1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DA tot nghiep daominhduc

133 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 5,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án kinh tế xây dựng nhà cao tầng gồm các nội dung chính Nghiên cứu khả thi Nghiên cứu tiền khả thi Nghiên cứu cơ hội đầu tư Lập và phân tích dự án Lựa chọn p/a khả thi: 1. Điều kiện KTXH 2. NC thị trường 3. NC kĩ thuật 4. Phân tích tài chính 5. Hiệu quả KTXH 1. BCĐT đc thông qua/ chủ trương 2. CĐT đủ năng lực tài chính 3. Đơn vị lập đủ năng lực chuyên môn 3 điều kiện Nội dung thuyết minh 1. Sự cân thiết và mục tiêu 2. Qui mô dự án 3. Các giải pháp thiết kế 4. Đánh giá ĐTM 5. Tổng mức đầu tư Thiết kế cơ sở CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ Trình tự lập dự án ĐTXD 1. Cử chủ nhiệmdự án 2. Lập nhóm soạn thảo 3. Chuẩn bị đề cương 4. Triển khai soạn thảo 5. Lập dự án khả thi (Xem thêm trong phần nội dung xem trước)

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

I MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐẤU THẦU XÂY DỰNG

II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP DẠNG LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP 4 PHẦN I 5

TÍNH TOÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU 5

“THI CÔNG XÂY LẮP TOÀ NHÀ VĂN PHÒNG KẾT HỢP DỊCH VỤ 13 TẦNG ĐƠN NGUYÊN D2 – KHU ĐÔ THỊ MỚI CẦU GIẤY ” 5

Chương I 5

NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, 5

MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ GÓI THẦU 5

I GIỚI THIỆU TÓM TẮT GÓI THẦU

1 Thông tin chung về gói thầu 5

2 Quy mô gói thầu 5

3 Giải pháp kết cấu 5

II GIỚI THIỆU NHÀ THẦU

1 Thông tin chung 5

2 Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu 5

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty 6

4 Năng lực tài chính 6

5 Kinh nghiệm 6

III NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU

IV PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA GÓI THẦU

1 Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội liên quan đến gói thầu 8

2 Điều kiện về môi trường xã hội như đối thủ cạnh tranh, TVGS, CĐT 8

Chương II 11

CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU 11

I LỰA CHỌN PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT TỔNG QUÁT 11

II TỔ CHỨC THI CÔNG CỤ THỂ CHO TỪNG CÔNG TÁC 12

1 Công tác thi công ép cọc 12

1.1 Đặc điểm công tác ép cọc 12

1.2 Khối lượng các loại cọc sử dụng 13

1.3 Lựa chọn thiết bị thi công ép cọc 14

1.4 Phương án I 17

1.5 Phương án II 19

1.6 So sánh lựa chọn phương án thi công ép cọc 22

1.7 Biện pháp thi công ép cọc: 22

2 Công tác thi công đào đất 24

2.1 Đặc điểm công tác đào đất 24

2.2 Khối lượng công tác đất 24

2.3 Nguyên tắc chọn máy thi công đất 25

2.4 Phương án I 25

2.5 Phương án II 28

2.6 So sánh lựa chọn phương án đào đất 31

2.7 Sơ đồ di chuyển máy đào đất 32

2.8 Biện pháp thi công đất 32

3 Công tác thi công bê tông móng 34

3.1 Đặc điểm thi công bê tông móng 34

3.2 Khối lượng thi công bê tông – cốt thép móng 34

Trang 2

3.3 Phương án tổ chức thi công bê tông móng 35

3.4 Biện pháp thi công bêtông móng 43

4 Tổ chức thi công bêtông cốt thép phần hầm 44

4.1 Công tác bêtông cốt thép nền tầng hầm 45

4.2 Công tác bêtông cốt thép cột, vách thang máy, tường tầng hầm 47

4.3 Công tác bêtông cốt thép dầm, sàn tầng hầm 49

4.4 Chọn máy thi công móng phương án thi công: 52

4.5 Tính giá thành thi công bêtông dầm, sàn tầng hầm 54

4.4 Tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực công tác bêtông cốt thép tầng hầm 56

4.5 Biện pháp thi công bêtông cốt thép tầng hầm 57

5 Tổ chức thi công bêtông cốt thép phần thân 58

5.1 Đặc điểm và phương hướng thi công tổng quát phần thân 58

5.2 Khối lượng thi công bê tông, cốt thép phần thân 59

5.3 Phương án thi công 60

5.4 Chọn máy thi công 77

5.5 Tính toán chi phí 78

5.6 Biện pháp kỹ thuật thi công khung sàn bêtông cốt thép 80

6 Tổ chức thi công công tác hoàn thiện – công tác khác 84

6.1 Phương hướng thi công công tác hoàn thiện 84

6.2 Tính toán khối lượng thi công các công tác chủ yếu phần hoàn thiện 84

6.3 Tính toán hao phí lao động và thời gian thi công các công tác chủ yều phần hoàn thiện .84

III LẬP VÀ THUYẾT MINH TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG GÓI THẦU 84

1 Lựa chọn hình thức thể hiện tổng tiến độ 84

2 Thuyết minh tổng tiến độ 84

IV LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 86

1 Tính toán nhu cầu nhà kho 86

2 Xác định nhu cầu về nhà tạm 87

3 Xác định nhu cầu điện, nước phục vụ thi công 88

4 Bố trí tổng mặt bằng thi công 91

V LẬP CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 92

1 Biện pháp an toàn lao động 92

2 Biện pháp phòng chống cháy nổ 93

3 Biện pháp bảo vệ môi trường 93

Chương III 94

TÍNH TOÁN LẬP GIÁ DỰ THẦU VÀ THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU 94

I LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC GIÁ TRANH THẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ THẦU 94

1 Lựa chọn chiến lược về giá tranh thầu 94

1.1 Chiến lược định giá cao 94

1.2 Chiến lược định giá thấp 94

1.3 Chiến lược giá theo thị trường 94

1.4 Chiến lược phân hoá giá 94

1.5 Lựa chọn chiến lược giá tranh thầu 94

2 Lựa chọn phương pháp lập giá dự thầu 95

VI KIỂM TRA GIÁ GÓI THẦU 95

1 Các căn cứ lập giá gói thầu 95

2 Tính toán giá gói thầu 95

VII TÍNH TOÁN GIÁ DỰ THẦU 97

1 Tính chi phí dự thầu 97

1.1 Căn cứ xác định 97

1.2 Tính toán chi phí vật liệu dự thầu (VLdth) 97

Trang 3

1.3 Tính chi phí nhân công dự thầu (NCdth) 102

1.3 Tính chi phí sử dụng máy thi công dự thầu (Mdth) 105

1.4 Tính chi phí trực tiếp khác dự thầu (Tkdth) 107

1.5 Tính chi phí chung dự thầu (Cdth) 108

1.6 Xác định lãi chưa nộp thuế thu nhập doanh nghiệp - thu nhập chịu thuế tính trước ( Ldk) 112

1.7 Xác định chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công 113

2 Tổng hợp giá dự thầu dự kiến (bao gồm cả chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công)113 3 So sánh giá gói thầu với giá thầu dự kiến - quyết định giá dự thầu chính thức 114

VIII THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU THEO YÊU CẦU CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU 115

1 Chiết tính đơn giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu 115

2 Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy để lập đơn giá dự thầu tổng hợp chi phí máy cần phân bổ 117

3 Tính đơn giá tổng hợp cho một số công tác chủ yếu 119

4 Thể hiện giá dự thầu 126

CHƯƠNG 4: LẬP HỒ SƠ HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ 127

1 Phần hồ sơ có sẵn 127

2 Phần hồ sơ phải lập phù hợp cho gói thầu: 132

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 133

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

I MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐẤU THẦU XÂY DỰNG

Trong quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu là một phương thức phổ biến và có hiệu quả kinh tếcao, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp trên thị trường xây dựng, góp phần thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển

Đấu thầu nhằm thực hiện tính cạnh tranh giữa các nhà thầu, lựa chọn được nhà thầu phù hợpvới yêu cầu đặt ra của Chủ đầu tư, trong đó chủ yếu là tiết kiệm chi phí và lựa chọn được nhữngnhà thầu có đủ năng lực về kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật thi công để thực hiện gói thầu

Đấu thầu đảm bảo sự công bằng và thông qua cạnh tranh, kích thích các nhà thầu nâng caonăng lực của mình về mọi mặt, thúc đẩy sự hợp tác giữa các bên nhằm mục đích đáp ứng tốt cácyêu cầu về chất lượng, tiến độ, kỹ thuật, tài chính, môi trường, lợi ích kinh tế xã hội của dự án, do

đó đảm bảo lợi ích chính đáng cho tất cả các chủ đầu tư lẫn các nhà thầu, góp phần tiết kiệm cácnguồn lực xã hội

Mục đích của đấu thầu là chọn được nhà thầu xứng đáng, đủ tin cậy thi công công trình đảmbảo chất lượng, đúng tiến độ và rẻ Đấu thầu có ý nghĩa rất lớn:

Đối với nền kinh tế

Đấu thầu nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng, hạn chế tìnhtrạng thất thoát hay lãng phí vốn đầu tư và các hiện tượng tiêu cực Đấu thầu còn đảm bảo sự côngbằng thông qua cạnh tranh, kích thích các nhà thầu nâng cao năng lực của mình về mọi mặt, thúcđẩy sự hợp tác giữa các bên nhằm mục đích đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, tiến độ, kỹ thuật,lợi ích kinh tế xã hội của dự án Từ đó đảm bảo lợi ích chính đáng của chủ đầu tư lẫn nhà thầu Tạođiều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm của các doanh nghiệp nước ngoàithông qua đấu thầu quốc tế Điều này đã đem lại hiệu quả cao cho nền kinh tế quốc dân

Đối với nhà đầu tư

Đấu thầu nhằm thực hiện tính cạnh tranh giữa các nhà thầu, đảm bảo tính công bằng, minh bạch

để lựa chọn nhà thầu phù hợp với yêu cầu đặt ra của chủ đầu tư, trong đó chủ yếu là tiết kiệm chiphí và lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, trình độ để thực hiện gói thầu Hiệuquả quản lý vốn đầu tư tăng, tránh được tình trạng thất thoát lãng phí vốn ở tất cả các khâu của quátrình xây dựng Đồng thời đấu thầu giúp chủ đầu tư giải quyết được tình trạng lệ thuộc vào một nhàthầu duy nhất, quyền lợi của chủ đầu tư được nâng cao

Đối với nhà thầu

Đấu thầu hoạt động trên nguyên tắc cạnh tranh với các điều kiện ngang nhau; dữ liệu đầy đủ;đánh giá công bằng; phân minh; bảo lãnh, bảo hành, bảo hiểm thích đáng Để thắng thầu các nhàthầu phải chọn trọng điểm để đầu tư máy móc kỹ thuật công nghệ và lao động, hoàn thiện tổ chứcsản xuất, nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ

II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP DẠNG LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP

Trong những năm gần đây, hoạt động tranh thầu xây dựng ở nước ta ngày càng phát triển Cácdoanh nghiệp xây dựng ngày càng tăng kể cả về số lượng và chất lượng hoạt động Sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt

Là một sinh viên khoa Kinh tế và Quản lý Xây Dựng, việc hiểu rõ quy trình đấu thầu và lập hồ

sơ dự thầu là hết sức quan trọng Vì vậy em đã quyết định chọn đề tài lập hồ sơ dự thầu làm đề tàitốt nghiệp Hy vọng qua quá trình làm đồ án này, em sẽ tích lũy thêm được nhiều kiến thức bổ íchcho bản thân

Tên công trình: Tòa nhà văn phòng kết hợp dịch vụ 13 tầng đơn nguyên D2.

Địa điểm xây dựng: lô D11 - khu đô thị mới Cầu Giấy - Hà Nội.

Trang 5

PHẦN I TÍNH TOÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU

“THI CÔNG XÂY LẮP TOÀ NHÀ VĂN PHÒNG KẾT HỢP DỊCH VỤ

13 TẦNG ĐƠN NGUYÊN D2 – KHU ĐÔ THỊ MỚI CẦU GIẤY ”

Chương I NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ GÓI THẦU

I GIỚI THIỆU TÓM TẮT GÓI THẦU

1 Thông tin chung về gói thầu

+ Tên gói thầu: "Thi công xây lắp TOÀ NHÀ VĂN PHÒNG KẾT HỢP DỊCH VỤ 13 TẦNG ĐƠN NGUYÊN D2"

+ Địa điểm: LÔ D11 - KHU ĐÔ THỊ MỚI CẦU GIẤY - HÀ NỘI

+ Chủ đầu tư: Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội - HANDICO

+ Nguồn vốn : Vốn tự có và vốn huy động của Chủ đầu tư.

2 Quy mô gói thầu

Gồm toàn bộ phần móng, tầng hầm, xây thô, hoàn thiện, cấp điện, cấp nước, thoát nước trongnhà, chống sét, hệ thống phòng cháy chữa cháy công trình, thông tin liên lạc công trình nhà nhàlàm việc 13 tầng

Công trình xây dựng “Tòa nhà văn phòng kết hợp dịch vụ 13 tầng đơn nguyên D2” được xâydựng trên khu đất thuộc lô D11 - khu đô thị mới Cầu Giấy - Hà Nội có diện tích xây dựng là: 1122

m2 Mặt trước khu đất quay về phía Nam giáp với đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài có chiều dài

34 m, còn phía Bắc khu đất quay về phía vườn hoa công cộng Mặt bên phía Tây tiếp giáp vớiđường quy hoạch có chiều dài 30 m và phía Đông tòa nhà nối liền với chung cư cao cấp 13 tầng đãđược xây dựng

3 Giải pháp kết cấu

Phần móng: xử lý bằng cọc ép bê tông cốt thép 350x350mm, dài 32 m được chia làm 2 đoạn:

1 đoạn mũi cọc dài 11.2m và 1 đoạn thân dài 9m được liên kết với nhau bởi các mối hàn bản táp.Cọc có cấu tạo bê tông cốt thép đúc sẵn với cấp độ bền B22.5 (mác 300#), sức chịu tải của cọc theotính toán là 80 tấn/cọc, phương pháp thi công ép ôm trước cọc, áp lực dừng ép là 110-130 tấn.Móng đài độc lập và liên kết với nhau bằng hệ giằng móng

Phần thân: Kết cấu khung cột BTCT, dầm sàn bê tông cốt thép toàn khối Chiều dày sàn là

120mm, lớp bê tông bảo vệ không nhỏ hơn 30cm Vật liệu và kết cấu công trình tuân thủ theo cáctiêu chuẩn xây dựng hiện hành

Phần hoàn thiện: Chủ yếu là công tác xây, trát vừa trong và ngoài nhà, đi đường điện, lắp

dựng thiết bị cấp và thoát nước trong nhà và ngoài nhà, lắp dựng cửa ra vào và cửa sổ, lắp dựngkhuôn kính màu chống nắng, ốp lát các mặt đá và gạch lát sàn, lát nhà vệ sinh, sơn bả tường trong

và ngoài nhà

II GIỚI THIỆU NHÀ THẦU

1 Thông tin chung

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Hà Nội - HIDCC

Tên tiếng Anh: Hanoi infrastructure development & house construction joint stock company

Địa chỉ trụ sở chính: Số 76/371 Kim Mã - Ngọc Khánh - Ba Đình - Hà Nội

Điện thoại: 04.37664252 Fax: 04.62730592

2 Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu

+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (cầu, đường, cống….) thuỷ lợi, hạtầng kỹ thuật;

+ Xây dựng công trình đường ống cấp thoát nước, trạm bơm;

+ Xây dựng công trình điện;

Trang 6

+ Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê, môi giới bất động sản;

+ Buôn bán gỗ, kim khí, vật liệu xây dựng, xăng, dầu mỡ;

+ Mua bán, sửa chữa, cho thuê máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế;

+ Vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông;

+ Xây dựng công trình thông tin bưu điện;

+ Xây dựng công trình văn hoá;

+ Dịch vụ tư vấn, thi công phòng chống mối và các tác nhân sinh hóa ảnh hưởng tới công trìnhxây dựng dân dụng, công nghiệp, các công trình đê đập

+ Giáo dục, dạy nghề: gò, hàn, mộc, nề, xây dựng, sơn, trang trí nội thất, điện, nước, sửa chữa,lái xe, lái máy;

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty

Công ty cổ phần xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Hà Nội gồm 04 phòng ban nghiệp vụ giúp việccho ban giám đốc:

b) Tín dụng và hợp đồng

Ngân hàng cung cấp tín dụng: Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội

Địa chỉ: 7B – Giảng Võ – Ba đình – Hà nội

Tổng số tiền tín dụng dự kiến: 3.600.000.000 đồng (Ba tỷ sáu trăm triệu đồng)

c) Doanh thu trong 3 năm gần đây

Bảng : Doanh thu của công ty trong 3 năm gần nhất

Nhà thầu đã có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác thi công xây dựng nhà cao tầng tại địa bàn

Hà Nội Các công trình tiêu biểu như:

+ Toà nhà văn phòng kết hợp chung cư cao tầng lô BCQ01 khu đô thị mới Văn Quán – HàĐông - Hà Nội

+ Toà nhà văn phòng làm việc UBND phường Cát Linh

+ Khu chung cư 17 tâng 4F Trung Yên, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội

+ Trung tâm thương mại kết hợp văn phòng TOPCARE 256 Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 7

III NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU

a) Những yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu

Thời gian bán hồ sơ dự thầu: từ 10h đến 15h ngày 15 tháng 4 năm 2011

Lệ phí mua một hồ sơ mời thầu là : 5.000.000 VNĐ

Thời gian hiệu lực của HSDT: 30 ngày

Hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thầu là : 10h30 ngày 15 tháng 6 năm 2011

Thời gian địa điểm mở thầu là : 14h30 ngày 16 tháng 7 năm 2011

Tại: Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội - HANDICO

Giá trị bảo lãnh dự thầu: 500.000.000 VNĐ (Năm trăm triệu đồng) do một ngân hàng có uy tín

ở Việt Nam bảo lãnh cho nhà thầu gói thầu này

b) Tư cách pháp nhân của nhà thầu

Đơn vị dự thầu phải có đăng ký kinh doanh các công trình dân dụng nhóm B trở lên, được phéphành nghề trên địa bàn cả nước Có báo cáo doanh thu hàng năm

c) Yêu cầu năng lực nhà thầu

Đơn vị phải có kinh nghiệm xây dựng các công trình ít nhất là 03 năm

Đơn vị phải có đủ năng lực kinh tế, trang thiết bị, vật tư và trình độ chuyên môn đáp ứng yêucầu thi công các phần việc dự thầu và các biện pháp, quy cách nêu trong hồ sơ thiết kế công trình Đơn vị phải ứng vốn để thi công công trình trong trường hợp chủ đầu tư chưa đáp ứng kịp thờikhông tính lãi để đảm bảo tiến độ thi công công trình

Đơn vị phải có phải có các phương tiện tiên tiến thi công cọc ép, bê tông dầm sàn khối lượnglớn, tại chỗ để đảm bảo chất lượng của công trình

Đơn vị phải có phải có đội ngũ cán bộ công nhân viên trình độ cao, cán bộ chủ chốt tham giacông trình có trình độ đại học trở lên và đã có kinh nghiệm thi công các công trình tương tự

d) Yêu cầu về kĩ thuật, chất lượng

Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật thi công, chất lượng vật tư nêu trong hồ sơ thiết kế Các loại vậtliệu, vật tư đưa vào công trình phải có chứng chỉ chất lượng và kiểm định chất lượng của cơ quanchuyên môn có thẩm quyền kèm theo mẫu kiểm chứng thống nhất

Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công: có biểu đồ tiến độthi công tổng thể và từng hạng mục chi tiết, sơ đồ tổ chức hiện trường, có bố trí nhân sự, các giảipháp kỹ thuật

Nhà thầu phải có giải pháp để đảm bảo chất lượng các hạng mục công trình

Có biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như an toàn laođộng, phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn xây dựng

e) Yêu cầu về tiến độ

Công trình được thi công trong 48 tháng kể từ ngày có lệnh khởi công của chủ đầu tư (kể cả cácngày lễ tết và chủ nhật)

Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công đồng thời với hồ sơ dự thầu 7 ngày sau khi nhận thầu,nếu cần thiết Nhà thầu đệ trình tiến độ thi công đã sửa đổi sau khi đã thảo luận với đơn vị tư vấnthiết kế Nhà thầu không được bắt đầu thi công khi chưa có chấp nhận bằng văn bản của Chủ đầutư

f) Ứng vốn

Tiền tạm ứng sẽ là 10% giá trị của Hợp đồng và sẽ được trả cho nhà thầu không muộn hơn 45ngày sau ngày kí Hợp đồng và sau khi chủ đầu tư nhận được bảo lãnh hợp đồng (của Ngân hàng).g) Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu do các nhà thầu chuẩn bị và mọi thư từ giao dịch, mọi tài liệu liên quan đến việcđấu thầu trao đổi giữa bên dự thầu và bên mời thầu phải được lập bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt.Nhà thầu sẽ không được nộp hồ sơ dự thầu của mình quá một thứ tiếng

Trang 8

i) Giải pháp về mặt bằng quy hoạch xây dựng công trình.

Khu đất nghiên cứu quy hoạch xây dựng “Tòa nhà văn phòng kết hợp dịch vụ 13 tầng đơn nguyên D2” được xây dựng trên khu đất thuộc lô D11 - khu đô thị mới Cầu Giấy - Hà Nội có diện

tích xây dựng là: 1122 m2 Diện tích khu đất là 1870m2

Với vị trí như trên trong quá trình thi công phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho người dânqua lại, đồng thời cần tránh các tác động xấu của quá trình thi công đến sinh hoạt của dân cư đangsống trong khu nhà chung cư cao cấp 13 tầng bên cạnh như vấn đề an ninh, vấn đề môi trường: bụi,khói, tiếng ồn, các mùi khó chịu

j) Kiểm tra tiên lượng mời thầu

Sau khi nhận được hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư cung cấp, nhà thầu đã tiến hành kiểm tra lạitiên lượng mời thầu và giá gói thầu theo tiên lượng mời thầu Sau khi kiểm tra nhà thầu thấy mức

độ chênh lệch khối lượng các công tác là rất ít, không đáng kể Đồng thời tiên lượng mời thầu màchủ đầu tư đưa ra không có sự thiếu sót công tác Vì vậy, nhà thầu quyết định lấy khối lượng trongtiên lượng mời thầu do chủ đầu tư cung cấp để lập biện pháp thi công và tính giá dự thầu công trìnhcủa nhà thầu

IV PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA GÓI THẦU

1 Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội liên quan đến gói thầu

a) Điều kiện khí hậu thời tiết

Khí hậu khu vực xây dựng thuộc loại khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân ra 4 mùa tương đối rõ rệt.Thời tiết trong một năm tương đối ổn định, lượng mưa trung bình Đặc điểm khí hậu thuộc vùngđồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa nhiệt đới

Nhiệt độ trung bình năm: 23,4 độ

Nhiệt độ cao trung bình mùa hè: 38 độ

Nhiệt độ thấp trung bình mùa đông: 15 độ

Lượng mưa trung bình năm là 1.700mm Chủ yếu tập trung vào mùa hè

b) Điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn

Công trình được xây dựng ở vị trí: diện tích khu đất khoảng 6844m², mặt bằng tương đối bằngphẳng Qua số liệu khảo sát thì những năm gần đây tại khu vực không có động đất, lũ quét bão lớn

… và các hiện tượng tự nhiên khác có thể ảnh hưởng đến công trình Nhìn chung điều kiện địa chấtcông trình, khí hậu thuỷ văn là ổn định Vì vậy yếu tố bất khả kháng xảy ra là rất thấp

c) Điều kiện cung ứng vật tư, thiết bị, lao động

Công trình được xây dựng ở trong thành phố Hà Nội là khu vực có nguồn cung cấp vật tư, thiết

bị và lao động rất phong phú Tuy nhiên, ở đây xe tải còn không được đi vào ban ngày nên hơi khókhăn cho việc cung cấp vật tư và di chuyển xe máy thi công Cần tránh bố trí thời gian vận chuyểnvật liệu thi công vào những ngày lễ lớn, ngày có đoàn ngoại giao tới làm việc

d) Điều kiện sống ở địa phương

Tình hình y tế, bệnh viện tại khu vực xây dựng rất tốt, vì công trình nằm gần trung tâm ThànhPhố với rất nhiều bệnh viện lớn, với điều kiện máy móc thiết bị tiên tiến bậc nhất, đội ngũ y bãc sĩ

có trình độ cao

Tình hình an ninh chính trị tại khu vực xây dựng công trình ổn định, thuận lợi cho thi côngcông trình Việc xây dựng công trình góp phần kích thích sự phát triển kinh tế của khu vực, cảithiện điều kiện sống của nhân dân, góp phần phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong vùng, làm đẹpcảnh quan khu đô thị

Tình hình giá cả của khu vực là khá cao vì là khu vực gần trung tâm thành phố Điều kiện sốngcủa dân cư trong khu vực là khá cao, đời sống văn hóa đầy đủ, dân trí tốt

2 Điều kiện về môi trường xã hội như đối thủ cạnh tranh, TVGS, CĐT

Sau khi khảo sát môi trường đấu thầu tại Hà Nội và điều tra nhà thầu biết được ngoài nhà thầu– Công ty cổ phần xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Hà Nội sẽ có các nhà thầu khác tham gia đấuthầu công trình này Sau đây là những phân tích của nhà thầu về những điểm mạnh, điểm yếu,

Trang 9

thuận lợi, khó khăn, chiến lược cạnh tranh, biện pháp kỹ thuật công nghệ, chiến lược giá mà cácnhà thầu khác - đối thủ cạnh tranh đang gặp phải.

a) Công ty Xây dựng Sông Đà 3 thuộc tổng công ty Sông Đà

Đây là công ty chuyên làm đường, thuỷ điện, trạm điện, công trình trên sông, hầm lò…

Điểm mạnh: Đây là công ty mạnh của công ty xây dựng Sông Đà có năng lực máy móc thiết

bị, tài chính Có đội ngũ kỹ sư chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng giỏi, có nhiều công nhân kỹthuật lành nghề Công ty xây dựng Sông Đà 3 xây dựng mọi loại hình công trình kỹ thuật ngầmtrong các địa hình địa chất phức tạp, các công trình dân dụng, công nghiệp khác

Điểm yếu: Những cái bất lợi nhất của công ty là năng lực kinh nghiệm trong những năm gần

đây kém, họ chỉ chuyên môn thi công đường, thuỷ điện Đồng thời họ đang thi công các công trìnhđường vào giai đoạn chính nên tập trung nhân lực, máy móc thiết bị Vì vậy công ty này khó có thểđáp ứng được các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu

b) Công ty Xây dựng số 1 thuộc Tổng công ty Vinaconex

Điểm mạnh: Công ty xây dựng số 1 thuộc Tổng công ty Vinaconex là công ty rất mạnh về

năng lực máy móc thiếi bị, tài chính Công ty trực thuộc một Tổng công ty có uy tín trong lĩnh vựcxây dựng nên rất được các Chủ đầu tư để ý

Điểm yếu: Công ty này có bất lợi lớn nhất là hiện nay công ty đang thi công nhiều công trình,

các công trình bắt đầu vào giai đoạn hoàn thiện hoặc đang ở giai đoạn thi công rầm rộ Do vậy,việc tập trung về tài chính cũng như máy móc thiết bị gặp nhiều khó khăn Hơn nữa khoảng cáchthi công giữa các công trình khá xa Do đó có thể nói khả năng tài chính cũng như kỹ thuật trướcmắt còn hạn chế vì vậy giá bỏ thầu sẽ cao do chi phí cho việc di chuyển máy móc, nhân công giữa các công trình là rất lớn Đồng thời chính sách của công ty là lợi nhuận mà qua nghiên cứuthường bỏ cao hơn các công ty khác từ 2-3% Vì vậy, công ty này có thể vẫn bị loại

c) Công ty xây dựng Hồng Hà

Điểm mạnh: Đây là một công ty xây dựng có kinh nghiệm xây dựng các công trình lớn, với

quy mô như gói thầu thì công ty đã thực hiện nhiều công trình tương tự

Điểm yếu: Những biện pháp thi công chưa được tối ưu cao nên công ty này là một đối thủ

không đáng ngại Mặt khác vốn pháp định của công ty này chưa đủ mạnh vì trong giai đoạn hiệnnay công ty đang thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nên việc huy động vốn chưa lớn, do vậymuốn thi công công trình này công ty phải vay vốn và trả lãi nên việc đáp ứng yêu cầu chủ đầu tư

là đáng ngại và khó khăn

d) Công ty Cp phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội

Điểm mạnh: Đây là công ty chuyên xây dựng các công trình dân dụng, cơ sở hạ tầng kỹ

thuật Công ty này khá mạnh về tài chính và thiết bị máy móc, có khả năng đáp ứng yêu cầu vềtiến độ và công nghệ cao mà hồ sơ mời thầu đưa ra

Điểm yếu: Qua tìm hiểu cho thấy hiện tại công ty này đang có nhiều dự án thực hiện trong giai

đoạn gấp rút vì vậy khả năng cạnh tranh không đáng lo ngại

Từ những phân tích trên nhà thầu thấy những đối thủ chính của công ty là công ty xây dựng số

1 thuộc Vinaconex nên Công ty phải có biện pháp tổ chức thi công hợp lý để giảm giá thành thìmới có thể trúng thầu Tuy vậy, vẫn phải chú ý các công ty còn lại vì họ có thể sử dụng chính sáchgiá thấp để tìm kiếm việc làm mở rộng thị trường Tuy nhiên công ty vẫn có những thuận lợi hơncác công ty khác là hiểu biết về Chủ đầu tư rõ hơn qua nhiều lần hợp tác trong các công trình trước

và có thể được ưu tiên hơn

Đơn vị Tư vấn giám sát là Công ty cổ phần tư vấn Sông Đà – SDCC có nhiệm vụ giám sát hoạtđộng thi công xây lắp trên công trường, đưa ra kiến nghị cho Chủ đầu tư và nhà thầu về biện phápthi công, chất lượng của công tác thi công trên công trường, tiến độ thi công của từng công tác.Công ty đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giám sát thi công xây dựng ở các công trình lớnhay tương tự Theo như tìm hiểu của nhà thầu, đơn vị tư vấn giám sát chủ yếu sẽ quan tâm tới biệnpháp thi công xây lắp là chủ yếu

Qua nghiên cứu hồ sơ mời thầu, chúng tôi thấy có thể đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tưcũng như của hồ sơ mời thầu Nhưng với năng lực hiên có của công ty chúng tôi thấy có khả năngrút ngắn thời gian xây dựng sớm hơn để đưa công trình vào khai thác sử dụng Nhìn chung các nhà

Trang 10

thầu tham gia đấu thầu công trình này đều có điểm mạnh riêng nhưng qua phân tích năng lực củacác nhà thầu cũng như điều tra được một phần chiến lược kinh doanh của họ và năng lực của bảnthân, chúng tôi thấy khả năng trúng thầu là hoàn toàn chắc chắn Vì vậy, nhà thầu quyết định tham

gia tranh thầu gói thầu: "Thi công xây lắp TOÀ NHÀ VĂN PHÒNG KẾT HỢP DỊCH VỤ 13 TẦNG ĐƠN NGUYÊN D2" địa điểm thuộc lô D2 khu đô thị mới Cầu Giấy – Hà Nội.

Trang 11

Chương II CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU

I LỰA CHỌN PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT TỔNG QUÁT

Sau khi xem xét kỹ thiết kế kiến trúc quy hoạch và kết cấu công trình, các yêu cầu của Bên mờithầu, kết hợp với điều kiện năng lực của nhà thầu, chúng tôi đưa ra phương hướng thi công côngtrình như sau

Thi công toàn bộ công trình một giai đoạn nhằm rút ngắn thời gian xây dựng, thoả mãn đượcyêu cầu của bên mời thầu đồng thời giúp nhà thầu tập chung nhân lực trong thi công công trình.Trong quá trình thi công, nhà thầu chúng tôi chia công trình ra 4 phần lớn để tiện cho việc lập tiến

độ thi công, dễ dàng cho việc theo dõi kiểm tra và điều chuyển máy móc thiết bị tới công trường.+ Phần ngầm;

+ Phần thân;

+ Phần hoàn thiện

Nhà thầu luôn ưu tiên lựa chọn thiết bị công nghệ thi công tiên tiến, giúp rút ngắn thời gian thicông, đảm bảo chất lượng công trình đồng thời giảm chi phí xây dựng Lựa chọn biện pháp thicông, biện pháp an toàn tlao động để đảm bảo tiến độ thi công xây lắp

Trong quá trình thi công dựa vào giải pháp kỹ thuật kết cấu công trình, mặt bằng thi công vàkhối lượng công việc, ta chia mặt bằng thi công thành các phân đợt phân đoạn để tổ chức thi côngdây chuyền nhằm tránh chồng chéo các công việc đồng thời rút ngắn thời gian xây dựng Cơ giớihóa tối đa nhất là các công tác có khối lượng lớn để rút ngắn thời gian xây dựng và đảm bảo chấtlượng công trình và chi phí bé nhất Chú trọng đến các công tác chủ yếu như ép cọc, đào đất, bêtông móng, bê tông tầng hầm – khung sàn Các công tác khác sẽ bố trí làm xen kẽ để tận dụng mặttrận công tác và giảm thời gian thi công, đảm bảo quá trình thi công được liên tục giảm thiểu chiphí ngừng việc do thiếu mặt trận công tác gây ra

Từ phương hướng thi công công trình ở trên kết hợp với yêu cầu của bên mời thầu, kết cấucông trình và những công tác ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ, chất lượng công trình, chúng tôi đưa

ra những công tác chủ yếu về tổ chức thi công như sau:

a) Công tác ép cọc

Sử dụng máy ép cọc bằng máy ép cọc thủy lực ép cọc ép bê tông cốt thép 350x350mm, chiềudài cọc 28m Cọc có cấu tạo bê tông cốt thép đúc sẵn với cấp độ bền B22.5 (mác 300#), sức chịutải của cọc theo tính toán là 80 tấn/cọc Chiều dài đoạn ép âm là 4,6m

Việc ép cọc được ép tuần tự từ đài cọc này sang đài cọc khác Nhà thầu chúng tôi sẽ sử dụngmáy ép cọc thi công nhiều ca trong một ngày để rút ngắn thời gian xây dựng

Cọc được nhà thầu mua ở Công ty Cổ Phần Xi măng Chèm, bên bán sẽ vận chuyển cọc đếnchân công trình

Do phải phối hợp giữa đào đất bằng máy và thủ công nên để tránh việc trùng lặp mặt trận côngtác, nhà thầu bố trí tổ đội công nhân thi công thủ công vào sau khi kết thúc đào bằng máy ở mỗiphân đoạn cách nhau 2 ngày

Số lượng máy móc vận chuyển và máy đào được huy động tại công trường là toàn bộ máy tự cócủa công ty Bố trí máy móc đến công trường chủ động ngay khi có mặt bằng thi công, đảm bảođúng tiến độ thi công của công trình

Trang 12

c) Công tác bê tông cốt thép móng

Công tác bê tông cốt thép móng có vị trí thi công sâu, điều kiện địa hình khó khăn, và là côngtác thuộc phần ngầm khó thay đổi hay sửa chữa sau này do vậy cần tổ chức thi công tốt, nếu không

sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và tiến độ thi công sau này

Chúng tôi sẽ phân đoạn và tổ chức thi công theo dây chuyền Theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu,

bê tông móng dùng bê tông thương phẩm và đổ bằng máy bơm bê tông Nhà thầu sẽ bố trí máymóc, nhân lực hợp lý chuẩn bị cho công tác này

d) Công tác bê tông cốt thép tầng hầm

Công tác bê tông cốt thép tầng hầm bao gồm nhiều công tác khác nhau nên phải bố trí thi côngtheo phương pháp dây chuyền, mặt bằng thi công được chia thành nhiều phân đoạn Cơ sở để chiaphân đoạn là dựa vào đặc điểm kết cấu, cấu tạo của công trình và không gian hợp lý để công nhânlàm việc được tốt nhất với biện pháp thi công lựa chọn

Công tác bê tông cốt thép hầm được chia nhỏ ra làm 3 hạng mục sau: thi công bê tông cốt thépnền hầm, bê tông cốt thép cột vách tầng hầm, bê tông cốt thép trần tầng hầm

e) Công tác bê tông cốt thép khung sàn

Đây là công tác rất quan trọng, là bộ xương cho toàn công trình và là công tác ảnh hưởng lớnnhất tới tiến độ công trình vì nó có khối lượng thi công lớn và rất nhiều công tác như công tác xây

và các công tác hoàn thiện muốn thực thiện phải phụ thuộc vào công tác bê tông cốt thép phầnthân Công tác này có vị trí thi công cao do vậy phải bố trí chọn máy móc thi công sao cho phù hợp

có biện pháp bảo đảm an toàn lao động cho người công nhân Những công nghệ tiên tiến cần phải

áp dụng vào công tác này để có thể rút ngắn được thời gian xây dựng

Theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu, bê tông khung sàn dùng bê tông thương phẩm được mangđến công trường bằng xe chuyên dụng và đổ bê tông bằng cần trục tháp, máy bơm Các công tácvận chuyển lên cao như ván khuôn, cốt thép được thực hiện bằng cần trục tháp

II TỔ CHỨC THI CÔNG CỤ THỂ CHO TỪNG CÔNG TÁC

1 Công tác thi công ép cọc

1.1 Đặc điểm công tác ép cọc

Công trình nằm trong thành phố phải hạn chế tiếng ồn nên việc thi công hạ cọc phải đảm bảo

độ ồn và chấn động thấp nhất Hạn chế ảnh hưởng trong quá trình thi công đối với công trình chung

cư 13 tầng đã đưa vào sử dụng nằm bên cạnh tòa nhà

 Nhà thầu lựa chọn phương pháp ép cọc trước khi thi công đào đất Công trình có tầng hầm ta

sử dụng phương pháp ép cọc âm Chiều dài đoạn ép âm là 4.6m

 Cọc tiết diện 350x350, dài 32 m được chia làm 2 đoạn: 1 đoạn mũi cọc dài 11.2m và 1 đoạnthân dài 9m được liên kết với nhau bởi các mối hàn bản táp

 Tổng cộng có 377 cọc với sức chịu tải tính toán dự kiến là 80 tấn/cọc, áp lực ép cọc dự kiến là110-130 tấn

 Cọc được nhà thầu mua đúng kích cỡ, tiêu chuẩn mà bên mời thầu đưa ra trong hồ sơ mờithầu, cọc được mua ở Công ty Cổ Phần Xi măng Chèm, bên bán sẽ vận chuyển cọc đến châncông trình đảm bảo tiến độ thi công

 Chất lượng cọc và kích thước cọc, cường độ bê tông cọc được phía Công ty Cổ Phần Xi măngChèm đảm bảo đúng với yêu cầu của thiết kế khi chuyển đến chân công trình

Trang 13

1.2 Khối lượng các loại cọc sử dụng

Bảng : Thống kê khối lượng cọc

ST

Số lượng đài

Số cọc trong 1 đài

Tổng số cọc

Tiết diện cọc (mm)

Chiều dài cọc (m)

Tổng chiều dài cọc (m)

Trang 14

Bảng 2.2: Thông số cấu tạo cọc

Số đoạ n

V 1 đoạn (m3)

KL 1 đoạn (T)

Tổng KL đoạncọc (T)

Tổng chiều dài đoạn cọc (m)

1.3 Lựa chọn thiết bị thi công ép cọc

Chọn phương tiện vận chuyển cọc:

Phương tiện vận chuyển và bốc xếp cọc vào bãi cọc do nhà thầu cung cấp cọc đảm nhiệm Cọcđược vận chuyển và xếp trước trên mặt bằng theo chỉ dẫn của nhà thầu

Chọn giá ép

Đối với giá ép cọc để chọn được giá ép tối ưu cần thiết từ một giá ép sao cho trong mỗi lần ép

nó ép được số cọc lớn nhất trong một đài cọc, khung ép có kích thước: 7.6mx2.8mx9m

Chiều dài: 7.6m

Chiều rộng: 2.8m

Chiều cao: Hg = Hđoạn + 3 = 11.2 + 3 = 14.2 m

Tại mỗi vị trí của máy ép có thể ép được tối đa 6 cọc

8.0

1128

Đối trọng được đặt hai bên giá ép, mỗi bên có 12 quả đối trọng

Chọn cẩu phục vụ

Căn cứ để lựa chọn:

+ Hình dạng kích thước cọc: đoạn cọc dài nhất là 11.2 m

+ Năng lực hiện có của nhà thầu

+ Trọng lượng 1 đoạn cọc: 0.35*0.35*2.5*11.2 = 3.43T

+ Năng suất máy ép cọc

Trang 15

Hck : chiều dài đoạn cọc lớn nhất

Htb : chiều cao thiết bị treo buộc

Hcáp : chiều dài dây cáp cần trục tính từ móc cẩu tời puly đầu cần

a : chiều cao an toàn

Ho : chiều cao thấp nhất của kích để đưa khung vào giá, Ho = 3.5 m

=> Hmin = 1 + 11.2 + 1.5 + 1.5 + 3.5 = 18.7 (m)

- Chiều dài tay cần:

)(8.17966.0

5.17.1875sin

Rmin = Lmin * cos 75° + 1.5 = 6.1 (m)

- Trọng lượng của đoạn cọc Đ1 dài 11.2 mét là: 3.43(tấn)

Vậy sử dụng cần trục bánh lốp KATO KR35H-3 xuất xứ Nhật Bản có các thông số như sau :

+ Qct = 25 T+ Lmin = 20 m+ Hct = 19 m+ Rct = 8 mVới các thông số của cần trục được chọn trên thỏa mãn yêu cầu trong việc nâng, hạ cọc vào khung

ép (cả về sức trục và chiều cao nâng cọc), năng lực hiện có của nhà thầu

Bố trí tổ đội thi công

Ngoài công nhân vận hành máy cần phải bố trí thêm 5 người công nhân phục vụ máy ép vớithành phần tổ đội như sau:

+ Treo buộc cọc

+ Điều chỉnh cọc vào máy ép và đưa cọc vào lồng giá ép

+ Ghi chép

Trang 16

Hao phí thời gian thi công ép cọc

m * n: số mối nối trong 1 cọc, mn = 3 mối/cọc

t2: thời gian hàn một mối nối (4 mặt bích), t2 = 10 phút

T2 = 3 * 372 * 10 = 11160 (phút) = 186 (giờ)

+ T3: thời gian chuyển khung (vận chuyển bệ + đối trọng)

T3 = k * t3

k: số lần chuyển khung (bệ ép + đối trọng)

t3: thời gian 1 lần chuyển khung, t3 = 45 (phút)

Bảng : Thống kê số lần chuyển bệ ép và đối trọng

Đài móng Số lượng đài Sốc cọc 1 đài

Số cọc ép được lớn nhất của 1 lần chuyển khung và đối trọng

Số lần chuyển khung và đối trọng trong 1 đài

Tổng số lần chuyển khung và đối trọng

Trang 17

V : vận tốc trung bỡnh khi ộp, mỏy đó chọn cú V = 1,2 m/phỳt

L = 7514.4 + 4.6 * 372 = 9225.6(m)

2.1

6.9225

= (phỳt) = 128.2 (giờ)Vậy tổng thời gian ộp cọc là:

*8

Trong đú: KT : là hệ số sử dụng thời gian làm việc, lấy KT = 0.8

=> Số ca mỏy ộp cọc là :598.68*0.8=93.5 ca, ta lấy trũn 94 ca

=> Vậy hao phớ thời gian thi cụng ộp cọc là 94 ca

1.4 Phương ỏn I

Do đõy là cụng trỡnh nhà cao tầng (13 tầng, 1 tầng hầm), số lượng cọc nhiều, mật độ cọc khụngđều nhau, cọc được bố trớ vừa phõn tỏn vừa bú cụm Vỡ vậy khi thi cụng ộp cọc gặp nhiều khúkhăn: khối lượng cọc ộp khụng đều…

Cao độ đầu cọc ở cỏc đài bằng nhau, số một cọc đúng õm so với mặt đất tự nhiờn là 4.6 m

Bố trớ 1 tổ hợp mỏy gồm: 1 mỏy ộp cọc, 1 cần trục và 1 mỏy hàn để phục vụ cụng tỏc ộp cọcngày làm 2 ca trong thời gian 47 ngày Để cụng tỏc ộp cọc đạt chất lượng cao thỡ sơ đồ di chuyểnmỏy ộp cọc phải được lựa chọn sao cho thỏa món cỏc điều kiện sau đõy:

+ Đường đi của mỏy là ngắn nhất

+ Số lần di chuyển mỏy ộp và đối trọng là nhỏ nhất

+ Sơ đồ di chuyển mỏy ộp khụng phức tạp

Sơ đồ di chuyển mỏy ộp cọc và mỏy múc phục vụ ộp cọc:

ph ơng án i: sơ đồ di chuyển máy ép cọc

Trang 18

Tính toán chi phí ép cọc:

a) Chi phí nhân công (NC)

NC = HPLDi × ĐGi

HPLĐi : Số hao phí lao động thợ bậc i

ĐGi : Đơn giá nhân công đối với thợ bậc i của nội bộ doanh nghiệp Theo quy định củadoanh nghiệp, đơn giá nhân công ca 2 tăng lên 20.000 đ/công

Thợ bậc 3/7: + Đơn giá tiền công ca 1 là 110.000 đ/ngc

+ Đơn giá tiền công ca 2 là 130.000 đ/ngc

Ca máy Hao phí ca máy Số công

Nhu cầu lao động

Bảng : Chi phí nhân công phương án I

Ca máy Nhu cầu lao động ĐGNC

bâc 3/7

Thành tiền

M

lan j

NV j j

LV j

: Số ca làm việc của máy loại j

+ ĐGLVj: Đơn giá ca máy làm việc của máy loại j

+SD NV j : Số ca ngừng việc của máy loại j.

+ ĐGNVj: Đơn giá ca máy ngừng việc của máy loại j

+ M1 : Chi phí 1 lần của máy

* Chi phí máy làm việc (M1)

Bảng : Chi phí máy phục vụ công tác ép cọc phương án I

* Chi phí máy ngừng việc: Máy thi công liên tục nên chi phí ngừng việc M2 = 0

* Chi phí 1 lần của máy (M3) bao gồm chi phí vận chuyển đối trọng đi và về:

- Vì sử dụng đối trọng có khối lượng 1 khối là 5 tấn Đối trọng được chở bằng ô tô Dùng ô tô 20tấn để chở Mỗi chuyến xe chở được 4 khối, như vậy cần 6 chuyến xe để trở hết 24 khối đốitrọng

Trang 19

Đơn giá của ô tô vận tải – trọng tải 20 tấn là : 1,500,000 (đồng/ca)

=> Chi phí vận chuyển đối trọng là: 6 * 2 * 1,500,000 = 18,000,000(đồng)

- Do khung và giá ép nặng khoảng 20 T nên chọn ô tô 22 T để vận chuyển khung và giá ép đến và

đi khỏi công trường Cần 2 ca ô tô để trở khung và giá ép đến và đi khỏi công trường

Đơn giá của ô tô là: 1,500,000 (đồng/ca)

Chi phí cho ô tô vận chuyển khung giá ép là : 2 * 1,500,000 = 3,000,000 (đồng)

- Dùng 1 cần trục bánh lốp có sức trục 10T Cần 4 ca cần trục để bốc xếp thiết bị ép và đối trọng Đơn giá của cần trục là : 700,000(đồng/ca)

Theo số liệu thống kê của Doanh nghiệp, chi phí chung của loại công trình này chiếm khoảng 6.3%

so với chi phí trực tiếp

Vậy giá thành thi công ép cọc phương án 1 là (làm tròn): 388,382,995 đồng

Lập tiến độ thi công ép cọc:

Bố trí tiến độ thi công ép cọc theo sơ đồ ngang, 1 ngày làm 2 ca

Bảng tiến độ thi công ép cọc PA1

1.5 Phương án II

Chọn máy thi công phương án 2: bố trí 2 tổ hợp máy ép cọc để thi công công tác ép cọc Các chỉ tiêu kỹ thuật đều giống phương án 1

+ Máy ép cọc: Chọn 2 máy ép thủy lực YZY 180 xuất xứ Trung Quốc

+ Máy bốc xếp: Chọn 2 cần trục, mỗi máy phục vụ 1 máy ép cọc

+ Máy hàn để nổi các đoạn cọc: Chọn 2 máy hàn công suất 23KW, mỗi máy phục vụ 1 máy

Trang 20

Ta chọn 2 mỏy ộp cọc thi cụng một ngày 2 ca Sơ đồ di chuyển mỏy ộp như hỡnh vẽ:

ph ơng án ii: sơ đồ di chuyển máy ép cọc

Mỏy 1 ộp được 207 cọc tương ứng là 52 ca, tổ mỏy làm 2 ca/ngày nờn số ngày làm là 26 ngàyMỏy 2 ộp được 165 cọc tương ứng với 42 ca, tổ mỏy làm 2 ca/ngày nờn số ngày làm việc của tổmỏy 2 là : 21 ngày

Tớnh toỏn chi phớ ộp cọc

a) Chi phớ nhõn cụng (NC)

Mỏy Hao phớ ca mỏy Số cụng nhõn Bậc thợ lao động Nhu cầu

Bảng : Chi phớ nhõn cụng phương ỏn II

Mỏy Nhu cầu lao động ĐGNC bõc 3/7 Thành tiền

Trang 21

* Chi phí máy làm việc (M1)

Bảng : Chi phí máy phục vụ công tác ép cọc phương án 1

* Chi phí máy ngừng việc: Máy thi công liên tục nên chi phí ngừng việc M2 = 0

* Chi phí 1 lần của máy (M3) bao gồm chi phí vận chuyển đối trọng đi và về:

- Vì sử dụng đối trọng có khối lượng 1 khối là 5 tấn Đối trọng được chở bằng ô tô Dùng ô tô 20tấn để chở Mỗi chuyến xe chở được 4 khối, như vậy cần 6 chuyến xe để trở hết 24 khối đốitrọng

Đơn giá của ô tô vận tải – trọng tải 20 tấn là : 1,500,000 (đồng/ca)

=> Chi phí vận chuyển đối trọng là: 6 * 2 * 1,500,000 = 18,000,000(đồng)

- Do khung và giá ép nặng khoảng 20 T nên chọn ô tô 22 T để vận chuyển khung và giá ép đến và

đi khỏi công trường Cần 2 ca ô tô để trở khung và giá ép đến và đi khỏi công trường

Đơn giá của ô tô là: 1,500,000 (đồng/ca)

Chi phí cho ô tô vận chuyển khung giá ép là : 2 * 2 * 1,500,000 = 6,000,000 (đồng)

- Dùng 1 cần trục bánh lốp có sức trục 10T Cần 4 ca cần trục để bốc xếp thiết bị ép và đối trọng Đơn giá của cần trục là : 700,000(đồng/ca)

Theo số liệu thống kê của Doanh nghiệp, chi phí chung của loại công trình này chiếm khoảng 6.3%

so với chi phí trực tiếp

C = 6.3% * (NC + MTC + TK )

=> C = 25,110,540 (đồng)

=> Tổng chi phí thi công công tác ép cọc phương án II

=> Z1 = 423,690,540 (đồng)

Vậy giá thành quy ước thi công ép cọc phương án II là (làm tròn): 423,690,540 đồng

Tiến độ thi công ép cọc phương án II

Trang 22

1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 19 20 21 22 23 24 25 26

1.6 So sánh lựa chọn phương án thi công ép cọc

Phương án Thời gian thi công (ngày) Chi phí (đồng)

p

p

T

T P

k

TC : Tổng chi phí thi công để thực hiện phương án đang xét

C : Giá thành thi công (tính theo khối lượng thi công của phương án đang xét)

Hp : Hiệu quả hay thua lỗ ứng với trường hợp rút ngắn thời gian hay kéo dài thời gian thicông của phương án đang xét so với phương án chọn làm gốc để so sánh

(+) : Khi phương án đang xét có thời gian thi công dài hơn

(-) : Khi phương án đang xét có thời gian thi công ngắn hơn

Pd : Chi phí chung của phương án có thời gian thi công dài hơn

kp = 50%

Chọn Tqđ = 35 (ngày)

=> TC(1) < TC(2)

=> Ta chọn phương án 1 là phương án thi công công tác ép cọc

1.7 Biện pháp thi công ép cọc:

Chuẩn bị mặt bằng thi công:

- Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1 đến 2 ngày (cọc được mua từ nhà máy của Xí nghiệp Bêtông đúc sẵn Chèm – Công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội)

- Khu xếp cọc phải phải đặt ngoài khu vực ép cọc, đường đi vận chuyển cọc phải bằng phẳngkhông gồ ghề lồi lõm Vị trí chi tiết khu vực tập kết cọc thể hiện trên bản vẽ Mặt bẳng tổng mặtbằng

Tiến hành ép cọc:

/ Công tác chuẩn bị ép cọc:

- Cần phải loại bỏ những cọc không đảm bảo chất lượng và yêu cầu kỹ thuật

- Vị trí ép cọc phải được xác định đúng bằng máy toàn đạc theo bản vẽ thiết kế Sau khi xác định

vị trí cọc cần đóng mốc cho từng cọc trên hiện trường, lập biên bản nghiệm thu cho công tác

Trang 23

định vị cọc Để cho việc định vị thuận lợi và chính xác ta cần phải lấy 2 điểm làm mốc nằmngoài công trình để kiểm tra vì các mốc có thể bị mất trong quá trình thi công.

/ Kiểm tra sự cân bằng ổn định của các thiết bị ép cọc :

- Chạy thử máy để kiểm tra độ ổn định an toàn cho máy (chạy thử máy có tải và không tải trướckhi đưa vào vận hành mỗi ca)

- Kiểm tra các móc cẩu trên dàn máy thật cẩn thận, kiểm tra 2 chốt ngang liên kết dầm máy và bệmáy

- Lần lượt cẩu các đối trọng đặt lên dầm khung sao cho cân đối và xếp các đối trọng ổn định vàchắc chắn, đảm bảo không bị xô lệch trong quá trình ép

/ Các yêu cầu về cọc:

- Chất lượng và chủng loại cọc được nhà thầu cung cấp đảm bảo đúng theo yêu cầu của thiết kế.Cọc không được nứt vỡ cong vênh trong suốt quá trình ép

- Mỗi lô cọc chuyển tới phải có giấy kiểm định chất lượng và giấy xuất xưởng của nhà cung cấp

/ Kết thúc công việc ép xong 1 cọc

Cọc được coi là ép xong khi thoả mãn 2 điều kiện:

+ Chiều dài cọc ép cắm sâu trong lòng đất dài hơn chiều dài tối thiểu do thiết kế quy định + Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải lớn hơn trị số áp lực thiết kế quy định trên suốt chiều dàixuyên lớn hơn 3 lần cạnh cọc (vận tốc xuyên không quá 1cm/s)

Các lưu ý trong quá trình ép cọc

- Cọc bị nghiêng lệch khỏi vị trí thiết kế

Nguyên nhân: Cọc gặp chướng ngại vật cứng hoặc do chế tạo cọc vát không đều.

Xử lý: Dừng ép cọc, phá bỏ chướng ngại vật hoặc đào hố dẫn hướng cho cọc xuống đúng

hướng Căn chỉnh lại tim trục bằng máy kinh vĩ hoặc quả dọi

- Cọc xuống được 0.5-1 (m) đầu tiên thì bị cong,xuất hiện vết nứt và nứt ở vùng giữa cọc

Nguyên nhân: Cọc gặp chướng ngại vật gây lực ép lớn.

Xử lý: Dừng việc ép, nhổ cọc hỏng, tìm hiểu nguyên nhân, thăm dò dị tật, phá bỏ thay cọc.

- Cọc xuống được gần độ sâu thiết kế, cách độ 1-2 m thì đã bị chối bênh đối trọng do ngiêng lệchhoặc gãy cọc

Xử lý: Cắt bỏ doạn bị gãy sau đó ép chèn cọc bổ xung mới.

- Đầu cọc bị toét do chất lượng bê tông đầu cọc không đồng đều Bản táp đầu cọc bị lệch

Xử lý: tẩy phẳng đầu cọc, lắp mũ cọc khác vào thay thế rồi ép tiếp.

Trang 24

2 Công tác thi công đào đất

2.1 Đặc điểm công tác đào đất

− Do khối lượng đất đào lớn, yêu cầu tiến độ của công trình khá gấp vàkhả năng huy động máy và thiết bị thi công của công ty, nhà thầu chúng tôi chọn phương án đàođất bằng máy kết hợp với sửa móng bằng thủ công

− Do yêu cầu của Chủ đầu tư Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà HàNội – HANDICO, đất đào lên bằng máy phải được đem đi đổ tại bãi thải của thành phố cáchcông trình 10km

− Thiết kế công trình có 1 tầng hầm nên cần phải sử dụng máy đàoxuống cốt -3.4

− Giải pháp kết cấu móng gồm nhiều đài liên kết với nhau bằng hệgiằng móng, phần lớn mặt đáy móng đều đào thấp xuống cốt -5.7m, một phần giằng móng đàoxuống -4.5m Vì vậy, tại vị trí có đài cọc: Phần đất phía trên thì đào máy đến vị trí cách đầu cọctheo chiều đứng 20cm còn lại đào và sửa bằng thủ công Vậy tiến hành đào ao toàn bộ móngxuống độ sâu -4.9m Còn lại sửa móng bằng thủ công đến cốt thiết kế Tại vị trí hố thang máycũng cần phải đào xuống độ sâu -5.7m

− Theo kinh nghiệm nhà thầu thì công tác thi công cơ giới đạt được90%

− Đặc điểm lớp đất đào: Cốt tự nhiên là 1.25 m, cao độ đáy móng: 5.7m, đất phải đào là đất cấp II nhóm 4, lấy hệ số taluy là m = 0.67 Điều kiện địa chất thủy vănkhông làm ảnh hưởng tới công tác đào đất dưới sâu

2.2 Khối lượng công tác đất

Tổng khối lượng đất phải thi công công trình: 4417.2 m3 Chi tiết khối lượng đất đào cho từng phầnviệc được thể hiện trong bảng sau:

Trang 25

Bảng : Tổng khối lượng đất đào cần thi công

 Khối lượng đất cần đào, chiều sâu hố đào, mặt bằng thi công và điều kiện địa chất,

 Phương án tập kết, phương án vận chuyển,

 Khả năng máy móc thiết bị hiện có và có thể huy động được của đơn vị thi công,

 Với chiều sâu hố đào lớn nhất (<6m)

Theo tính toán dự kiến, khối lượng vận chuyển khá lớn nên nhà thầu đưa ra lựa chọn 2 phương ánthi công như sau:

2.4 Phương án I

Lựa chọn máy đào đất

Căn cứ vào khối lượng đất phải đào bằng máy và năng lực của nhà thầu, chúng tôi chọn máy đàomột gầu nghịch, KOBELCO – SK 350 LC có các thông số kỹ thuật sau:

+ Dung tích gầu: q = 1.4 (m3)

+ Bán kính làm việc lớn nhất của tay gầu : R = 11.26 (m)

+ Độ nâng cao gầu: h = 7.37 (m)

+ Độ sâu đào gầu: H = 7.56 m

+ Thời gian một chu kỳ : tck = 25 (s)

+ Đơn giá ca máy (đơn giá trả theo đơn giá nội bộ)

Xác định năng suất của máy đào

tg ck t

q : Dung tích gầu đào (m3)

Kđ: Hệ số đầy gầu, phụ thuộc vào loại gầu, cấp đất và độ ẩm của đất; ở đây đất công trình làđất cấp II nhóm 4, độ ẩm về mùa mưa trung bình nên lấy Kđ = 0.8

Kt : Hệ số tơi của đất (Kt = 1.2)

nck : Số chu kỳ trong 1 giờ (3600 giây),

ck ck

T

n =3600

quay vt

ck

tck : Thời gian của 1 chu kỳ

Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc; Kvt = 1.1 vì đất được đổ lên thùngxe

K quay : Hệ số phụ thuộc quayϕ cần với; Khi góc quayϕ ≤90°thì K quay =1

K tg : Hệ số sử dụng thời gian; (Ktg = 0.8)

Vậy tck = 25x1.1x1 = 27.5 (s)

nck = 3600/27.5

Trang 26

=> *0.8 97.75( / )

5.27

3600

*2.1

8.0

Năng suất ca máy: Nca = 97.75*8 = 782 (m3/ca)

Tổng khối lượng đất đào bằng máy là 3975.48m3, do đó số ca máy đào là:

S1 = 3975.48/782 = 5.08 ca; làm tròn 5 ca

Nhà thầu chúng tôi chọn 1 máy đào KOBELCO – SK 350 LC thi công đào 1 ca trong 1 ngày, vậythời gian thi công bằng máy sẽ là 5 ngày

Hao phí lao động đào đất thủ công

Để đảm bảo cho thi công hiệu quả, nhà thầu bố trí tổ sửa móng thủ công sau 2 ngày đào đất bằngmáy

Hao phí lao động cho công tác đào đất và sửa hố móng thủ công:

HPLĐ TC = VTC x ĐMTC

Trong đó:

ĐMTC : Định mức đào đất thủ công của doanh nghiệp: 0.68 (công/m3)

VTC : Khối lượng đào đất thủ công VTC = 441.72 m3

HPLĐ TC = 441.72 x 0.68 = 302.14 (ngày công)

Lựa chọn tổ công nhân : 30 công nhân

Thời gian thi công thủ công: 10 ngày (mỗi ngày 1 ca)

Vậy bố trí đội công nhân 30 người thợ bậc 2/7 thi công trong 10 ngày

Tiến độ thi công đào đất

BIÓU §å TIÕN §é THI C¤NG §µO §ÊT PH¦¥NG ¸N I

Lựa chọn ô tô vận chuyển đất

Do khối lượng đất đào là rất lớn nên đào đến đâu thì vận chuyển bằng ô tô đến đó, khối lượng đấtđào bằng thủ công được giữ lại để lấp hố móng

Dự kiến đất được đổ cách công trường 10km với khoảng cách này và với hệ thống giao thông từcông trường đến bãi đổ đất, công ty dự định dùng phương tiện là ô tô tự đổ

Ta chọn ô tô vận chuyển là ô tô tự đổ Huyndai 15 tấn (xe tự có của công ty)

Số xe vận chuyển được tính theo công thức:

1+

m : Số ô tô cần thiết trong một ca

T : Thời gian một chu kỳ làm việc của ô tô

d q dv

N

k c n T

n : Số gầu đổ đầy ô tô

Trang 27

k c f

f : dung trọng của đất, vì đất cấp II nên f = 1.4(T/ m3)

c : dung tích gầu đào q = 1.4 (m3)

k2 : Hệ số kể đến sự đầy gầu; k2 = 0.8

k1 : Hệ số kể đến trạng thái của đất; k1 = 1.2

Ntt : năng suất giờ của máy đào đã chọn; Ntt = 97.75 (m3/h)

09.98.04.14.1

25

=

x x

75.97

2.14.19

60)

=+

=

ve di ve di

dv

V

L V

L T

T

T

Vđi : Vận tốc trung bình khi xe không tải; Vđi = 30 (km/h)

Vvề : Vận tốc trung bình khi xe có tải; Vvề = 35 (km/h)

L : Quãng đường từ công trường đến bãi đổ; L = 10 (km)

=

m xe; làm tròn thành 7 (xe)

Tính chi phí đào đất phương án I

a) Chi phí nhân công

NC = Hj * ĐGNCj

+ Hj : Hao phí lao động ngày công của thợ bậc 3/7 (10 ngày công)

+ ĐGNCj : đơn giá nhân công của cấp bậc thợ j (đồng), theo đơn giá của nhà thầu đưa ra cho thợđào đất thủ công (bậc thợ 3/7) là: 110.000đ

=> NC = 10 x 30 x 110,000 = 33,000,000 (đồng)

b) Chi phí máy thi công

3 2

M

lan j

NV j j

LV j

Trong đó:

+ MTC đào đất : Chi phí máy thi công đào đất

+SD LV j : Số ca làm việc của máy loại j.

+ ĐGLVj : Đơn giá ca máy làm việc của máy loại j

+SD NV j

: Số ca ngừng việc của máy loại j

+ ĐGNVj : Đơn giá ca máy ngừng việc của máy loại j

+ M1lần : Chi phí 1 lần của máy

* Chi phí máy thi công đào đất (M1)

Trang 28

Bảng : Chi phí máy thi công đào đất phương án I

TT Tên công việc Số ca máy (ca) Đơn giá ca máy (đồng) Thành tiền (đồng)

* Xác định chi phí máy ngừng việc (M2)

Vì máy thi công liên tục nên chi phí máy ngừng việc M2 = 0

* Xác định chi phí 1 lần của máy (M3)

Thuê xe ôtô chuyên dụng để chở máy đào đến và ra khỏi công trường Cần 0.5 ca của ô tô chởmáy đào đến công trường và 0.5 ca chở máy đào đi Đơn giá ô tô là: 1,500,000 (đồng)

Vậy chi phí máy thi công là: MTC = 57,000,000 + 1,500,000 = 58,500,000 (đồng)

c) Trực tiếp phí khác

Bao gồm chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu, di chuyển nhân lực và thiết bị thi côngđến công trường và trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người laođộng và môi trường xung quanh Theo dự kiến của doanh nghiệp thì chi phí này được tính nhưsau:

Bảng : Tổng hợp chi phí phương án đào đất I

3 Trực tiếp phí khác (TK) 2.2%*(NC +MTC) 2,013,000

4 Chi phí chung (CPC) 6.3%*(NC +MTC+ Tk) 5,891,319

2.5 Phương án II

Lựa chọn máy đào đất

Chọn máy đào gầu nghịch, dẫn động thủy lực KOBELCO-SK 250 LC có các thông số kỹ thuật sau:+ Dung tích gầu : q = 1 (m3)

+ Bán kính làm việc lớn nhất của tay gầu : R = 10.31 (m)

+ Độ nâng cao gầu: h = 6.85 (m)

+ Độ sâu đào gầu : H = 7.03 (m)

+ Thời gian một chu kỳ : tck = 18 (s)

+ Đơn giá ca máy ( máy do nhà thầu thuê, trả theo đơn giá)

Xác định năng suất của máy đào

Trang 29

tg ck t

ck

tck : Thời gian của 1 chu kỳ

Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc; Kvt =1,1

K quay : Hệ số phụ thuộc quayϕ cần với; Khi góc quayϕ ≤90°thì K quay =1.0

36002

Năng suất ca máy : Nca = 96.97*8 = 775.76 (m3/ca)

Tổng khối lượng đất đào bằng máy là 3975.48 m3, do đó số ca máy đào là:

S2 = 3975.48 / 775.76 = 5.12; làm tròn 5 ca

Nhà thầu chúng tôi chọn 1 máy đào KOBELCO-SK 250 LC thi công đào 1 ca trong 1 ngày, vậythời gian thi công bằng máy sẽ là 5 ngày

Hao phí lao động đào đất thủ công

Để đảm bảo cho thi công hiệu quả, nhà thầu bố trí tổ sửa móng thủ công sau 2 ngày đào đất bằngmáy

Hao phí lao động cho công tác đào đất và sửa hố móng thủ công:

HPLĐTC = VTC x ĐMTCĐMTC : Định mức đào đất thủ công của doanh nghiệp: 0.68 (công/m3)

VTC : Khối lượng đào đất thủ công VTC = 441.72 m3

HPLĐTC = 441.72 x 0.68 = 302.14 (ngày công)

Lựa chọn tổ công nhân : 30 công nhân

Thời gian thi công thủ công: 5 ngày (mỗi ngày 2 ca)

Tiến độ thi công đào đất

thêi gian thi c«ng (ngµy)

BIÓU §å TIÕN §é THI C¤NG §µO §ÊT PH¦¥NG ¸N II

Lựa chọn ô tô vận chuyển đất

Ta chọn ô tô vận chuyển là ô tô tự đổ Huyndai 15 tấn (xe tự có của công ty)

Số xe vận chuyển được tính theo công thức :

Trang 30

m : Số ô tô cần thiết trong một ca

T : Thời gian một chu kỳ làm việc của ô tô

d q dv

N

k c

f : dung trọng của đất, vì đất cấp II nên f = 1.4 (T/ m3 )

c : dung tích gầu đào q = 1 (m3)

k2 : Hệ số kể đến sự đầy gầu; k2 = 0.8

k1 : Hệ số kể đến trạng thái của đất; k1 = 1.2

Ntt : năng suất giờ của máy đào đã chọn; Ntt = 96.97 (m3/h)

72.128.01

2.1113

60)

=+

=

ve di ve di

dv

V

L V

L T

T

T

Vđi : Vận tốc trung bình khi xe không tải; Vđi = 30 (km/h)

Vvề : Vận tốc trung bình khi xe có tải; Vvề = 35 (km/h)

L : Quãng đường từ công trường đến bãi đổ; L = 10 (km)

Tính chi phí đào đất phương án II

a) Chi phí nhân công

NC = Hj * ĐGNCj

+ Hj : Hao phí lao động ngày công của thợ bậc 2/7 (5 ngày công)

+ ĐGNCj : đơn giá nhân công của cấp bậc thợ j (đồng), theo đơn giá cho thợ đào đất thủ công(bậc thợ 2/7) Đối với ca 1 là: 110,000 đồng

Đối với ca 2 là: 130,000 đồng

=> NC = (5 x 30 x 110,000) + (5 x 30 x 130,000) = 36,000,000 (đồng)

Trang 31

b) Chi phí máy thi công

* Chi phí máy thi công đào đất (M1)

Bảng : Chi phí máy thi công đào đất phương án I

TT Tên công việc Số ca máy (ca) Đơn giá ca máy (đồng) Thành tiền (đồng)

* Xác định chi phí máy ngừng việc (M2)

Vì máy thi công liên tục nên chi phí máy ngừng việc M2 = 0

* Xác định chi phí 1 lần của máy (M3)

Thuê xe ôtô chuyên dụng để chở máy đào đến và ra khỏi công trường Cần 0.5 ca của ô tô chởmáy đào đến công trường và 0.5 ca chở máy đào đi Đơn giá ô tô là: 1,500,000 (đồng)

Vậy chi phí máy thi công là: MTC = 56,500,000 + 1,500,000 = 58,000,000 (đồng)

c) Trực tiếp phí khác

Bao gồm chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu, di chuyển nhân lực và thiết bị thi côngđến công trường và trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người laođộng và môi trường xung quanh Theo dự kiến của doanh nghiệp thì chi phí này được tính nhưsau:

Bảng : Tổng hợp chi phí phương án đào đất I

Trang 32

Ta chọn phương ỏn II để thi cụng

2.7 Sơ đồ di chuyển mỏy đào đất

máy vào

máy ra

sơ đồ di chuyển máy đào

2.8 Biện phỏp thi cụng đất

Cụng tỏc đào đất hố múng được thực hiện theo TCVN 4447 – 1987: Cụng tỏc đất – quy phạm

thi cụng và nghiệm thu

 Sau khi thi cụng xong phần cọc tiến hành kiểm tra lại mốc định vị, cao độ thi cụng, tim cốtphần cọc để tiến hành đào múng Dựng vụi bột rắc xung quanh đỏnh dấu vị trớ khu vực cần đào

 Trước khi đào hố múng phải xõy dựng hệ thống tiờu nước bề mặt (nước mưa, nước ao hồ cốngrónh…) khụng cho chảy vào hố múng cụng trỡnh Tại đỏy hố múng đào cỏc rónh xung quanhchõn taluy thu nước về cỏc hố thu, nếu hố múng cú nước tiến hành bơm thoỏt nước lờn hệ thốngmương, rónh dẫn nước vào hệ thống thoỏt nước chung của khu vực, nếu cần thiết cú thể dựngbơm để đảm bảo nước thoỏt nhanh trong thời gian ngắn

 Cỏc đài múng bố trớ tương đối dày, cỏc dầm múng và giằng đài đan xen nhau trờn toàn mặtbằng vỡ vậy để tạo sự thuận lợi cho việc đi lại thi cụng múng sẽ tiến hành đào ao đến cao trỡnhđỏy giằng đài sau đú đào múng đơn theo từng đài Để đảm bảo cho cụng tỏc thi cụng múngthuận lợi phần đào hố múng được đào cỏch mộp ngoài cựng của lớp bờ tụng lút 20cm (xem chitiết bản vẽ thi cụng múng) Để trỏnh sạt lở đất xuống hố múng tiến hành đào taluy và gia cốthờm nếu cần thiết

 Mỏy đào đứng trờn cao đào xuống, di chuyển lựi đào dứt điểm thành một đợt và đổ trực tiếplờn ụtụ bờn cạnh để trỏnh cản trở mặt bằng thi cụng ễtụ vào cụng trỡnh lấy đất theo hướng giậtlựi nhận đất

 Để đảm bảo khoảng cỏch an toàn so với mỏy cụng tỏc sửa múng bằng thủ cụng vào sau khi

mỏy đào được 2 ngày Đất đào được tập trung thành đống để xỳc lờn ụtụ Nhõn cụng được bố

trớ thành nhiều tổ nhỏ để mỗi tổ thi cụng một khu vực hố múng và hệ thống giằng đài xungquanh

Trang 33

 Khối lượng đất đào bằng thủ công được tập trung lại thành từng đống nhỏ để sử dụng làm vậtliệu lấp hố móng sau khi bê tông móng đạt được cừng độ cho phép.

a Thuyết minh biện pháp đảm bảo chất lượng thi công đào đất:

 Khi đào đất bằng thủ công đến cao độ đáy đài sau này thì tiến hành đào rãnh thoát nước xungquanh chu vi móng và phải bố trí hai hố sâu thu nước tại hai góc hố móng đối diện nhau

 Kết thúc công tác đào móng nhà thầu tiến hành kiểm tra cao độ đáy móng so sánh với thiết kế,tiến hành nghiệm thu nội bộ phần đào đất hố móng Khi đã đạt, mời chủ đầu tư nghiệm thu rồimới tiến hành công tác tiếp theo

b Thuyết minh biện pháp đảm bảo an toàn và môi trường khi thi công đào đất:

 Khi thi công đào đất phải thực hiện mọi quy định về an toàn lao động và đảm bảo vệ sinh môitrường theo đúng các quy định hiện hành

 Trước khi thi công cần phải huấn luyện về an toàn lao động cho công nhân (đặc biệt chú ý đốivới công nhân phục vụ máy) Giảm tối đa sự đi lại không cần thiết trên công trường

 Công nhân phải được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động khi làm việc

 Phải dọn sạch đất đá và các vật liệu trên miệng hố móng, trên mặt mái đào đề phòng các vật

đó lăn xuống bất ngờ

 Ôtô sau khi nhận đất phải dùng bạt che đậy kỹ khi vận chuyển đến bãi đổ…

 Đối với sửa móng bằng thủ công trước khi đào đất cán bộ kỹ thuật phải xem xét trạng thái củađất để có biện pháp đào thích hợp

Trang 34

3 Công tác thi công bê tông móng

3.1 Đặc điểm thi công bê tông móng

• Nhà thầu tổ chức thi công móng theo phương pháp dây chuyền Quá trình thi công bê tôngmóng bao gồm các công tác như sau:

− Lắp dựng cốt thép đài móng và giằng móng;

• Bê tông lót móng có khối lượng thi công ít, yêu cầu chất lượng không cao, nên sẽ thi côngbằng bê tông trộn tại công trường, vận chuyển bằng cẩu tháp, đổ thủ công

• Bê tông cốt thép đài móng và giằng móng do có khối lượng lớn, mặt bằng thi công tương đốirộng, các công tác đơn có thể thực hiện gối tiếp nhau do vậy tổ chức thi công theo dây chuyền

• Công tác ván khuôn móng: Dùng ván khuôn thép kết hợp ván khuôn gỗ cho các chi tiết nhỏ.Ván khuôn được chuyển đến các vị trí đài móng và giằng móng bằng cần trục tháp

• Bê tông cho đài - giằng móng có yêu cầu chất lượng cao hơn, nhà thầu sẽ sử dụng bê tôngthương phẩm được mua từ nhà máy sản xuất và chở đến công trường bằng xe chuyên dùng

Sử dụng bơm bê tông có ống dẫn đổ vào các hố móng để thi công Tiến hành đổ bê tông trong

1 ngày đối với mỗi phân đoạn

• Cốt thép móng và giằng móng được gia công tại xưởng sau đó chuyển vào vị trí móng bằngcần trục tháp và lắp dựng

• Các công tác khác được thi công thủ công kết hợp với các máy móc có sẵn của nhà thầu

3.2 Khối lượng thi công bê tông – cốt thép móng

Sơ đồ phân đoạn :

Chia mặt bằng thi công móng ra làm 3 phân đoạn, từ các phân đoạn đã chia ra ta tính được khốilượng cụ thể và hao phí lao động cho từng phân đoạn:

Trang 35

3.3 Phương án tổ chức thi công bê tông móng

Tính hao phí lao động, bố trí tổ đội công nhân

Bảng : Hao phí lao động cho công tác bê tông lót móngPhân đoạn Khối lượng Định mức HPLĐ Số CN Thời gian(ngày) Làm tròn(ngày)

Trang 36

SốCN

Thời gian(ngày)

Làm tròn(ngày)

Trang 37

bơm sẽ quyết định thời gian thi công Từ đó, dựa vào hao phí lao động ta sẽ tính được số côngnhân phục vụ.

 Sử dụng máy bơm bêtông tĩnh năng suất 50m3/h của Junjin - Trung Quốc (Máy có một sốthông số cơ bản như sau: Áp lực đẩy 108bar, công suất động cơ 72ps/54kW, trọng lượng3,600kg)

 Năng suất ca của máy bơm bê tông: Nca = Nkt * Tca * Ktt * Ktg

Trong đó:

Năng suất kỹ thuật giờ của máy bơm bêtông là: Nkt = 60 m3/h

Thời gian một ca máy: Tca = 8h

Hệ số kể đến việc tổn thất do hút bêtông không đầy: Ktt = 0.7

Hệ số sử dụng thời gian: Ktg = 0.65

=> Nca = 50 * 8 * 0.7 * 0.65 = 182 (m3/ca)

 Khối lượng bêtông lớn nhất trong 1 phân đoạn (ở phân đoạn 1) là: 290.602 m3 > Nca

Vậy ta chọn 02 máy bơm bêtông năng suất bơm 50 m3/h thi công đổ xong 1 phân đoạn trong 01ca

 Bố trí lao động cho công tác đổ bêtông: 02 tổ đội công nhân kết hợp với máy bơm bêtông để

đổ bêtông, mỗi tổ là 15 người

Bảng : Hao phí lao động cho công tác bêtông móngPhân đoạn Khối lượng (m3) thực tế (ca)Số ca máy Số CN hoạch (ngày)Thời gian kế

Trang 38

NCK = 3600/ TCK

TCK = TĐV + TT + TĐR

TĐV : Thời gian đổ vật liệu vào, TĐV = 20 (s)

TT : Thời gian trộn bê tông, TT = 60 (s)

TĐR : Thời gian đổ bêtông ra, TĐR = 15 (s)

846.20

=

=

n

Vậy chỉ cần 1 máy trộn SB-30V là đủ công suất phục vụ công tác bêtông lót móng

Tổng số ca làm việc của máy trộn bêtông lót là : 1 x 4 = 4 (ca)

Đơn giá : 2.500.000 đồng/ca

b) Chọn máy đầm bàn

Để đầm bêtông lót móng, nhà thầu chọn máy đầm bàn Tacom TPD110DY – xuất xứ Nhật Bản

có công suất động cơ là 5.0 (nhiên liệu chạy dầu Diesl), trọng lượng 124 kg, kích thước mặt đầm550x530mm, tốc độ di chuyển 0.9-1.1km/h, lực đập 2.12 tấn/lần giật

Năng suất máy đầm bàn là: 4.5 (m3/h)

=> Năng suất ca: Nca = 4.5 * 8 * 0.8 = 28.8 (m3/ca)

Khối lượng bêtông lót lớn nhất trong 1 phân đoạn là: 20.846 (m3)

=> Số máy đầm bàn cần thiết là: 0.73

8.28

846

Vậy chọn 1 máy đầm bàn Tacom - TPD110DY để phục vụ cho công tác bêtông lót móng

Số ca 1 máy đầm bàn bằng số ca đổ bêtông lót là 4 ca

Đơn giá ca máy: 210,000 đồng

c) Chọn máy bơm bê tông

Máy bơm bêtông JunJin - Hàn Quốc, công suất 50m3/h

Đơn giá : 2.650.000 đồng/ca

d) Cần trục tháp

Vì chiều cao của công trình là 57m so với cốt tự nhiên; kích thước công trình rộng, (chiều dài là

34 m, chiều rộng là 31m) nên ta chọn bố trí 1 cần trục tháp dùng để vận chuyển cốt thép, ván khuôn và bêtông cột, tường bê tông, trong phạm vi công trường và lên cao

Cần trục tháp đưa vào sử dụng bắt đầu từ thời điểm bắt đầu lắp dựng cốt thép móng

Để lựa chọn cần trục tháp ta dựa vào 3 yếu tố chính sau đây:

+ Chiều cao nâng cần thiết Hyc

Hat : Khoảng cách an toàn (lấy Hat =1,5m)

Hck : Chiều cao cấu kiện (lấy Hck = 2m)

Htb : Chiều cao thiết bị treo buộc (lấy Htb =1,5m)

Vậy : Hyc = 57 + 1.5 + 2 + 1.5 = 62 (m)

Trang 39

Chọn cần trục tháp TC-5013 có các thông số sau:

+ Chiều cao móc cẩu lớn nhất H=70 m

+ Chiều dài tay cần lớn nhất R=50 m

+ Tải trọng lớn nhất: Qmax =8 T

+ Tải trọng nhỏ nhất: Qmin =2,5 T

+ vnâng = 60 m/phút, vhạ vật = 5 m/phút, vxe trục = 27,5 m/phút, v cần trục = 18,2 m/phút+ nquay = 0,6 v/ph

Tính năng suất làm việc của cần trục trong 1 ca:

N = Q.nck.Ktt.Ktg (T/h)

Trong đó:

Q – sức nâng của cần trục Q = 8 T

nck = 3600/tck – số chu kỳ thực hiện trong 1 giờ

tck = EΣti – thời gian thực hiện 1 chu kỳ

E – hệ số kết hợp đồng thời các động tác E = 0,8 với cần trục tháp

ti = Si/Vi + (3÷4) – thời gian thực hiện thao tác i có vận tốc Vi (m/s) trên đoạn đường dichuyển Si [m]

(3÷4) – thời gian sang số, phanh

i = 1÷n, n là số thao tác (nâng, hạ, quay, di chuyển )

Ktt – hệ số sử dụng tải trọng Lấy trung bình theo kinh nghiệm nhà thầu Ktt = 0,7

Ktg – hệ số sử dụng thời gian Ktg = 0,8

ti = tnâng + thạ + tquay + tdchuyển

+ Thời gian nâng, hạ vật:

=+

=

+ Thời gian quay cần: imax = 300 o = 0,83 vòng

)(836

.0

83.0

*60

s

t quay = =

+ Thời gian di chuyển xe con:

)(11345.27

60

*50

s

Trang 40

+ Thời gian tháo buộc móc cẩu: t = 40 (s)

Vậy tck = 0.8 * (34.45 + 369.4 + 83 + 113 + 40) = 639.85 (s)

Số chu kỳ trong 1 giờ là: 5.63

85.639

36003600

=

=

=

ck ck

+ Khối lượng cốt thép vận chuyển lớn nhất trong 1 ca ở phân đoạn 1 là: 18.34 (tấn/ca)

+ Khối lượng các thiết bị có trọng lượng lớn khác (ví dụ: dàn giáo, cột chống…), doanh nghiệpước tính khoảng 10% tổng khối lượng các thiết bị được liệt kê rõ ràng

Vậy tổng khối lượng cần trục vận chuyển trong 1 ca là :

9 + 18.34 + 10% * (9 + 18.34) = 30.07 (tấn/ca)

Năng suất thực tế cần trục thực hiện được trong 1 ca là : 179.2 (tấn/ca)

Vậy chỉ cần chọn 1 cần trục là đủ khả năng đáp ứng được khối lượng vận chuyển của các côngtác phần thân khung bêtông cốt thép mà không cần sử dụng thêm bất kỳ một loại máy nào phục

Đơn giá: 350.000 đồng/ca

Vậy ta chọn 9 máy đầm dùi ZN70 – Trung Quốc cho mỗi ca làm việc

f) Chọn máy gia công thép

Căn cứ chủng loại thép theo thiết kế, nhà thầu lựa chọn máy cắt uốn liên hợp TQGQ W – 40, có công suất 5Kw, điện áp 220V

Bảng : Hao phí ca máy gia công thépLoại thép

KL CT lớn nhất trong 1 ca thuộc phân

đoạn 1 (Tấn)

ĐMCM uốn thép(ca/tấn) Hao phí ca

máy (ca)

<= 10 <= 18 > 18 <= 10 <= 18 > 18Cốt thép

Vậy cần chọn 1 máy cắt uốn thép để thi công

Tổng số ca làm việc = tổng số ca gia công cốt thép = 6 ca

Đơn giá: 210.000 đồng/ca

g) Chọn máy hàn thép:

Máy hàn thép phục vụ công tác lắp dựng cốt thép vào đúng vị trí móng Khối lượng thép hàn tập trung vào các loại thép có đường kính >10mm

Bảng : Hao phí ca máy hàn thépLoại thép KL CT lớn nhất trong 1 ca thuộc ĐMCM hàn thép Hao phí ca

Ngày đăng: 11/12/2016, 16:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Thống kê khối lượng cọc - DA tot nghiep daominhduc
ng Thống kê khối lượng cọc (Trang 13)
Sơ đồ máy ép cọc - DA tot nghiep daominhduc
Sơ đồ m áy ép cọc (Trang 15)
Bảng : Thống kê số lần chuyển bệ ép và đối trọng - DA tot nghiep daominhduc
ng Thống kê số lần chuyển bệ ép và đối trọng (Trang 16)
Sơ đồ di chuyển máy ép cọc và máy móc phục vụ ép cọc: - DA tot nghiep daominhduc
Sơ đồ di chuyển máy ép cọc và máy móc phục vụ ép cọc: (Trang 17)
Bảng : Chi phí máy thi công đào đất phương án I - DA tot nghiep daominhduc
ng Chi phí máy thi công đào đất phương án I (Trang 28)
2.7. Sơ đồ di chuyển máy đào đất - DA tot nghiep daominhduc
2.7. Sơ đồ di chuyển máy đào đất (Trang 32)
Bảng : Khối lượng thi công cho từng phân đoạn - DA tot nghiep daominhduc
ng Khối lượng thi công cho từng phân đoạn (Trang 35)
Bảng : Chi phí nhân công phương án thi công - DA tot nghiep daominhduc
ng Chi phí nhân công phương án thi công (Trang 41)
Bảng : Chi phí máy thi công phương án thi công Ca làm - DA tot nghiep daominhduc
ng Chi phí máy thi công phương án thi công Ca làm (Trang 42)
Bảng : Khối lượng thi công cho từng phân đoạn - DA tot nghiep daominhduc
ng Khối lượng thi công cho từng phân đoạn (Trang 45)
Bảng : Hao phí lao động công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn nền tầng hầm - DA tot nghiep daominhduc
ng Hao phí lao động công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn nền tầng hầm (Trang 47)
Bảng : Hao phí lao động và thời gian lắp dựng cốt thép sàn tầng hầm - DA tot nghiep daominhduc
ng Hao phí lao động và thời gian lắp dựng cốt thép sàn tầng hầm (Trang 51)
Bảng : Hao phí lao động cho công tác bêtông dầm, sàn tầng hầm - DA tot nghiep daominhduc
ng Hao phí lao động cho công tác bêtông dầm, sàn tầng hầm (Trang 52)
Bảng : Tổng hợp chi phí thi công bêtông tầng hầm - DA tot nghiep daominhduc
ng Tổng hợp chi phí thi công bêtông tầng hầm (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w