Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc của công nhân tại công ty Cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam Nguồn nhân lực là nguồn lực vô cùng quan trọng đối với mỗi một doanh nghiệp. Không có con người hay con người làm việc không hiệu quả thì những nguồn lực khác sẽ trở nên vô nghĩa. Hiện nay, xu hướng người lao động “nhảy việc” ngày càng tăng cao, hiện tượng làm việc cầm chừng không có hiệu quả, người lao động không có động lực làm việc cũng đang trở nên nghiêm trọng hơn. Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất được lý giải là do họ bất mãn khi những gì mà họ nhận được từ phía doanh nghiệp không thỏa đáng với những công sức làm việc mà họ bỏ ra để đạt được kết quả. Công tác đánh giá thực hiện công việc tốt không những giúp doanh nghiệp giải quyết các xu hướng, hiện tượng trên để có được một đội ngũ lao động làm việc hiệu quả, nhiệt tình hăng say, giữ chân người tài với sự gắn bó lâu dài, phục vụ mục tiêu chung của doanh nghiệp mà tác động trực tiếp đến lợi ích của người lao động, phần nào giúp họ cải thiện đời sống. Hiểu rõ tầm quan trọng của công tác đánh giá thực hiện công việc trong thời gian thực tập và tìm hiểu các hoạt động quản trị nhân lực tại công ty CỔ PHẦN CUỘC SỐNG ĐẲNG CẤP VIỆT NAM em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc của công nhân tại công ty Cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam” làm chủ đề luận văn của mình để bước đầu vận dụng lý luận đã học vào việc phân tích một vấn đề quản lý doanh nghiệp trong thực tiễn. Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, chuyên đề được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam Chương 2: Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc tại cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại Cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam
Trang 1KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN TỪ
Trang 2Hà Nội - 2016
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 5BGĐ Ban Giám đốc
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Nguồn nhân lực là nguồn lực vô cùng quan trọng đối với mỗi một doanh nghiệp Không có con người hay con người làm việc không hiệu quả thì những nguồn lực khác sẽ trở nên vô nghĩa Hiện nay, xu hướng người lao động “nhảy việc” ngày càng tăng cao, hiện tượng làm việc cầm chừng không có hiệu quả, người lao động không có động lực làm việc cũng đang trở nên nghiêm trọng hơn Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất được lý giải là do họ bất mãn khi những gì mà họ nhận được từ phía doanh nghiệp không thỏa đáng với những công sức làm việc mà họ bỏ ra để đạt được kết quả Công tác đánh giá thực hiện công việc tốt không những giúp doanh nghiệp giải quyết các xu hướng, hiện tượng trên
để có được một đội ngũ lao động làm việc hiệu quả, nhiệt tình hăng say, giữ chân người tài với sự gắn bó lâu dài, phục vụ mục tiêu chung của doanh nghiệp mà tác động trực tiếp đến lợi ích của người lao động, phần nào giúp họ cải thiện đời sống Hiểu rõ tầm quan trọng của công tác đánh giá thực hiện công việc trong thời
gian thực tập và tìm hiểu các hoạt động quản trị nhân lực tại công ty CỔ PHẦN
CUỘC SỐNG ĐẲNG CẤP VIỆT NAM em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác
đánh giá thực hiện công việc của công nhân tại công ty Cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam” làm chủ đề luận văn của mình để bước đầu vận dụng lý luận đã học
vào việc phân tích một vấn đề quản lý doanh nghiệp trong thực tiễn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, chuyên đề được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam
Chương 2: Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc tại cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại Cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam
Tuy nhiên, do thời gian không dài và kiến thức bản thân còn hạn chế, bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những
ý kiến đánh giá nhận xét của các thầy cô giáo để hoàn thiện bài viết hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Từ và
sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng Hành chính - nhân sự, phòng Kế toán của công ty để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CUỘC SỐNG
ĐẲNG CẤP VIỆT NAM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam
+ Tên công ty : Công ty cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam
+ Người đại diện : (Ông) Ngô Như Tuấn Anh
Từ 1 doanh nghiệp nhỏ chỉ phục vụ trong phạm vi TP Hà Nội sau nhiều năm không ngừng phát triển lớn mạnh, công ty đã mở rộng phục vụ ra các vùng lân cận như Thái Bình, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc,… công ty dần có được niềm tin của khách hàng về chất lượng dịch vụ mình cung cấp với mức giá cả hợp lý
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam
Công ty cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam thành lập theo Luật doanh nghiệp với ngành nghề kinh doanh là:
Kinh doanh và sản xuất các sản phẩm mây tre đan, phục nhu cầu trong nước
và xuất khẩu Hàng thủ công mỹ nghệ mây tre đan có nguyên liệu dùng để đan thường là lá buông, song mây, tre, nứa, bẹ chuối, cói, lục bình, dây nhựa và nguyên liệu khác mua từ các tỉnh miền Bắc, miền Tây Nam bộ, Bình Phước, Đà Nẵng…hoặc do đối tác cung cấp
Trang 8dáng nhưng nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thẩm mỹ của khách hàng nước ngoài.
Trong những năm qua công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển ổn định vững chắc về mọi mặt Luôn chủ động trong công tác kiện toàn và điều hành tổ chức quản lý đủ năng lực hoàn thành mợi nhiệm vụ được giao và những yêu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam
Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần
cuộc sống đẳng cấp Việt Nam
(Nguồn: Phòng Tổ chức)
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PHÒNG KẾ HOẠCH -
DỰ ÁN
PHÒNG TỔ
CHỨC NHÂN SỰPHÒNG
PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Trang 9 Đại hội đồng cổ đông:
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều
lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác
- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty
Hội đồng quản trị:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty
- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc Điều lệ công ty
- Trực tiếp chỉ đạo công tác tài chính
- Ra các quyết định liên quan đến nguồn nhân lực trong công ty
Phó giám đốc sản xuất
- Trực tiếp chỉ đạo chuyên môn các phòng kỹ thuật sản xuất, thiết bị và đầu tư
Trang 10- Ký hóa đơn bán hàng cho khách hàng đã có hợp đồng và các hóa đơn bán hàng không có hợp đồng đã được Giám đốc phê duyệt
Phó giám đốc hành chính
- Xử lý các khiếu nại của khách hàng
- Chỉ đạo việc tính giá và trình Giám đốc phê duyệt bảng giá
- Tổ chức, điều hành các cuộc họp bàn biện pháp thực hiện nhiệm vụ kế hoạch được giao
- Xử lý thông tin từ các phòng ban liên quan đến nhiệm vụ của mình và báo cáo lên Giám đốc
- Lập kế hoạch đánh giá chất lượng nội bộ
- Ký hóa đơn bán hàng cho khách hàng đã có hợp đồng và các hóa đơn bán hàng không có hợp đồng đã được Giám đốc phê duyệt
Ban kiểm soát:
Thực hiện việc giám sát HĐQT, BGĐ (giám đốc hoặc tổng giám đốc) trong việc quản lý và điều hành công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực
và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính cũng như thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT.
Phòng Tổ chức:
- Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong nội
bộ Công ty
- Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán
bộ, công nhân cho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất -kinh doanh
Phòng Nhân sự:
- Tham mưu cho Giám đốc về thực hiện triển khai công tác nguồn nhân lực
và phát triển nguồn nhân lực theo quy định của Pháp luật, phù hợp với quy mô phát triển của công ty
Phòng Kế toán:
- Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác tài chính, kế toán, thống
kê theo đúng pháp lệnh tài chính kế toán thông kê, các chính sách, các chế độ quản
lý kinh tế, tài chính do Nhà nước ban hành
Phòng Quản lý chất lượng:
- Tham mưu cho Giám đốc và các Phó Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm
Phòng Kế hoạch - Dự án:
Trang 11- Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược; công tác lập dự toán; công tác quản lý hợp đồng kinh tế; công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế.
Trang 121.4 Đặc điểm nguồn lực của công ty
1.4.1 Đặc điểm về nguồn vốn của công ty
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm 2012 – 2014.
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
%
Số tuyệt đối
Trang 13Qua bảng 1.1 ta thấy: Tổng vốn của công ty qua 3 năm gần đây đều tăng, bình quân 3 nãm số vốn của công ty tăng gần 34% Có được kết quả này là do tình hình kinh doanh của công ty khá thuận lợi, hàng năm đều trích từ lợi nhuận để bổ sung cho nguồn vốn kinh doanh.
Xét theo nguồn hình thành chúng ta thấy công ty cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam sản xuất và thương mại có nguồn vốn chủ sở hữu chiếm chủ yếu, luôn cao hơn so với vốn vay và có xu hướng ngày càng tăng cao Vì trong 3 năm qua doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nên cần khai thác, huy động vốn từ các nguồn khác nhau Năm 2012, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty chiếm 62,38 %, vốn vay chiếm 37,62% nhưng vốn thuộc nguồn chủ sở hữu tăng nhanh hơn bình quân qua 3 năm tăng hơn 39% Còn vốn thuộc nguồn vốn vay bình quân tăng gần 24% Chính vì vậy đến năm 2014 vốn thuộc chủ sở hữu đạt 55.604 triệu chiếm 67,83% tổng số vốn của công ty Có thể thấy công ty không ngừng tăng về quy mô và ngày càng chủ động trong vấn đề sử dụng vốn kinh doanh
Xét về cơ cấu các loại vốn phân theo đặc điểm luân chuyển vốn được chia ra
là vốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định là giá trị của công ty, thiết bị máy móc sản xuất và các thiết bị dùng trong công tác quản lý kinh doanh Còn vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các loại sản phẩm được sản xuất Nhìn vào bảng 1
ta thấy vốn cố định của công ty năm 2012 chiếm 60,82 % tổng vốn của công ty, còn lại là vốn lưu động chiếm 39,18% Ta thấy nguồn vốn có sự phân phối hợp lý,
do công ty là doanh nghiệp sản xuất nên cần đầu tư nhiều máy móc, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Qua 3 năm từ năm 2012-2014 ta thấy vốn cố định và vốn lưu động đều có xu hướng tăng về mặt số lượng Tuy nhiên, vốn cố định có xu hướng tăng nhanh hơn vốn lưu động Năm 2014, vốn cố định là 53.127 triệu đồng, tăng 64,81% so với năm 2013 Vốn lưu động là 28.848 triệu đồng, tăng 35,19% so với năm 2013 Điều này chứng tỏ công ty rất quan tâm đến đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho người lao động
Trang 141.4.2 Đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của công ty qua 3 năm 2012-2014
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Phân theo giới tính
Trang 151.4.3 Đặc điểm máy móc thiết bị của công ty
Bảng 1.3: Một số trang thiết bị máy móc chủ yếu của công ty năm 2014
Đơn vị: VNĐ
(chiếc) Giá trị còn lại
4 Máy bắn đinh cầm tay Việt Nam 30 50.550.000
6 Máy sấy thủ công Việt Nam 10 120.450.000
7 Dụng cụ cầm tay Việt Nam 200 50.000.000
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Trang 161.4.4 Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014
Bảng 1.4: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012 – 2014
STT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
So sánh tăng, giảm 2013/2012
So sánh tăng, giảm 2014/2013
Số tuyệt đối
Trang 17CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CUỘC SỐNG ĐẲNG CẤP VIỆT NAM
Theo PGS.TS Trần Kim Dung và một số nhà khoa học khác đánh giá thực hiện công việc là xác định mức độ hoàn thành công việc của tập thể hoặc cá nhân
so với các tiêu chuẩn đã đề ra, hoặc so sánh với kết quả công việc của các tập thể ,cá nhân khác cùng thực hiện công việc Quản lý đánh giá kết quả thực hiện công việc là quá trình xác định mục tiêu, cách thức cần đạt được mục tiêu và quản lý cá nhân.Quản lý đánh giá kết quả thực hiện công việc là một quá trình liên tục bao gồm thiết lập mục tiêu, làm sáng tỏ những mong đợi của đối tượng tham dự, chú trọng sự hỗ trợ và huấn luyện của cán bộ quản lý cấp trên nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức và giúp cấp dưới phát triển Do thời gian và kiến thức hạn chế nên luận văn chỉ nêu các mục chính dưới đây
2.1 Quan điểm của lãnh đạo công ty cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam về công tác ĐGTHCV.
Qua thực tế tìm hiểu thì quan điểm của giám đốc công ty “Công tác ĐGTHCV chủ yếu nhằm mục đích xác định được tình hình thực hiện công việc, ý thức kỷ luật lao động, trách nhiệm đối với công việc của các công nhân viên trong doanh nghiệp từ đó nhằm tạo công bằng cho người lao động trong công tác tiền công, tiền lương và các chế độ khen thưởng cho người lao động
Về cơ bản, lãnh đạo công ty đã nhận thấy được tầm quan trọng của công tác ĐGTHCV, đã hiểu rõ mục đích công tác ĐGTHCV là để phân loại công nhân viên, tạo động lực cho người lao động Tuy nhiên các quan điểm đó vẫn chỉ dừng lại ở mức độ chung chung, chưa cụ thể, chưa được phổ biến một cách rộng rãi, dẫn đến một bộ phận lớn công nhân vẫn chưa thực sự hiểu rõ được tầm quan trọng của ĐGTHCV Theo tác giả, từ một góc độ nào đó, việc ĐTHCV có thể gây ra những
Trang 182.2 Tổ chức công tác ĐGTHCV tại công ty cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam
2.2.1 Mục đích ĐGTHCV tại công ty cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam
Theo doanh nghiệp xác định, mục đích của công tác ĐGTHCV tại công ty hiện nay là:
- Xác định tình hình thực hiện công việc, ý thức kỷ luật, trách nhiệm đối với công việc của từng công nhân viên trong công ty
- Phân biệt mức độ thực hiện công việc, trình độ lành nghề, kỹ năng thành thạo của các công nhân viên trong công ty Nắm được điểm mạnh, điểm yếu của từng nhân viên trong công ty từ đó người quản lý doanh nghiệp lập kế hoạch sử dụng nhân viên một cách hợp lý và có hiệu quả tốt nhất
- Là cơ sở đưa ra các chế độ lương, thưởng một cách kịp thời, hợp lý và công bằng đối với người lao động Đồng thời là cơ sở quan trọng giúp công ty xem xét thêm vấn đề bố trí nhân sự giải quyết quan hệ giữa người và việc, tạo điều kiện cho người lao động thực hiện tốt chức trách công việc được giao
- Là căn cứ quyết định trực tiếp đến kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, chấm dứt hợp đồng đối với người lao động
Công ty cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam đã xác định được rõ các mục đích của công tác ĐGTHCV Về cơ bản đã thể hiện theo đúng quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp Những mục đích này là khá đầy đủ và chi tiết, tuy nhiên vẫn còn một số thiếu sót về việc áp dụng kết quả ĐGTHCV mà công ty nên bổ sung để khai thác triệt để hơn kết quả ĐGTHCV
Ví dụ: như là kết quả ĐGTHCV còn được sử dụng cho nhiều các quyết định
cụ thể khác mà công ty có thể áp dụng như các quyết định về đề bạt, kỷ luật, thi đua hay rộng hơn là tạo ra một Văn hóa doanh nghiệp đặc trưng Từ đó doanh nghiệp mới có thể được biết đến rộng rãi hơn và là kim chỉ nam cho sự phát triển theo chiều sâu của doanh nghiệp
Trên thực tế một bộ phận lớn các công nhân lao động trực tiếp chưa nhận thức được ảnh hưởng của các kết quả đánh giá đến công tác bố trí, đề bạt nâng cao trình
độ mà chỉ chú ý đến các vấn đề lương, thưởng Đây là một hạn chế so với các công
Trang 19nhân lao động gián tiếp vì họ nhận thức rõ ràng hơn về vấn đề này Mà trong công
ty tỷ lệ lao động trực tiếp thường chiếm đến xấp xỉ 77% Bởi vậy sẽ dẫn đến tình trạng không đề cử đúng người, đúng việc gây hậu quả xấu cho sự phát triển sau này của công ty
Biểu đồ 2.1: Nhận xét của nhân viên về mức độ hợp lý của mục đích công tác
ĐGTHCV mà công ty đang áp dụng.
Nguồn:tác giả tự tổng hợp.
Theo kết quả điều tra của câu hỏi : “ Anh chị cho biết hệ thống ĐGTHCV tại công ty đã hợp lý chưa?” thì có đến gần 50 nhân viên cho rằng mục đích của công tác ĐGTHCV tại công ty là không hợp lý, trong khi tỷ lệ cho rằng hợp lý chỉ chiếm 35% trong đó có 21% của lao động trực tiếp còn lại 14% là lao động gián tiếp Điều này chứng tỏ một số lượng lớn công nhân viên chưa hài hài lòng với hệ thống DGTHCV đang được áp dụng tại công ty và cũng có thể họ hiểu rõ được mục đích của công tác ĐGTHCV mà công ty áp dụng Bởi vậy công ty cần có những biện pháp hợp lý để giúp người lao động hiểu rõ hơn về mục đích đánh giá, từ đó giúp công tác ĐGTHCV đạt hiệu quả cao hơn
2.2.2 Quy trình ĐGTHCV tại công ty Cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam
• Xác định nội dung, tiêu chí ĐGTHCV:
• Đối với công nhân trực tiếp
Bảng 2.1: Tiêu chí đánh giá đối với vị trí công nhân sản xuất.
1 hiện công việcKết quả thực
-Tiêu chuẩn khối lượng công việc một tháng
-Tiêu chuẩn về chất lượng công việc hoàn thành: Chất lượng tốt
Trang 203 Chấp hành kỷ luật lao động
-Tuân thủ quy định làm việc chung của công ty
- Ý thức trách nhiệm và sự tận tụy với công việc
- Ý thức tiết kiệm và bảo vệ của công
-Thực hiện tốt nội quy lao động, quy chế lao động đối với nhân viên
4 thần làm việcThái độ, tinh
-Tinh thần làm việc: Tính tự giác, siêng năng làm việc, tôn trọng giờ làm việc và nội quy kỷ luật
-Phương pháp làm việc có khoa học, có khẩn trương
-Mức độ gắn bó với công việc
Nguồn: Phòng nhân sự công ty cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam
• Đối với lao động gián tiếp: Sau đây là bảng các tiêu chí đánh giá đối với nhân viên kế toán
Bảng 2.2: Tiêu chí đánh giá đối với vị trí nhân viên kế toán.
STT ĐGTHCV Tiêu chí Nội dung Trọng số(%)
Số điểm tối đa
1 Kết quả thực
hiện công việc
1 Khối lượng công việc:
- Có hoàn thành đầy đủ các công việc
- Có bỏ sót công việc hay không?
- Có biết được các kế hoạch kinh doanh của Công ty hay không?
2 Chất lượng công việc và hiệu quả công tác:
- Tính toán cân đối thu chi theo đúng quy định hay không?
Trang 21- Lập báo cáo hàng quý, năm phải đúng thời hạn, trung thực, chính xác.
- Không vi phạm nội quy, kỷ luật
- Ý thức tiết kiệm và bảo vệ của công.
- Trung thực cẩn thận, luôn giữ được lòng tin đối với cấp trên và mọi người (có ai phàn nàn, chê trách không).
5 Sáng tạo trong công việc
- Khi gặp các tình huống khó khăn có sáng kiến gì để tháo gỡ?
- Đã có những biện pháp gì để nâng cao hiệu quả trong công tác phục vụ khách hàng và cấp trên.
- Số lượng các biện pháp, sáng kiến.
Nguồn: Phòng nhân sự công ty cổ phần cuộc sống đẳng cấp Việt Nam