- Lá thường rất to, gân hình lông chim Cau, Dừa, chân vịt La nón, - Có hay kg có cuống, bẹ lá phát triển.. : cuống dài, bẹ lá ôm thân 7 một ca, P rien ouyen xếp song song theo các đư on
Trang 1Bầu ngân
1: Hoa đồ Piper amalago; 2: Hoa d6 Peperomia pellucida; 3; Gie hoa của Pip
4: Quả Piper nigrum bổ doc
Trang 2
Hinh 18.4, Papaveraceae v4 Fumariaceae
1: Hoa đố, 2: Quả (nang mở bằng lỗ), 3: tloa đồ Fumaria officinalis
Ho Rau dén: Amaranthaceae
_ 10.6 Hoa 43 Gomphrena globosa
Ho Rau mudi - Chenopodiaceae
Hinh 10.7 Beta vulgaris 1: Hoa đồ, 2: Phôi
Trang 3
Ho Rau ram: Polygonaceae
Hình 10.8 Hoa đồ của Polygonaceae
ee - 4: Rheum,2:Rumex, 3: Polygonum hydropiper
Họ Bứa: Clusiaceae
1: Nhị dính thành đầu tròn ở Garcinia hanburyi, 2: Nhị rời ở Calophylium inophyllum, 3 và 4- Nhị dính
thành nhiéu bé & Garcinia delpyana, 5: Qua Garcinia mangosiana
Ho Bau bi: Cucurbitaceae
Hinh 10.10, Cucurbitaceae , s
Cụm hoa Cucumis {(1), Qucurbila (2), 86 nhi Actinostemma (3), Bryonia dicica (4), Cucurbita pepo (5),
Cyclanthera (6), Sicyos (7), Lagenaria (8), Lat cal ngang bau no&n Cucurbita pepo (S)
Trang 4Hình 10.71 Hoa đổ Capparaceae (A) va Brassicaceae (B)
Ho Dau tam: Moraceae
Morus nigre ~ 1: Hoa cái, 2: Hoa đực, 3: Quả phức
Eicưs carica — 4; Hoa cái, 8: Sung bổ dọc
Ariocarpus ínlegrilefia ~ 6: Hoa đực, 7: Hoa cai, 8: Quả bế, 9 Hạt
Trang 5Lá kèm của Lablad purpureus subsp bengalensis (Jacq.) Verdc (1), Vicia sativa {2}
và Lathyrus aphaca (3) Cánh hoa (4) va bộ nhị tách rời (5) của Pisum salivum
6: Hơa đồ của Sesbania grandiflora (L.) Pers
Phân họ Vang: Caesaipinioideae
Hoa thức: Tổ KgOsAs.; G¡
maps:
©
Hình 10.19 Caesalpinioideae
1 Năm cánh hoa tách rời của Caesalpinia pulcherima, 2: Hoa đồ của Caesalpinia pulcherrima, l
3: La kép cia Bauhinia variegala
Trang 6Hoa d6 Zizyphus mauritiana~-Rhamnaceae
Hg Hoa tan — Apiaceae
Trang 7Hinh 10.27 BS nhi (1-4), vời và đầu nhụy {S-10) va qua (14-48) cla Asteraceae
1: Inula helenium, 2: Tagetes erecta, 3: Carduus crispus, 4 Achillea milefolium, 5: Anthemis nobilis,
6: Helianthus tuberosus, 7: Ambrosia meritima, 6; Echinops spherocephelus, 9: Aster amolius, 10: Calendula arvensis, 11: Tanacetum vulgare, 12 Calendula arvensis, 13: Blders cernua,
Trang 8
Họ Trúc đào - Apocynaceae
Hoa thức: *d Kis) Cis) As Gy)
1: Nhị cửa Nerium oleander, 2: Hoa đỗ Ñ oleander,
3: Phấn khối Asclepias cornutí, 2 Nhị tách rời A cornut, 3: Hoa dé A comut
Ho Thau dau — Euphorbiaceae
1: Cyathium bể dọc, 2: Sơ đồ cấu tạo cyathium, 3: Bộ nhị Hưza,
4: BO nhi Ricinus, 5-6: Nút bịt ở hạt và noãn
Họ Khoai lang — Convolvulaceae
Hoa thức và hoa đồ:
10.30 Hoa đổ Ipomaea batatas
Trang 94: Lavandula, 2: Thymus, 3: Mentha, 4: Teuerium, §: Lamium, 8: Ocimum, 7: Thymus, 8: Salvia, 9: Ocimum, 10: Ajuga, 14: Teucrium, 12: Mentha
Trang 10
LOP HANH ~~
Hoa thức chung: xã K3 C3 Agia Gay
Hoa thức: *g K3 C3 A3+3 Gia)
Hoa thức: Tá Kya) Cụ; Ay Ga) , |
Trang 11Ho Lia — Poaceae
Hoa thức: T 3 Ks Cys) As Gey
Phan họ Trinh nữ: Mimosaceae
Hoa thức: * g Kis Cis)As 0 G¡
Trang 12
Phân lớp Ráy — Aridae
- Đôi chỉ: hơn 6 nhị (Móc), ft hơn 6 nhị (ỞJừa nước, Cau có 3 nhị)
Cây có thể mọc đứng, leo, bò bảm vào cây xung quanh nhờ gai móc -|_ Dây leo hay phụ sinh mang n rễ khí sinh thòng xuống
(Mây), đôi khi cây không có thân (Phoenix acaulis, Thrinax) - Bèo cái là cỏ nỗi trên mặt nước
- Thường: đường xoắn rất khít nĩiau nến lá đính thành bó ở ngọn - Mọc chụm gốc thân rễ hay mọc cách trên thân cây
- Lá thường rất to, gân hình lông chim (Cau, Dừa), chân vịt (La nón), - Có hay kg có cuống, bẹ lá phát triển
: cuống dài, bẹ lá ôm thân
7 một ca, P rien ouyen xếp song song theo các đư ong gân giống như | a5 16 7 (Thạch xương bỏ), hoặc lông chim(Vạn thiên thanh) hay
- Lá già: phiến bị rách theo các nếp xếp, lá giống như kép lông chim
‘hay chan vit
- Bông mo phân nhánh mọc ở nách lá (cây ra hoa nhiều lần) hở
- Bông mo ở ngọn thân ít gặp (cây chỉ ra hoa một lần) Bông mo không phân nhánh.Mo to mam, thường có màu rực
hoa kho we cua, § kg có mau rực rỡ như ở họ Ráy hạy rách vì sự Trục cụm hoa có thể mang hoa khắp bề dài hoặc tận cùng bằng một
p riên nhanh cửa cụm hoa .| đoạn bắt thụ và có màu (Bán hạ)
- Hoa trên nhánh của bông mo có thé dinh xoan ốc hay / xếp thành
- Kg cuống, lưỡng tính (Lá nón, Kè, Cọ) Hoa |” Phần lớn: đơn tính cùng góc (Dừa, Cau), khác gốc (Chà là) Nhỏ, lưỡng tính hoặc đơn tính
- Hoa đơn tính cùng gốc: hoa đực nhỏ, ở ngọn bông mo; hoa cai to
ở gốc nở sau do đó phải có sự thụ phan chéo
Bao h |2 vòng, mỗi vòng 3 bộ phận, kg phân hóa thành đài và tràng, thường sane ens tính có bao hoa đủ, gồm 2 vòng, mỗi vòng © Pen
Bộ |- Hoa đực: 6 nhị xếp trên 2 vòng, đôi khi dính nhau ở day - 2 vòng, mỗi vòng có 2-3 nhị, thường dính ở đáy
Trang 13
Bộ - 3 lá noãn rời nhau nhưng tiến dần sang dính liên T6 ‘ - Thuong 2-3 lá noãn, mỗi lá chứa 1 hay n noãn
nhụy |“ Mỗi lá noãän có 1 noãn, thường 2 trong 3 lá, oan j lép nên quả chỉ: | _ Hoa đơn tính số lá noãn hay giảm chỉ còn 1
Hạt | Nội nhữ dầu (Dừa), sừng (Chà là), nhăn (Cau) - - Hạt có nội nhữ \
cấu |- Không có cầu tạo cấp 2 Thân cứng do có nhiều bó mạch kín (Philodendron)
Ống nhựa mủ có đốt (Arum, Colocasia)'
trong | - Thốt nốt: Borassus fiabellifer - Thạch xương bồ: Acorus calamus _,
ho | - Dừa: Cocos nucffera - Thạch xương bò nhỏ: Acorus gramineus
Trang 14
HO HOA HONG _ HỌ SIM HO BO HON
ROSACEAE | MYRTACEAE SAPINDACEAE
- Hoa héng: Rosa sp — Đỉnh hương: `
- Mo: Prunus armeniaca | _ Syzygium aromaticum - Vai: Litchi Ichinensis
- Đào: Prunus persica - Bach dan chanh:
Trang 15Cây thường có gai do cành biến đỗi(Prunus), Rất cao (Bạch đàn) 1 Có khi leo.bằng tua cuốn (dây Tam phỏng)
Lá : no 4 og Phién nguyén, dày, cứng,có nhiệu chấm đơn không có lá kè
Lá kèm rụng sớm hay dính vào cuông lá (Rosa) trọng mờ do túi tiệt tao ra (giéng ho cam) ơn, không có lá Kem
- Đề hoa hình mâm: Đài, tràng, nhị đính ở bìa - ` - xứng xéo, lưỡng tính hay đơn tính vì trụy
Hoa mâm, lá noãn gắn ở giữa mâm Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 4 hay 5, kiểu vòng hoặc tạp tính (= ho Bua) Clusiocrar
- Dé hoa lõm hình chén: Đài, tràng, nhị đính ở | Đề hoa hình ống hay hình chén Mẫu 4 hay mẫu 5 -
- Có 5 lá đài rời gắn ở miệng chén, đôi khi có
chóp, bị hắt tung ra ngoài khí hoa nở chỉ còn
hoa (tràng hình hoa hồng) - Eucalyptus : Chop chỉ do tràng vì đài rất dính với đĩa mật (do đĩa mật nằm ngoài vòng
còn lại do nhị biên dé ¡ thành (giỗng họ:
Nhiều nhị rời xếp thành nhiều vòng xen kế nhau |'Nhị xếp trên 2 vòng(\ Verticordia)
Bộ Chỉ nhị thường cong vào giữa hoa Rất nhiều nhị rời xếp không thứ "tự quanh 5-10 nhị, bộ nhị lưỡng nhị nằm trong đĩa mật
nhị Bao phán 2 ô, nứt dọc miệng đề hoa-hay hợp thành nhiều bó nhưng có thé mat di 2-4 nhj
Trang 16
|
Số lá noãn < số cánh hoa, dính nhau thành bầu Lá noãn dinhlthành bầu 1-3 ô, 7 ô phát triển, 2
ô không phát triển đề lại sẹo ở gốc quả
Bộ Nhiéu 14 noan rời trên đề hoa > Bầu trên dưới, nhiều ô 1ô có nhiều noãn định noãn t c
nhụy | 2-514 noan dinh lién (Tao tay) 2 Bầu dưới _- Ì trụng trụ, 1 vòi nhụy và 1 đầu nhụy | (Nhãn) 3 Quả chỉ có 1 hạt
“ 7 ° Đôi khi 3 ô phát triên đây đủ mang 3 hạt
Qua trên đỉnh (bầu dưới) của quả Hang ng (phan nạc do đề hoa tạo ra), quả Nang láng hay có gai mềm
Táo tây (tông Dyreae) : đề hoa dính lá noãn tạo
tr š Áo hạt mọng nước (Nhãn, Vải,
Hạt Không nội nhũ Hạt không có nội nhũ, mầm thẳng hay cong Không nội nh € (Nhãn ÿ
Co Túi tiết tỉnh dầu kiểu ly bào (khác Cam: tiêu
cấu }v bào) ở lá hay thân làm cây có mùi thơm Đôi khi có tế bào tiết trong lá, vỏ cáp 1 và libe 2
hoc Libe 2 kết tầng, libe quanh tủy Mạch ngăn thủng lỗ đơn của thân
4: He La kép của Rosa canina, 2: Hoa với đế hoa lồi của Fragaria vesca,
: Hoa với đế hoa lôm cua Prunus cerasus, 4: Quả phức của Fragaria vesea, 5: Quả bổ đọc của Rusa canina, 8: Quả bể dọc của Malus
Trang 17
- Đào lộn hột (Điều lộn hộp): Anacardium occidentale
- Xoai: Mangifera indica
- Thanh tra: Bouea oppositifolia
| - Bóng nước (Móc tai, Bông móng
- Cỏ thủy trang:
Hydrocera triflora
tai): Impatiens balsamina |
| - Tao tau:|Zizyphus jujuba
- Tao ta: Zizyphus mauritiana
- Táo rừng: Zizyphus oenoplia
Trang 18
- ͆ khi gặp nhiều nhị: Melanorrhoea
~ Nhị đính ở dưới đĩa mật=zphía trong vòng nhị
(khác bo hon) a
Than Gỗ to hay nhỏ, đứng hoặc leo, chứa chất nhựa | Cỏ mập mọc hàng năm, sóng 1 năm hay nhiều | Cây gỗ, đứng hoặc leo
Lá - Đơn hay kép hình lông chim một lần lẻ Lá mọc cách hay doi, không có lá kèm Gân lá hình lông chim thường hay có 3- 5 gân
| - Lá chét nguyên hay có khía răng Thường có tuyến trên cuống lá (= Lạc tiên) gốc nỗi rõ
———]
á
{Hoa |hácgóc Mẫu 3 (giống NL) hay mẫu 5 | thường bị văn 180°( khác ho Vang Đậu, «| Mau 4 hay m&u5, 4 vong Đề hoa lõm hình chén
| - 5 lá đài dạng cánh, không đều, có thể có 2 lá
đài bị trụy, lá đài sau có cựa; do hoa vặn 180°
B - Lá đài rời hay dính nhau, tồn tại hoặc đồng | "rên fá đài sau ở phía trước "
họa trưởng = phù to - 5 cánh hoa không đều, cánh hoa trước to bị 4-5 lá đài, 4-5 "*cánh hoa nhỏ hơn lá đài
- Cánh hoa rời, đôi khi hoa vô cánh (Pistacia) xoay ra phía sau
: - Các cánh hoa có thể rời (Hlydrocera)
- Dinh thanh 2 cap (Impatients)
- 2 vòng nhị kiểu đảo lưỡng nhị: Anacardium
-1 vòng nhị: Giuta, vài Mangifera, Swintonia
nhi Mangifera nhị thắng hoặc cong, bao phén mở ở đỉnh trong vòng nhị và dính vào mặt trong của đế hoa Đĩa mật rất to, dày lắp kín đề hoa, ở phía
Trang 19
2-5 lá noãn dính nhau thành bầu từ 2-5 ô, 1 ô có
Bộ hay nhiều ô, mỗi ô 1 noãn, đính noãn trung trụ, 5 lá noãn tao thành bàu trên 5 ô mỗi 6 nhiề Bầu có thê rời trong đê hoa lõm (Rhamnus)
hà thường có 3 lá noãn nhưng chỉ có 1_ô thụ 4 a anh n i nt ae X vàn § đầu nh Lún sâu vào lđĩa mật tạo thành bầu giữa
nhMY | chứa 1 noãn (=bỗ hòn) j noan, einh noan sung ius TVOrnnuy, S đâu nhụy | ¿z¡zvohus) |
Vòi nhụy có ' rời hay dính nhau
Nang, nở mạnh chọ ra 5 mảnh (Impatienfs) hay a h muh ah ad
| - Tế bào chứ" chất nha lá và thân
Co Có ống tiết chứa resin trong libe 1 và libe 2, đôi T6 bào ch TT x 2 ” 2 y trong 3 a ` l
tanin
Trang 20
HO CẢI
BRASSICACEAE
- Cải bắp:
HO THAU DAU
HO DAU TAM - |
| EUPHORBIACEAE
- Đa búp đỏ: - | ~ Tai tượng ân:
- Bồ dé: Ficus religiosa - Cỏ sữa lá nhỏ:
Trang 21“Họ Cải - Họ Dâu tằm
| Hoa co cuéng nhuy và cuỗng nhí Cỏ sống 1 hay 2 năm
Thân | vn 14 (do cành, khdc bau bi) ikhac ho-Cai) aman vo rẻ có thể phù thành củ: Su | Gỗ, cỏ, thường cóinhựa mủ trắng
; Don, moc so le hay đôi, Moc so le, la don chia thay chân Lá đa dạng : trên cùng 1 cây hình
Lá Phê n g6 eo i oo lá kèm ng hay thủy 'chân vịt hay kép chân vịt có 3-7 lá chét Đơn, MOC SO le, kg có lá kèm Mép nguyên, đôi khi xẻ hay có khía dạng lá thay doi
vịt, cuống lá thường có tuyển Lá kèm hình sợi, hình gai nhỏ hoặc - sâu' gân lá hình lông chim Lá kèm: hình búp| bao boc chdi
(giống NL)
3 kiễu đặc biệt dẫn đến 3 loại quả
GA | woe eng Sy „| HẦM HNHghVMáa an | Ban đực cái nằm sâu trong đề cụm hoa Mag2lEšlpheopAqssapus mi ha
Đều, lưỡng tính, mẫu 5 Lá bắc tạo thành hình lá hay hình Thường đều, lưỡng tính, có lá bắc | Đều, lưỡng tính, không có lá bắc ý ee ( + ) | ị
Đế hoa kéo dài thành cuống , nhị màn hoa vàng không có) J
-4 lá đài xếp trên 2 vòng (nhìn vào
Trang 22
4 trôi (khác màn màn): 2 nhị ngắn |Ì
ở vòng ngoài, 4 nhị dài dính thành 2
Gốc chỉ nhị có 4-6 tuyên mật rời (Chỉ nhị cong trong nụ hoa: Moreae Màng hạt phấn có 3 (2, 4) đến nhiều |}
2 lá noãn ở vị trí 2 bén, dinh nhau_ | 2/4 noan © vi tri 2 bén, dinh nhau | ) thành bầu trên 1ô, nhiều noãn đính | thành bầu trên 1 ô, đính noãn bên Í_.s^ cái: 2 14 noãn tạo thành bầu
Bộ ¬„ | trên, 1 ô nhiêu noãn, đính noãn bên, 3-5 lá noãn dính nhau thành bầu noãn bên hoặc nhiều noan, bau hướng trước sau ngăn bầu thành ||” ` Vách giả xuất hiện sau ó theo | trên 1 6 vì có 1 lá noãn bj truy, 1 De MOAT OY UY,
3-5 voi nhuy , Cai) g là (không đặc trưng dé phân biệt 2 ô, nhiều noãn đính xen kế dọc Ï vịnh với đại g trên thai tòa 2 bên vách giả Một vòi
| Morus: quả giả=lá đài phồng to
| Ficus: qua gid=dé cum hoa nạc, quả
Loai cai, nhiéu hạt mang bởi vách Quả Nana mong ae Nhan long ¢ có ong bao ac xung quan Loại cải hay quả mọng giả quả có thễ thắt lại từng quãng thật là những quả bế bên trong
như chuỗi tràng hạt (Cải củ) Arfocarpus: quả phức Ở mít, đài
phát triển thành múi, không phát
triển thành xơ
oo, ; Kg có nội nhũ Vị trí tương đối giữa
phân loại các cây trong ho nay
Lễ khí có 3 tế bào kèm luôn có † Không có lông làm ngứa, phiền lá
cau | Té bao chiva myrosin @ bao chứa myrosin sn riéng - | gã, ống nhựa mủ thật gần như
học " được nhuộm đỏ thắm bởi thuốc thử biệt, rải rác trong mô mềm Chúng trong tất cả các mô nhưng nhiều
Trang 23
PHAN LOP SO
- Chùm bao (nhãn lồng, lạc tiên):
Passiflora foetida |
- Mic mat: Passiflora incarnata
- Dưa gang tây:
Passiflora quadrangularis
Trang 24
than Gỗ to, vừa Dây leo bằng tua cuôn mọc ở nách lá (do lá bắc Biến thiên hàn
Thân có 5 cạnh, láng hay:có lông cứng
Mọc so le, đơn, cuống dài, kg có lá kèm
Mec doi, đơn | | Phién cé long nham, thiy kiéu chan vit, gân lá hình chân
nnhau (khác Long não): cành mang lá và 1 hay 2 vòi cuốn chia nhánh ở 2 bên (do
lá bắc con biến đỗi)
Chùm, gié, xim
Hoa | Riêng lẻ hay tụ thành chủm (Cyathium) là cụm hoa, nhưng dễ nhằn là 1 hoa
Hoa đực và cái:.2 vòng bao hoa dính nhau và dính vào : nag : la đài
B Đôi 4-5, hiến rời, lá đại bầu giống như đính trên miệng bầu : pails ‘aropna | 2 lá đài
ao ¡, mẫu 4-5, phiến rời, lá đài _ Í L ¿ đài nhỏ, hình tam giác, cánh hoa to hố
hoa | tồn tại - Sau khi đài tách khỏi tràng, các cánh hoa có thể rời om giac, canh noa Hoa vô cánh: Manihot
| hoặc dính liên nhau trên 1 đoạn dài hay ngắn tùy loài Hoa tran: Euphorbia, Poinsettia