KT: Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường .KN: Rèn kĩ năng giải bài toán về chuyển động.. - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn tự làm bài - chia sẻ kết quả - Làm cá nhân- chia sẻ kết quả tr
Trang 1KT: Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
KN: Rèn kĩ năng giải bài toán về chuyển động
TĐ: Chuyển đổi các đơn vị đo quãng đường, thời gian, vận tốc trong toán
2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 0p
- NT kiểm tra BTƯD của các bạn trong nhóm
3 Giới thiệu bài: 1p
- HS ghi đầu bài
- Muốn so sánh thời gian đi hết
quãng đường AB của 2 xe với
nhau ta cần tìm gì?
- Cần tìm thời gian đi hết quãng đường AB củamỗi xe
- Khi tìm thời gian để xe ô tô
thứ 2 đi hết quãng đường AB ta
cần lưu ý gì?
- Cần phải tìm được vận tốc của ô tô thứ 2 làbao nhiêu thì mới tìm được thời gian
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn
tự làm bài - chia sẻ kết quả
- Làm cá nhân- chia sẻ kết quả trong nhóm
Trang 2AB là:
234 : 50 = 4,68 ( giờ)Thời gian để ô tô thứ 2 đi hết quãng đường ABlà:
GV chốt
- Vì sao ô tô thứ 2 đến B trước
ô tô thứ nhất?
- Vì để đi đến B ô tô thứ 2 chỉ mất 3,9 giờ còn
ô tô thứ nhất mất 4,68 giờ Do vậy ô tô thứ 2đến B trước ô tô thứ nhất
- Nhóm trưởng điều hành các
bạn đọc YC
- Đọc YC
Cùng xuất phát tại 1 điểm nhưng đi ngượcchiều nhau
- Cùng xuất phát tại 1 điểm
nhưng đi ngược chiều nhau
nghĩa là như thế nào?
- Vì hồ là hình tròn, nên quãng đường hồ códạng hình tròn, khi chọn 1 điểm trên đườngtròn đó làm điểm xuất phát nhưng đi ngượchướng với nhau thì ta coi điểm xuất phát là 2đầu của quãng đường mà 2 người đó đi, khi 2người đó gặp nhau có nghĩa là đã đi được 1vòng quanh cái hồ đó
Sơ đồ chuyển động:
S = 2,5km
v=4,2km/giờ v= 4,8km/giờ
tgặp nhau= ?
Trang 3- Từ sơ đồ chuyển động bạn
thấy bài toán thuộc dạng toán
nào?
- Bài toán chuyển động ngược chiều.
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn
tự làm bài - chia sẻ kết quả
- Làm cá nhân- chia sẻ kết quả trong nhóm
GV chốt
- Thế nào là bài toán chuyển
động ngược chiều?
- Bài toán chuyển động ngược chiều là trên
cùng 1 quãng đường có 2 động tử xuất phátcùng 1 thời điểm nhưng đi ngược chiều vớinhau
- Muốn tìm thời gian gặp nhau
trong bài toán chuyển động
ngược chiều ta làm như thế
* Gợi mở
- Muốn tính được thời gian ca
nô đi ngược dòng ta làm như
thế nào?
- tngược dòng = S : vngược dòng
- Muốn tính được thời gian ca
nô đi ngược dòng ta cần phải
do vậy vận tốc của thuyền khi đi ngược dòng
sẽ bị giảm đi Do vậy, vận tốc thuyền khi đingược dòng sẽ bằng vận tốc của thuyền trừ vậntốc dòng nước
Trang 4- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn
tự làm bài - chia sẻ kết quả
- Làm cá nhân- chia sẻ kết quả trong nhóm
24 - 3 - 3 = 18 (km)Thời gian ca nô đi ngược dòng từ B về A là:
36 : 18 = 2 giờ Đáp số: 2 giờ
GV chốt
- Em hiểu thế nào là chuyển
động của thuyền khi dòng nước
- Về nhà làm các bài tập chia sẻ cho người thân nghe
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
Trang 5- Đọc hiểu 1 số bài tập đọc trong chương trình từ tuần 19 đến tuần 27
- Ôn tập về câu ghép và cách nối các vế câu trong câu ghép
2 Kiểm tra bài ứng dụng: 4p
NT kiểm tra BTUD của các bạn trong nhóm
3 Bài mới (32p)
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn làm bài
Đọc thầm bài: Nghĩa thầy trò (TV5 -Tập 2/ Tr.79)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Nhân vật cụ giáo Chu là ai?
Câu 2: Các môn sinh đến nhà thầy giáo Chu để làm gì?
a Để học b Để mừng thọ thầy c Để thăm thầy d Để tạm biệt thầy
Câu 3: Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu cụ giáo Chu cái gì?
a Vàng b Kim cương c Hoa vạn thọ d Những cuốn sách quý
Câu 4: Các học trò của thầy giáo Chu được gọi là gì?
a Học trò b Môn sinh c Đồ sinh d Môn đồ
Câu 5: Cụ giáo Chu dẫn học trò của mình đến thăm ai?
a Mẹ của cụ giáo Chu b Cha của cụ giáo Chu c Thầy giáo cũ của cụ giáo Chu
Câu 6: Thầy giáo Chu bao nhiêu tuổi?
a Trên 50 tuổi b Trên 60 tuổi c.Trên 70 tuổi d Trên 80 tuổi
Trang 6Câu 7: Thái độ của cụ giáo Chu đối với thầy của mình?
a Rất lễ phép b Rất hòa đồng c Rất thô lỗ d Rất khoan dung
Câu 8: Các môn sinh đã nhận được bài học gì trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
a Bài học thấm thía về nghĩa chị em b.Bài học thấm thía về nghĩa thầy trò c.Bài học thấm thía về nghĩa cha mẹ d Bài học thấm thía về tình bằng hữu
Câu 9: Chọn cặp quan hệ từ thích hợp để nối hai vế của câu ghép sau:
“ tôi ăn uống điều độ tôi chóng lớn lắm.”
a Chẳng những mà b Tuy nhưng c.Bởi nên
Câu 10: Chọn vế câu thích hợp để hoàn thành câu ghép sau?
Câu 3: d Những cuốn sách quý.
Câu 4: b.Môn sinh.
Câu 5: c.Thầy giáo cũ của cụ giáo Chu.
Câu 6: d Trên 80 tuổi
Câu 7: a Rất lễ phép
Câu 8: b.Bài học thấm thía về nghĩa thầy trò.
Câu 9: c.Bởi nên.
Câu 10: a) mẹ đã ra đồng.
5 Chuẩn bị cho bài sau: 1’
- Chia sẻ với người thân nội dung ôn tập
IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
- Đọc hiểu 1 số bài tập đọc trong chương trình từ tuần 19 đến tuần 27
- Ôn tập về câu ghép và cách nối các vế câu trong câu ghép
- Ôn tập về các cách liên kết câu trong đoạn văn, bài văn
3 Thái độ:
Trang 72 Kiểm tra bài ứng dụng: 4p
NT kiểm tra BTUD của các bạn trong nhóm
a) Vào lúc đêm khuya tĩnh mịch
b) Vào buổi chiều
c) Vào buổi trưa
2 Nghe tiếng rao tác giả có cảm giác như thế nào?
a) Vui mừng, phấn khởi
b) Bình thường
c) Buồn não ruột
3 Đám cháy xẩy ra vào lúc nào?
a) Vào lúc bắt đầu tối
b) Vào lúc nửa đêm
c) Vào lúc sáng sớm
4 Đám cháy được miêu tả như thế nào?
a) Lửa cháy to lan nhanh khắp phố
Trang 8c) Người công an.
6 Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống?
a) Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi người, cứu người khi gặp nạn b) Gặp sự cố trên đường mọi người cần có trách nhiệm giải quyết, giúp đỡnhau
c) Cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn nếu ai cũng có ý thức vì người khác
8 Phân tích câu “Không những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay”
- Đánh dấu gạch chéo ngăn cách giữa các vế câu ghép trên?
- Khoanh tròn các quan hệ từ nối các vế câu
- Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng vế câu (gạch một gạch dưới chủ ngữ, haigạch dưới vị ngữ)
Đáp án:
Câu 1 : ý A (0,5 điểm) Câu 2 : ý C (0,5 điểm) Câu 3 : ý B (0,5 điểm)
Câu 4 : ý C (0,5 điểm) Câu 5 : ý A (0,5 điểm) Câu 6 : ý
5 Chuẩn bị cho bài sau: 1’
- Chia sẻ với người thân nội dung ôn tập
IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 9- Rèn kĩ năng giải các bài toán về tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Chuyển đổi các đơn vị trong toán chuyển động
2 Kiểm tra bài ứng dụng : 3-5 p
- Ban học tập kiểm tra – báo cáo gv
3 Bài ôn: 30p
a Giới thiệu: 1p
b Hoạt động thực hành ( Thực hiện trong vở thực hành toán quyển 2 tr 42-43)
* Gợi mở bằng sơ đồ chuyển động
S = …km?
v NĐ-TH = 52km/giờ v TH-NĐ = 28 km/giờ
tgặp nhau = 1 giờ 15 phút
- Quan sát sơ đồ ta thấy bài
toán thuộc dạng toán nào?
- Bài toán chuyển động ngược chiều
- Muốn tìm quãng đường trong
bài toán chuyển động ngược
chiều ta làm như thế nào?
S = (v1 + v2) tgặp nhau
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn
tự làm bài - chia sẻ kết quả
- Làm cá nhân- chia sẻ kết quả trong nhóm
Trang 10GV chốt
- Thế nào là bài toán chuyển
động ngược chiều?
- Bài toán chuyển động ngược chiều là trên
cùng 1 quãng đường có 2 động tử xuất phátcùng 1 thời điểm nhưng đi ngược chiều vớinhau
+ v = 18 km/giờ
phút, đến nơi lúc 7 giờ thì đi với vận tốc là baonhiêu?
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn
tự làm bài - chia sẻ kết quả
- Làm cá nhân- chia sẻ kết quả trong nhóm
1831 = 6 (km)Hàng ngày, bác Long đi từ nhà tới cơ quan mất
số thời gian là:
7 giờ - 6 giờ 30 phút = 30 phútĐổi 30 phút = 0,5 giờ
Trang 11Vận tốc hàng ngày của bác Long là:
6 : 0,5 = 12 (km/giờ) Đáp số: 12 km/giờ
* Gợi mở bằng sơ đồ chuyển động
- Quan sát sơ đồ ta thấy bài
toán thuộc dạng toán nào?
- Bài toán chuyển động cùng chiều nhưngkhông cùng 1 địa điểm
- Muốn tìm thời gian con báo
đuổi kịp con thỏ ta làm như thế
nào?
- tcon báo đuổi kịp con thỏ = S : (vcon báo - vcon thỏ)
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn
tự làm bài - chia sẻ kết quả
- Làm cá nhân- chia sẻ kết quả trong nhóm
- Nhóm trưởng chốt bài làm
đúng
* Đáp án:
Đổi 500m = 0,5 kmNếu con báo còn cách con thỏ 500m thì conbáo sẽ đuổi kịp con thỏ sau số thời gian là:
0,5 : (110 – 100) = 0,05 (giờ)Đổi 0,05 giờ = 3 phút Đáp số: 3 phút
GV chốt
- Thế nào là bài toán chuyển
động cùng chiều không xuất
phát cùng 1 vị trí (1 nơi, địa
điểm) ?
- Bài toán chuyển động cùng chiều không xuất
phát cùng 1 vị trí (1 nơi, địa điểm) là bài toángồm có 2 động tử chuyển động cùng 1 chiều,xuất phát cùng 1 thời điểm nhưng không xuấtphát cùng 1 vị trí (1 nơi, địa điểm)
Trang 125 Hoạt động ứng dụng :1’
- Chia sẻ với người thân cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian
IV RÚT KINH NGHIÊM SAU GIỜ DẠY.
2 Kiểm tra bài ứng dụng : 3-5 p
- Ban học tập kiểm tra – báo cáo gv
3 Bài ôn: 30p
a Giới thiệu: 1p
b Hoạt động thực hành ( Thực hiện trong vở thực hành toán quyển 2 tr 45-46)
- Nhóm trưởng điều hành các bạn
đọc YC
- Đọc YC
Đi từ nhà lúc 7 giờ 30 phút đến ngân hànglúc 8 giờ 15 phút
Trang 13- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn tự
làm bài - chia sẻ kết quả
- Làm cá nhân- chia sẻ kết quả trong nhóm
13,5 : 0,75 = 18 (km/giờ) Đáp số: 18 km/giờ
Thời gian ô tô đi: 1 giờ 12 phút Thời gian xe máy đi: 1 giờ 48 phút
* Gợi mở:
- Để biết vận tốc của xe nào lớn hơn
và lớn hơn bao nhiêu km/giờ ta cần
biết gì?
- Để biết vận tốc của xe nào lớn hơn và lớnhơn bao nhiêu km/giờ ta cần biết vận tốccủa từng xe
- Nhận xét gì về đơn vị đo thời gian
của từng xe đi?
- Thời gian từng xe đi là số đo gồm 2 đơn vị
đo nên trước khi tính vận tốc cần chuyển về
số đo thời gian có 1 đơn vị đo
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn tự
làm bài - chia sẻ kết quả
- Làm cá nhân- chia sẻ kết quả trong nhóm
- Nhóm trưởng chốt bài làm đúng * Đáp án:
Đổi 1 giờ 12 phút = 1,2 giờ
1 giờ 48 phút = 1,8 giờVận tốc của ô tô là:
54 : 1,2 = 45 (km/giờ)Vận tốc của xe máy là:
54 : 1,8 = 30 (km/giờ)Vận tốc của ô tô đi nhanh hơn vận tốc xe máy và nhanh hơn số km/giờ là:
45 – 30 = 15 ( km/giờ) Đáp số: 15 km/giờ
Trang 14- Nhóm trưởng điều hành các bạn
đọc YC
- Đọc YC
Quãng đường từ nhà đến quê: 12,8 km Thời gian đi ô tô: 2 giờ 20 phút
- Đơn vị đo thời gian của ô tô là số đo gồm
2 đơn vị đo nên trước khi tính vận tốc cầnchuyển về số đo thời gian có 1 đơn vị đo
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn tự
làm bài - chia sẻ kết quả
- Làm cá nhân- chia sẻ kết quả trong nhóm
- Nhóm trưởng chốt bài làm đúng * Đáp án:
Đổi 2 giờ 20 phút = 213 giờ
800 m = 0,8 kmQuãng đường đi của ô tô là:
112,8 – 0,8 = 112 (km)Vận tốc của ô tô là:
112 : 231 = 48 (km/giờ)Đáp số: 48 km/giờ
- Chia sẻ với người thân cách tính vận tốc
IV RÚT KINH NGHIÊM SAU GIỜ DẠY.
KT: Nghe viết chính xác, đẹp bài Núi non hùng vĩ
KN: Tìm và viết đúng các danh từ riêng tên người, tên địa lí Việt Nam
TĐ: Giáo dục học sinh có ý thức làm bài ,viết bài
Trang 152 Kiểm tra bài ứng dụng: 4p
NT kiểm tra BTƯD của các bạn trong nhóm
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi học sinh đọc đoạn văn - Một học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Đoạn văn cho biết điều gì? - Đoạn văn giới thiệu với chúng ta con
đường đi đến đồn biên phòng Lào Cai
- Đoạn văn miêu tả vùng đất nào? - Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây
Bắc
* Đoạn văn giới thiệu với chúng ta
vùng biên cương Tây Bắc của tổ
quốc, nơi giáp giữa nước ta với
- HS nêu trước lớp, ví dụ: Hiểm trở,
và viết hoa cho đúng các danh từ riêng đó.+ Để viết hoa cho đúng các danh từ
riêng có trong đoạn thơ bạn cần
làm gì?
- Cần đọc kĩ nội dung đoạn thơ, xác địnhđược các danh từ riêng sau đó viết lại cácdanh từ riêng đó theo đúng quy tắc viết hoa
Trang 16Hát lên từ những cổng làng Gia Rai Nghìn năm gương mặt đất đaiSống trong một khúc múa này, Y Nhơn.
- Nêu cách viết hoa tên riêng địa
danh Việt Nam?
- Viết hoa các chữ cái đầu tiên của mỗitiếng tạo nên tên địa danh đó
4 Củng cố kiến thức: 4p
- Hãy nêu cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam? (Khi viết tên người tên điạ
lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó )
5 Bài ứng dụng :1p
- Về đọc lại bài cho người thân nghe
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: đất nước, hơi may, chưa bao giờ khuất
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tìnhyêu thiết tha của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc.TĐ:
Trang 17- Sách HDHTV, vở THTV tr41-42
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ban giải trí
2 Kiểm tra bài ứng dụng: 4p
NT kiểm tra BTUD của các bạn trong nhóm
3 Bài mới (32p)
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn làm bài ng d n l m b i ẫn làm bài àm bài àm bài
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài - 1 học sinh đọc
- GV sửa từ nếu học sinh đọc sai
- GV đưa câu văn dài yêu cầu HS nêu
cách đọc và đọc
- Đọc nối tiêp lần 2:Giải nghĩa từ - HS đọc nối tiếp lần 2
- Đọc nối tiếp lần 3:Đánh giá nhận xét
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo bàn
B/ Đọc hiểu nội dung bài: 14p
Bài 1: 4p
- Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc
YC bài
- Đọc cá nhân yêu cầu và nội dung bài
đầu có đặc điểm gì?
- Nhóm trưởng YC các bạn làm bài - Làm cá nhân
- Nhóm trưởng chia sẻ kết quả-nhận
xét- chốt kết quả đúng
Đáp án: Đẹp nhưng buồn.
* Mở rộng:
- "Những ngày thu đã xa" được tả trong
hai khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy
tìm những từ ngữ nói lên điều đó
- Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới Những ngày thu đã xa, sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra điđầu không ngoảnh lại
- Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc
YC bài
- Đọc cá nhân yêu cầu và nội dung bài
dưới đây) diễn tả vẻ đẹp và niềm vuicủa đất nước trong mùa thu mới:
Mùa thu nay khác rồi Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi Gió thổi rừng tre phấp phới
Trang 18Trời thu thay áo mới Trong biếc nói cười thiết tha.
- Nhóm trưởng YC các bạn làm bài - Làm cá nhân
- Nhóm trưởng chia sẻ kết quả-nhận
xét- chốt kết quả đúng
Đáp án:
Mùa thu nay khác rồi Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi Gió thổi rừng tre phấp phới Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha.
* Mở rộng:
- Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu
thắng lợi của kháng chiến?
-Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân
hoá làm cho trời đất cũng thay áo cũngnói cười như con người để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến
- Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc
YC bài
- Đọc cá nhân yêu cầu và nội dung bài
Nước chúng ta Nước những người chưa bao giờ khuất Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về.
diễn tả tình cảm gì?
- Nhóm trưởng YC các bạn làm bài - Làm cá nhân
- Nhóm trưởng chia sẻ kết quả-nhận
xét- chốt kết quả đúng
Đáp án: + Tự hào vì truyền thống bấ
khuất của dân tộc
* GV chốt nhóm
- Nội dung chính của bài thơ là gì? - Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự
hào về đất nước tự do, tình yêu thiết tha của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc
4 Củng cố kiến thức ( 2p)
- Bài thơ cho em biết điều gì?( Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự
do, tình yêu thiết tha của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất củadân tộc.)
5 Chuẩn bị cho bài sau: 1’
- Đọc thuộc lòng bài thơ đất nước cho người thân nghe
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
………