1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành

6 1,1K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 480,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo này phát triển một mô hình tính toán phần tử hữu hạn cho kết cấu tấm FGM chịu uốn bằng phần tử tứ giác 4 nút được làm trơn MISQ20 với lý thuyết biến dạng cắt bậc cao (HSDT). Trong đó, lý thuyết HSDT sẽ được sử dụng kết hợp với phần tử bậc thấp có hàm xấp xỉ liên tục C0 để tiết kiệm chi phí tính toán. Việc xây dựng phương trình phi tuyến hình học được dựa theo cách tiếp cận Total Lagrangian trong đó chuyển vị tại thời điểm hiện tại so với trạng thái ban đầu được xem là lớn. Lý thuyết biến dạng nhỏchuyển vị lớn von Kármán sẽ được sử dụng trong thiết lập công thức phi tuyến của phần tử tứ giác trơn. Nghiệm xấp xỉ của phương trình cân bằng phi tuyến hình học sẽ đạt được thông qua phương pháp giải lặp NewtonRapshon với tiêu chuẩn hội tụ thích hợp. Các kết quả số mô phỏng tính toán trong bài báo được so sánh với những kết quả đã công bố trước đây đồng thời đưa ra những đánh giá giúp người thiết kế hiểu rõ hơn các dạng ứng xử của các dạng kết cấu này khi chịu chuyển vị lớn.

Trang 1

PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN

VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20

ANALYSIS OF FUNCTIONALY GRADED MATERIAL (FGM) PLATES UNDER LARGE BENDING

DEFLECTIONS BY THE MISQ20 ELEMENT

KS Đoàn Thị Hải Yến, TS Nguyễn Văn Hiếu, TS Châu Đình Thành

TÓM TẮT

Bài báo này phát triển một mô hình tính toán phần tử hữu

hạn cho kết cấu tấm FGM chịu uốn bằng phần tử tứ giác 4 nút

được làm trơn MISQ20 với lý thuyết biến dạng cắt bậc cao

(HSDT) Trong đó, lý thuyết HSDT sẽ được sử dụng kết hợp

với phần tử bậc thấp có hàm xấp xỉ liên tục C0để tiết kiệm chi

phí tính toán Việc xây dựng phương trình phi tuyến hình học

được dựa theo cách tiếp cận Total Lagrangian trong đó chuyển

vị tại thời điểm hiện tại so với trạng thái ban đầu được xem là

lớn Lý thuyết biến dạng nhỏ-chuyển vị lớn von Kármán sẽ

được sử dụng trong thiết lập công thức phi tuyến của phần tử tứ

giác trơn Nghiệm xấp xỉ của phương trình cân bằng phi tuyến

hình học sẽ đạt được thông qua phương pháp giải lặp

Newton-Rapshon với tiêu chuẩn hội tụ thích hợp Các kết quả số mô

phỏng tính toán trong bài báo được so sánh với những kết quả

đã công bố trước đây đồng thời đưa ra những đánh giá giúp

người thiết kế hiểu rõ hơn các dạng ứng xử của các dạng kết

cấu này khi chịu chuyển vị lớn

ABSTRACT

This paper develops a computational finite element model

for FGM bending plates using a smoothed four-node

quadrilateral element MISQ20 and the higher order shear

deformation theory (HSDT) In particular, the HSDT will be

used in combination with the low-order element using C0

continuity to reduce computational cost The construction of

the nonlinear geometric equations is based on Total Lagrangian

approach in which motion at the present state compared with

the initial state is considered large Smain-strain large-

displacement theory of von Kármán will be used in nonlinear

formulations of the smoothed quadrilateral element MISQ20

The solution of the nonlinear equilibrium equations is obtained

by the iterative method of Newton-Rapshon with the proper

convergence criteria The results of the numerical simulations

in the paper are compared with the previously numerical results

in the literature and these numerical investigations can also

help designers to have a better understanding of the behaviors

of these structures under large deflections

KS Đoàn Thị Hải Yến

Học viên cao học, Khoa Xây dựng, Đại Học Kiến Trúc

Tp.HCM

Email: doanhaiyendhkt@gmail.com

Điện thoại: 0987632093

TS Nguyễn Văn Hiếu

Khoa Xây Dựng, Đại Học Kiến Trúc Tp.HCM

Email: hieu.nguyenvan@uah.edu.vn

Điện thoại: 0938123299

TS Châu Đình Thành

Khoa Xây Dựng và Cơ Học Ứng Dụng, Đại Học Sư Phạm Kỹ

Thuật Tp.HCM

Email: chdthanh@hcmute.edu.vn

Điện thoại: 0903092979

1 Giới thiệu

Sau khi được đề xuất bởi các nhà khoa học ở viện Sendai của Nhật Bản vào năm 1984, vật liệu FGM ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Đây là một loại vật liệu composite đặc biệt được cấu tạo có các đặc trưng vật liệu thay đổi liên tục và trơn theo suốt chiều dày tấm từ bề mặt giàu ceramic đến mặt giàu kim loại Do vậy, tấm FGM không xuất hiện hiện tượng bong tách lớp như vật liệu composite thông thường và vẫn ổn định trong môi trường có nhiệt độ cao Một số lời giải giải tích về tấm FGM cũng đã được công bố gần đây như: Reddy [1] phân tích ứng xử tĩnh của tấm FGM với lời giải giải tích theo lý thuyết chuyển vị bậc nhất và bậc cao; Chi và Chung [2] xây dựng lời giải giải tích cho tấm chữ nhật FGM bốn biên tựa khớp chịu uốn dưới tác dụng của tải trọng ngang phân bố đều dựa vào lý thuyết tấm bậc nhất; Woo

và Megrid [3] sử dụng lý thuyết von Kármán cho biến dạng lớn

để tìm lời giải giải tích cho tấm và vỏ chịu tác dụng của tải trọng cơ học và nhiệt độ Tuy nhiên khối lượng công việc để thực hiện những lời giải giải tích này là rất lớn, phức tạp và chỉ giới hạn bởi một số mô hình đơn giản do đó nhu cầu phát triển

mô hình tính toán phần tử một cách đơn giản và hiệu quả là mục tiêu của nhiều nhà nghiên cứu

Trong những năm gần đây, đã có một vài mô hình phân tích ứng xử tấm FGM bằng phương pháp phần tử hữu hạn được công bố Đầu tiên phải kể đến những nghiên cứu như: [4] sử dụng dụng lý thuyết cổ điển cho tấm Reissner – Mindlin với phần tử có 3 bậc tự do tại mỗi nút hay phần tử MISQ20 của Nguyen Van Hieu [5] có 5 bậc tự do tại mỗi nút được làm trơn

và áp dụng lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất (FSDT) Nghiệm cho ra của những nghiên cứu này khi tham chiếu với Reddy [1] hay Zienkiewicz và Taylor [6]vẫn có những sai lệch nhất định

Phần tử CS-DSG3 trên C0-HSDT của Phung-Van P và các cộng sự [7] khi phân tích bài toán tấm chịu uốn cho thấy kết quả phân tích tốt hơn do xét đến hai bậc tự do xoắn thêm vào ở mỗi nút Tuy nhiên, nhược điểm của phần tử này là khối lượng tính toán lớn, hội tụ chậm hơn phần tử tứ giác do đó cần thiết xây dựng mô hình phần tử bốn nút Vì vậy, nghiên cứu này tập trung phát triển mở rộng phần tử hữu hạn trơn MISQ20 dùng xấp xỉ chuyển vị đã được đề xuất bởi Nguyễn Văn Hiếu và các cộng sự [8] kết hợp với cơ sở HSDT cho phân tích ứng xử tĩnh của tấm FGM chịu chuyển vị lớn

2 Cơ sở lý thuyết 2.1 Tấm FGM và các đặc trưng vật liệu

Sự thay đổi liên tục và trơn của các đặc trưng vật liệu theo

chiều dày tấm được thể hiện qua hàm vật liệu P(z) với giả định hàm phân phối vật liệu ceramic V cnhư sau:

( ) c m c m

(1)

1

0,

n c

h

= +   ≥ ≤ ≤ 

trong đó P , c P m lần lượt là đặc trưng vật liệu lớp trên gốm và

lớp dưới kim loại, z là biến theo chiều dày tấm dao động từ -h/2 đến h/2, n là số mũ phân phối Đồ thị thể hiện sự thay đổi

Trang 2

của V c theo chiều dày tấm với các giá trị khác nhau của số mũ

phân phối n được thể hiện trong hình 1

Hình 1 Hàm phân phối V c theo chiều dày

Dưới sự tác dụng của cùng một môi trường nhiệt độ, nhiệt

độ được giả định là không đổi trong mặt phẳng của tấm và thay

đổi theo suốt bề dày tấm Sự phân bố nhiệt độ trên chiều dày

được xác định thông qua lời giải phương trình truyền nhiệt ổn

định một chiều

z

−  =

với những điều kiện biên về nhiệt độ

t

T= T tại

2

h

z= và T=T b tại

2

h

z= − Phương trình (2) được viết lại

( )

( )

/ 2 / 2

/ 2

/

h

t b

t h

z h

ξ

λ ξ λ

2.2 Lý thuyết biến dạng cắt bậc cao cho tấm FGM

Với hai bậc tự do xoắn Φx, Φy thêm vào, các thành phần

chuyển vị được tính như sau

x y

0

( , , )

( , , )

w( , ,0 ) w

=

trong đó, t là chiều dày của tấm, u ,v ,w 0 0 0 là các chuyển vị tại

điểm giữa của tấm, β βx , y là các góc xoay quanh trục x, y

tương ứng và φ φx , y là góc xoắn theo trục x, ynhư trên hình 2

Đây là công thức chuyển đổi từ lý thuyết cắt bậc cao của

Reddy [9] nhờ việc thay đổi 5 bậc tự do trong trường xấp xỉ

liên tục 1

C sang C0với 7 bậc tự do u= u v w0 0 0β β φ φx y x y

Hình 2 Quy ước dấu của tấm chịu uốn [7]

Thành phần biến dạng phi tuyến trong mặt cắt

p xx yy xy 0 1 2 2

4

3h

ε ε γ

Biến dạng màng

0 = 0L+ 0 NL

trong đó

0

x

0

x

0 w

w 2

Biến dạng uốn:

1 x, y 2 x, y y, y

y, y x,x y, y x,x x, y y,x

Thành phần biến dạng cắt tuyến tính của mặt phẳng giữa

T

xz yz s z2 s

γ γ

trong đó:

,

Theo định luật Hooke, thành phần ứng suất pháp theo chiều dày tấm

3 0L 1 2 2 th

4

3h

σ Q ε κ κ ε (10) Thành phần ứng suất tiếp tại mặt trung bình tấm

s z s

Các ma trận vật liệu được tính ( )

2

E z

1

1

0 0

2

ν ν ν

ν

Các ma trận hằng số vật liệu được tính toán như sau

1

1 2

mb

c c

2

2 2

c

=  

D

2 3 4 6

/ 2

1, , , , ,

h

h

= ∫

2 4

/ 2

, , 1, ,

h

s s s

h

= ∫

4 3

c h

= −

2 2

4

c h

2.3 Công thức phần tử hữu hạn trơn cho tấm FGM

Khi sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn trơn, miền Ω e của một phần tử tứ giác sẽ được chia nhỏ ra thành nc các phần

tử con như hình 3 Bằng việc trung bình hóa theo hàm làm trơn, trường biến dạng gốc trên mỗi miền phần tử con, trường biến dạng tổng quát sẽ được tính toán như sau

( )

1

c

c

d

= ∫

z/h

V c

Trang 2

Trang 3

( )

1

c

c

d

= ∫

( )

1

c c

d

= ∫ x

( )

1

c c

d

= ∫ x

( )

1

c

c

d

= ∫

( )

1

c

c

d

= ∫ x

(17)

Hình 3 Làm trơn phần tử bằng cách chia nhỏ thành nc

ph ần tử con

với ε0L, ε0NL, κ1, κ2, εs, κs là các biến dạng trơn trung

bình và A clà diện tích các miền con Ωc

Biến dạng màng trơn tuyến tính

( ) ( ) 4 0

1

1

c

m

d

=

trong đó ma trận tính biến dạng màng trơn tuyến tính

( )

( )

4

1

0 0 0 0 0 0 1

0 0 0 0 0

G

i m x

i m y i m x

A

=

x

(19)

với n x , n y là các thành phần của vector pháp tuyến đơn vị n

vuông góc với đường biên dΓ , G

m

xl m Clà các điểm giữa (điểm Gauss) và chiều dài cạnh biên dΓ

Tương tự, biến dạng màng trơn phi tuyến

0

1

2

c

mNL

d

=

trong đó ma trận tính biến dạng màng phi tuyến làm trơn

mNL

i = i

BHG

( )

( )

4

1

1

0

1 0

G c

i j x j i

c j

G c

i j y j i c

i j y j i i j x j i

A

A

=

x

(21)

với w i là độ võng tại nút thứ i của phần tử

4

1

0 0 0 0 0 0 1

0 0 0 0 0 0

G

c g i g y

l

G

x

Các biến dạng uốn được làm trơn lại như sau

( ) ( ) 4

1

1

c

b

i i

d

=

= ∫ n x u x =∑B d

( ) ( ) 4

1

1

c

b

i i

d

=

= ∫ n x u x =∑B d

Các ma trận tính biến dạng uốn được làm trơn của phần tử được viết lại là

( ) ( )

4 1

1

1

G

i m x

c m

i m x i m y

A

=

x

(25)

4 1

2 1

0 0 0

N i m n x N i m n x

i Ac

N i m n x N i m n y N i m n y N i m n x

=          

(26) Đặc biệt các biến dạng cắt của phần tử Ωe được làm trơn một phần và xấp xỉ dùng hệ hệ tọa độ tự nhiên theo [9]

( ) ( ) 4

1

1

c

s

i i

d

=

= ∫ n x u x =∑B d

( ) ( ) 4 1

1

1

c

s

d

=

= ∫ n x u x =∑B d

Trong đó các ma trận tính biến dạng cắt được tính

( ) ( )

4 0

1

1

G C

i m x m i s

i

G C c

i m y m i m

=

B

x

1

1

1

i i s

i

c m

sh sh

A

=

với sh i là hàm dạng được xấp xỉ trong hệ tọa độ tự nhiên của phần tử

Từ đó, ma trận độ cứng tổng thể được làm trơn như sau ( )d = L+ NL( )d + g

Ma trận độ cứng tuyến tính, ma trận độ cứng phi tuyến và

ma trận độ cứng hình học của phần tử sau khi làm trơn có dạng

L

= ∫ Ω +∫ Ω

K B D B S D S

(32)

NL e

Li Lj NLi Lj NLi NLj d

KB D B  B D B B D B

(33)

e

=∫ Ω

K G NG 

(34) trong đó

( ) ( ) ( )1 2

i=  i i i 

( ) ( )0 1

=  

Li=  i i

B BS

0

mNL NLi=  i 

Theo phương pháp Lagrange toàn cục, công thức phần tử hữu hạn được viết lại như sau

Trang 4

trong đó t+∆tP

là ngoại lực của phần tử tại thời điểm t+ ∆t;

tF

là nội lực phần tử tại thời điểm t; dlà chênh lệch chuyển

vị phần tử giữa thời điểm t+ ∆t và t; t TK : là ma trận độ cứng

tiếp tuyến của phần tử tại thời điểm t

3 Các ví dụ số

Trong quá trình phân tích ứng xử kết cấu, tải trọng được

tăng theo từng cấp tải và sử dụng quy trình tính lặp

Newton-Raphson với kỹ thuật điều khiển tải trọng để giải quyết các bài

toán sau đây Tiêu chuẩn hội tụ của chuyển vị được lấy với giá

trị 0.001 là đạt được độ chính xác của lời giải phi tuyến

3.1 Khảo sát tuyến tính tấm FGM vuông

Ví dụ này sẽ phân tích ứng xử tuyến tính tấm Al/ZrO2-1

với các thông số vật liệu cho trong Bảng 3.1 chịu tải trọng phân

bố đều q 0=106Pa với các thông số hình học của tấm là chiều

dày tấm h=0,02m và bề rộng tấm a=0,2m Hai trường hợp điều

kiện biên được xét là tấm ngàm bốn cạnh và tấm gối bốn cạnh

Tỷ lệ bề rộng tấm và chiều dày tấm a/h được chọn là 10 Kết

quả tính toán được chuẩn hóa không thứ nguyên với giá trị

chuyển vị được chuẩn hóa

4 0

100wD

w

q a

= với 0 3 2

12(1 )

zr zr

E h D

ν

=

Bảng 1 Thuộc tính vật liệu Al/ ZrO2-1

Thuộc tính vật liệu Aluminum (Al)

Zirconia (ZrO2-1)

Kết quả phân tích Bảng 2 cho thấy chuyển vị w * tại điểm

giữa tấm với n=0 và lưới phần tử được chia 12x12 so với

nghiệm chính xác theo báo cáo của Zienkiewicz và Taylor [6]

có sai số là rất nhỏ (Bảng 2) Với các giá trị n ≠ 0, chuyển vị w *

cho thấy với vật liệu càng nhiều khối lượng Ceramic thì chuyển

vị càng giảm do modul đàn hồi vật liêu tăng lên làm độ cứng

kết cấu tăng (Bảng 3) Sai số khi phân tích bằng phần tử tứ giác

và lý thuyết HSDT với hệ lưới 12x12 trong bài toán liên kết

khớp là 0.02% và bài toán liên kết ngàm là 1,5% Kết quả so

sánh phần tử này với phần tử MISQ20 [5] được thể hiện trong

Bảng 3.4 cho thấy việc sử dụng lý thuyết HSDT cho phân tích

bài toán tấm đem lại kết quả tốt hơn

Ngoài ra Bảng 2 cũng cho thấy với việc chia lưới càng

mịn, mức độ chính xác càng tăng dần Tuy nhiên, với lưới 4x4

kết quả cho ra sai số cũng chỉ 0.51% là sai số rất bé có thể chấp

nhận được trong thực hành tính toán kết cấu, người thiết kế lại

giảm được khối lượng tính toán đáng kể so với lưới 12x12

Điều này cho thấy mức độ hội tụ của phần tử này là rất nhanh

Bảng 2 Kết quả phân tích tấm FGM Al/ZrO2-1 với n=0

Loại liên kết Mô hình Lưới chia n=0

Bốn cạnh

gối dMISQ20 sụng HSDT ử

4 x 4 0.4302

8 x 8 0.4283

12 x 12 0.4279 Zienkiewicz and Taylor [6] 0.4280

Bốn cạnh

ngàm

MISQ20 sử

dụng HSDT

4 x 4 0.1506

8 x 8 0.1502

12 x 12 0.1502 Zienkiewicz and Taylor [6] 0.1480

Bảng 3 Kết quả phân tích tấm FGM Al/ZrO2-1 với các giá trị

n=0, n=0.2, n=0.5, n=1, n=2

n Lưới chia Liên kết ngàm 4 cạnh Liên kết gối 4 cạnh

0

12x12

Bảng 4 Bảng so sánh w *với phần tử MISQ20 sử dụng FSDT Loại liên

kết Mô hình Kết quả

Nghiệm giải tích

Sai số

% Bốn cạnh

gối MISQ20 dụng FSDT sử 0.4276 0.4280 0.09

MISQ20 sử

Bốn cạnh ngàm

MISQ20 sử dụng FSDT 0.1507 0.1480 1.82 MISQ20 sử

3.2 Khảo sát phi tuyến hình học tấm FGM vuông

Đầu tiên, xét tấm vuông với các điều kiện biên là gối bốn cạnh có kích thước hình học h = 0.01 m, a = 0.2 m và sử dụng vật liệu Al/ZrO2-2 có các đặc trưng vật liệu theo Bảng 5 Vì đây là bài toán đối xứng nên chỉ ¼ tấm được tính toán để giảm bớt khối lượng tính toán (Hình 4)

Bảng 5 Thuộc tính vật liệu Al/ ZrO2-2 Thuộc tính vật liệu Aluminum (Al) (ZrOZirconia

2-2)

Hình 4 Sơ đồ tính toán tấm vuông liên kết gối bốn cạnh

Qua hình 5 có thể thấy kết quả phân tích bằng phần tử tứ giác trơn sử dụng lý thuyết HSDT trong giai đoạn tuyến tính cho kết quả phân tích gần như trùng khớp với nghiệm giải tích Trong giai đoạn phi tuyến, sai số này lớn hơn nhưng xem xét

về tổng thể thì sai số này vẫn rất nhỏ Với vật liều nhiều ceramic hơn, tức là có n nhỏ hơn, tấm trở nên cứng hơn do đó chuyển vị bé và độ sai lệch ít hơn Ngoài ra với độ cong của

đường cong phi tuyến nhỏ hơn mà các vật liệu có n nhỏ hơn có

sai số ít hơn khi tải trọng lớn

Trang 4

Trang 5

Hình 5 Quan h ệ tải trọng - chuyển vị giữa tấm theo các

giá tr ị n khác nhau (n=0.2, n=1)

Để nhận thấy rõ sự chênh lệch của chuyển vị trong bài toán

tuyến tính và phi tuyến ta xét tấm có a/h= 40 và n= 20 Hình 6

cho thấy sự khác biệt về nghiệm chuyển vị trong bài toán tuyến

tính và phi tuyến Với cùng một giá trị tải trọng thì chuyển vị

trong bài toán có xét đến phi tuyến hình học nhỏ hơn bài toán

tuyến tính Nguyên nhân là do trong kết cấu tấm khi chịu tải có

xuất hiện thêm thành phần lực màng ngăn cản sự võng xuống

của kết cấu Và ảnh hưởng của tính chất này lên tấm là rất lớn

khi tấm chịu tải trọng lớn, vì vậy lời giải phi tuyến mô tả sát

với ứng xử thật của kết cấu hơn là lời giải tuyến tính

Hình 6 Quan h ệ tải trọng-chuyển vị tấm FGM tựa đơn theo

bài toán tuy ến tính và bài toán phi tuyến hình học

Việc phân bố ứng suất theo chiều dày tấm qua hình 7 cho

thấy ứng suất trên vùng giàu ceramic có giá trị lớn hơn vùng

kim loại Điều này là hợp lý khi modul đàn hồi của vật liệu

ceramic lớn hơn của kim loại Với giá trị n= 0, tức tấm chỉ gồm

vật liệu ceramic đồng nhất, đường phân bố ứng suất là tuyến

tính Khi giá trị n lớn, đường phân phối ứng suất trở nên cong

hơn nhưng tại điểm giữa tấm ứng suất *

x

σ = 0 với mọi giá trị n

Các kết quả này có mức độ tin cậy cao khi so sánh với nghiệm

thực nghiệm của Reddy [1] Ứng suất được chuẩn hóa là

2

*

2

x

x

h

qa

σ

σ =

Hình 7 Bi ểu đồ phân bố ứng suất chuẩn hóa theo chiều

dày t ấm

Bài toán tấm vuông với bốn cạnh biên liên kết ngàm được giải và so sánh với tấm vuông tựa đơn cho trong Bảng 6 Lưu ý

là chênh lệch chuyển vị trong Bảng 6 được hiểu là sai khác của chuyển vị bài toán biên là gối với ngàm trên chuyển vị của biên ngàm

Bảng 6 So sánh quan hệ chuyển vị - tải trọng bài toán phi tuyến tấm FGM vuông có biên liên kết ngàm và gối

n trọng Tải

P

Chuyển vị w*

biên bốn cạnh ngàm

Chuyển vị w*

biên bốn cạnh gối

Chênh lệch chuyển vị

%

Kết quả từ hình 8 cho thấy chuyển vị tại điểm giữa của tấm

có liên kết ngàm nhỏ hơn so với liên kết gối do điều kiện ràng buộc biên ngàm nhiều bậc tự do hơn biên gối Mặt khác dưới tác dụng của tải trọng càng lớn, chênh lệch về chuyển vị của hai bài toán nhỏ dần cho thấy độ cong phi tuyến của bài toán liên kết gối phải lớn hơn bài toán liên kết ngàm Từ đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của phi tuyến lên bài toán có cạnh biên liên kết gối nhiều hơn

Hình 8 Quan h ệ tải trọng – chuyển vị của tấm FGM có biên

liên k ết ngàm và gối

P

w *

P

σ*

Trang 6

3.3 Khảo sát phi tuyến hình học tấm FGM hình bình

hành

Hình 9 Sơ đồ hình học tấm hình bình hành

Đầu tiên ta sẽ đi khảo sát bài toán phi tuyến hình học với

tấm FGM hình bình hành có a=b, b/h=40, các đặc trưng vật

liệu như ví dụ 3.2, n=20 và chịu tải phân bố đều với các góc α

khác nhau biến thiên từ 00đến 450 Kết quả được thể hiện dưới

dạng đồ thị trên hình 10 và hình 11

Hình 10 Quan h ệ chuyển vị-tải trọng tấm FGM bình hành

liên k ết ngàm có b/h=40, α=0 0 ,30 0 ,45 0 b ằng lời giải phi tuyến

Hình 11 Quan h ệ chuyển vị- tải trọng tấm FGM bình hành

liên k ết gối có b/h=40, α=0 0

,30 0 ,45 0 b ằng lời giải phi tuyến

Hình 11 cho thấy trong bài toán phi tuyến hình học tấm

hình bình hành thì góc α ảnh hưởng rất lớn đến chuyển vị Cụ

thể với cùng một loại vật liệu và kích thước hình học, tấm hình

bình hành FGM có góc α càng lớn thì sẽ có độ võng càng nhỏ

4 Kết luận

Với việc sử dụng lý thuyết HSDT, phần tử MISQ20 cho ra kết quả phân tích có độ chính xác cao hơn khi sử dụng lý thuyết FSDT để phân tích bài toán tấm FGM chịu uốn Điều này cho thấy cần thiết phải xét đến ảnh hưởng của hai bậc tự do xoắn Φx, Φy trong quá trình phân tích bài toán So với các phần tử hữu hạn bốn nút thông thường, phần tử MISQ20 làm giảm thời gian tính toán do ma trận độ cứng phần tử được xấp

xỉ một phần trên biên nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác cao Đây là ưu điểm nổi bật của phần tử này so với phần tử hữu hạn truyền thống khác Ngoài ra, kết quả khảo sát số cho thấy ứng

xử tuyến tính và phi tuyến hình học của kết cấu tấm FGM có

sự khác biệt khá lớn Do đó việc phân tích ứng xử của kết cấu tấm FGM có xét đến phi tuyến hình học là hết sức cần thiết để phản ánh đúng sự làm việc thực tế của tấm khi chịu chuyển vị lớn, đặc biệt đối với bài toán tấm có điều kiện biên tựa đơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 J N Reddy, Mechanics Of Laminated Composites Plates: Theory And Analysis, CRC Press, 2009

2 Shyang-Ho Chi, Yen-Ling Chung, Mechanical Behavior Of Functionally Graded Material Plates Under Transverse Load – Part I: Analysis, International Journal of Solids and

Structures, 43: 3657-3674, 2006

3 J Woo, S.A Megrid, Nonlinear Analysis Of Functionally Graded Material Plates And Shallow Shells, International

Journal of Solids and Structures, 38: 7409-7421, 2001

4 K.D Kim, G.R Lomboy, S.C Han, Geometrically Non-Linear Analysis Of Functionally Gradel Material (FGM) Plates Anh Shells Using A Four-Node Quasi- Conforming Shell Element, Journal of Composite Materials, 42:

485-511, 2008

5 Nguyen-Van, H., Development And Application Of Assumed Strain Smoothing Finite Element Technique For Composite Plate/Shell Structures Ph.D Thesis, University

of Southern Queensland, Australia, 2009

6 O.C Zienkiewicz, R.L Taylor, The Finite Element Method Vol.2 : Solid Mechanics , 5th Edition, Butterworth

Heinemann-Oxford, 2000

7 P Phung Van, T Nguyen Thoi, H Luong-Van , Q

Lieu-Xuan., Geometrically Nonlinear Analysis Of Functionally Graded Plates Using A Cell-Based Smoothed Three-Node Plate Element (CS-DSG3) Based On C0-HSDT, Computer

Methods in Applied Mechanics and Engineering, 270:

15-36, 2014

8 Nguyễn Văn Hiếu, Nguyễn Hoài Nam, Trần Đồng Kiếm

Lam, Lê Văn Thông, Mô Hình Và Phân Tích Phi Tuyến Hình Học Kết Cấu Tấm/Vỏ Composite Sử Dụng Phần Tử

Tứ Giác Trơn Báo cáo hội ngị khoa học toàn quốc cơ học

vật rắn biến dạng lần thứ XI, Tập 1: Trang 469-486, 2014

9 J.N.Reddy, Anlysis Of Functionally Gradel Plates,

International Journal for Numerical Method in Engineering 47: 663-684, 2000

P

P

Trang 6

Ngày đăng: 11/12/2016, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.  Hàm phân phối V c   theo chiều dày. - PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành
Hình 1. Hàm phân phối V c theo chiều dày (Trang 2)
Hình 2. Quy ước dấu của tấm chịu uốn [7]. - PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành
Hình 2. Quy ước dấu của tấm chịu uốn [7] (Trang 2)
Hình 3.  Làm trơn phần tử bằng cách chia nhỏ thành nc - PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành
Hình 3. Làm trơn phần tử bằng cách chia nhỏ thành nc (Trang 3)
Bảng 5. Thuộc tính vật liệu Al/ ZrO2-2 - PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành
Bảng 5. Thuộc tính vật liệu Al/ ZrO2-2 (Trang 4)
Bảng 2. Kết quả phân tích tấm FGM Al/ZrO 2 -1  với  n=0 - PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành
Bảng 2. Kết quả phân tích tấm FGM Al/ZrO 2 -1 với n=0 (Trang 4)
Bảng 4. Bảng so sánh  w * với phần tử MISQ20 sử dụng FSDT - PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành
Bảng 4. Bảng so sánh w * với phần tử MISQ20 sử dụng FSDT (Trang 4)
Bảng 3.4 cho thấy việc sử dụng lý thuyết HSDT cho phân tích - PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành
Bảng 3.4 cho thấy việc sử dụng lý thuyết HSDT cho phân tích (Trang 4)
Hình 7. Bi ểu đồ phân bố ứng suất chuẩn hóa  theo chiều - PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành
Hình 7. Bi ểu đồ phân bố ứng suất chuẩn hóa theo chiều (Trang 5)
Tuyến tính và phi tuyến ta xét tấm có  a/h= 40 và n= 20. Hình 6 - PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành
uy ến tính và phi tuyến ta xét tấm có a/h= 40 và n= 20. Hình 6 (Trang 5)
Hình 5. Quan h ệ tải trọng - chuyển vị giữa tấm theo các - PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành
Hình 5. Quan h ệ tải trọng - chuyển vị giữa tấm theo các (Trang 5)
Hình 6. Quan h ệ tải trọng-chuyển vị tấm FGM tựa đơn theo - PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành
Hình 6. Quan h ệ tải trọng-chuyển vị tấm FGM tựa đơn theo (Trang 5)
Bảng 6. So sánh quan hệ chuyển vị - tải trọng bài toán phi  tuyến tấm FGM vuông có biên liên kết ngàm và gối - PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành
Bảng 6. So sánh quan hệ chuyển vị - tải trọng bài toán phi tuyến tấm FGM vuông có biên liên kết ngàm và gối (Trang 5)
Hình 11. Quan h ệ chuyển vị- tải trọng tấm FGM bình hành - PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành
Hình 11. Quan h ệ chuyển vị- tải trọng tấm FGM bình hành (Trang 6)
Hình 10. Quan h ệ chuyển vị-tải trọng tấm FGM bình hành - PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành
Hình 10. Quan h ệ chuyển vị-tải trọng tấm FGM bình hành (Trang 6)
Hình 9. Sơ đồ hình học tấm hình bình hành. - PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM CHỨC NĂNG (FGM) CHỊU UỐN VỚI CHUYỂN VỊ LỚN BẰNG PHẦN TỬ MISQ20_KS. Đoàn Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Hiếu, TS. Châu Đình Thành
Hình 9. Sơ đồ hình học tấm hình bình hành (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm