Còn khi hỏi về lịch sử Việt Nam họ lại mảy may không biết gì cả.Do vậy mà trớc sự phát triển cuả xã hội, đạo đức bị suy đồi, xuống dốc; tình yêu quê hơng đất nớc, niềm tự hào dân tộc bị
Trang 1Phòng giáo dục và đào tạo huyện ân thi
Trờng trung học cơ sở BC
*********************************
Tên đề tài:
Sử dụng phơng pháp dạy học tích cực Trong giảng dạy môn GDCD ở trờng THCS.
Ngời thực hiện:Nguyễn văn A Chức vụ
công tác: Giáo viên Đơn vị : Trờng thcs BC.
BC,tháng 3 năm 2011.
Sử dụng một số phơng pháp dạy học tích cực trong giảng dạy bộ môn GDCD ở trờng
trung học cơ sở.
I Lời nói đầu:
*1.1 Do tính cấp thiết của môn học Đây là một môn học đạo đức, giáo dục các
em có những phẩm chất chính trị là một ngời công dân tốt Nhng trớc sự xem nhẹ của học sinh, của giáo viên cho rằng đây là môn phụ không cần học, chỉ cần học một cách đối phó là đợc Học sinh học xong mà không hiểu đợc mình học các bài học đạo đức, pháp luật ấy là để làm gì, để bỏ lửng, không liên quan đến bản thân nhân cách của con ngời mình Và các bộ môn khoa học khác Vì vậy
tr-ớc sự bức bách của:
1- Phụ huynh học sinh:
Họ cũng cho rằng đây là bộ môn phụ không cần phải cho con em mình tập trung nhiều mất thời gian học tập các môn học khác Họ muốn con em họ tập trung vào học các bộ môn cơ bản nh văn toán và môn thi tốt nghiệp, thi chuyên
Trang 2nghiệp Do vậy mà nó đợc xem nhẹ ngay cả với đối tợng phụ huynh Đây là một
bộ môn giáo dục có ảnh hởng rất lớn đến nhân cách của học sinh, con ngời Việt Nam Nó là khoa học liên ngành của các khoa học Nó ảnh hởng trực tiếp đến các chuẩn mực đạo đức, pháp luật thực tế đợc áp dụng ngay trớc mắt mỗi con ngời Nó rất gần gũi, quen thuộc, thân thơng từ các chi tiết, sự việc đến cách giao tiếp ứng xử và thái độ hành vi ở mỗi ngời……
2 - Đối t ợng học sinh :
Học sinh là đối tợng trực tiếp đợc nghiên cứu, tiếp thu nhng bản thân các
em cũng cho rằng đây là một môn học phụ không cần phải học nhiều Ngay ngồi học bài mới các em cũng trểnh mảng, không chú ý lắng nghe, ít hăng hái xây dựng bài, ghi bài không cẩn thận, ít làm bài tập và đặc biệc rất lời học bài cũ khi kiểm tra Do vậy kết quả các bài kiểm tra mời 15 phút, 45 phút, học kỳ rất thấp
3 - Đối t ợng giáo viên:
Ngay cả với chính dội ngũ giáo viên dạy bộ môn này cũng cho rằng đây là một môn học phụ ít quan trọng cho nên dậy nhàn hơn các bộ môn khác Chính từ quan điểm nhìn nhận nh vậy mà từ giáo viên bộ môn đến các giáo viên khác gi-ờng nh xem nhẹ bộ môn này, ít có tính xây dựng trong hình thành nhân cách con ngời Đặt biệt nó lại rất quan trọng trong việc giáo dục t tởng đạo đức cho học sinh
4 - Đối t ợng lãnh đạo:
Nhìn ngay từ lãnh đạo ngành giáo dục những ngời viết sách, thực hiện chính sách cải cách giáo dục… Cũng đều xem nhẹ bộ môn giáo dục công dân này Vì nhìn ngay từ sách giáo khoa, sách giáo viên kiến thức rất sơ sài, rất ít các
t liệu tham khảo, đồ dùng dậy học đơn sơ, nghèo nàn Trong khi đó các đồng chí tuyên truyền,chống tiêu cực, khuyến khích Giáo viên chế tạo đồ dùng học tập tụ làm để phục vụ cho bài giảng Thời gian dành cho nghiên cứu ,chế tạo đồ dùng học tập và nghên cứu bài dạy mất rất nhiều thời gian thì lại đợc học sinh và đồng nghiệp xem nhẹ Cho nên đây cũng là nỗi ngậm ngùi, niềm tủi thân của giáo viên dạy bộ môn phụ nh chúng tôi
*1.2 Tính cấp thiết của đề tài:
1-Xã hội :
Trớc những chuyển biến mạnh về xã hội Khi mà nền kinh tế phát triển thì nhu cầu về vật chất và tinh thần đều tăng lên Con ngời có những đòi hỏi, những khám phá lớn về tinh thần khi không đợc thoả mãn họ tìm đến với những luồng thông tin, những lối sống mới của các dân tộc khác đợc du nhập vào nớc ta cùng nền kinh tế thị trờng
2-Lối sống, suy nghĩ :
Đứng trớc một thách thức về lịch sử, cha ông ta đã dày công bảo vệ, xây dựng đất nớc để cho các thế hệ măng non sau này đợc một môi trờng hoà bình, yên ấm.Nhng họ lại là một tầng lớp thanh thiếu niên đợc hởng cuộc sống sung sớng, đầy đủ nên không biết đến niềm đau xót vô bờ bến mà cha ông ta xây dựng với một lịch sủ anh hùng, oanh liệt, vẻ vang nhng khốc liệt, đau xót, tiếc thơng , vô bờ Họ không hiểu và nhận thức đợc lịch sử dân tộc là nh thế nào Vì vậy, mà
họ có những lối sống, suy nghĩ rất nhỏ nhen, ích kỉ, chỉ cho cá nhân mình Do
đó mà khi phóng viên hỏi một số thanh thiếu niên Việt nam: mơ ớc của bạn là gì ? Thanh niên trả lời : Mơ ớc của em là :1, 2, 3, 4
1- một vợ
2- hai con
3- ba tầng
4- bốn bánh
Trang 3Còn khi hỏi về lịch sử Việt Nam họ lại mảy may không biết gì cả.
Do vậy mà trớc sự phát triển cuả xã hội, đạo đức bị suy đồi, xuống dốc; tình yêu quê hơng đất nớc, niềm tự hào dân tộc bị lu mờ thì nhất thiết Nhà nớc và
Đảng, cũng nh ngành giáo dục phải có một cái nhìn mới, sâu rộng, khái quát hơn, trú trọng hơn nữa việc phát triển nhân cách con ngời, nhất là những chủ nhân tơng lai của đất nớc nắm vận mệnh của dân tộc phải học thật để tự hoàn thiện mình thì vai trò ngời giáo viên lại phải ghánh trọng trách lớn, là phải tìm ra các phơng pháp dạy học tích cực, thích hợp để đem lại sự hiểu biết và nhân cách sống học sinh.Vì vậy mà đề tài tôi nghiên cứu là : Sử dụng các phơng pháp dạy học tích cực trong giảng dạy bộ môn GDCD khối THCS
*1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
-Trớc yêu cầu của xã hội
-Trớc những đòi hỏi của tri thức
-Trớc những cấp thiết nhận thức của con ngời
- Trớc sự cải cách mạnh mẽ trong giáo dục đặc biệt là cải cách về các phơng pháp dạy học, và kiểm tra đánh giá đối với học sinh…
* 1.4 Phơng tiện-t liệu nghiên cứu đề tài :
1- SGK, SGV GDCD 6, 7, 8, 9.
- Sách tham khảo :
+ Luật hôn nhân gia đình năm 2000
+ Luật đất đai
+ Luật kế thừa tài sản
+ Luật khiếu nại, tố cáo…
+ Một số câu chuyện: " Xa và nay"
+ Những câu ca dao , tục ngữ , danh ngôn, thành ngữ, thơ, một số những câu nói hay, nổi tiếng…
2- Một số qui định của pháp luật về :
- Luật an toàn giao thông
- Luật hình sự năm 2000
- Luật dân sự năm 2000
- Luật lao động
3- Một số bài minh hoạ :
- Chiến tranh và hoà bình
- Kế thừa các truyền thống dân tộc
- Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
- Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân
- Quyền tham gia quản lí nhà nớc, quản lí xã hội của công dân
- Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc…
* 1.5 Kết cấu của đề tài:
Đề tài gồm có các phần nh sau:
I- Lời nói đầu,
II Những vấn đề chung về phơng pháp luận nghiên cứu đề tài,
III.Thực trạng của vấn đề đang nghiên cứu
IV Những khai thác thực trạng trong thực tiễn
V Kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của vấn đề nghiên cứu
VI Những bài học cần rút ra
VII Những đề xuất kiến nghị
VIII Kết luận lại vấn đề
Trang 4- Đây là một đề tài không mới nhng cũng không cũ, nhng chứa đựng bao nhiêu ngững kinh nghiệm khi Tôi làm nhiệm vụ giảng dạy, mà đặc biệt đây lại là một bộ môn phụ nhng nó lại là hành trang cho một công dân- những chủ nhân
t-ơng lai đất nớc trở thành ngời hữu ích cho bản thân, gia đình và xã hội
- Phơng pháp mà Tôi nghiên cứu khi thực hiện đề tài này Tôi đi từ thực dạy, bằng lí luận và chứng minh nó bằng thực tế và đợc kiểm tra , đánh giá bằng khảo sát bài kiểm tra ngắn của hoạ sinh lấy kết quả cho đề tài
- Đề tài có những lí luận và đợc lấy kết quả kiểm chứng ngoài kiểm tra ngắn, đó còn là những giáo án phục vụ đắc lực cho Trình bày những thành tựu
đạt đợc và những vấn đề còn tồn tại trong thực trạng nghiên cứu đề tài
- Khi trình bày công trình nghiên cứ này Tôi viết gộm các phần III, IV, V
để đảm bảo tính logic của đề tài, vừa tiện đọc theo dõi vừa đảm bảo kết cấu trình bày của một công trình nghiên cứu khoa học
III Nội dung đề tài nghiên cứu:
1 Sử dụng phơng pháp dạy học tích cực trong giảng dạy môn GDCD thể hiện trớc hết là ở phần đặt đề mục phải rõ ràng ở mỗi phần, mỗi bài học.
* Về sách giáo khoa:
Sách giáo khoa mới thì nội dung kiến thức mà học sinh đọc xong còn
đọng lại trong đầu một số nội dung kiến thức ; tiếp cận bài một cách dễ dàng, nhanh chóng và đạt hiệu quả cao hơn
Sách giáo khoa mới thì cô đọng , ngắn gọn, khoa học, sát thực tế, gần gũi với cuộc sống đời thờng mà học sinh vẫn gặp Nhng cũng có những hạn chế vì ngắn, ít nội dung, kiến thức cô đọng, sách giáp khoa chia làm hai nội dung rõ rệt
đó là phần tình huống, truyện đọc hoặc đặt vấn đề có câu hỏi gợi ý ở cuối v haià hai
l nà hai ội dung b i hà hai ọc có các 1, 2, 3, 4 mục mà không có đề mục cụ thể nh các bộ môn khoa học khác Cho nên Học sinh đọc xong mà không hiểu mình vừa đọc cái gì và những vấn đề gì có liên quan đến phần nội dung bài học Vì tâm lý học sinh cha nắm bắt khái quát đợc vấn đề một cách khái quát kiến thức, mà đi từ cái bao quát tổng thể đến cái riêng, cía nhỏ lẻ ở từng đơn vị kiến thức Điều này ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng học sinh ở bộ môn học này
Qua một lần khảo thí kết quả học tập bộ môn ở Học sinh lớp 8B - đối t-ợng học sinh chủ yêú là học sinh yếu kém nhiều thì sau tiết học kết thúc Giáo viên cho Học sinh làm một bài kiểm tra 10 phút để đánh giá kết quả kiểm tra thu đợc sau khi nghe giảng bài và học bài xong Giáo viên ra hai câu hổ rất đơn giản nh sau :
Sau khi nghiên cứu xong bài Quyền khiếu nại và tố cáo của công dân Giáo viên đã cùng Học sinh phân tích phần đặt vấn đề rồi rút ra bài học Từ đó Học sinh hiểu đợc khái niệm khiếu nại, tố cáo Từ khái niệm rút ra đợc ý nghĩa của quyền này đối với cuộc sống thực tế mà học sinh đã va vấp Từ đó Học sinh biết cách đối chiếu nội dung bài học với các điều luật trong sách giáo khoa Tuần tự các bớc giáo viên tiến hành nh sau :
- Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu :
- Nội dung câu hỏi nh sau :
Câu 1 : Ai có quyền tố cáo :
A: Mọi công dân
B: Ngời lớn tuổi
C: Ngời mất năng lực hành vi
D: Lạ chọn B, C là đúng
A Câc 2 : Em hãy đánh dấu nhân vào ô trống những hàn vi khiếu nại và tố cáo
sau :
Hành
vi
cáo
1 Khôi phục lại quyền và lợi ích hợp pháp
2 Giám đốc công ty A cho anh B thôi việc không rõ
Trang 5lí do.
3 Nhìn thấy B ăn cắp dây điện
4 Ông A xây nhà trái phép
5 Đổ rác thải làm tắc cống thoát nớc
Giáo viên cho Học sinh làm bài trong đúng 10 phút thu và chấm kết quả
nh sau :
(Giáo viên chọn thu 10 học sinh để lấy kết quả đánh giá mức độ hiểu bài của cả lớp )
Kết quả áp dụng ở một lớp khác, đối tợng lớn hơn- học sinh lớp 9B Kết quả kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh chỉ khi nghiên cứu đợc tiết một của bài – phần đặt vấn đề nh sau :
- Bảng 1 : Giáo viên và Học sinh cùng nghiên cứu :
Stt Hành vi Chủ ý thực
hiện Vi phạm pháp luật Hậu quả
1 Xây dựng nhà
trái phép, đổ phế
thải
nớc
2 Đua xe máy vợt
đèn đỏ, gây
TNGT
ng-ời và của
3 Tâm thần đập
sản cho ngời khác
5 Vay tiền không
6 Không thực hiện
Từ bảng 1 Giáo viên phát phiếu học tập yêu cầu học sinh điền tiếp :
Hành
vi Phải chịuTrách nhiệm pháp líKhông chịu Phân loại vi hạm
- Giáo viên cho Học sinh điền vào phiếu học tập trong vòng 5 phút và thu
10 học sinh, kết quả nh sau :
Trang 6Qua hai tiết thí nghiệm thì kết quả đạt đợc là không cao Học sinh đã không hiểu bài, cũng nh đọc nội dung phần đặt vấn đề và tình huống các em không xác định đâu là các kiến thức trọng tâm cần phải nhớ Rút ra kinh nghiệm thực tế thì kết quả cha tạo ra đợc hiệu quả cao cho học sinh Cần phải có các đề mục rõ ràng nh các môn khoa học khác, kiến thức phong phú, đa dạng hơn; sách giáo khoa ở khối 7, 8, 9 nên đa các hình ảnh, tranh vẽ vào một số bài để phác hoạ Ví dụ nh bài : Bảo vệ các di sản văn hoá ở lớp 7 ( tranh về các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể của Thế Giới hoặc của Việt Nam ) thì Học sinh sẽ nhớ ngay Hay ở một số bài của lớp 8, 9 nh HIV/AIDS, Quyền sở hữu, Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của ngời khác… ; Lớp 9 :Bài bảo vệ hoà bình, tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân, đặc biệt là bài quyền tham gia quản lí Nhà nớc và xã hội của công dân……nên đa ra sơ đồ
Bộ máy nhà nớc để học sinh nắm bắt đợc vấn đề một cách chắc chắn các nội dung, nguyên tắc, phân công, phân cấp giữa các cơ quan….,sau đó nghiên cứu
cụ thể
Sách giáo khoa mới bỏ một số nội dung ở một số bài theo tôi là không hợp
lí nh đã nói ở trên ví dụ nh bài Bộ máy nhà nứơc cấp cơ sở ở lớp 8 thì nên để nghiên cứu ở lớp 8 hoặc lớp 9 một số cơ quan quyền lực nhà nớc nh :Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, Chính phủ……, nh vậy thì mới có
sự lôgíc trong giao tiếp và tiếp nhận thông tin từ học sinh để hiểu bài một cách
có hiệu quả
* Sách giáo viên :
Từ góc độ nghiên cứu là Giáo viên dạy bộ môn GDCD, qua nghiên cứu tôi thấy Sách giáo viên ở bộ môn còn cha xác định đợc yêu cầu cụ thể của một số bài dạy :
+ Sách giáo viên mới chia các hoạt động và hớng dẫn sơ qua cách tiến hành nội dung
+ Sách giáo viên cha đặt đề mục cho từng nội dung nghiên cứu của bài học mà tùy từng giáo viên dạy chia và dặt đề mục nên không thống nhất đợc nội dung trong bài dạy giữa các giáo viên và học sinh cũng tiếp cận rất khó khăn
+ Sách giáo viên còn cha khắc sâu đợc kiến thức từng tiết và thêm một số nội dung mà sách giáp viên phần nôị dung không có Ví dụ nh bài: Quyền và nghĩa
vụ lao động của công dân nội dung sách giáp khoa có 4 mục :
1- Lao động là hoạt động có mục đích cuả con ngời
2- Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
3- Nhà nớc khuyến khích…
4- Nghiêm cấm trẻ em…
Trong đó sách giáo viên lại ghi :
1- Lao động là
2- Quyền và nghĩa vụ lao động
3- Nguyyên tắc hợp đồng lao động ( hoạt động 5 )
4- Không nói đến nghiêm cấm trẻ em hay nhữngchính sách của nhà nớc… Tôi vẫn biết sách giáo khoa chỉ là tài liệu tham khảo nhnh tôi thấy giữa nội dung sách giáo khoa và sách giáo viên có những điểm cha thống nhất với nhau Chúng
ta lấy sách giáo khoa làm chuẩn thì sách giáo viên cũng phải dựa trên những
điểm chung đó để triển khai, mở ra các hoạt động ở các đơn vị kiến thức sao cho hợp lí
* Sách thiết kế :
Sách thiết kế thì ngợc lại với sách giáo viên cô đọng, ngắn gọn bao nhiêu thì sách thiết kế lại kéo dài bấy nhiêu, nhiều nội dung, các đơn vị kến thức quá dài khó nắm bắt Giáo viên có thể lựa chọn để dạy sao cho phù hợp Sách thiết kế
u điểm hơn sách giáo khoa và sách giáo viên ở chỗ sách thiết kế đặt các đề mục cho từng tiết học rất cụ thể, rõ ràng Nhng cũng rất chi tiết trong nội dung Nhng lại có nhiều hạn chế trong đề mục đặt so với nội dung bài học ở chỗ sách giáo
Trang 7khoa thì không có, chỗ sách giáo khoa thì sách tham khảo lại không có Ví dụ
điển hình ( sách tham khảo và sách giáo viên ở bài quyền và nghĩa vụ lao động của công dân)
* Sách tham khảo có các mục :
1- Khái niệm lao động
2- Quyền và nghĩa vụ lao động
a.Quyền lao động
b Nghĩa vụ lao động
3- Hợp đồng lao động
a Khái niệm
b Nguyên tắc
c Nội dung
4- Quy định của Bộ luật lao động nghiêm cấm đối với trẻ em cha thành niên 5- Trách nhiệm của bản thân
*Sách giáo khoa phần ghi nội dung bài học lại có :
1- Lao động là hoạt động có mục đích của con ngời…
2- Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
* Quyền lao động:
* Nghĩa vụ lao động:
3 – Nhà nớc có các chính sách
4 – Nghiêm cấm trẻ em
Từ nội dung sách giáo khoa, so với sách thiết kế và SGV thì HS rất khó tiếp cận, nắm bắt đợc nội dung bài học Vì tâm lí học sinh nội dung SGK là cơ bản, quan trọng khi giáo viên đa một số nội dung khác sách giáo khoa không có thì học sinh bàn tán, trao đổi xì xèo là không có, và tâm lí hoang mang, trìu tợng khó hiểu và không biết đâu là kiến thức trọng tâm của từng bài học, tiết học Nên tôI mạnh dạn đa ra ý kiến để các đồng chí tham khảo và thống nhất giữa các đề mục ở SGK, SGV và sách thiết kế
* T liệu tham khảo:
Tài liệu đợc cấp phát ở bộ môn này rất nghèo nàn, sơ sài Chỉ có:
- Một số tranh minh hoạ ở một số bài dạy từ lớp 6 đến lớp 9
- Một số tranh an toàn giao thông
- Một số quân bài dùng cho an toàn giao thông
Bộ môn này trang bị cho ngời học sinh những chuẩn mực về đạo đức để học sinh có cách c xử, thể hiện thái độ, hành vi, cử chỉ, lời nói, hành động hình thành nhân cách học sinh Nhân cách của một học sinh – một công dân tốt Cho nên t liệu tham khảo cần có thêm cần có thêm:
- Chuyện xa và nay và một số chuyện đạo đức khác
- Trang bị thêm một số tranh minh hoạ:
+ Chiến tranh và hoà bình
+ Hợp tác giữa các nớc
+ Tranh và c ác câu chuyện về gơng lao động cần cù
+ Tranh các di sản văn hoá
+ Tranh và các t liệu về quyền trẻ em
+ Các bộ luật: BLHS, BLDS, BLLĐ, Luật sở hữu kế thừa tài sản………
Từ các cấp độ khác nhau mà tôi vừa nêu ra ở trên thì việc xác định đặt đề mục cho mỗi phần, bài là giáo viên phải xem xét kĩ lỡng Vì phần đề mục từ các sách các em đợc đọc, nhìn, xem không có các đề mục nên trong quá trình giảng dạy ngời giáo viên nên lu ý đặt các đề mục để học dễ theo dõi và xác
định kiến thức mà mình cần nhớ để hiểu bài hơn.Và đặt đề mục phải ngắn gon, cô đọng, xúc tích mới đảm bảo cho các em dễ thuộc bài.Cho nên phần
đặt đề mục theo tôi là phần quan trọng đầu tiên trong sử dụng phơng pháp dạy học tích cực.
Trang 82 Sử dụng phơng pháp dạy học tích cực trong quá trình
truyền thụ tri thức mới là: Sử dụng nhiều phơng pháp tổng hợp trong từng tiết học và bài học.
Để phát huy tính tích cực, độc lập, tự giác trong học sinh nhất thiết ngời giáo viên phải tuân theo một qui định đó là phải biết áp dụng các phơng pháp dạy học tích cực trong qua strình giảng dạy một tiết học ở một bài hay nhiều tiết
ở nhiều bài, miễn làm sao khi truyền thụ tri thức mới ngời giáo viên chỉ là ngời gợi mở và kết luận vấn đề còn khai thác một cách chủ động, tích cực, tính sáng tạo trong học sinh là ở phơng pháp ngời giáo viên điều khiển học sinh tham gia một cách tích cực vào hớng trung tâm mà ngời giáo viên yêu cầu Có nh vậy thì học sinh qua thời gian thảo luận, hay vấn đáp làm việc cá nhân đều có những ý kiến của mình để trao đổi cùng giáo viên và các bạn, mỗi lần nh vậy là các em
đã hiểu bài và nhớ đợc một cách tổng quát các kiến thức
Tôi có thể khẳng định rằng, nếu ngời giáo viên điều khiển đợc học sinh vào trung tâm, phát huy đợc tính chủ động, sáng tạo, tự giác của học sinh thì tiết học đó khảo sát kết quả số học sinh hiểu bài trên trung bình là một kết quả tất yếu.Tôi nêu ra một vài ví dụ nh sau:
- VD1: Trong bài quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
( Tiết 1 )
+ Phần ĐVĐ: Gv cho học sinh thảo luận để gợi mở vấn đề
Nhóm 1:
Câu 1: Nêu việc làm của ông An?
Câu 2: Việc ông An mở lớp dạy học nghề cho trẻ em trong làng có ích lợi gì?
Nhóm 2:
Câu 1: Việc làm của ông An có đúng mục đích không?
Câu 2: Suy nghĩ của em về việc làm của ông An?
+HS suy nghĩ cử đại diện trả lời,
+ GV: Nhận xét, và giải thích
- Giải thích cho HS biết đợc việc làm của ông An sẽ có ngời cho là bóc lột, lợi dụng sức lao động của ngời khác để trục lợi (Vì trên thực tế đã có hành vi nh vậy)
- GV treo tranh nạn thất nghiệp do d thừa lao động, nông thôn ra thành phố kiếm việc làm :
+ HS trả lời nội dung tranh
+ Cho HS hiểu bức xúc về vấn đề việc làm hiện nay của thanh niên, gây những
khó khăn, bất ổn cho xã hội, cho Nhà nớc nh thế nào (trong đó có tệ nạn xã
hội).
+ Đọc cho HS nghe khoản 3, điều 5 của Bộ luật lao động: "… mọi hoạt động tạo
ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động đều đợc Nhà nớc khuyến khích tạo
điều kiện thuận lợi hoặc giúp đỡ"
- Tìm hiểu mở rộng kiến thức: Các hình thức của lao động
+ GV treo tranh cho học sinh quan sát: Nông dân đi cấy, công nhân may, Bác sĩ
đang chăm sóc bệnh nhân, Giáo viên, Kĩ s
+ GV gọi Học sinh trả lời từng nội dung của một tranh một
+ GV Đa ra một số câu hỏi HS trao đổi thảo luận thêm:
(?)Em hãy cho một vài VD về LĐ.
(?)Công việc của thợ cắt tóc, gội đầu có phải là LĐ không? Tại sao?
(?)Hoạt động dạy học của các thày cô giáo có phải là LĐ không? Thuộc dạng
LĐ nào?
(?)Quan niệm LĐ chỉ là những hoạt động tạo ra của cải vật chất có đúng không (?)Qua đó em hiểu LĐ là gì? Hãy kể một số hoạt động LĐ?
(?)Theo em có những hình thức LĐ nào?
+HS : Có 2 hình thức LĐ : LĐ chân tay và LĐ trí óc
Trang 9- >
GVKL : Mọi hoạt động LĐ dù là trí óc hay LĐ chân tay,LĐ tạo ra của cải vật
chất hay LĐ sáng tạo ra các giá trị tinh thần miễn là có ích phục vụ cho XH đều
đáng quý trọng.( Dùng tranh vừa treo để kết luận)
- VD 2 : Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân
Hoạt động 3:
Thảo luận giúp HS hiểu quan điểm đúng đắn
về tình yêu và hôn nhân
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận cả lớp
- HS : Làm việc cá nhân
Cả lớp trao đổi
- GV : Gợi ý HS trao đổi các vấn đề
sau :
Câu 1: Cơ sở của tình yêu chân chính.
Câu 2: Những sai trái thờng gặp trong
tình yêu?
3 Quan điểm về tình yêu và hôn nhân:
* Tính yêu chân chính dựa trên cơ
sở :
- Là sự quyến luyến của hai ngời khác giới
- Sự đồng cảm giữa hai ngời
- Quan tâm sâu sắc, chân thành, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau
- Vị tha, nhân ái
- Chung thuỷ
* Những sai trái trong tình yêu:
- Thô lỗ, nông cạn và cẩu thả trong tình yêu
- Vụ lợi, ích kỉ
- Không nên nhầm lẫn tình bạn với tình yêu
- Không nên yêu quá sớm
Câu 3: Hôn nhân đúng pháp luật là nh
thế nào? * Hôn nhân đúng pháp luật: - Là hôn nhân trên cơ sở tình yêu
chân chính
Câu 4: Thế nào là hôn nhân trái pháp
luật ?
- GV: Các câu hỏi trên đây HS suy nghĩ
qua sự hiểu biết của những bài đã học
nh : tình bạn, tình cảm gia đình, đồng
thời qua các phơng tiện thông tin đại
chúng, những việc làm và những con
ngời cụ thể mà các em biết, tiếp xúc
* Hôn nhân trái pháp luật: không
dựa trên tình yêu chân chính : vì tiền, vì dục vọng, bị ép buộc
- GV: Liệt kê các ý kiến của HS và kết luận
Gợi ý, phân tích và lấy ví dụ cụ thể giúp HS rút ra 5 cơ sở tình yêu chân chính
- HS : Trao đổi thực sự mạnh dạn và hiểu biết
- GV: Gợi ý HS phân tích ví dụ thực tế trong cuộc sống mà HS đợc biết Những sai trái này có xu hớng tăng nhanh, lan rộng Thể hiện của lối sống thấp hèn, thực dụng, sống gấp của thanh niên trong thời đại hiện nay
- GV: Gợi ý HS phân tích tình yêu chân chính dẫn đến hôn nhân và cuộc sống gia đình đẹp đẽ Ngợc lại, hôn nhân không có tình yêu chân chính sẽ gây tan vỡ hạnh phúc gia đình và hậu quả trực tiếp là con cái
- GV: Kết luận phần thảo luận
Định hớng cho HS ở tuổi HS trung học cơ sở về tình yêu và hôn nhân
Hoạt động 4:
tìm hiểu nội dung bài học
- GV: Từ phần thảo luận trên GV gợi ý
HS trao đổi, rút ra nội dung bài học
- HS : Trả lời các câu hỏi sau :
II Nội dung bài học.
1 K/ n Hôn nhân:
- GV Kết luận bằng bài tập:
+ HS lên bảng làm:
Trang 10+ GV kết luận:
- Ví dụ trong bài: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
* Hoạt động 1: Đặt vấn đề
-GV: Gọi 1 HS đọc phần ĐVĐ
+HS: Cả lớp theo dõi
(?) Em nhận xét các hành vi trên
(?) Ngời thực hiện từng hành vi đó mắc
lỗi gì
(?)Những hành vi đó gây hậu quả gì
(?) Theo em ngời thực hiện hành vi trên
phải chịu trách nhiệm gì đối với hậu quả
của họ gây ra
+HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
-GVnhận xét câu trả lời và ghi bảng
* Hoạt động 2: Nội dung bài học.
-GV: Chúng ta thấy ở phần ĐVĐ hành vi
1, 2, 4, 5, 6 là vi phạm PL
- GV đa TH1: Vì tức giận ông H nhà bên
thờng xuyên vứt rác sang nhà mình Bắc
luôn nghĩ phải nện cho ông H một trận
thật đau để trả thù Có ý kiến cho rằng:
a Bắc vi phạm PL
b Bắc không vi phạm PL
I ĐVĐ
1 Đọc:
2 Tìm hiểu:
a Xây nhà trái phép, đổ phế thải
tắc cống nớc ->vi phạm PL (H.Chính)
b Đua xe, vợt đèn đỏ gây tai nạn
giao thông-> Thiệt hại ngời, của (Luật Dân sự)
c.Tâm thần đập phá-> Phá tài sản
quý( Không vi phạm )
d Cớp dây truyền, túi sách ngời
đi đờng àThiệt hại tài sản cho ngời khác (Luật Hình sự)
e.Vay tiền không trả
(Luật Dân sự)
f Chặt cành tỉa cây không đặt biển
báo ->Ngời đi đờng bị thơng ( Kỉ luật LĐ)
-Hành vi 1, 2, 4, 5, 6 vi phạm PL
và chịu trách nhiệm PL
- Hành vi 3 không vi phạm PL vì anh ta bị tâm thần
II Nội dung bài học.
Sự liên kết đặc biệt giữa một nam một nữ
Pháp luật thừa nhận
Hôn nhân
Sự liên kết đặc biệt giữa một nam một nữ
Trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện
Pháp luật thừa nhận