HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG : - Đọc bài cho người thân nghe - tìm hiểu những câu chuyện về cá heo.. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH *Bài 1: Chốt nhóm: - Để đọc được các số thập phân con cần dựa vào đâu?. *B
Trang 1TUẦN 7
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2016
TIẾNG VIỆT
BÀI 7A: CON NGƯỜI LÀ BẠN CỦA THIÊN NHIÊN (TIẾT 1)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Nhóm trưởng KT báo cáo – GV KT nhận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
*Bài 1 : Chốt lớp - giới thiệu bài
- Tranh vẽ cảnh gì? - Tranh vẽ cảnh dòng sông quê với
những con đò,
- Bức tranh cho thấy con người với thiên
nhiên có mối quan hệ với nhau như thế
*Bài 4 : Chốt nhóm:
- Nêu giọng đọc toàn bài ? - Toàn bài đọc với giọng kể chuyện,
Đoạn 1 đọc giong diễn tả tình huống nguy hiểm Đoạn 2 : giọng sảng khoái,thán phục cá heo
*Bài 6: Chốt lớp:
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của
đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với
nghệ sĩ A-ri-ôn?
- Cá heo đáng yêu, đáng quý vì biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ; biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của người
- Đám thuỷ thủ là những người tham lam, độc ác, không có tính người Đàn
cá heo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn
- Ngoài câu chuyện trên, em còn biết
câu chuyện thú vị nào về cá heo?
- HS kể những điều em dã được đọc, được nghe kể, được tận mắt chứng
Trang 2kiến về loài cá heo
*VD: Em thấy cá heo biều diễn nhào lộn Em đã cho cá heo ăn…
- Câu chuyện cho em bết điều gì? * Câu chuyện ca ngợi sự thông minh,
tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người
* Củng cố:
- Những đồng tiền khắc hình con cá heo
cõng người trên lưng có ý nghĩa gì?
Thể hiện tình cảm yêu quý của con người với loài cá thông minh
- Bài thuộc thể loại văn gì? - Văn kể chuyện
- Bài giúp em hiểu điều gì? - Không nên tham lam khi không phải
của mình, cần phải biết quý trọng tài năng
- Qua bài con hiểu thêm điều gì về loài
cá heo? Và con cần phải làm gì?
- Cá heo bà bạn của con người, con
cần bảo vệ cá heo,
III HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG : - Đọc bài cho người thân nghe - tìm hiểu những câu chuyện về cá heo IV RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
TOÁN
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban học tập KT báo cáo – GV KT nhận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Bài 1: Chốt nhóm:
- Để đọc được các số thập phân con cần
dựa vào đâu?
- Nêu cách đọc số thập phân?
- Cần dựa vào giá trị bằng số để đọc bằng chữ
- Đọc từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp bắt đầu từ phần nguyên, đọc dấu phẩy rồi đọc đến phần thập phân
*Bài 2: Chốt nhóm:
- Muốn viết phân số thập phân thành số
thập phân con cần dựa vào đâu?
- Muốn viết phân số thập phân thành
số thập phân con cần dựa vào mẫu số của các phân số thập phân
- Nêu cách làm? - Nếu mẫu số của phân số thập phân
là 10 thì phần phập phân của số thập phân có 1 chữ số
Trang 3- Muốn viết mỗi số thập phân thành phân
số thập phân con cần dựa vào đâu?
- Muốn viết mỗi số thập phân thành phân số thập phân con cần dựa vào phần thập phân của mỗi số thập phânnếu phần thập phân của số thập phân
1000 6
có giá trị ứng với số thập phân 0,1?
(HS không giải thích được thì GV sẽ giải
_
Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2016 TIẾNG VIỆT
BÀI 7A: CON NGƯỜI LÀ BẠN CỦA THIÊN NHIÊN (TIẾT 2)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban học tập KT báo cáo – GV KT nhận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Trang 4II HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
*Bài 7:
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
a) Mắt
trong đôi mắt của bé mở to
- Đầu trong nước
suối đầu nguồn rất trong
*Bài 1: Chốt nhóm:
- Nêu nghĩa của các từ: Răng, mũi, tai
trong đoạn thơ?
- Các từ đó được dùng theo nghĩa gốc hay
nghĩa chuyển?
- Nêu sự giống và khác nhau giữa nghĩa
chuyển và nghĩa gốc của từ răng, mũi,
tai?
+ Răng của chiếc cào không dùng để nhai như răng người và động vật.+ Mũi của chiếc thuyền không dùng
bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước
Trang 5+ Nghĩa của từ tai nghĩa chuyển và ở nghĩa gốc giống nhau ở chỗ: cùng chỉ
bộ phận mọc ở 2 bên, chìa ra như cái
*Bài 2: Chốt nhóm: tai.
- Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và
động vật thường là những từ như thế nào?
- Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa
- Tìm một số ví dụ về nghĩa chuyển của
các từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng
* Một số VD:
+ Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu
+ Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa,…
+ Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ tay,
cổ áo,…
+ Tay: tay áo, tay ghế, tay quay, tay
tre, (một) tay bóng bàn (cừ khôi)….
+ Lưng : lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê,…
*Bài 3: Chốt nhóm:
- Tìm từ mang nghĩa chuyển với từ chân? - Chân bàn, chân núi, chân đồi, chân
trời, chân tường
* Củng cố:
- Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa
gốc hay một và một số nghĩa chuyển,các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối quan hệ với nhau
BÀI 7A: CON NGƯỜI LÀ BẠN CỦA THIÊN NHIÊN (TIẾT 3)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban học tập KT báo cáo – GV KT nh n xét.ận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Bài 4: Chốt lớp:
- Hãy nêu những cảnh trên dòng kinh? - Giọng hò, mùi quả chín, mái
Trang 6xuồng, trẻ em, tiếng giã bàng, giọng đưa em.
- Nội dung chính của bài là gì? - Cảnh quen thuộc trên dòng kinh
Chăn trâu đốt lửa trên đồng
Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều
Củ khoai nương để cả chiều thành
- Đông như kiến.
- Gan như cóc tía
- Ngọt như mía lùi
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng
chứa nguyên âm đôi ia, iê
- Trong các tiếng có nguyên âm đôi ia( không có âm cuối) dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ nhất của nguyên âm đôi.- chữ i
- Trong các tiếng có nguyên âm đôi
iê (có âm cuối ) dấu thanh được đặt
ở chữ cái thứ hai của nguyên âm đôi.- chữ ê
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban học tập KT báo cáo – GV KT nhận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Trang 7*Bài 1: Chốt nhóm:
- Nêu cách đọc các kí hiệu? - Đọc từ trái sang phải: đọc số tiếp
sau đó đọc các đơn vị đo kèm theo
*Bài 2: phần a: Chốt nhóm:
- Dựa vào đâu để viết các phân số chỉ số
phần đã tô màu của mỗi hình?
- Dựa vào tổng số phần được chia bằng nhau và số phần đã được tô mà
- Nêu vị trí của phần nguyên và phần thập
phân?
- Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩu thuộc phần thập phân
Trang 8phân của mỗi số thập phân con cần dựa
I MỤC TIÊU:
Häc sinh biÕt
KT: Học sinh biết nấu cơm bằng bếp đun, bằng nồi cơm điện đúng kĩ thuật
KN: Yêu cầu sản phẩm thơm, ngon, dẻo
TĐ: Giáo duc học sinh ý thức đỡ đần bố mẹ, rèn luyện tính khéo léo cẩn thận
- Một số dụng cụ đun nấu: gạo, nước, nồi các loại …
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- Bằng hiểu biết của mình em hãy kể
tên những dụng cụ và nguyên liệu cần
chuẩn bị để nấu cơm bằng bếp đun?
- Dụng cụ: nồi, bếp,…
- Nguyên vật liệu: nồi, gạo, nước
- Củi
Trang 9- quan sát hình 2a,b,c+h1SGK-18
- Lấy gạo để nấu cơm:
+ Khi lấy gạo em cần chú ý gì? - Xác định lượng gạo để nấu cơm vừa đủ
người với số người ăn
+ Dụng cụ đong gạo? - Cốc nhựa, lon sữa bò, bát-> đong vào
rá
- Làm sạch gạo và dụng cụ nấu
+ Cách làm sạch gạo? - Nhặt thóc, sạn ( H2a)
- Vo gạo( H2b)+ Cách làm sạch dụng cụ nấu cơm? - Tráng sạch, rửa sạch nồi nấu bên trong,
bên ngoài
b Nấu:18p
- Nêu cách nấu cơm?
- NT: đổ nước vào nồi theo tỉ lệ 1 lon
gạo: 1,5- > 1,8 lon nước
- Đổ nước vào nồi theo tỉ lệ gạo
- Quan sát h3a,b,c
- Ở gia đình em thường cho nước vào
nồi nấu cơm theo cách nào?
- Có thể cho gạo vào nồi nấu cơm ngay
từ đầu hoặc đun sôi nước rồi mới chogạo vào nồi Nấu theo cách đun sôi nướcrồi mới cho gạo vào nồi thỡ cơm sẽ ngonhơn
- Vì sao cần giảm nhỏ lửa khi nước đã
- Chia sẻ với người thân cách nấu cơm bằng bếp đun.
IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY
xô lệch hàng, thực hiện được động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Trò chơi "Trao tín gậy" Yêu cầu nhanh nhẹn, bình tĩnh trao tín gậy cho bạn
2 Kỹ năng:
Trang 10- HS tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổichân khi đi đều sai nhịp,chơi trò chơi "Trao tín gậy một cách thành thạo
3 Thái độ
- HS thực hiện nghiêm túc nội quy môn học, không nô đua trong giờ học
II ĐỊA ĐIỂM ,PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: GV chuẩn bị còi, 4 tín gậy, kẻ sân cho trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
NỘI DUNG THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Hoạt động1: Phần mởđầu 6 - 8'
(cả lớp)
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm
vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh
đội ngũ, trang phục tập luyện
- Lớp trưởng tự tập hợp lớp và báo cáo sĩ số lớp và chúc GV khi bắt dầu giờ học
(GV)
chân, cổ tay, khớp gối, hông vai
*Chạy nhẹ nhàng thành một hàngtrên địa hình tự nhiên ở sântrường 100 - 200m rồi đi thườngthành 3 hàng ngang
- Kiểm tra ƯD - Nhóm chăm chỉ lên thực hiện
quay phải, quay trái quay đằngsau
- GV nhận xét chỉnh sửa cho HS
2 Hoạt động 2: Phần cơ bản 22- 23'
a) Đội hình đội ngũ: 12- 14'
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, đi đều vòng phải,
vòng trái - đứng lại, đổi chân khi
đi đều sai nhịp
- Hoạt động thực hành
- GV điều khiển lớp tập
- GV quan sát, nhận xét sửa chữasai sót cho HS các tổ, cho từng tổthi đua trình diễn
- GV quan sát, nhận xét, biểudương tổ tập tốt
Trang 11- Tập theo nhóm - Lần 2 chia nhóm tập luyện do
nhóm trưởng điều khiển
HS tập theo nhóm nơi quy định
- GV theo dõi sửa sai cho hs
(GV)
- Trình diễn trước lớp - Lần lượt các nhóm lên thực hiện
tập hợp đội hình hàng dọc, hàngngang, dóng hàng, điểm số, quayphải, quay trái, dàn hàng, dồnhàng
- HS chia sẻ
- GV chia sẻ tuyên dương nhómtập tốt
(GV)
- Cho cả lớp cùng chơi theo hìnhthức thi đua giữa các tổ HS
- Các trường hợp phạm quy :+Xuất phát trước kệnh +Không chạy vòng qua cờ +Không trao tín gậy cho nhau ởtrong khu vực giới hạn
Trang 12+ Con hãy nêu nội dung bài học? - GV nhận xét giờ học
- HS ôn đi đều vòng phải, vòngtrái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
*HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: 1Phút
- Về nhà ôn động tác đổi chân khi đi sai nhịp
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :
BÀI 21: KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN (TIẾT2)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban h c t p KT báo cáo – GV KT nh n xét.ọc tập KT báo cáo – GV KT nhận xét ận xét ận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Bài 1: Chốt nhóm:
- Nêu cách đọc số thập phân? - Đọc từ trái sang phải, từ hàng cao đến
hàng thấp bắt đầu từ phần nguyên, đọc dấu phẩy rồi đọc đến phần thập phân
*Bài 2: Chốt nhóm:
- Muốn chuyển hỗn số thành số thập
phân ta làm như thế nào?
- Lấy phần nguyên của hỗn số làm phần nguyên của số thập phân, tử số của phần phân số làm phần thập phân
Trang 13phân số thập phân để chuyển thành số thập phận.
- Muốn viết mỗi số thập phân thành
phân số thập phân con cần dựa vào
đâu?
- Muốn viết mỗi số thập phân thành phân số thập phân con cần dựa vào phần thập phân của mỗi số thập phân nếu phần thập phân của số thập phân
1000
7
; 0,026 =
1000 26
BÀI 7B: ÂM THANH CUỘC SỐNG (TIẾT 1)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban học tập KT báo cáo – GV KT nhận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
*Bài 4: Chốt nhóm:
- Nêu giọng đọc toàn bài? - Toàn bài đọc giọng nhẹ nhàng thể hiện tình
cảm, thể hiện sự hoà quyện giữa con người với thiên nhiên
* Bài 6: Chốt lớp:
- Nêu những câu thơ thể hiện
biện pháp nhân hoá?
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông.Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ.Những xe ủi xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
* Từ “bỡ ngỡ” trong câu có gì
hay?
- Bằng cách sử dụng từ “ bỡ ngỡ”, tác giả đã gán cho biển tâm trạng như con người - ngạc
Trang 14nhiên vì sự xuất hiện kì lạ của mình giữa vùng đất cao.
* Hình ảnh biển sẽ nằm bỡ ngỡ
giữa cao nguyên nói lên sức
mạnh của con người như thế
nào?
- Nói lên sức mạnh rời non lấp biển, con người có thể làm nên tất cả điều kỳ diệu, bất ngờ
- Nêu tácdụng của biện pháp
nhân hoá trong việc tả cảnh?
- Các biên pháp nhân hoá khiến cho sự vật, cảnh vật có tâm trạng như con người, làm cho cảnh vật trở nên sinh động hơn
- Bài thơ ca ngợi điều gì? - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của nhà máy
thuỷ điện Hoà bình Sức mạnh của những con người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó hoà quyện giữa con người với thiên nhiên
- Thiên nhiên mang lại cho con
người rất nhiều ích lợi vậy mỗi
chúng ta cần phải làm gì?
- Mỗi chúng ta cần phải biết yêu quí và bảo
vệ thiên nhiên
III HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG :
-Về nhà học thuộc bài thơ và đọc cho người thân nghe
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
TIẾNG VIỆT
BÀI 7B: ÂM THANH CUỘC SỐNG ( TIẾT 2)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban h c t p KT báo cáo – GV KT nh n xét.ọc tập KT báo cáo – GV KT nhận xét ận xét ận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Bài 1: Chốt lớp - Đồ dùng: phiếu học
tập
- Xác định các phần mở bài, thân bài, kết
bài của bài văn trên?
- Mở bài: Câu mở đầu.( Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của đất nước Việt Nam,)
- Thân bài: (Cái đẹp của Hạ Long
….theo gió ngân lên vang vọng.)
- Kết bài: Câu văn cuối.( Núi non, sóng nước tươi đẹp…… mãi mãi giữgìn.)
- Phần thân bài gồm mấy đoạn? Mỗi đoạn
miêu tả những gì?
- Phần thân bài gồm 3 đoạn
- Mỗi đoạn tả 1 đặc điểm của Vịnh
Hạ Long
Trang 15+ Đoạn 1: Tả sự kì vĩ của Vịnh với
sự phân bố đặc biệt của hàng nghìn hòn đá lớn nhỏ
+ Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng được tạo bởi cái tươi mát của sông nước, cái rực rỡ của đất trời
+ Đoạn 3: Tả nét riêng biệt hấp dẫn lòng người của vịnh qua mỗi mùa, đặc biệt là mùa hè
- Những câu văn in đậm có vai trò gì
trong mỗi đoạn và trong cả bài?
- Có tác dụng mở đầu mỗi đoạn, nêu
ý bao trùm toàn đoạn.Với toàn bài mỗi câu văn nêu một đặc điểm được
tả trong bài, đồng thời liên kết các đoạn trong bài với nhau
- Tác giả tả Vịnh Hạ Long theo trình tự
nào?
- Theo trình tự từng bộ phận của cảnh Tả sự kì vĩ, tả vẻ duyên dáng,
tả nét riêng biệt hấp dẫn lòng người
*Bài 3: Chốt nhóm.
- Để viết được câu mở đoạn theo ý riêng
của mình con cần dựa vào đâu?
- Dựa vào nội dung chính của đoạn văn
* Ví dụ:
- Đến với Tây Nguyên, ta sẽ hiểu thếnào là núi cao và rừng rậm
- Cũng như nhiều vùng trên đất nước
ta Tây Nguyên có những dãy núi caohùng vĩ, những rừng cây đại ngàn
- Vẻ đẹp của Tây Nguyên trước hết
là ở núi non hùng vĩ và những thảm rừng dày
- Nêu tác dụng của câu mở đoạn? - Câu mở đoạn nêu ý bao trùm toàn
đoạn Với toàn bài mỗi câu văn nêumột đặc điểm được tả trong bài,đồng thời liên kết các đoạn trong bàivới nhau
III HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG :
-Về nhà viết thêm các câu mở đoạn cho đoạn văn và đọc cho người thân nghe
Trang 16IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
GIÁO DỤC LỐI SỐNG TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ (TIẾT 2) _ THỂ DỤC BÀI 14: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI "TRAO TÍN GẬY” I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức - Ôn để củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp - Trò chơi "Trao tín gậy" Yêu cầu hào hứng, nhiệt tình, chơi đúng luật 2 Kỹ năng - Yêu cầu tạp hợp hàng nhanh và thao tác thành thạo các kỹ thuật động tác đội hình đội ngũ 3 Thái độ - HS thực hiện nghiêm túc nội quy môn học, không nô đua trong giờ học II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập - Phương tiện: GV chuẩn bị 1 còi, 4 tín gậy, kẻ sân cho trò chơi III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP : NỘI DUNG THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1 Hoạt động1: Phần mở đầu 6 - 8' (cả lớp) - GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện - Lớp trưởng tự tập hợp lớp và báo cáo sĩ số lớp và chúc GV khi bắt dầu giờ học
(GV)
- Ban giải trí lên làm việc - HS thực hiện
- Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân,
khớp gối, vai, hông
hàng ngang, dóng hàng, điểm số
- GV nhận xét tuyên dương
Trang 172 Hoạt động 2: Phần cơ bản 24- 25'
a) Đội hình đội ngũ: 14- 16'
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, đi đều vòng
phải, vòng trái, đổi chân khi đi
- GV quan sát, nhận xét, sửa chữanhững sai sót cho HS các nhóm
- HS thực hiện theo nhóm nơi quyđịnh
- Chơi trò chơi "Trao tín gậy"
- Hoạt động thực hành - GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS
theo đội hình chơi, giải thích cách
Trang 18chơi và quy định chơi.
- Tổ chức đội hình tập có kỷ luật,không để HS cản đường lăn bóngcủa bạn
- HS về nhà ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG GIÁO ÁN:
BÀI 7B: ÂM THANH CUỘC SỐNG (TIẾT 3)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban h c t p KT báo cáo – GV KT nh n xét.ọc tập KT báo cáo – GV KT nhận xét ận xét ận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Nêu lời thuyết minh cho mỗi tranh? + Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho
học trò về cây cỏ nước Nam
+ Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập luyện để chóng giặc nguyên
+ Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho nước ta
+ Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn
Trang 19bị thuốc men cho chiến đấu.
+ Tranh 5: Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh
+ Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phất triển cây thuốc Nam
*Bài 7: Chốt lớp.
- Câu chuyện kể về ai? - Câu chuyện kể về danh y Tuệ Tĩnh
* Câu chuyện có ý nghĩa gì? - Câu chuyện khuyên chúng ta phải
biết yêu quí thiên nhiên, yêu quý từng ngọn cỏ, lá cây vì chúng đều có ích
- Câu chuyện ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu quý những cây cỏ trên đất nước hiểu giá trị của chúng
- Vì có hàng trăm hàng nghìn phươngthuốc được làm từ những cây cỏ nước Nam
* Qua câu chuyện giúp con hiểu thêm
điều gì?
- Những cây cỏ bình thường nhưng
có giá trị vô cùng lớn có thể cứu sốngcon người lúc cần thiết Chúng thật đáng quí, hữu ích nếu chúng ta biết nhìn ra giá trị của nó
* Liên hệ:
- Em có biết loài cây nào chữa bệnh xung
quanh chúng ta không? Em đã bao giờ
uống thuốc từ cây cỏ chưa?
- Lá ngải cứu, rễ cỏ tranh, cam thảo, tía tô,…
- Qua câu chuyện con cần làm gì? - Cần yêu quí thiên nhiên, trân trọng
từng ngọn cỏ lá cây trên đất nước
BÀI 7C: CẢNH SÔNG NƯỚC (TIẾT 1)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban h c t p KT báo cáo – GV KT nh n xét.ọc tập KT báo cáo – GV KT nhận xét ận xét ận xét
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Bài 1: Chốt lớp:
- Con hiểu nghĩa của từ chạy trong mỗi
câu như thế nào?
- Bé chạy lon ton trên sân chỉ sự di
chuyển nhanh bằng chân
- Tàu chạy băng băng trên đường ray chay sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông
- Đồng hồ chạy đúng giờ chỉ hoạt động của máy móc
- Dân làng khẩn trương chạy lũ: khẩntrương tránh những điều không may sắp xảy đến
- Những nào là từ nhiều nghĩa? - Từ chạy là từ nhiều nghĩa
* Hoạt động của đồng hồ có thể coi là sự
di chuyển không?
- Hoạt động của đồng hồ là hoạt độngcủa máy móc tạo ra âm thanh
* Hoạt đông của tàu trên đường ray có
thể coi là sự di chuyển không?
- Hoạt động của tàu trên đường ray là
sự di chuyển của phương tiện giao thông
- Các từ chạy trong các câu thuộc từ loại
- Các em phải đặt mấy câu với mỗi từ? - Hai câu với mỗi từ
- Muốn đặt được trước hết em phải làm
gì?
- Hiểu nghĩa của từ
- Trong các nghĩa đã cho nghĩa
Trang 21- Toàn trường đứng nghiêm chào cờ.
- Trời hôn nay đứng gió
* Củng cố:
- Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa
gốc và một hay một số nghĩa chuyển.Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờcũng có mối liên hệ với nhau
* Khi dùng từ nhiều nghĩa con cần lưu ý
điều gì?
- Cần lưu ý các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ vớinhau
* Nêu sự giống và khác nhau giữa từ
nhiều nghĩa và từ đồng âm?
- Giống: Phát âm giống nhau ,
- Khác: Từ đồng âm khác hẳn nhau
về nghĩa Từ nhiều nghĩa các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
BÀI 22: HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN.
ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 1)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban h c t p KT báo cáo – GV KT nh n xét.ọc tập KT báo cáo – GV KT nhận xét ận xét ận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
*Bài 1: Chốt nhóm:
- Để tạo được các số thập phân từ các thẻ
chữ số và thẻ dấu phẩy con cần dựa vào
đâu?
- Cần dựa vào cách lập số
2,34; 2,43; 3,24; 3, 42; 4,32; 4,23.23,4; 24,3; 32,4; 34,2; 42,3; 43,2
Trang 22- Nêu mối quan hệ giữa các hàng trong số
thập phân?
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau nó
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng
10 1
hay 0,1 đơn vị của hàng cao hơn liền trước nó
*Bài 3: Chốt nhóm:
- Viết số thập phân gồm: 2 trăm, 7chục 3
đơn vị, 5 phần mười 9 phần trăm 1 phần
- 273,591
nghìn
- Nêu cách đọc và viết số thập phân? - Muốn đọc (viết) số thập phân ta
lần lượt đọc(viết) từ hàng cao đếnhàng thấp: trước hết đọc (viết) phầnnguyên, đọc (viết) dấu phẩy, sau đóđọc(viết) phần thập phân
*Bài 4: Chốt nhóm:
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị của
hai hàng liền nhau trong số thập phân đó?
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau nó
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng
10 1
hay 0,1 đơn vị của hàng cao hơnliền trước nó
III HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG :
- Học thuộc mối quan hệ giữa các hàng trong số thập phân chia sẻ cùng người thân
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
_
Thứ sáu ngày 21 tháng 10 năm 2016
TOÁN
BÀI 22: HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN.
ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban h c t p KT báo cáo – GV KT nh n xét.ọc tập KT báo cáo – GV KT nhận xét ận xét ận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Trang 23II HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Bài 1: Chốt nhóm:
- Muốn đọc được số thập phân con cần
dựa vào đâu?
- Nêu cách đọc số thập phân?
- Muốn đọc được số thập phân concần dựa vào giá trị bằng số
- Đọc từ hàng cao đến hàng thấp bắt đầu đọc từ phần nguyên rồi đến dấu phấy và đọc tiếp phần thập phân
*Bài 2: Chốt nhóm:
- Muốn viết được số thập phân con cần
dựa vào đâu?
- Khi viết số thập phân em viết như thế
nào?
- Muốn viết được số thập phân con cần dựa vào giá trị bằng chữ
- Viết từ hàng cao đến hàng thấp, bắtđầu là phần nguyên sau đó đến phần thập phân
- Lấy tử số chia cho mẫu số
- Thương tìm được là phần nguyên,
* Phần b.
viết phần nguyên kèm theo một phân
số có tử số là số dư, mẫu số là sốchia
100
5
= 9,05
*Bài 4: Chốt nhóm:
- Muốn viết phân số thập phân thành số
thập phân con cần dựa vào đâu?
- Muốn viết phân số thập phân thành
số thập phân con cần dựa vào mẫu
số của các phân số thập phân
- Nêu cách làm? - Nếu mẫu số của phân số thập phân
là 10 thì phần phập phân của số thập phân có 1 chữ số
Trang 24BÀI 7C: CẢNH SÔNG NƯỚC (TIẾT 2)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- Ban h c t p KT báo cáo – GV KT nh n xét.ọc tập KT báo cáo – GV KT nhận xét ận xét ận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Bài 4: Chốt lớp:
- Đoạn văn thuộc phần nào? Miêu tả đặc
điểm nào của cảnh?
- Thuộc phần thân bài, miêu tả đặc điểm nổi bật của cảnh
- Phần thân bài có thể viết theo đoạn như
thế nào?
- Phần thân bài có thể gồm nhiều đoạn mỗi đoạn tả một đặc điểm hoặcmột bộ phận của cảnh
- Khi viết đoạn văn ta cần chọn đoạn viết
như thế nào?
- Nên chọn một phần tiêu biểu thuộc phân thân bài
- Các câu trong đoạn văn phải liên kết với
nhau như thế nào?
- Các câu trong đoạn văn phải cùng làm nổi bật đặc điểm của cảnh và thểhiện được cảm xúc của người viết
- Khi xác định đối tượng miêu tả ta cần
Trang 25đến gần, từ cao xuống thấp.
- Theo cảm nhận của giác quan
- Đoạn văn của con viết về cảnh gì? - Cảnh sông nước
- Cảnh sông nước bao gồm những cảnh
nào?
- Sông, suối, nước, cảnh hai bên bờ, cảnh dưới sông, cảnh thuyền bè, cảnh đảo …
- Trong một đoạn văn ta phải chú ý điều
Đi trên bãi biển ta như cảm thấy có hơi nước bốc lên Khi mặt trời đội biển nhô lên, khung cảnh xanh thẳm
in bóng xuống đáy biển Buổi trưa ánh nắng chói chang hắt xuống mặt biển, nước biển như chuyển sang màu đỏ Chiều về mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối từ từ khuất sau những dãy núi, nước biển nhuốm màu vàng nhạt Khung cảnh ở đây thật nên thơ Đứng trước biển lòng tanhư nhẹ nhàng bình yên hơn
- Miêu tả theo trình tự cần có liên tưởng trong bài, sử dụng nghệ thuật nhân hoá so sánh, biết dùng từ ngữ hình ảnh để miêu tả
AN TOÀN GIAO THÔNG
AM LÀM GÌ ĐỂ GIỮ AN TOÀN GIAO THÔNG
Trang 26
TUẦN 8
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2016
TIẾNG VIỆT
BÀI 8A: GIANG SƠN TƯƠI ĐẸP (TIẾT 1)
I KIỂM TRA BÀI TẬP ỨNG DỤNG
- 2 HS đọc thuộc bài: Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà
- Nêu nội dung chính của bài ? ( Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của nhà máy thuỷ điện Hoà bình Sức mạnh của những con người đang chinh phục dòng sông và sự
gắn bó hoà quyện giữa con người với thiên nhiên )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
II HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
- Miêu tả vẻ đẹp của rừng, thác, biển
- GV chốt giới thiệu bài
- Con biết gì về cây khộp? - Cây thân gỗ thẳng lá to và rụng sớm
vào mùa khô
- Con biết gì về con mang? - (Con hoẵng) loại thú rừng cùng họ với
hươu, sừng bé có hai nhánh, lông màu
Trang 27vàng đỏ.
*Bài 5: Chốt nhóm
* Vì sao những cây nấm gợi lên sự
liên tưởng như vậy?
- Vì hình dáng cây nấm rất đặc biệt nó giống như ngôi nhà có vòm mái tròn trong những bức tranh truyện cổ
- Ánh nắng trong rừng được miêu tả
- Tại sao đoàn khách tham quan đi đến
đâu rừng rào rào chuyển động đến
* GV giải nghĩa từ Vàng rợi? - Vàng rợi là vàng ngời sáng, rực rỡ rất
- Hãy nêu nội dung chính của bài?
- Bài thuộc kiểu văn nào?
* Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của
tác giả đối với vẻ đẹp kì thú của rừng.
- Đó là vẻ đẹp kì thú của rừng mà thiên nhiên ban tặng
- Điều hoà khi hậu, ngăn lũ, sạt lở đất
- Không chặt phá rừng, không đốt rừng, trồng cây gây rừng
- Văn tả cảnh
III HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG :
- Về đọc lại bài cho người thân nghe
IV RÚT KINH NGHIỆM
………