1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

mạch đo và hiển thị điện áp xoay chiều dùng vi điều khiển 89s52

13 1,7K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mạch đo và hiển thị điện áp xoay chiều dùng vi điều khiển 89s52 mô phỏng trên proteus 8.3. có 4 nút nhấn: tăng giảm giá trị ngưỡng cảnh báo, function(or mode) thay đổi chế độ hiển thị từ ngưỡng đo sang giá trị đo.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA ĐIỆN



BÀI TẬP LỚN

Vi điều khiển

Đề Tài:

Thiết kế mạch đo và cảnh báo điện áp xoay chiều có dải từ 0-400V sử

dụng vi xử lý 8051 và ADC 0808 hiển thị ra led 7 thanh

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thu Hà

Nhóm thực hành: Nhóm 14- Lớp Tự động hóa 2 – K8 Sinh viên: Mai Công Sơn

Vũ Quang Sơn Đặng Văn Tạo Đàm Gia Thành Nguyễn Văn Thành

Hà Nội,12-12-2015

Trang 2

Link tải mô phỏng proteus trang cuối

Mở đầu Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là ngành kỹ thuật điện tử đẫn đến đời sống xã hội ngày càng phát triển hơn sự trên những ứng dụng của khoa học vào đời sống Vì vậy mà những công điện tử mang tính tự động ngyaf càng được ứng dụng rộng rãi Trong đó có sự đóng góp không nhỏ của kỹ thuật vi điều khiển Các bộ vi điều khiển đang được ứng dụng rộng rãi và thâm nhập ngày càng nhiều trong các lĩnh vực kỹ thuật và đời sống xã hội Hầu hết các thiết bị được điều khiển tự động từ các thiết bị văn phòng cho đến các thiết bị trong gia đình đều dùng các bộ vi điều khiển nhằm đem lại sự tiện nghi cho con người trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa

Điện áp là một đại lượng cơ bản trong kĩ thuật Điện - Điện tử, muốn điều khiển một thiết bị hay một linh kiện điện tử nào đó ta phải quan tâm đến điện áp để điều khiển nó đầu tiên Thi trường đã sản xuất ra loại đồng hồ cơ, tuy có thể đo điện áp nhưng không thực sự chính xác, do vậy việc chế tạo ra một thiết bị đo có độ chính xác cao là thật sự cần thiết

Do đó nhóm chúng em thực hiện đề tài: “ Thiết kế mạch đo và cảnh báo điệ áp xoay chiều dải đo 0-400V sử dụng vi xử lý 8051”

Mục đích chính của đề tài là thiết kế một bộ đo điện áp sử dụng 8051, có thể cho ra được kết quả hiển thị trực quan với độ chính xác cao

Mặc dù cố gắng tìm hiểu thực hiện nhưng do còn thiếu kinh nghiệm nên trong bài khó tránh khỏi sai xót, chúng e rất mong được sự hướng dẫn chỉ bảo thêm của thầy!

Trang 3

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

1.1 Mục đích và yêu cầu

1.1.1 Mục đích

Thiết kế mạch đo và cảnh báo điện áp xoay chiều có dải từ 0-400V sử dụng vi xử lý 8051

và ADC 0808 hiển thị ra led 7 thanh

1.1.2 Yêu cầu

Đo và hiển thị chính xác ra led 7 thanh

Có 2 nút bấm tăng giảm ngưỡng cảnh báo

Có cảnh báo điện áp bằng loa hoặc đèn

1.2 Các phương pháp đo

Có 2 cách phổ biến để đo điện áp xoay chiều:

- Đo bằng đồng hồ đo điện

- Đo bằng mạch điện tử

1.3 Các linh kiện sử dụng trong bài

1.3.1 Vi điều khiển 89C52

1.3.1.1 Sơ đồ khối và ý nghĩa các chân của 89C52

 89C52 có 4 cổng vào/ra số

 P0 có 8 bit là P0.0 đến P0.7 (chân 32-39)

 P1 có 8 bit là P1.0 đến P1.7 ( chân 1 - 8 )

 P2 có 8 bit là P2.0 đến P2.7 (chân 21-28)

 P3 có 8 bit là P3.0 đến P3.7 (chân 10-17)

Ngoài chức năng là các cổng vào/ra số thì P0 còn là 8 bit (D0

đến D7) của bus dữ liệu hoặc là 8 bit thấp (A0 đến A7) của bus

địa chỉ ,P2 lá 8 bit cao (A8 đến A15) của bus địa chỉ khi cần

thiết mở rộng thêm các ngoại vi, bộ nhớ ngoài cho 8051

 Các chân đặc biệt

RESET (chân 9): Dùng để khởi động lại toàn bộ hệ

thống khi chương trinh đang chạy mà gặp lỗi

RxD,TxD (chân 10,11): Là hai chân nhận và truyền số

liệu của cổng truyền thông nối tiếp

INT0,INT1 (chân 12,13): Là hai chân nhận tín hiệu ngắt từ bên ngoài

WR (chân 16) Cho phép viết dữ liệu tới các ngoại vi, bộ nhớ bên ngoài vi điều khiển

RD: (chân 17) Cho phép đọc dữ liệu từ các ngoại vi,bộ nhớ dữ liệu ngoài vi điều khiển

X1,X2 (chân 18,19): Dùng để tạo xung nhịp cho vi điều khiển

Vcc,GND(chân 40,20) Cấp nguồn cho vi điều khiển (Vcc=5 VDC)

EA/VP : Là tín hiệu vào

=1: Vi điều khiển sử dụng cả bộ nhớ chương trình bên trong và bộ nhớ chương trình

bên ngoài

+ Nếu vi điều khiển có 4 Kb bộ nhớ chương trinh bên trong với địa chỉ 0000H đến

0FFFH thì bộ nhớ chương trình bên ngoai phải có địa chỉ 1000h đến 1FFFH

Trang 4

+ Nếu vi điều khiển co 8 Kb bộ nhớ chương trinh bên trong với địa chỉ 0000H đến

1FFFH thì bộ nhớ chương trình bên ngoai phải có địa chỉ 2000h đến FFFFH

=0: vi điều khiển chỉ sử dụng bộ nhớ bên ngoài co địa chỉ là:0000H đến FFFFH

ALE/P: (tín hiệu ra) Là tín hiệu chốt địa chỉ dùng để phân biệt khi nào P0 là bus dữ

liệu,khi nào là bus dữ liệu khi vi điều khiển cần gép nối với các ngoại vi

ALE=1:P0 là bus địa chỉ

ALE=1:P0 là bus dữ liệu

PSEN : Có chức năng giống như chân Rdnhunwg chỉ dùng để đọc bộ nhớ chương trình bên ngoài

1.3.1.2 Các thanh ghi đặc biệt

Ký hiệu Tên Địa chỉ

* Acc Thanh ghi chứa 0E0H

* B Thanh ghi B 0F0H

* PSW Thanh ghi trạng thái 0D0H

SP Con trỏ ngăn xếp (8bit) 81H

DPTR Con trỏ dữ liệu

DPL Byte thấp của DPTR 82H

DPH Byte cao của DPTR 83H

* P0 Thanh ghi đệm cổng P0 80H

* P1 Thanh ghi đệm cổng P1 90H

* P2 Thanh ghi đệm cổng P2 0A0H

* P3 Thanh ghi đệm cổng P3 0B0H

* IP Thanh ghi điều khiển các mức ưu tiên ngắt 0B8H

* IE Thanh ghi cho phép/ che chắn các ngắt 0A8H

TMOD Thanh ghi chọn chế độ Time/Counter 0,1 89H

* TCON Thanh ghi điều khiển Time/Counter 0,1 88H

*+T2CON Thanh ghi điều khiển Time/Counter 2 0C8H

TH0 Byte cao của bộ đếm trong Timer/Counter 0 8CH

TL0 Byte thấp của bộ đếm trong Timer/Counter 0 8AH

TH1 Byte cao của bộ đếm trong Timer/Counter 1 8DH

TL1 Byte thấp của bộ đếm trong Timer/Counter 1 8BH

+ TH2 Byte cao của bộ đếm trong Timer/Counter 2 0CDH

+ TL2 Byte thấp của bộ đếm trong Timer/Counter 2 0CCH

+ RCAP2H Byte cao của thanh ghi Capture/ Reload trong

Timer/Counter 2 0CBH + RCAP2L Byte thấp của thanh ghi Capture/ Reload trong

Timer/Counter 2 0CAH

* SCON Thanh ghi điều khiển cổng truyền thông nối tiếp 98H

SBUF Bộ đếm cổng truyền thông nối tiếp 99H

PCON Thanh ghi điều khiển công suất tiêu thụ của 8051 87H

1.3.1.3 Ngắt và xử lý các ngắt

 Ngắt tràn của T0, T1: TF0,TF1

 Ngắt cổng truyền thông nối tiếp: RI, TI

 Ngắt bên ngoài vi điều khiển: INT0, INT1

 Ngắt của Timer 2: TF2

Trang 5

* Thanh ghi cho phép ngắt IE

EA : Cho phép/cấm tất cả ngắt ngoài ET2:Cho phép/cấm ngăt Timer 2 ES: Cho phép/cấm ngắt cổng truyền thông nối tiếp ET1: Cho phép/cấm ngăt Timer 1

EX1: Cho phép/cấm ngăt ngoài INT1

ET0: Cho phép/cấm ngăt Timer 0 EX0: Cho phép/cấm ngăt ngoài INT0

1.3.1.4 Địa chỉ vectơ ngắt

STT Nguồn gây ngắt Địa chỉ

1 IE0 0003H

2 TF0 000BH

3 IE1 0013H

4 TF1 001BH

5 RI_TI 0023H

6 TF2+EXF2 002BH

1.3.2 BỘ CHUYỂN ĐỔI TƯƠNG TỰ SANG SỐ (ADC0808)

1.3.2.1 Sơ đồ khối và ý nghĩa các chân

Chân 1 IN3 - ngõ vào tín hiệu Analog Input 3

Chân 2 IN4 - ngõ vào tín hiệu Analog Input 4

Chân 3 IN5 - ngõ vào tín hiệu Analog Input 5

Chân 4 IN6 - ngõ vào tín hiệu Analog Input 6

Chân 5 IN7 - ngõ vào tín hiệu Analog Input 7

Chân 6 START - chân điều khiển tín hiệu bắt

đầu quá trình biến đổi ADC

Chân 7 EOC - Chân phát tín hiệu báo kết thúc

quá trình chuyển đổi ADC

Chân 8 2 (-5) - Ngõ ra Tín hiệu số- Data Bit 5

Chân 9 OUT EN - Chân cho phép xuất

Chân 10 CLK - chân nhận nguồn xung Clock

Chân 11 Vcc - Chân nhận điện nguồn dương

Chân 12 Vref+ - Chân nhận(input) điện áp

tham chiếu

Chân 13 GND - Chân nhận điện áp

âm(Ground=0v)

Chân 14 2(-7) - Ngõ ra Tín hiệu số- Data Bit 7

Chân 15 2(-6) - Ngõ ra Tín hiệu số- Data Bit 6

Chân 16 Vref- - Voltage Reference Negative Input

Chân 17 2(-8) - Ngõ ra Tín hiệu số- Data bit 8

Chân 18 2(-4) - Ngõ ra Tín hiệu số- Data Bit 4

Chân 19 2(-3) - Ngõ ra Tín hiệu số- Data Bit 3

EA - ET2 ES ET1 EX1 ET0 EX0

IE

Trang 6

Chân 20 2(-2) - Ngõ ra Tín hiệu số- Data Bit 2

Chân 21 2(-1) - Ngõ ra Tín hiệu số- Data Bit 1

Chân 22 ALE - Address Latch Enable

Chân 23 ADD C - Address Input C

Chân 24 ADD B - Address Input B

Chân 25 ADD A - Address Input A

Chân 26 IN0 - ngõ vào tín hiệu Analog Input 0

Chân 27 IN1 - ngõ vào tín hiệu Analog Input 1

Chân 28 IN2 - ngõ vào tín hiệu Analog Input 2

1.3.2.2 Khảo sát ý nghĩa hoạt động của các chân ADC0808

- IN0, IN1, IN2, IN3, IN4, IN5, IN6, IN7 : 8 ngõ vào tín hiệu tương tự

- A, B, C : các đường địa chỉ để chọn kênh ở ngõ vào

Các đường địa chỉ Chọn kênh ngõ

vào

L L L IN0

H L L IN1

L H L IN2

H H L IN3

L L H IN4

H L H IN5

L H H IN6

H H H IN7

- ALE : chân chốt địa chỉ, khi có xung tác động vào chân ALE đường địa chỉ A,B,C mới được ADC nhận vào

- START : điều khiển bắt đầu chuyển đổi

Khi START = 1 : bắt đầu chuyển đổi

Khi START = 0 : kết thúc chuyển đổi

- EOC : báo hiệu kết thúc quá trình chuyển đổi

Khi START = 1 thì EOC =1

Khi chuyển đổi xong thì EOC = 0

- CK : ngõ vào xung clock (fCK = 100KHz – 1,28MHz)

- 2-1, 2-2, 2-3, 2-4, 2-5, 2-6, 2-7, 2-8: 8 ngõ tín hiệu số từ 00-FFH

- OE : cho phép xuất tín hiệu ra

OE = 1 : cho phép

OE = 0 : không cho phép

- VRef+, VRef- : điện áp tham chiếu dương và âm, dùng để thay đổi độ phân giải Ta

có công sau:

N = 256*(Vi – VRef-)/(VRef+ - VRef-)

Với : N : 1 số nhị phân được chuyển đổi

Vi : điện áp ngõ vào tín hiệu tương tụ

Để tiện cho việc tính toán thông thường ta nối chân VRef- xuống mass

1.2.3 Các bước để chuyển đổi của ADC

 Chọn kênh ngõ vào

 Chốt địa chỉ kênh vào ALE = 1)

Trang 7

 Bắt đầu chuyển đổi (START=1)

 Chờ chuyển đổi xong , đọc kết quả 1.2.4 giản đồ xung giao tiếp IC ADC0808

1.3 LED BẢY THANH

1.3.1 Cấu tạo

- Cấu tạo LED bảy thanh bao gồm 8 led phát quang được gọi là các thanh lần lượt

là : a b, c, d, e, f ,g và dp(dấu chấm)

- LED bảy thanh thường dùng làm cơ cấu quan sát, hiện thị các con số hệ thập phân Trong một số trường hợp đặt biệt có thể dùng để hiện thị các số hệ HEX và các

ký tự

1.3.2 Phân loại

LED bảy thanh có hai loại là:

Loại Anode chung

Loại Cathode chung

a Loại Anode chung

Vcc

g f A a b

9 8 7 6

10

g

f

a

b

dp

c

d

e

Trang 8

Để các thanh sáng ta cấp dòng điện ( 5 – 20mA) chảy qua các Diode tương ứng.Để hiện thị các số 0 – 9 trong hệ thập phân ta lựa chọn cách thanh cần sáng để hiện thị được các số tương ứng Như vậy ta nối chân A vào dương nguồn (5VDC) còn các chân a, b, c, d, e, f, g, và dp điều khiển chúng sao cho:

Nếu = “1” các thanh tối

Nếu = “0” các thanh sáng

b Loại Cathode chung

Đối với loại Cathode chung thì chân C nối xuống đất (0VDC) còn các chân a, b, c, d,

e, f, g, và dp điều khiển chúng sao cho:

Nếu = “1” các thanh sáng

Nếu = “0” các thanh tối

1.3.3 Bảng mã bảy thanh

Mã bảy thanh các số 0 – 9 loại Anode chung

DEC dp g f e d c b a Mã Bảy

Thanh

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

0

0

0

0

0

1

0

0

0

1

1

1

0

0

0

1

0

0

0

1

0

1

1

1

0

1

0

1

0

1

0

0

1

0

0

1

0

0

0

0

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1

1

0

0

0

0

1

0

0

1

0

0

0

0

0

C0H F9H A4H B0H 99H 92H 82H F8H 80H 90H

Mã bảy thanh các số 0 – 9 loại catot chung

DEC dp g f e d c b a Mã Bảy

Thanh

0 0 0 1 1 1 1 1 1 3FH

Vcc

a b c d e f g dp

g f C a b

dp

c

C

d

e

1 2 3 4 5

9 8 7 6

10

Trang 9

Trang: 9

1 0 0 0 0 0 1 1 0 06H

2 0 1 0 1 1 0 1 1 5BH

3 0 1 0 0 1 1 1 1 4FH

4 0 1 1 0 0 1 1 0 66H

5 0 1 1 0 1 1 0 1 6DH

6 0 1 1 1 1 1 0 1 7DH

7 0 0 0 0 0 1 1 1 07H

8 0 1 1 1 1 1 1 1 7FH

9 0 1 1 0 1 1 1 1 6FH

1.4 CÁC LINH KIỆN KHÁC

1.4.1 Phím bấm

- Sơ đồ nguyên lý

1.5.2 Các linh kiện khác

- Tụ điện: Chọn tụ điện có các giá trị sau 2,2μF, 3,3pF

+ Đối với loại tụ có giá trị 2,2μF ta chọn tụ hóa

+ Đối với loại tụ có giá trị 3,3pF ta chọn tụ gốm

- Transzito : Chọn loại NPN có cấu tạo như sau

Vcc

Output 10K 2,2μF

N P N

B

B

E 5VDC

Trang 10

Chức năng Khuếch đại dòng để quét LED hiện thị

- Điện trở: Chọn loại điện trở có giá trị 10KὨ và 330Ὠ

Trang 11

PHẦN II

2.1 SƠ ĐỒ KHỐI VÀ CHỨC NĂNG TỪNG KHỐI

2.1.1 Sơ đồ khối

Cấu trúc chung của hệ thống

2.1.2 Chức năng tùng khối

a) Khối nguồn: để cung cấp nguồn cho bộ chuyển đổi, vi xử lí, và khối hiển thị

Sử dụng IC LM7805 để tạo nguồn 5V cấp cho ADC, vi xử lý và khối hiển thị

` b) Bộ chuyển đổi ADC: chuyển đổi tín hiệu Analog từ khối công suất thành tín hiệu Digital

Điện áp

Đo Vi xử lý

Bộ chuyển đổi ADC

Nguồn

Khối hiển thị

Trang 12

c) Khối hiển thị: để hiển thị giá trị đo

d) Vi xử lí: nhận tín hiệu từ bộ chuyển đổi ADC hiển thị dữ liệu trên Led 7 vạch

Trang 13

`2.2 Sơ đồ mạch nguyên lý

https://drive.google.com/file/d/0B8wAl0A9ho6wbDJ6MzBzRjU3Wms/view?usp=sh aring

Ngày đăng: 11/12/2016, 19:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1.1  Sơ đồ khối và ý nghĩa các chân của 89C52 - mạch đo và hiển thị điện áp xoay chiều dùng vi điều khiển 89s52
1.3.1.1 Sơ đồ khối và ý nghĩa các chân của 89C52 (Trang 3)
1.3.2.1. Sơ đồ khối và ý nghĩa các chân - mạch đo và hiển thị điện áp xoay chiều dùng vi điều khiển 89s52
1.3.2.1. Sơ đồ khối và ý nghĩa các chân (Trang 5)
2.1. SƠ ĐỒ KHỐI VÀ CHỨC NĂNG TỪNG KHỐI - mạch đo và hiển thị điện áp xoay chiều dùng vi điều khiển 89s52
2.1. SƠ ĐỒ KHỐI VÀ CHỨC NĂNG TỪNG KHỐI (Trang 11)
2.1.1. Sơ đồ khối - mạch đo và hiển thị điện áp xoay chiều dùng vi điều khiển 89s52
2.1.1. Sơ đồ khối (Trang 11)
`2.2. Sơ đồ mạch nguyên lý - mạch đo và hiển thị điện áp xoay chiều dùng vi điều khiển 89s52
2.2. Sơ đồ mạch nguyên lý (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w