1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khái quát Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX.

18 15,9K 55
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX
Tác giả Nguyễn Thị Châm
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Châm
Trường học Trường THPT Chuyên Hạ Long
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hạ Long
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn học chữ Hán - Gồm các sáng tác bằng chữ Hán của ng ời Việt - Ra đời sớm, tồn tại trong suốt quá trình hình thành và phát triển của văn học trung đại - Thể loại: tiếp thu từ văn họ

Trang 1

NguyÔn ThÞ Ch©m – Tr êng THPT Chuyªn H¹ Long - 2007

Trang 2

Nguyễn Thị Châm – Tr ờng THPT Chuyên Hạ Long - 2007

I Các thành phần của văn học trung đại Việt nam

1 Văn học chữ Hán

- Gồm các sáng tác bằng chữ Hán

của ng ời Việt

- Ra đời sớm, tồn tại trong suốt quá

trình hình thành và phát triển của

văn học trung đại

- Thể loại: tiếp thu từ văn học Trung

Quốc (hịch, cáo, chiếu, biểu, phú )

- Có những thành tựu nghệ thuật lớn:

Sông núi n ớc Nam, Hịch t ớng sĩ, Đại

cáo bình Ngô, Hoàng Lê nhất thống

chí…

chí…

2 Văn học chữ Nôm

- Bao gồm các sáng tác bằng chữ Nôm

- Ra đời muộn hơn (XIII), tồn tại và phát triển hết thời trung đại

- Chủ yếu là thơ

- Thể loại: chủ yếu là thể loại văn học dân tộc (LB, STLB, hát nói, thơ

Nôm Đ ờng luật)

- Có những thành tựu lớn cả ở trữ tình

và tự sự: Quốc âm thi tập, Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Lục Vân Tiên

Quan hệ: Tồn tại song song, bổ sung cho nhau, tạo thành

động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của văn học dân tộc

Trang 3

Nguyễn Thị Châm – Tr ờng THPT Chuyên Hạ Long - 2007

I Các giai đoạn phát triển của văn học trung đại việt nam:

Các giai đoạn Lịch sử

xã hội Đặc điểm văn học

- Nội dung văn học

- Nghệ thuật

- Hiện t ợng nổi bật

- Vai trò, vị trí

Từ thế kỷ 10 đến

hết thế kỷ 15

Từ thế kỷ 15 đến

hết thế kỷ 17

Từ thế kỷ 18 đến

nửa đầu thế kỷ

19

Nửa cuối thế kỷ

19

Trang 4

I Các giai đoạn phát triển của văn học trung đại việt nam:

Các giai đoạn L/ sử – xã

hội Đặc điểm văn học

Từ thế kỷ

10 đến hết

thế kỷ 15

Từ thế kỷ

15 đến hết

thế kỷ 17

Mở ra kỷ

nguyên độc lập, xây dựng quốc gia thống nhất, phát triển.

Nhiều tôn

giáo cùng tồn tại hòa đồng.

Nghệ thuật: văn học chữ Hán với các thể loại tiếp thu

từ Trung Quốc (thơ, từ, phú, cáo, chiếu …), có Việt hoá ), có Việt hoá (ghi lại tâm t , tình cảm ng ời Việt), xuất hiện văn học chữ Nôm với một số bài thơ, phú.

Nội dung: yêu n ớc với âm h ởng hào hùng, mang hào

khí Đông A.

Vai trò: Đặt nền móng, có tính định h ớng cho nền VH

Triều Lê

thịnh, lấy Nho giáo là quốc giáo.

Nội chiến Lê -

Mạc, Trịnh – xã

Nguyễn

Nghệ thuật: văn học chữ Hán phong phú, thành tựu

văn chính luận, văn tự sự; văn học chữ Nôm có sự Việt hoá thể thơ Đ ờng, sáng tạo ba thể thơ dân tộc(LB,

STLB, hát nói)

Nội dung: yêu n ớc (nhiều sắc thái), phê phán hiện thực

xã hội phong kiến, chú ý đến số phận con ng ời (phụ nữ),.

Vai trò: chuyển mạnh theo h ớng dân tộc hoá

Hiện t ợng văn học: Nam quốc sơn hà, Hịch t ớng sĩ,

Tỏ lòng, Phú sông Bạch Đằng

Hiện t ợng văn học: Đại cáo bình Ngô, Quốc âm thi tập,

Truyền kì mạn lục, Bạch Vân quốc ngữ thi…

Trang 5

I Các giai đoạn phát triển của văn học trung đại việt nam:

Các giai đoạn Lịch sử xã hội Đặc điểm văn học

Từ thế kỷ 18

đến nửa đầu

thế kỷ 19

Nửa cuối

thế kỷ 19

Chế độ xã hội

khủng hoảng, các triều đại thay nhau sụp đổ

Phong trào

nông dân nổ ra mạnh mẽ, đỉnh cao: khởi nghĩa Tây Sơn

Vị trí: phát triển rực rỡ nhất, tr ởng thành toàn diện

Nội dung văn học: trào l u nhân đạo chủ nghĩa với

tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh giải phóng con ng ời.

Nghệ thuật: phát triển mạnh mẽ, toàn diện, đặc

biệt là văn học chữ Nôm với những thể loại văn học dân tộc: thơ Nôm Đ ờng luật, ngâm khúc, truyện thơ, hát nói

Hiện t ợng văn học: Ng Du với kiệt tác Truyện Kiều,

Chinh phụ ngâm khúc, Cung oán ngâm khúc, thơ Hồ Xuân H ơng, Hoàng Lê nhất thống chí

Chế độ phong

kiến suy tàn, Pháp xâm l ợc, văn hoá phg Tây

Những cuộc

kháng chiến kiên c ờng của nhân dân và sĩ phu yêu n ớc

Nghệ thuật: văn học chữ quốc ngữ xuất hiện nh ng văn

học chữ Hán và chữ Nôm vẫn là chính, theo thể loại và thi pháp truyền thống

Có thành tựu, những b ớc chuyển đầu tiên

Nội dung: văn học yêu n ớc mang âm điệu bi

tráng, t t ởng canh tân đất n ớc.

Hiện t ợng văn học: Thơ văn Ng Đình Chiểu (Lục

Vân Tiên, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, ), thơ Nguyễn Khuyến, Tú X ơng

Trang 6

NguyÔn ThÞ Ch©m – Tr êng THPT Chuyªn H¹ Long - 2007

Trang 10

IiI Những đặc điểm lớn về nội dung của vhtđ

1 Chủ nghĩa yêu n ớc:

T t ởng trung quân ái quốc, gắn liền với truyền thống

Biểu hiện phong phú đa dạng:

Về nội dung: ý thức độc lập tự chủ, tự hào dân tộc, căm thù

giặc, quyết chiến quyết thắng kẻ thù, ca ngợi tấm g ơng trung nghĩa, yêu thiên nhiên…), có Việt hoá

Về cảm hứng, âm điệu: khi hào hùng, khi bi tráng, lúc thiết

tha…), có Việt hoá

Tác phẩm tiêu biểu: Sông núi n ớc Nam, Hịch t ớng sĩ, Đại cáo

bình Ngô, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc…

Cảm hứng lớn, xuyên suốt quá trình phát triển

của văn học trung đại Việt Nam.

Trang 11

Nguyễn Thị Châm – Tr ờng THPT Chuyên Hạ Long - 2007

2 Chủ nghĩa nhân đạo:

Bắt nguồn từ truyền thống + ảnh h ởng t t ởng tích cực của Nho

Phật - Đạo giáo.

– xã

Biểu hiện phong phú, đa dạng:

Về nội dung: Lòng th ơng ng ời

Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo

Khẳng định, đề cao con ng ời ở nhiều mặt

Đề cao quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp

Về thể loại và cảm hứng.

Tác phẩm tiêu biểu: thơ thiền đời Lí, Thơ Ng Trãi, Ng Bỉnh

Khiêm, Truyền Kì mạn lục, Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm,

Cung oán ngâm, thơ Hồ Xuân H ơng, Lục Vân Tiên…

IiI Những đặc điểm lớn về nội dung của vhtđ

1 Chủ nghĩa yêu n ớc:

Cảm hứng lớn, xuyên suốt quá trình phát triển

của văn học trung đại Việt Nam.

Trang 12

Nguyễn Thị Châm – Tr ờng THPT Chuyên Hạ Long - 2007

3 Cảm hứng thế sự:

Biểu hiện khá rõ nét từ văn học cuối đời Trần.

Nội dung: h ớng tới phản ánh hiện thực xã hội, cuộc sống đau khổ của nhân dân.

Tác phẩm tiêu biểu: Thơ Ng Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Th ợng

kinh kí sự, Vũ trung tuỳ bút, thơ Nguyễn Khuyến, Tú X ơng…

IiI Những đặc điểm lớn về nội dung của vhtđ

1 Chủ nghĩa yêu n ớc:

2 Chủ nghĩa nhân đạo:

Góp phần tạo tiền đề cho sự ra đời của

văn học hiện thực trong thời kỳ sau.

Trang 13

Nguyễn Thị Châm – Tr ờng THPT Chuyên Hạ Long - 2007

IV Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ

1 Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:

a Tính quy phạm:

Là sự quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu.

Biểu hiện:

Quan điểm văn học: coi trọng mục đích giáo huấn

T duy nghệ thuật: theo kiểu mẫu, công thức.

Thể loại: quy định chặt chẽ về kết cấu.

Cách sử dụng thi liệu: điển tích, điển cố, ớc lệ, t ợng tr ng

b Sự phá vỡ tính quy phạm:

Trong cả nội dung và hình thức.

Đặc biệt ở những tác giả tài năng, thể hiện cá tính sáng tạo:

Nguyễn Trãi, Hồ Xuân H ơng, Nguyễn Khuyến, Tú X ơng

Trang 14

Nguyễn Thị Châm – Tr ờng THPT Chuyên Hạ Long - 2007

1 Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:

2 Khuynh h ớng trang nhã và xu h ớng bình dị:

b Khuynh h ớng trang nhã:

Đề tài, chủ đề: h ớng tới cái cao cả, trang trọng hơn là cái

đời th ờng, bình dị.

Hình t ợng nghệ thuật: h ớng tới vẻ tao nhã, mĩ lệ hơn là

đơn sơ, môc mạc.

Ngôn ngữ nghệ thuật: trau chuốt, hoa mĩ, cao quý hơn là

thông tục, tự nhiên.

b Xu h ớng bình dị:

Do ngày càng gắn bó với hiện thực nên phong cách trang

nhã mờ dần, văn học ngày càng gần với đời sống hiện

thực, tự nhiên và bình dị.

IV Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ

Trang 15

Nguyễn Thị Châm – Tr ờng THPT Chuyên Hạ Long - 2007

3 Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học n ớc ngoài:

a Tiếp thu:

Chủ yếu là tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc (nguyên nhân)

Tiếp thu về ngôn ngữ, thể loại, thi liệu, văn liệu…), có Việt hoá

b Dân tộc hoá:

Sáng tạo ra chữ Nôm.

Việt hoá thể thơ Đ ờng.

Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân trong sáng tác.

IV Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ

1.Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:

Trang 16

NguyÔn ThÞ Ch©m – Tr êng THPT Chuyªn H¹ Long - 2007

 Tæng kÕt:

(Ghi nhí – sgk trang 112)

Cñng cè:

Trang 17

Nguyễn Thị Châm – Tr ờng THPT Chuyên Hạ Long - 2007

Cảm hứng thế sự

Mặn nhạt chua cay lẫn ngọt bùi

Còn bạc còn tiền còn đệ tử

Hết cơm hết r ợu hết ông tôi

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Chiêm mất đằng chiêm mùa mất mùa

Phần thuế quan tây, phần trả nợ

Nửa công đứa ở nửa thuê bò

Nguyễn Khuyến

Phố ph ờng tiếp giáp với bờ sông

Nhà kia lỗi phép con khinh bố

Mụ nọ chanh chua vợ chửi chồng

Trần Tế X ơng

Trang 18

Nguyễn Thị Châm – Tr ờng THPT Chuyên Hạ Long - 2007

Phá vỡ tính quy phạm

 Tự bén hơi xuân, tốt lại thêm

Đầy buồng lạ, mầu thâu đêm Tình th một bức phong còn kín Gió nơi đâu g ợng mở xem

Nguyễn Trãi

 Thâm em nh quả mít trên cây

Vỏ nó xù xì múi nó dày Quân tử có th ơng thì đóng cọc Xin đừng mân mó nhựa ra tay

Hồ Xuân H ơng

Ngày đăng: 21/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w