1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác trả lương ở công ty giấy bãi bằng

64 384 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác trả lương ở công ty giấy bãi bằng
Tác giả Nguyễn Thái Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị Nhân lực
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 472,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước đã tạo ra những chuyển biến lớn trong nền kinh tế xã hội. Nền kinh tế mở và quá trình hội nhập quốc tế đã mở ra những vận hội mới nhưng cũng không ít rủi ro cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh. Các công ty ngày càng có nhiều cơ hội kinh doanh thuận lợi nhưng cũng gặp phải không ít khó khăn, thử thách do những cạnh tranh gay gắt của môi trường mới đem lại, một trong những vấn đề trọng tâm nhất hiện nay của một doanh nghiệp đã đi vào hoạt động lâu dài là vấn đề nhân lực. Khi bộ máy mới đầu hoạt động, vấn đề thu hút người tài là một thách thức, làm thế nào để tìm người phù hợp với công việc. Sau một thời gian hoạt động, lúc này hoạt động quản trị nhân lực lại là điều không thể thiếu. Đó là hoạt động làm cho bộ máy trơn tru và ổn định lâu dài. Nhận thức rõ được tầm quan trọng của hoạt động quản trị nhân lực nờn đõy cỏc doanh nghiệp Việt Nam đã xây dựng cho công ty mình một phòng chuyên trách về Quản trị nhân lực có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng và Tổng công ty Giấy Việt Nam là một trong số đó.. Phũng đã hoàn thành trọng trách dung hoà giữa quyền lợi của doanh nghiệp với quyền lợi của người lao động, thể hiện rõ nét nhất trong vấn đề tiền lương. Tiền lương, đó là một vấn đề nhạy cảm, vỡ nú liên quan đến lợi ích của cả người lao động và người sử dụng lao động. Đối với người lao động, tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu giúp tái sản xuất sức lao động, có tác động tạo động lực cho người lao động. Còn đối với Doanh nghiệp, là người sử dụng lao động, tiền lương là một khoản chi phí khá lớn và mục tiêu là tối thiểu hoá chi phí, gia tăng lợi nhuận. Như vậy tiền lương ảnh hưởng đến lợi ích của cả hai bên. Vậy làm thế nào để sử dụng tiền lương có tác động tốt cho

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kể từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước đã tạo ra những chuyển biến lớn trong nền kinh tế xã hội Nền kinh tế mở và quá trình hội nhập quốc tế đã

mở ra những vận hội mới nhưng cũng không ít rủi ro cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh Các công ty ngày càng có nhiều cơ hội kinh doanh thuận lợi nhưng cũng gặp phải không ít khó khăn, thử thách do những cạnh tranh gay gắt của môi trường mới đem lại, một trong những vấn đề trọng tâm nhất hiện nay của một doanh nghiệp đã đi vào hoạt động lâu dài là vấn đề nhân lực Khi bộ máy mới đầu hoạt động, vấn đề thu hút người tài là một thách thức, làm thế nào để tìm người phù hợp với công việc Sau một thời gian hoạt động, lúc này hoạt động quản trị nhân lực lại là điều không thể thiếu Đó là hoạt động làm cho bộ máy trơn tru và ổn định lâu dài

Nhận thức rõ được tầm quan trọng của hoạt động quản trị nhân lực nờn đõy cỏc doanh nghiệp Việt Nam đã xây dựng cho công ty mình một phòng chuyên trách về Quản trị nhân lực có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng và Tổng công ty Giấy Việt Nam là một trong số đó Phũng đã hoàn thành trọng trách dung hoà giữa quyền lợi của doanh nghiệp với quyền lợi của người lao động, thể hiện rõ nét nhất trong vấn đề tiền lương

Tiền lương, đó là một vấn đề nhạy cảm, vỡ nú liên quan đến lợi ích của

cả người lao động và người sử dụng lao động Đối với người lao động, tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu giúp tái sản xuất sức lao động, có tác động tạo động lực cho người lao động Còn đối với Doanh nghiệp, là người sử dụng lao động, tiền lương là một khoản chi phí khá lớn và mục tiêu là tối thiểu hoá chi phí, gia tăng lợi nhuận Như vậy tiền lương ảnh hưởng đến lợi ích của cả hai bên Vậy làm thế nào để sử dụng tiền lương có tác động tốt cho

Trang 2

cả hai bên là một vấn đề khá khó khăn Phải sử dụng sao cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tăng mặt khác cũng đảm bảo cho đời sống của người lao động ngày càng nâng lên, tạo động lực cho người lao động

Trên cơ sở những phân tích trên cũng như thực tế tiếp xúc và hoạt động trong quá trình thực tập tại Công ty giấy Bãi Bằng tụi đó lựa chọn đề tài:

“Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác trả lương ở Công ty giấy Bãi

Bằng” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận Nội dung của chuyên đề được kết cấu gồm ba chương:

ChươngI Khái quát về quá trình hoạt động & những đặc điểm chính của Công ty giấy Bãi Bằng

Chương II Thực trạng công tác trả lương tại Công ty giấy Bãi Bằng.ChươngIII Một số ý kiến nhằm hoàn thiện chính sách trả lương tại công ty

Bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, để đề tài này được hoàn thành phải kể đến sự giúp đỡ rất lớn, sự chỉ bảo tận tình của các Thầy cô trong khoa, Ban lạnh đạo Công ty Giấy Bãi Bằng Xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô và Ban lãnh đạo công ty đó giỳp tụi hoàn thiện chuyên

đề này

Xin chân thành cảm ơn ! Hà nội, tháng 04 năm 2008

Trang 3

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG &

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA CÔNG TY

GIẤY BÃI BẰNG

I Khái quát về quá trình hình thành & phát triển của công ty giấy Bãi Bằng.

1 Giới thiệu khái quát về nghề sản xuất giấy.

1.1 Nguyên tắc sản xuất giấy.

Thành phần chính của giấy là xenluloza, một loại polyme mạch thẳng

và dài có trong gỗ, bông và các loại cõy khỏc Trong gỗ, xenluloza bị bao quanh bởi một mạng lignin cũng là polyme Để tách xenluloza ra khỏi mạng polyme đó người ta phải băm gỗ thành các mẩu vụn rồi nghiền ướt các mẩu vụn này thành bột nhão Bột giấy được rót qua sàng bằng lưới kim loại, nước

sẽ chảy đi cũn cỏc sợi xenluloza liên kết với nhau thành tấm giấy thô Tấm giấy thô này được đưa qua nhiều trục lăn để sấy khô, ép phẳng và xử lý hoàn thiện cho thích hợp với yêu cầu sử dụng Chẳng hạn, giấy viết được tẩm chất chống thấm nước để ngăn mực viết không bị nhòe khi ta viết

1.2 Sơ lược lịch sử giấy viết.

Giấy là một phát minh lâu đời và có giá trị của nền văn minh nhân loại

Ở Việt Nam, sản phẩm giấy gắn bó mật thiết với nền văn hiến độc đáo của người Việt Nghề làm giấy ở nước ta đó cú bề giày lich sủ tù rất lâu đời Ở thời kì sơ khai, mành trúc được sủ dụng làm lưới để hình thành nên tờ giấy và

đó được gọi là công nghệ xeo liềm trúc sản xuất giấy Từ thế kỉ III đến năm

1911 là thời kì sản xuất giấy theo phương pháp thủ công Lúc đầu phương pháp sản xuất giấy khá đơn giản: Người ta nghiền ướt các nguyên liệu từ sợi

Trang 4

thực vật (như gỗ, tre, nứa ) thành bột nhão rồi trải ra từng lớp mỏng và sấy khô Nhờ quá trình này các sợi thực vật sẽ liên kết với nhau tạo thành tờ giấy.

2 Khái quát về công ty giấy Bãi Bằng

2.1 Tên công ty

+ Tên tiếng Việt: NHÀ MÁY GIẤY BÃI BẰNG

+ Tên tiếng Anh : BAIBANG PAPER COMPANY

2.2 Trụ sở giao dịch

Khu Đường Nam – Thị trấn Bãi Bằng

+ Điện thoại : 0210 829755

2.3 Loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp Nhà Nước - Tổ chức theo mô hình công ty Mẹ - Con Trong đó công ty Mẹ nòng cốt là Văn phòng Tổng công ty và công ty Giấy Bãi Bằng, các công ty con là các công ty thành viên

2.4 Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty giấy Bãi Bằng:

a) Sản xuất, kinh doanh các loại giấy, xenluylụ, cỏc sản phẩm từ giấy, nguyên liệu giấy, dăm mảnh, văn phòng phẩm, hoá chất, vật tư, thiết bị, phụ tùng phục vụ ngành giấy;

b) Khai thác, chế biến, kinh doanh các loại nông, lâm sản, gỗ và các sản phẩm chế biến từ gỗ (gỗ dán, ván ép, bút chì, đũa, đồ mộc);

c) Sản xuất, kinh doanh ngành in, các sản phẩm văn hoá phẩm, xuất bản phẩm, các sản phẩm may mặc, da giầy, các mặt hàng từ chất dẻo;

d) Thiết kế, thi công, xây lắp phục vụ lâm nghiệp, khai hoang, trồng rừng, khai thác rừng, khoanh nuôi làm giàu rừng, thuỷ lợi nhỏ, xây dựng dân dụng và công nghiệp; quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển vốn rừng,

đ) Kinh doanh sắt thép đặc chủng sử dụng cho ngành giấy; sửa chữa các thiết bị, nhà xưởng sản xuất giấy; sản xuất, lắp đặt thiết bị phụ trợ, kết cấu kim loại ngành công nghiệp (cơ và điện);

Trang 5

e) Kinh doanh phụ tùng xe máy chuyên dụng để bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu; dịch vụ thiết bị vật tư xăng dầu; sửa chữa xe máy; dịch vụ khoa học công nghệ, vật tư kỹ thuật và phục vụ đời sống; dịch vụ vận tải lâm sản

và bốc xếp hàng hoá vật tư;

g) Xuất nhập khẩu sản phẩm giấy, xenluylụ, lâm sản, thiết bị, vật tư, hoá chất và các loại hàng hoỏ khỏc phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của Công ty mẹ;

h) Sản xuất và kinh doanh điện;

i) Kinh doanh nhà khách, khách sạn và các dịch vụ kèm theo; dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà xưởng kho bãi; kinh doanh tổ chức dịch vụ, đăng cai các hoạt động văn hoá, thể thao, vui chơi, giải trí; dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế;

k) Nghiên cứu khoa học và công nghệ, thực hiện các dịch vụ thông tin, đào tạo, tư vấn đầu tư, thiết kế công nghệ, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới trong các lĩnh vực: nguyên liệu, phụ liệu, thiết bị phụ tùng, các sản phẩm giấy, xenluylụ, nụng, lâm nghiệp; sản xuất thử nghiệm và sản xuất lô nhỏ các mặt hàng từ kết quả nghiên cứu; nghiên cứu cây nguyên liệu và các vấn đề lâm sinh xã hội và môi trường có liên quan đến nghề rừng;

l) Đào tạo công nhân kỹ thuật công nghệ và cơ điện phục vụ sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp giấy; bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán

bộ kỹ thuật và quản lý điều hành của các doanh nghiệp sản xuất giấy và tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra nâng bậc cho công nhân; hợp tác liên kết với các cơ

sở đào tạo, nghiên cứu và sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước để đa dạng hoỏ cỏc loại hình đào tạo, tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ gắn với đào tạo;

m) Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 6

2.5 Quá trình hình thành của công ty.

Mở đầu cho kỉ nguyên phát triển mới của nghành công nghiệp giấy Việt Nam được đánh dấu bằng sự kiện công ty giấy Bãi Bằng được đưa vào vận hành sản xuất năm 1981 Đó là một công trình sản xuất khép kín, ứng dụng kĩ thuật cơ giới hoá và tự động hoá tương đối hiện đại và đồng bộ, được xây dựng bởi nguồn vốn viện trợ của nhân dân Thụy Điển Công trình được đầu tư xây dựng tương đối hoàn chỉnh từ khâu nguyên liệu, đường giao thông

và một phức hợp các công đoạn sản xuất chính, sản xuất phụ trợ Một công trình khép kín từ khâu động lực với những lò hơi, tuabin hoạt động theo công nghệ hiện đại, một nhà máy hóa chất với công suất 7000 tấn sỳt-clo hàng năm Một nhà máy vận tải với nhiều chủng loại xe chuyên dùng như xe vận tải, xà lan Một nhà máy bảo dưỡng có đủ khả năng bảo dưỡng ,sửa chữa và chế tạo phụ tùng thay thế

Có thể núi Bói Bằng là một tổ hợp công nghiệp giấy và rừng lớn nhất Việt Nam, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển văn hoá, giáo dục và kinh tế của đất nước Sản lượng giấy của công ty chiếm hơn 40% thị phần trên cả nước, đóng góp vào ngân sách hàng trăm tỉ đồng mỗi năm…

Ngày 26-11-1982 đã trở thành một ngày đáng ghi nhớ Nó kết thúc 8 năm xây dựng, mở ra thời kì công ty đi vào hoạt động tham gia vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nước Sự kiện này khẳng định trước mọi người trên thế giới thấy được khả năng của người Việt Nam vươn lên để nắm vững nền khoa học kỹ thuật để xây dựng một công ty tương đối hiện đại, đồng thời khẳng định hiệu quả bước đầu của việc chuyển giao kiến thức, kỹ thuật của các chuyên gia Thụy Điển

Bãi Bằng là nơi hội tụ đầy đủ các yếu tố, điều kiện để mở rộng sản xuất

có quy mô lớn như về mặt bằng, cơ sở hạ tầng, Công ty giấy Bãi Bằng có khá nhiều thuận lợi Với mặt bằng diện tích hiện có hơn 80 ha đủ điều kiện để mở

Trang 7

rộng năng lực sản xuất trên 200.000 tấn giấy/năm Mặt bằng và một số trang

bị cơ sở hạ tầng như giao thông nội bộ, đường điện cao thế, cấp thoát nước được thiết kế có dự phòng cho sản lượng 100.000 tấn/năm

Nguồn cấp nước là sụng Lụ, cỏch công ty khoảng 4km về phía đông nam Nguồn nhận nước thải là sông Hồng, cách công ty khoảng 10km về phía tây Công ty có một cảng sông phía dưới vị trí cấp nước vào công ty, có năng lực bốc xếp 500.000 tấn/năm, một đường sắt nhánh dài 10km nối từ ga Tiờn Kiờn (thuộc tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai) tới tận bãi của công ty

Về nguyên liệu, Bãi Bằng nằm trờn vựng nguyên liệu trải rộng khắp các tỉnh phía Bắc, bao gồm Phú Thọ, Vĩnh Yờn, Tuyờn Quang, Hà Giang, Yờn Bỏi, Lào Cai - những vùng được thiên nhiên ưu đãi về đất đai lâm nghiệp và được Nhà nước, chính quyền luôn ưu tiên cho các dự án xóa đói giảm nghèo

Ngoài ra, Bãi Bằng cũn cú một hệ thống các nhà máy khác bổ trợ cho hoạt động sản xuất giấy đang vận hành rất có hiệu quả như nhà máy điện (bao gồm một lò hơi đốt than công suất 145 tấn hơi/giờ, một lò hơi thu hồi 36 tấn hơi/giờ, 2 máy phát điện có tổng công suất 28MW ) nhà máy hóa chất có hệ thống thiết bị sản xuất clo lỏng, axit HCL Dịch tẩy zaven và khớ axờtylen cung cấp đủ các loại hóa chất chính cho nhu cầu sản xuất của Công ty và một phần bán ra thị trường

II Đặc điểm TCBMQL & CNNV phòng ban của công ty giấy Bãi Bằng.

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Hiện tại công ty đang hoạt động với sơ đồ bộ máy tổ chức như sau:

Trang 8

2 Sơ đồ tổ chức của cụng ty giấy Bói Bằng

-TT DVKD Giấy tại

Hà Nội

- XN Dịch vụ

P Tài chính – Kế toán

và bột Giấy Thanh Hoá

- P Lâm sinh

- Cty chế biến và XNK dăm mảnh

- Cty Vận tải và chế biến lâm sản

-XN khảo sát và thiết kế lâm nghiệp

- 16 Lâm trường

Phó Tổng giám đốcKinh doanh Phó Tổng giám đốcTài Chính Phó Tổng giám đốcĐầu tư Phó Tổng giám đốcNguyên liệu

Hội Đồng Quản Trị

Trang 9

3 Chức năng của cỏc phũng ban:

3.1 Chức năng của ban điều hành

− Tổng giám đốc : phụ trách quản lý sản xuất kinh doanh toàn công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi mặt của công ty Trực tiếp phụ trách các đơn vị: văn phòng, phòng tổ chức lao động,phũng kế hoạch,phũng xuất nhập khẩu và thiết bị phụ tùng

− Phó tổng giám đốc kĩ thuật sản xuất: giúp Giám đốc phụ trách về sản xuất và các công tác được phân công theo kế hoạch, các quyết định của công

ty, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về phần việc được phân công điều hành Trực tiếp phụ trách: phòng kỹ thuật,nhà máy giấy, nhà máy hoá chất, xí nghiệp bảo dưỡng, cty giấy tissiue Sông Đuống

− Phó tổng giám đốc kinh doanh: phụ trách công việc kinh doanh của cty,chịu trách nhiệm với giám đốc về sản lượng giấy bán ra và quan hệ khách hàng hiện tại và lâu dài Trực tiếp phụ trách: Phòng kinh doanh, tổng kho, CN tổng công ty tại TP.HCM và tại Đà Nẵng, trung tâm dịch vụ tại Hà Nội và xí nghiệp dịch vụ

− Phó tổng giám đốc tài chính: phụ trách cân đối tình hình tài chính của công ty, đảm bảo cho công ty luôn có đủ tài chính để hoạt động sản xuất - kinh doanh Trực tiếp phụ trách phòng tài chính - kế toán

− Phó tổng giám đốc đầu tư: Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về đầu tư và xây dựng cơ bản Phụ trách phòng xây dựng cơ bản, ban quản lý dự

án nhà SX giấy và bột giấy Thanh Hóa

− Phó tổng giám đốc nguyên liệu: chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên liệu sản xuất cho nhà máy trong hiện tại và lâu dài Trực tiếp phụ trách phũng lõm sinh, nhà máy sản xuất dăm mảnh Công ty vận tải và chế biến lâm sản,

XN khảo sát và thiết kế lâm nghiệp và 16 lâm trường

Trang 10

3.2 Chức năng cỏc phũng:

3.2.1 Văn phòng:

Tham mưu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực: Hành chính, quản lý tài sản, phương tiện và điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty

Thực hiện chức năng pháp chế trong Tổng công ty: rà soát, kiểm tra việc thực hiện các loại văn bản Tổng công ty được phép ban hành

3.2.2 Phòng Tổ chức lao động:

Chức năng: Tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: Tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động tiền lương, thanh tra, thi đua khen thưởng, kỷ luật

Rà soát kế hoạch sử dụng lao động của các công ty con là công ty Nhà nước chưa chuyển đổi hình thức pháp lý hoặc sở hữu, công ty TNHH Nhà nước một thành viên

3 Trong khuôn khổ biên chế được Hội đồng quản trị cho phép, giúp Tổng giám đốc tuyển chọn, bố trí sử dụng đối với CBCNV trong bộ máy quản

lý, điều hành của Tổng công ty

4 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản

lý của Tổng công ty

5 Xây dựng quy hoạch cán bộ, rà soát quy hoạch cán bộ của Tổng công ty

6 Thực hiện quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám

Trang 11

đốc, Phó Giám đốc đơn vị hạch toán báo sổ, trưởng, phó phòng, ban Tổng công ty và các chức danh khác theo quy định của Tổng công ty.

7 Phối hợp với các đơn vị xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của các công ty con là công ty nhà nước chưa chuyển đổi pháp lý hoặc sở hữu, công ty TNHH nhà nước một thành viên; Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp Tổng công ty

8 Phối hợp với các đơn vị xây dựngc chức năng, nhiệm vụ cua cỏc phũng, ban chyờn mụn nghiệp vụ, đơn vị hạch toán bao sổ phù hợp với nhu cầu hoạt động kinh doanh của Tổng công ty và quy định của pháp luật

9 Xây dựng tiêu chuẩn xếp hạng của doanh nghiệp của các đơn vị theo quy định

10.Phối hợp với các đơn vị xây dựng tiêu chuẩn viên chức, chuyên môn nghiệp vụ, công nhân kỹ thuật của Tổng công ty

11.Xây dựng đơn giá tiền lương, định mức lao động của Tổng công ty Hướng dẫn các đơn vị xây dựng và kiểm tra thực hiện định mức lao động, đơn giá tiền lương của các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty

12.Xây dựng và kiểm tra việc thực hiện Nội quy lao động, Quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng, Quy chế tuyển dụng, Quy chế đào tạo, Quy chế Thi đua khen thưởng của Tổng công ty

13.Tổ chức thực hiện nâng lương hang năm cho CBCNV Tổng công ty

đủ điều kiện theo quy định, bao gồm:

a Tổ chức thi nâng bậc cho công nhân

b Tổ chức thi nâng ngạch cho chuyên viên, kỹ sư, chuyên viên chính,

Trang 12

16.Quản lý, bổ sung hồ sơ cán bộ công nhân viên; Dự thảo hợp đồng lao động của cán bộ công nhân viên theo phân cấp của Tổng công ty.

17.Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động Quản lý và giải quyết chế độ nghỉ phép hàng năm của cán bộ công nhân viên Tổng công ty

18.Giúp Tổng giám đốc xem xét các đơn thư khiếu nại, tố cáo trong và ngoài Tổng công ty

19.Theo dõi tình hình vi phạm kỷ luật trong Tổng công ty Đôn đốc các đơn vị hoàn thiện hồ sơ, tổ chức họp Hội đồng kỷ luật của Tổng công ty

20.Hướng dẫn các đơn vị trong việc vận động, tổ chức các phong trào thi đua, thực hiện các chủ trương chính sách về thi đua của Nhà nước và quy chế thi đua khen thưởng của Tổng công ty Theo dõi phong trào thi đua, tổng hợp kết quả các phong trào thi đua

21.Tổ chức xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua cho các tập thể và cá nhân trong toàn Tổng công ty

Trang 13

6 Đề nghị Tổng giám đốc nâng lương, nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật, đình chỉ công tác, điều chuyển lao động, tạm chấm dứt hoặc chấm dứt hợp động lao động đối với các bộ, công nhân viên Tổng công ty.

7 Đề nghị Tổng giám đốc tuyển dụng, bố trí, xắp xếp cỏn bụ công nhân viên Tổng công ty theo nhu cầu công việc Đề nghị tăng giảm lao động

và điều động lao động giữa các đơn vị phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

8 Đề nghị Tổng giám đốc giải quyết nhu cầu nghỉ việc không hưởng lương của cán bộ công nhân viên Tổng công ty

9 Đề xuất nhân sự trình Tổng giám đốc quyết định cử CBCNV của Tổng công ty đi đào tạo, công tác, học tập tham quan khảo sát trong nước và nước ngoài

10.Được quyền kiểm tra việc thực hiện biên chế bộ máy quản lý, định mức lao động, đơn giá tiền lương của các đơn vị thành viên theo quy định

11.Đề nghị Tổng giám đốc cho tiến hành, xác minh vụ việc khi có đơn khiếu nại, tố cáo

12.Ký xác nhận Sơ yếu lý lịch theo hồ sơ gốc co cán bộ công nhân viên Tổng công ty

13.Ký giấy phép nghỉ năm cho cán bộ công nhân viên Tổng công ty.Mối quan hệ:

1 làm việc dưới sự chỉ đạo của Tổng giám đốc và cỏc Phú Tổg giám đốc Tổng công ty Giấy Việt Nam về những công việc và lĩnh vực liên quan đến phòng Tổ chức Lao động

2 Có quan hệ bình đẳng với cỏc phũng chức năng, các đon vị trong Tổng công ty

3 Làm việc trực tiếp với các đơn vị trong Tổng công ty về các lĩnh vực được phân công

Trang 14

3.2.3 Phòng tài chính kế toán:

Tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: Tài chính kế toán, tổng hợp về vốn, chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Tổng công ty Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn công tác kế toán, hạch toán kinh tế ở các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và hạch toán báo sổ; thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát tài chính theo quy định của Nhà nước

3.2.4 Phòng Kế hoạch:

Tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: Kế hoạch sản xuất kinh doanh và chiến lược phát triển của Tổng công ty

Phòng Xây dựng cơ bản:

Tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: Quản

lý đầu tư xây dựng cơ bản và triển khai thực hiện các dự án đàu tư trong phạm

vi toàn Tổng công ty

3.2.5 Phòng Kỹ thuật:

Tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: Quản

lý kỹ thuật công nghệ và môi trường, chất lượng sản phẩm, kế hoạch bảo dưỡng, kỹ thuật an toàn - bỏ hộ lao động; xây dựng chiến lược phát triển sản xuất bột và giấy trong Tổng công ty; nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ sản xuất và bảo vệ môi trường

3.2.6 Phòng Xuất nhập khẩu và thiết bị phụ tùng:

Tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: Xuất khẩu các mặt hang của Tổng công ty; nhập khẩu và mua sắm thiết bị, phụ tùng, vật liệu đáp ứng yêu cầu bảo dưỡng, sữa chữa và thay mới, đảm bảo các dây chuyền sản xuất của Tổng công ty và các đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty

Trang 15

3.2.7 Phòng Kinh doanh:

Tham mưu cho Tổng giám đốc và thực hiện trong các lĩnh vực: Tiêu thụ sản phẩm, cung ứng các loại vật tư, nguyên liệu đáp ứng yêu cầu kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn của Tổng công ty

III Đặc điểm NNL của công ty.

Các công tác đào tạo được quan tâm từ khi công ty bắt đầu xây dựng đến đội ngũ cán bộ công nhân của công ty qua 20 năm phát triển thành một lực lượng lớn mạnh, được đào tạo đầy đủ, toàn diện, trong và ngoài nước đủ sức quản lý và điều hành công ty

Đội ngũ kỹ sư có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty.Tuy nhiên độ tuổi trung bình còn khá cao, đội ngũ kế cận còn thiếu

Trang 16

Bảng 1: Cơ cấu cấu lao động của công ty theo tuổi, giới

và lĩnh vực hoạt động

Phân loại lao động theo chỉ tiêu

Chỉ tiêu Năm 2006 Phân trăm Năm 2007 Phần trăm

Qua số liệu về mức độ tiếp xúc công việc ta thấy rằng có 325 người làm công việc gián tiếp chiếm đến 23,59% tổng số lao động toàn công ty, tỉ lệ này cũng không quá cao vì công ty không chỉ có chức năng sản xuất, công ty còn những chức năng khác như giao dịch bán hàng, ngiờn cứu cây nguyên

Trang 17

liệu giấy,lập kế hoạch thỏng-quý và có bộ phận riêng lập kế hoạch sản xuất ngày( bộ phận này thuộc phòng kinh doanh) Công ty đang cần những cán bộ trẻ năng động, xông xáo và ham học hỏi Qua số liệu báo cáo cho thấy dân số trong công ty là dân số già, chi có 3,67% số cán bộ từ 18- 30 tuổi và 15,9% cán bộ từ 30-40 tuổi.

Bảng 2 : Cơ cấu lao động theo bộ phận năm 2006

Phân chia lao động theo độ tuổi và giới

Trang 18

Trên đây là bảng cơ cấu lao động theo bộ phận năm 2006, ta sẽ

so sánh cũng những chỉ tiêu trên với năm 2007 để thấy sự biến động của lao động và nguyên nhân dẫn đến sự biến động đó

Trang 19

Bảng 3: Cơ cấu lao động theo bộ phận năm 2007

Phân chia lao động theo độ tuổi và giới

Trang 20

Qua bảng số liệu ta thấy sô lượng lao động của năm 2007 ít hơn năm

2006 là 100 lao động Độ tuổi chủ yếu của sự chênh lệch là 18-30 và từ

31-40, nguyên nhân là trong năm 2006 tại tổng kho có nhận một số công nhân lao động phổ thông, họ đều là những lao động ở tỉnh khác hoặc khu vực xung quanh, nên khi lao động trong môi trường với mùi khí thải của nhà máy họ đã

tự ý bỏ việc vì không chịu được môi trường làm việc Trong trường hợp của phũng xuõt nhập thiết bị, sự giam số lao động trong phũng cú nguyên nhân phũng cú sắp xếp lại lao động và thuyên chuyển 20 cán bộ sang trung tâm cõy giụng Phự Ninh Còn tại nhà máy điện có sự tinh giảm 30 lao động cũng với nguyên nhân như Tổng kho và 30 người này được chuyển ra cảng vận chuyển than phục vụ cho nhà máy điện của công ty Trong trương hợp của Tổng kho

là 50 lao động cũng được chuyển cụng viờc sang lâm trường Tõn Phỳ

Trang 21

Bảng 4: Cơ cấu lao động theo bộ phận phòng ban năm 2006

CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ - TRÌNH ĐỘCao

học

Đại học

Cao Đẳng

Công nhânKT

Sơ cấp

Trung cấp

Lái

xe LĐPT TỔNGVăn phòng

Bảng 5: Cơ cấu lao động theo bộ phận phòng ban năm 2007

CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ - TRÌNH ĐỘCao

học

Đại học

Cao Đẳng

Công nhân KT

Sơ cấp

Trung cấp

Lái xe

LĐPTTỔNG

Trang 22

IV Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 23

Năm 2005 doanh thu tiêu thụ là 1.123.218 triệu đồng, nộp ngân sách là 56.517 triệu đồng, lợi nhuận đạt là 24.326 triệu đồng.

Kết quả sản xuất kinh doanh 2 năm gần đây cho thấy tốc độ tăng trưởng hoạt động kinh doanh của công ty rất ổn định, năm sau cao hơn năm trước

2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây

Trong thời gian gần đõy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất khả quan, doanh thu và lợi nhuận của công ty đều tăng hàng năm

cụ thể

Bảng 6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Lao động và tiền lương

Năm 2006 giá trị SXCN: Toàn Tổng công ty đạt 997 tỷ đồng, bằng 107,22% KH năm 2006 và bằng 110% so với cùng kỳ năm trước

Năm 2007 giá trị SXCN: Toàn tổng công ty đạt 1093 tỉ đồng, bằng 109,3% KH năm 2007 và bằng 109,6% cựng kỡ năm trước

Trang 24

Kế hoạch năm 2008 toàn Tổng công ty sản xuất được 3722 tỷ đồng bằng 119% so với năm 2007 và mục tiêu của nhà máy giấy Bãi Bằng la 110 nghìn tấn trong năm 2008 này.

2.2 Về doanh thu:

Năm 2004 tổng doanh thu: đạt 861,766 tỷ đồng

Năm 2005 tổng doanh thu đạt 1123,218 tỉ đồng bằng 107,16% KH năm

2005 và bằng 130% so cùng kỳ năm trước.Doanh thu xuất khẩu đạt 13,8 triệu USD

Năm 2006 tổng doanh thu: đạt 997,707 tỷ đồng bằng 107,04% KH năm

2006 và bằng 101% so cùng kỳ năm trước Doanh thu xuất khẩu đạt 20, triệu USD

Sản phẩm chủ yếu:

Giấy các loại : năm 2004 đạt 78 nghìn tấn trong khi lượng tiêu thu chi

là 65 nghìn tấn Vi` vậy năm 2004 có thể nói là năm chưa hoàn thành kế hoạch SXKD của công ty Nguyên nhân chính là năm 2004 nhà máy dừng hoạt động một thời gian để nâng cấp máy móc

Năm 2005 sản lượng giấy làm ra là 92 nghìn tấn, trong khi lượng tiêu thụ là 100 nghìn tấn Có thể thấy công ty sản xuất không kịp với đơn đặt hàng của khách, nguyên nhân là sau khi được nâng cấp máy móc, chất lượng giấy của công ty tăng lên rõ rệt, tạo uy tín lớn tại thị trương trong nước và quốc tế

Năm 2006, công ty 101 nghìn tấn giấy, và lượng tiêu thụ là 100%

2.3 Về quỹ lương

Quỹ lương thực chi giảm dần qua các năm, điều đó hoàn toàn hợp lý vì

cơ cấu lao động cảu nhà máy được giảm dần sau khi nhà máy nâng cấp hạ tầng cơ sở Công ty có nhưng chính sách khuyến khích để những người lao động gần đến tuồi về hưu nghỉ sớm Điều đó đã giảm được cho nhà máy hàng ngàn lao động, nâng mức lương bình quân từ 1,5 triệu/người/thỏng trong năm

2004 lên đến 2,6 triệu/người/thỏng trong năm 2005

Trang 25

Năm 2006 mức lương trung bình của người lao động tăng lên 3,2 triệu /người/thỏng Nguyên nhân là năm 2006 công ty tách xí nghiệp vận tải

có 248 người ăn theo lương doanh thu của xi nghiệp vận tải( lương của xí nghiệp vận tải thương thấp hơn so với các xí nghiệp khác)

Năm 2007 nhờ làm ăn tiếp tục có lãi và cơ cấu lao động giảm nên lương của người lao động vẫn tiếp tục tăng Có thể nói hình thức trả lương theo doanh thu như thế này rất khuyến khích người lao động làm việc

V Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất giấy của công ty

Công ty giấy Bãi Bằng có công nghệ sản xuất đươc nhập từ Thụy Điển Đây là một nhà máy giấy sản xuất khép kín, từ xử lý cây nguyên liệu đến khi

ra giấy thành phẩm, với các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất như: Nhà máy điện, Nhà máy Hóa chất, Phân xưởng sản xuất bột giấy, Phân xưởng xeo giấy; Xí nghiệp cơ khí - bảo dưỡng, Xí nghiệp vận tải, cảng sông

Dây chuyền sản xuất của Công ty giấy Bãi Bằng gồm các bộ phận sau:

- Dây chuyền chế biến mảnh gỗ, tre, nứa có công xuất 400m3 gỗ/ h và

- Dây chuyền thu hồi xút với một lò hơi thu hồi công suất 36 tấn hơi/h

- Nhà máy điện có một lò hơi động lực đốt than công suất 145 tấn hơi /

h, một lò hơi thu hồi công suất 36 tấn hơi / h, hai tuabin và 2 máy phát điện có tổng công suất 28 MW

- Nhà máy hóa chất có công suất 7.000 tấn xút / năm

- Thiết bị của Công ty được cung cấp từ nhiều nước trên thế giới: Thụy Điển, Phần Lan, Pháp, Đức, Ý, Nhật, Mỹ…

Trang 26

- Các thiết bị chịu va đập và mài mòn cao, như các thiết bị trên dây chuyền xử lý nguyên liệu: băng chuyển tre, gỗ, máy chặt, máy bóc vỏ cây, thiết bị tuyển chọn và vận chuyển mảnh.

- Các thiết bị chịu áp lực và nhiệt độ cao, như các thiết bị nồi hơI, các thiết bị nấu, thiết bị nén, thiết bị ngưng, sấy…

- Các thiết bị chịu ăn mòn hóa học cao, thiết bị trên dây chuyền nhà máy hóa chất, lò thu hồi, tẩy rửa bột…

Ngoài dây chuyền sản xuất được bố trí thành các phân xưởng trờn,cụng

ty cũn cú:

- Xí nghiệp vận tải chịu trách nhiệm quản lý, điều hành tất cả các phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường thủy, đường sắt thuộc sự quản lý của nhà máy

- Xí nghiệp Sửa chữa – Bảo dưỡng được trang bị tốt về cơ khí , điện, hệ thống và điều khiển đủ khả năng tự sửa chữa và cung ứng một số phụ tùng cho nội bộ nhà máy

- Hệ thống kho công nghệ, kho thành phẩm

- Nhà nhân viên vận hành điều khiển trung tâm

- Hệ thống cấp nước và thải nước (trạm bơm sụng Lụ, trạm xử lý thô, trạm xử lý nước thải, hệ thống ống ngầm và hai ống nước thải ra sông Hồng)

- Cảng tiếp nhận nguyên liệu An Đạo có khả năng bốc xếp 500.000 tấn/năm

- Tuyến đường sắt trên 10km từ ga Tiờn Kiờn đến nhà máy

Dây chuyền công nghệ của Công ty hiện nay được đánh giá là hiện đại nhất Việt Nam Tuy vậy hiện nay đã lạc hậu so với công nghệ của thế giới Việc đầu tư đổi mới công nghệ tốn nhiều thời gian và cần một nguồn vốn lớn Sau khi đã cải tiến và đầu tư cho đến nay có thể nói công ty đó cú một cơ sở vật chất kĩ thuật khá vững chắc, một công nghệ sản xuất hiện đại nhất và cho kết quả sản xuất cao nhất so với toàn nghành giấy trong nước Trong tương lai

Trang 27

không xa, công ty sẽ đầu tư để mở rộng quy mô, lắp đặt dây chuyền sản xuất mới để có thể nâng cao sản lượng giấy

Nghiên cứu các giải pháp xử lý môi trường nhằm giảm tới mức tối thiểu ảnh hưởng môi trường

Trang 28

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY

- Việc phân phối tiền lương và thưởng phải đạt được mục tiêu khuyến khích CBCNV lao động sản xuất và quản lý,tớch cực phát huy sáng kiến tăng năng suất sản xuất cũng như hiệu quả làm việc

- Luôn đảm bảo cuộc sống ổn định cho người lao động

II Quy chế chính sách trả lương cho CBCNV tại công ty.

1.Quy chế chung

Điều 1: Cơ sở tính lương cho CBCNV Tổng công ty Giấy Việt Nam là

căn cứ thang bảng lương quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Liên Bộ về chế độ tiền lương mới cho doanh nghiệp Nhà nước

1 - Lương cấp bậc trả theo thang bảng lương quy định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP

Trang 29

27/9/2005 của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam về thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp trức vụ lãnh đạo(bầu cử ,bô nhiệm) trong hệ thống công đoàn Việt Nam.

c.Phụ cấp làm đêm cho CBCNV làm ca 3 từ 23h đêm hôm trước đến 7h sáng hôm sau bằng 30% tiền lương hàng ngày

d phụ cấp làm thêm giờ: Làm thêm giờ vào ngày thường, tiền lương làm thêm giờ bằng 150% tiền lương làm trong giờ quy định được trả, Làm them giờ vào các ngày ngỉ trong tuần, tiền lương làm thêm giờ bằng 200% tiền lương làm trong giờ quy định được trả Làm thêm giờ vào ngày lễ , tiền lương làm thêm giờ bằng 300% tiền lương làm trong giờ quy định được trả Thời giờ làm thờm khụng được quá 4h/ngày và 200h/năm

d.Phụ cấp trách nhiệm an toàn viên được tính bằng 0,05 mức lương tối thiểu nhà nước quy định

e Phụ cấp độc hại nguy hiểm trong các công ty nhà nước theo thông tư

số 04/2005/TT-BLĐTB ngày 5/1/2005 của Bộ lao động thương binh xã hội

Điều 2: Mức tiền lương của CBCNV cao hay thấp phụ thuộc vào kết

quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị, đơn giá và quỹ tiền lương được Hội đồng quản trị Tổng công ty Giấy Việt Nam phê duyệt

Điều 3: Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, công bằng, hợp

lý, công khai Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo bậc, thang, bảng lương của công việc đó, chức vụ đó Trả lương theo cấp bậc công việc đối với những công việc trả theo sản phẩm riêng

Việc phân phối tiền lương, tiền thưởng phải đạt được mục tiêu động viên khuyến khích CBCNV hăng say lao động sản xuất, tích cực phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật nhằm tăng năng suất, hiệu quả công việc và mức thu nhập ổn định

Điều 4: Đối tượng áp dụng:

1- Cán bộ công nhân viên đã ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và có kỳ hạn từ 1 năm trở lên làm việc tại các đơn vị thuộc Tổng công ty

Trang 30

Giấy Việt Nam ( trừ hợp đồng thử việc, hợp đồng ngắn hạn, hợp đồng khoán việc).

2- Các cán bộ chuyên trách đoàn thể

2 Quy chế về xây dựng,sử dụng và quản lý quỹ tiền lương

Điều 5 : Căn cứ mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh để xác định

quỹ lương được chi hàng tháng, quý và cả năm Tổng quỹ lương được chi gồm:

Vtql = Vđg+Vtldvkh+Vbs+Vdpnt

Trong đó:

- Vtql: Tổng quỹ tiền lương

- Vđg: Quỹ lương tính theo đơn giá

- Vtldvkh: Quỹ tiền lương từ dịch vụ khác không tính trong đơn giá

- Vbs: Quỹ lương bổ sung ( lương trả cho ngày nghỉ phép, lễ, tết, hội họp, học tập, giờ nghỉ chế độ lao động nữ )

- Vdpnt: Quỹ lương dự phòng năm trước chuyển sang

• Quỹ lương theo đơn giá sẽ được điều chỉnh khi thực hiện kế hoạch lợi nhuận tăng hoặc giảm và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu từ 10% trở lên

• Quỹ lương của năm 2006 là 112 000 000 000 đ

• Quỹ lương của năm 2007 là 117 000 000 000 đ

Nguyên nhân của sự tăng quỹ lương trong năm 2007 trong khi lao động giam

100 người là do những nguyên nhân sau:

- Do năm 2007 nhà máy sản xuất vượt mức kế hoạch và có lãi cao hơn trên 1 sản phẩm cùng loại của năm 2006, mặc dù số lượng lao động ít hơn nhưng năng suất làm việc cao hơn

Điều 6: Chi tiêu quỹ tiền lương:

Tổng quỹ lương thực hiện của công ty được phân phối như sau:

Trang 31

2, Chi khen thưởng cho đơn vị, người lao động có năng suất, chất lương cao, có thành tích trong công tác hoặc thưởng hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng tháng bằng 6% tổng quỹ lương, gồm:

a.chi 3% tổng quỹ lương để khen thưởng cho đơn vị ,người lao động có năng suất, chất lượng cao, có thành tích trong công tác hoặc thưởng hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng tháng

b Chi 2% tổng quỹ lương để khuyến khích CBCNV có trình độ chuyên môn cao làm tăng năng suất lao động

c Chi 1% tổng quỹ lương để khuyến khích cho các đơn vị theo kết quả thực hiện của các đơn vị như: Nhà mỏy điện bán điện lên lưới điện quốc gia

cú thờm doanh thu, Nhà máy Giấy sản xuất vượt kế hoạch để ra, xí nghiệp bảo dưỡng giảm thời gian đúng mỏy

3, Trích quỹ khen thưởng từ quỹ lương bằng 8 % tổng quỹ lương

4, Dự phòng quỹ tiền lương bằng 10% tổng quỹ lương thực hiện

Điều 7: Phân phối tiền lương:

1, Quỹ tiền lương phân phối hàng tháng của đơn vị được xác định trên

cơ sở tổng sản lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu kinh doanh khác, đơn giá tiền lương được giao và bao gồm 2 phần:

- Quỹ lương cơ bản tớnh trờn cơ sở mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định, hệ số lương cấp bậc kể cả phụ cấp (nếu có) và ngày công thực tế làm việc

- Quỹ lương bổ sung tớnh trờn cơ sở phần mức lương tối thiểu tăng thêm

do tăng năng suất, hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch, hệ số lương cấp bậc kể cả phụ cấp chức vụ (nếu có), hệ số phân phối thu nhập theo mức

độ phức tạp công việc và ngày công làm việc thực tế

- Mức lương tối thiểu tăng thêm áp dụng bằng 350 000 đ và được điều chỉnh theo mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất

Trang 32

- Tiền lương trả cho CBCNV viên nghỉ do ngừng chờ việc, lễ, phộp thực hiện theo Bộ luật lao động và tớnh trờn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Điều 8 : Quỹ khen thưởng từ quỹ lương và quỹ khen thưởng (nếu có)

được dùng để thực hiện các chế độ khen thưởng bổ sung cho chế độ tiền lương nêu trên

Điều 9: Quỹ khen thưởng được phân phối đến các tập thể hoặc cá nhân

từ nguồn 6% tổng quỹ lương và quỹ khen thưởng (nếu có) theo mức độ hiệu quả công việc của các tập thể, cá nhân quy định tai mục 2 Điều 6 nêu trên Thủ trưởng đơn vị đánh giá hiệu quả công việc của tập thể hàng tháng, quý Phân phối tiền thưởng được thực hiện thông qua quy định, quy chế cụ thể về: Thưởng năng suất tháng, thưởng an toàn điện, hoá chất, thưởng chất lượng, thưởng bán điện lên lưới quốc gia, thưởng bỏn thờm hóa chất cú thờm doanh thu, nhà máy Giấy sản xuất vượt kế hoạch đề ra Xí nghiệp bảo dưỡng thiết bị máy móc tốt, giảm thời gian đúng mỏy Thưởng thi đua, thưởng đột xuất

Các đơn vị có trách nhiệm phân phối các khoản tiền thưởng của tập thể, đơn vị đến từng cán bộ CNV tuỳ theo thành tích của từng người theo quy chế phân phối khen thưởng nội bộ của đơn vị đó

Điều 10: Căn cứ nguồn quỹ khen thưởng, các đơn vị thưởng khuyến

khích nhân dịp các ngày lễ, tết và thưởng hoàn thành kế hoạch năm như sau:

1, Thưởng hoàn thành kế hoạch năm (tháng lương thứ 13) được tớnh trờn

cơ sở hệ số lương cấp bậc, phụ cấp chức vụ (nếu có), hệ số phân phối thu nhập theo mức độ phức tạp công việc, số tháng làm việc thực tế và hệ số hoàn thành nhiệm vụ (nếu có)

2 Các khoản chi vào ngày lễ 1/5 , 2/9 , tết dương lịch, tết nguyên đán.Căn cứ vào tình hình thực tế, Giám đốc quyết định mức chi, đối tương

Ngày đăng: 21/06/2013, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ tổ chức của công ty giấy Bãi Bằng - “Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác trả lương ở công ty giấy bãi bằng
2. Sơ đồ tổ chức của công ty giấy Bãi Bằng (Trang 8)
Bảng 1: Cơ cấu cấu lao động của công ty theo tuổi, giới  và lĩnh vực hoạt động - “Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác trả lương ở công ty giấy bãi bằng
Bảng 1 Cơ cấu cấu lao động của công ty theo tuổi, giới và lĩnh vực hoạt động (Trang 16)
Bảng 2 : Cơ cấu lao động theo bộ phận năm 2006 - “Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác trả lương ở công ty giấy bãi bằng
Bảng 2 Cơ cấu lao động theo bộ phận năm 2006 (Trang 17)
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo bộ phận năm 2007 - “Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác trả lương ở công ty giấy bãi bằng
Bảng 3 Cơ cấu lao động theo bộ phận năm 2007 (Trang 19)
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo bộ phận phòng ban năm 2006 - “Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác trả lương ở công ty giấy bãi bằng
Bảng 4 Cơ cấu lao động theo bộ phận phòng ban năm 2006 (Trang 21)
Bảng 6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - “Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác trả lương ở công ty giấy bãi bằng
Bảng 6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 23)
Bảng 8:  Thưởng lao động vượt định mức - “Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác trả lương ở công ty giấy bãi bằng
Bảng 8 Thưởng lao động vượt định mức (Trang 43)
Bảng 9. Sản lượng các mặt hàng dự kiến trong các năm tới - “Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác trả lương ở công ty giấy bãi bằng
Bảng 9. Sản lượng các mặt hàng dự kiến trong các năm tới (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w