn Thành Vinh
Hình 19. Vận tốc sóng dọc truyền trong dầm (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w