Chúng ta đã biết rằng không có một phơng pháp dạy học nào là có thể “Vạn năng“ để dạy cho các loại bài mà chỉ có thể “tích hợp các phơng pháp dạy học tích cực ”để phát huy tính tích cực
Trang 1Phần I- Mở đầu
1- Tính cấp thiết của đề tài
Để thực hiện một trong những mục tiêu quan trọng của cấp THCS là: “ Đào tạo HS thành những ngời lao động năng động, sáng tạo thích ứng với mọi sự phát triển đa dạng với tốc độ nhanh của xã hội ” Hoá học cũng
nh các môn học khác ở trờng THCS phải thực hiện đổi mới PPDH là tích cực hoá hoạt động của HS theo hớng tổ chức cho HS đợc tự lực, chủ động nhận thức, tự phát hiện và giải quyết vấn đề Theo t tởng cơ bản đó việc dạy học Hoá học của các trờng THCS hiện nay so với trớc đã có những chuyển biến đáng kể Đa số giáo viên dạy Hoá học đã có chú ý đến tính khoa học chính xác, tính thực tiễn kiến thức, nhất là đảm bảo tính hệ thống và khối l-ợng kiến thức mà chơng trình SGK đã qui định
Trong xu thế đổi mới PPDH nhiều GV đã cố gắng cải tiến phơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực t duy của HS GV ở nhiều trờng
đã phấn đấu để có nhiều tiết dạy tốt, tăng cờng vận dụng các phơng pháp dạy học đặc trng của môn học và sử dụng các phơng tiện dạy học hiện đại (sử dụng băng hình, máy chiếu đa năng …) để phát huy tính tích cực t duy, gây hứng thú học tập Hoá học cho học sinh
Tuy nhiên vẫn còn nhiều nhợc điểm, hạn chế trong việc dạy học Hoá học nh:
- Đa số tiết dạy học Hoá học còn rất ít sử dụng các thí nghiệm và các
đồ dùng dạy học Tình trạng phổ biến hiện nay là nhiều GV vẫn dạy chay với những lời thuyết giảng triền miên, thậm trí nhiều GV chỉ làm nhiệm vụ phát thanh lại SGK hoặc đọc bài cho HS chép …vv kết quả tất yếu HS chán học Hoá học và GV cũng chán dạy Hoá học
- Trong một số tiết thao giảng hoặc đăng kí dạy giỏi, GV đã hết sức
cố gắng sử dụng hệ thống câu hỏi đàm thoại gợi mở, câu hỏi thảo luận nhóm …vv nên đã đợc nhiều HS phát biểu ý kiến xây dựng bài Tuy về hình thức những tiết học này có vẻ sinh động vì đợc HS tích cực hởng ứng, tham gia xây dựng bài Nhng đó vẫn chỉ là sự tích cực một cách thụ động vì sự t duy của HS vẫn phụ thuộc vào sự áp đặt của GV và phụ thuộc vào những kiến thức đợc SGK cung cấp sẵn, HS vẫn cha đợc đợc tự lực, độc lập, tự chủ tìm kiếm tri thức Thực chất đó vẫn chỉ là sự truyền thụ động những kiến thức theo sự chuẩn bị của GV
Trang 2Với tất cả lí do trên chất lợng dạy học Hoá học không thể cải thiện nếu tình trạng trên cứ tiếp tục kéo dài, việc dạy Hoá học không thể góp phần vào đào tạo những con ngời năng động, sáng tạo đáp ứng đợc yêu cầu của xã hội với nền kinh tế thị trờng Vì vậy, việc đổi mới PPDH Hoá học trong trờng THCS là một yêu cầu cấp bách và quan niệm dạy học tích cực
là một quan niệm giáo dục rất phù hợp nó sẽ khắc phục đợc những bất cập trên Chúng ta đã biết rằng không có một phơng pháp dạy học nào là có thể
“Vạn năng“ để dạy cho các loại bài mà chỉ có thể “tích hợp các phơng
pháp dạy học tích cực ”để phát huy tính tích cực và tơng tác của HS.Chính
vì vậy tôi chọn tên đề tài nghiên cứu “ Nâng cao kết quả học tập các bài lí
thuyết có thí nghiệm thông qua việc tích hợp phơng pháp dạy học tích cực thí nghiệm, hoạt động nhóm” Với phạm vi sáng kiến kinh nghiệm
này của tôi sẽ phần nào sẽ khắc phục đợc những bất cập đã nêu trên Tuy nhiên rất mong các bạn đọc, đồng nghiệp góp ý kiến cho sáng kiến kinh nghiệm này của tôi để hoàn chỉnh hơn Xin chân thành cám ơn !
2- Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng cơ sở lí luận, thiết kế qui trình tổ chức các hoạt động dạy học tích cực “ Thí nghiệm hoá hoc và hoạt động nhóm ” để dạy các bài lí thuyết hoá học có thí nghiệm
3- Nhiệm vụ đề tài:
3.1- Nghiên cứu lí luận về các phơng pháp dạy học tích cực nói chung và các phơng pháp dạy học thí nghiệm, Phơng pháp hoạt động nhóm,
3.2- Xác định nguyên tắc, thiết kế qui trình dạy các bài lí thuyết hoá học có thí nghiệm theo các phơng pháp dạy học tích cực( thí nghiệm, hoạt động nhóm, ) Thực nghiệm s phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của qui trình đã đợc thiết kế
4- Giả thuyết đề tài:
Nếu tổ chức tốt các hoạt động thí nghiệm, hoạt động nhóm, theo qui trình hợp lí sẽ phát huy tính tích cục hoạt động học tập của học sinh thì sẽ nâng cao kết quả học tập các bài lí thuyết có thí nghiệm môn hoá học 8 ở trờng THCS AT - Ân Thi- Hng Yên
5- Đối tợng và khách thể nghiên cứu:
5.1 Đối tợng nghiên cứu: Việc tổ chức hớng dẫn( của GV) và hoạt động thí nghiệm, hoạt động nhóm
Trang 35.2 Khách thể nghiên cứu: Việc dạy và ọoc các bài lí thuyết có thí nghiệm thông qua hoạt động thí nghiệm và hoạt động nhóm của học sinh khối 8 tr-ờng THCS AT
6- Phơng pháp nghiên cứu:
6.1- Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết: Xây dựng cơ sở lí luận và việc thực tiễn của đề tài Xác định các nguyên tắc và xây dựng các qui trình dạy học
đối với bài dạy lí thuyết hoá học có thí nghiệm
6.2- Phơng pháp điều tra: Chấm bài kiểm tra để đo kiến thức
6.3- Phơng pháp thực nghiệm s phạm: Dạy thực nghiệm có đối chứng để kiểm chứng giải thuyết của đề tài
Phần II- Cơ sở lí luận về các phơng pháp dạy học tích cực Xây dựng qui trình thực hiện chung cho những bài dạy lí thuyết hoá học có thí nghiệm
I
- Nhận thức về dạy học tích cực :
1- Thế nào là dạy học tích cực ?
Dạy học tích cực là quan điểm dạy học, bao gồm hệ thống các phơng pháp dạy học theo hớng GV tổ chức để HS tích cực, chủ động tìm tòi, phát
hiện xây dựng kiến thức mới
2- Đặc tr ng của của ph ơng pháp dạy học tích cực
a- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS.
Trong phơng pháp tích cực, ngời học - đối tợng của hoạt động dạy,
đồng thời là chủ thể của hoạt động học - đựơc cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những
điều mình cha rõ chứ không phải là thụ động tiếp thu những tri thức đã đợc
GV sắp đặt Đợc đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, ngời học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó vừa nắm đợc kiến thức, kĩ năng mới, vừa nắm đợc phơng pháp “làm ra” kiến thức kĩ năng đó, không rập theo khuôn mẫu sẵn có, đợc bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo
Trang 4Dạy theo cách này thì GV không chỉ đơn giản truyền đạt kiến thức
mà còn hớng dẫn hành động Chơng trình dạy học phải giúp cho từng GV biết hành động và tham gia các chơng trình hành động của cộng đồng
b- Dạy học chú trọng rèn luyện ph ơng pháp tự học:
Phơng pháp tích cực xem việc rèn luyện phơng pháp học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học
- Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh – với sự bùng nổ thông tin, khoa học kĩ thuật công nghệ nh vũ bão - thì không thể nhồi nhét vào
đầu óc trẻ khối lợng kiến thức ngày càng nhiều Phải quan tâm dạy cho trẻ phơng pháp ngay từ bậc tiểu học và càng lên bậc cao hơn càng phải đợc chú trọng
- Trong phơng pháp học thì cốt lõi là phơng pháp tự học Nếu rèn luyện cho ngời học có phơng pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có của mỗi ngời, kết quả học tập sẽ đợc nhân nên gấp bội
- Vì vậy ngày nay, ngời ta nhấn mạnh hoạt động học trong quá trình day - học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ
động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trờng phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài học trên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hớng dẫn trực tiếp của thày
c- Tăng c ờng học tập cá thể, phối hợp với việc học tập hợp tác :
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tu duy của HS không thể
đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phơng pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hoá về cờng độ, tiến bộ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học đợc thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập
- áp dụng phơng pháp tích cực ở trình độ cao thì sự phân hoá này càng lớn Việc sử dụng rộng rãi các phơng tiện công nghệ thông tin trong nhà trờng sẽ đáp ứng yêu cầu cụ thể hoá hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi HS
- Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ
đều đợc hình thành thuận lợi bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trờng giao tiếp thày – trò, trò - trò tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đờng chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến các nhân đợc bộc lộ, khẳng định
Trang 5hay bác bỏ, qua đó ngời học nâng mình lên một trình độ mới Bài học vận dụng đợc vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi HS và của cả lớp chứ không phải chỉ dựa trên vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của thày giáo
- Trong nhà trờng, phơng pháp học tập tơng tác đợc tổ chức ở nhóm 2 ngời, nhóm vài ngời, tổ, lớp hoặc trờng Đợc sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 - 6 ngời Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc thực sự xuất hiện nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm
vụ chung Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ khó có thể có hiện tợng ỷ lại Tính cách, năng lực của mỗi thành viên đợc bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn , ý thức tổ chức, tinh thần tơng hỗ trợ Mô hình hợp tác trong xã hội dựa vào đời sống học đờng sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động
d- Kết hợp đánh giá của thày với sự đánh giá của trò:
Trong dạy học việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định hiện trạng học và điều chỉnh hoạt động dạy của thày mà còn đồng thời tạo
điều kiện nhận định thực trạng học và điều chỉnh hoạt động dạy của thày
Trớc đây thờng quan niệm GV giữ độc quyền đánh giá HS Trong
ph-ơng pháp tích cực, GV phải hớng dẫn HS phát triển kĩ năng tự đánh giá để
tự điều chỉnh cách học Liên quan đến điều này, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS đợc tham gia đánh giá lẫn nhau - tự dánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là một năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống
mà nhà trờng phải trang bị cho HS
Theo hớng phát triển các phơng pháp tích cực để đào tạo những con ngời năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội thì việc kiểm tra đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu ở tái hiện kiến thức, lập lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết tình huống thực tế
Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không công việc nặng nhọc của GV mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn
đóng vai trò đơn thuần là ngời truyền đạt kiến thức, GV trở thành ngời thiết
kế, tổ chức, hớng dẫn các hoạt đông độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự
Trang 6chiếm lĩnh kiến thức nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức,
kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chơng trình
Trên lớp, HS hoạt động là chính, GV có vể nhàn nhã hơn nhng hiểu
đợc khi soạn giáo án,GV đã phải đầu t công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là ngời gợi
mở, xúc tác, đông viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng,
có trình độ s phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hớng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV
II- Nhận thức về ph ơng pháp dạy học hoạt động nhóm
1-Vai trò ph ơng pháp dạy học hoạt động nhóm trong dạy học tích cực:
* Tổ chức hoạt động theo nhóm là quá trình trong đó những ngời tham gia đợc hớng dẫn bởi một ngời tổ chức thông qua chuỗi các hoạt động học tập, đợc khuyến khích, đợc trao đổi các kinh nghiệm và tạo cơ hội để chỉ huy và bị chỉ huy bởi các bạn cùng tuổi thông qua quá trình học tập Qua thảo luận nhóm, các thành viên của nhóm có thể nhận đợc thêm thông tin từ bạn bè, đợc biểu lộ quan điểm khác nhau và phát triển kĩ năng giao tiếp
Hoạt động nhóm nhỏ đợc tổ chức tốt sẽ làm tăng không khí học tập gắn bó Trong từng nhóm, các ý kiến của mỗi cá nhân đợc đánh giá và chấp nhận, có sự thông cảm chia sẻ, tin cậy và ủng hộ giữa HS với nhau, giúp các
em hình thành và phát triển khả năng làm việc hợp tác Đây là một kĩ năng quan trọng của ngời lao động tơng lai Học theo nhóm HS có cơ hội thể hiện hiểu biết, những kĩ năng, những quan điểm, thái độ trớc một vấn đề nêu ra Tính cách cá nhân đợc bộc lộ, phát triển tình bạn bè, ý thức cộng
đồng
Dạy học theo nhóm giúp cho GV thu nhận những kinh nghiệm, sự sáng tạo của HS Đây là phơng pháp công hiệu tạo điều kiện cho để HS tham gia vào quá trình dạy học, giúp phát triển hành vi ứng xử xã hội và phát triển t duy
2- Vai trò của GV và HS trong dạy học nhóm
a- Vai trò của giáo viên (GV )
Trong dạy học theo nhóm, ngời GV có vai trò hết sức quan trọng GV vừa là ngời hớng dẫn, cố vấn, trọng tài, ngời điều khiển hết sức linh hoạt,
đồng thời GV còn là nhà tổ chức và thiết kế các hoạt động
Trang 7Trong khi HS thảo luận, GV tạo môi trờng bình đẳng giữa các HS và các nhóm GV là ngời tạo ra môi trờng tâm lí an toàn cho hoạt động nhóm, tạo cơ hội cho HS chia sẻ kinh nghiệm, suy nghĩ cùng các bạn trong nhóm
và tạo mối quan hệ hoà đồng giữa các nhóm
b- Vai trò của học sinh (HS)
Vai trò của HS cũng thay đổi trong việc học theo nhóm Từ cách học tiếp nhận thông tin do GV cung cấp, ccác em đã thay đổi cách học, là ngời chủ động tìm kiếm kiến thức và thu nhận thông tin Do đó, vai trò của HS rất quan trọng trong phơng pháp dạy học theo nhóm HS làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV Tích cực đóng góp ý kiến, làm theo yêu cầu của nhómvà chia sẻ công việc với nhóm Các thành viên trong nhóm tác
động qua lại với nhau trong khuôn khổ hợp tác thực hiện nhiệm vụ của nhóm và hợp tác với nhóm trởng Mỗi HS đều có thể giữ vai trò điều khiển nhóm khi cần thiết, luân phiên làm nhóm trởng
3- Qui trình h ớng dẫn thảo luận hoạt động nhóm.
* B
ớc 1: Giao nhiệm vụ:
- Nêu mục tiêu của hoạt động nhóm: GV thông báo rõ ràng mục tiêu của hoạt động Sau hoạt động nhóm, HS cần thu nhận những kiến thức và kĩ năng gì
- Tóm tắt khái quát toàn bộ hoạt động: GV mô tả khái quát toàn bộ hoạt động, có những công việc gi, làm nh thế nào?
- Nêu câu hỏi, vấn đề: GV nêu nhiệm vụ thảo luận cho cả lớp (nếu cả lớp có cùng nhiệm vụ) hoặc cho mỗi nhóm (nếu các nhóm có nhiệm vụ khác nhau)
* B
ớc 2 Thành lập nhóm:
- Chia nhóm: Thông báo số nhóm, mỗi nhóm bao nhiêu ngời
và cách chia nhóm
- Cung cấp thông tin về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động nhóm Nơi làm việc của nhóm, bao nhiêu thời gian, kết quả cuối cùng, ai sẽ chỉ đạo nhóm, tiến hành ra sao, nguồn vật t, dụng cụ…
- Dành thời gian để HS hỏi HS: Kiểm tra lại các em đã rõ nhiệm vụ cha, hoặc các em có thắc mắc không
* B
ớc 3: Làm việc theo nhóm:
Trang 8- Bắt đầu làm việc theo nhóm : Sau khi hoàn thành các bớc trên, GV yêu cầu các em tiến hành làm việc theo nhóm Các nhóm thảo luận nhiệm vụ dới sự điều khiển của nhóm trởng Th kí ghi chép những ý kiến thảo luận, kết quả thí nghiệm…
- Theo dõi tiến độ của nhóm điều chỉnh thời gian cần thiết, giải quyết những thắc mắc của HS, những khó khăn các nhóm gặp phải
- Thông báo thời gian: GV nhắc nhở HS về thời gian cho HS
để đảm bảo đúng thời gian nh kế hoạch dự kiến Tránh bị động và quá giờ thảo luận, ảnh hởng đến kế hoạch của bài học
- Hỗ trợ các nhóm làm báo cáo: Trong khi HS báo cáo, GV có thể đến từng nhóm và hớng dẫn HS viết báo cáo theo yêu cầu của GV
* B ớc4: Các nhóm báo cáo kết quả :
Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình, các nhóm khác nêu câu hỏi và ý kiến thắc mắc
* B
ớc 5: Tổng kết rút kinh nghiệm:
Trong hoạt động rút kinh nghiệm, GV thực hiện có sự phối hợp của HS Những kết luận về kiến thức và kĩ năng mà HS cần tiếp thu cần đợc tổng kết, tóm tắt, hệ thống sau hoạt động nhóm Đồng thời trong bớc này,
GV rút kinh nghiệm về tinh thần, thái độ tham gia hoạt động của các nhóm, của từng cá nhân Đây cũng là những điều cần thiết cho GV để tổ chức hoạt
động tơng tự ở lớp khác
III “ Nhận thức về ph ơng pháp thí nghiệm hoá học:
Thí nghiệm là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan nó là cơ sở,
điểm xuất phát cho quá trình học tập, nhận thức của học sinh, từ đậy xuất hện quá trình nhận thức cảm tính của trò
Thí nghiệm do giáo viên trình bày sễ là mẫu mực về thao tác cho học sinh học tập mà bắt trớc, sau đó làm thí nghiệm học sinh học đợc cách thức làm thí nghiệm, thí nghiệm còn là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn,
là tiêu chuẩn đánh giá tính chân thực của kiến thc, hỗ trợ đắc lực cho t duy sáng tạo và nó là phơng tiện duy nhất giúp hình thành ở học sinh kĩ năng,
kĩ xảo thực hành và t duy kỹ thuật
Thí nghiệm có thể đợc sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên đợc dùng trong các khâu nghiên cứu tài liệu mới, hoàn thiện kiến thức và cả khâu kiểm tra, Thí nghiệm của
Trang 9học sinh cũng đợc dùng ở các khâu trên của quá trình dạy học, nó giúp cho học sinh tự lực cao trong quá trình lĩnh hội kiến thức Trong bài giảng thí nghiệm là phơng tiện trực quan, là nguồn kiến thức để ngời giáo viên
có thể kết hợp với các phơng pháp khác trong quá tình giảng dạy nh đàm thoại với học sinh qua hiện tợng của thí nghiệm
* Sửỷ duùng thớ nghieọm hoựa hoùc theo hửụựng tớch cửùc theo caực mửực ủoọ khaực nhau
Sửỷ duùng thớ nghieọm ủửụùc coi laứ tich cửùc khi thớ nghieọm laứ nguoàn kieỏn thửực ủeồ hoùc sinh khai thaực tỡm kieỏn thửực mụựi dửụựi nhieàu hỡnh thửực khaực nhau:
- Mửực 1: ( Ít tớch cửùc nhaỏt): hoùc sinh chổ quan saựt thớ nghieọm do giaựo vieõn thửùc hieọn ủeồ chửựng minh cho moọt tớnh chaỏt, moọt hieọn tửụùng maứ hoùc sinh ủaừ ủửụùc bieỏt qua saựch giaựo khoa hoaởc giaựo vieõn thoõng baựo
- Mửực 2: ( Ít tớch cửùc): nhoựm hoùc sinh thửùc hieọn thớ nghieọm nhửng chổ ủeồ chửựng minh cho moọt tớnh chaỏt, moọt hieọn tửụùng ủaừ bieỏt
- Mửực 3: ( Tớch cửùc): Hoùc sinh nghieõn cửựu thớ nghieọm do giaựo vieõn bieồu dieón
+ Hoùc sinh naộm ủửụùc muùc ủớch cuỷa thớ nghieọm
+ Quan saựt, moõ taỷ hieọn tửụùng
+Giaỷi thớch hieọn tửụùng
+ Ruựt ra Keỏt luaọn (tớnh chaỏt cuỷa chaỏt, moọt quy luaọt) moọt keỏt luaọn veà khaỷ naờng phaỷn ửựng
- Mửực 4: ( raỏt tớch cửùc): Nhoựm hoùc sinh trửùc tieỏp thửùc hieọn nghieõn cửựu thớ nghieọm
+ Hoùc sinh naộm ủửụùc muùc ủớch cuỷa thớ nghieọm
Trang 10+ Nhoựm hoùc sinh laứm thớ nghieọm.
+ Quan saựt, moõ taỷ hieọn tửụùng
+ Ruựt ra keỏt luaọn ( tớnh chaỏt cuỷa chaỏt, moọt quy luaọt, veà khaỷ naờng phaỷn ửựng .)
IV- Qui trình thực hiện các bài dạy lí thuyết có thí nghiệm
1- Thế nào là “ bài dạy lí thuyết hoá học có thí nghiệm“
Dạng bài lí thuyết có thí nghiệm thờng là các bài nghiên cứu tính chất hoá học chung của mỗi loại hợp chất( Axit, bazo, oxit, muối….) hay các bài nghiên cứu tính chất hoá học của các bài cụ thể nh : Tính chất của oxi, tính chất và ứng dụng của hiđrô……
2- Qui trình thực hiện chung cho những bài dạy lí thuyết có thí nghiệm:
Để có đợc bài giảng tốt nói chung, bài giảng lí thuyết có thí nghiệm nói riêng đó là khâu chuẩn bị của giáo viên Đặc biệt đó là bài soạn của giáo viên, bởi bài soạn của ngời giáo viên là một bản thiết kế phơng pháp dạy học- nghệ thuật truyền tải nôi dung chơng trình SGK tới học sinh Từ kinh nghiệm giảng dạy thực tế của bản thân về bộ môn hoá học, kết hợp với
sự trao đổi học hỏi kinh nghiệm của nhiều đồng nghiệm có bề dày công tác, vững chuyên môn, mà tôi xin đa ra dàn ý về qui trình soạn bài lí thuyết có thí nghiệm để đồng nghiệp tham khảo:
a- Soạn bài: Đay là một khâu rất quan trọng của ngời GV bởi nó sẽ quyết
định phơng pháp của ngời giáo viên hay nói cách khác nó là một bản thiết
kế về dạy học của ngời giáo viên Các bớc soạn cho bài dạy lí thuyết có thí nghiệm:
(1) Mục tiêu bài học: Hỗu hết các bài đều có đặc điểm chung: Học sinh
biết cách tiến hành hoạt động để:
+ Xác định tính chất vật lí, tính chất hoá học của mỗi chất hay hợp chất + Hiểu đợc cách điều chế và ứng dụng của mỗi chất
+ Biết cách ứng dụng những chất đỏtong một số trờng hợp đợc mô phỏng trog các bài tập hoá học, trong đời sống
(2) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: