Để thực hiện tốt phương pháp dạy học, người giáo viên nhất thiết phải có những phương pháp giảng dạy phù hợp, sáng tạo và xinh dộngđể thúc đẩy học sinh hoạt động tích cực trong học tập, lĩnh hội tri thức mới và năm bài ngay tại lớp. Từ đó có kiến thức cơ sở để vận dụng vào cuộc sống, giải thích các hiện tượng thực tế trong tự nhiên.Mặt khác tùy từng đối tượng học sinh, tùy vào cơ sở vật chất của nhà trường mà giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học sáng tạo khác nhau vào giảng dạy để đạt được kết quả cao nhất. Vì vậy tôi luôn trăn trở tìm ra Kinh nghiệm sử dụng mẫu vật nhằm nâng cao chất lượng giờ thực hành môn sinh học 8 ở trường THCS Nga Hưng làm đề tài nghiên cứu của mình.
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay giáo viên dạy bộ môn Sinh học 8 về giải phẫu sinh lí người ở các trường khi tiến hành các thí nghiệm phục vụ viêc dạy và học thường gặp nhiều khó khăn về mặt thiết bị cũng như về phương pháp
Trong đổi mới phương pháp dạy học, tích cực hóa hoạt động của học sinh
và việc vận dụng các phương pháp dạy học phù hợp với từng nội dung, từng đối tượng học sinh, từng phương pháp dạy học đòi hỏi người giáo viên phải có sự đổi mới cả về tư duy và phương pháp dạy học
Để thực hiện tốt phương pháp dạy học, người giáo viên nhất thiết phải có những phương pháp giảng dạy phù hợp, sáng tạo và xinh dộngđể thúc đẩy học sinh hoạt động tích cực trong học tập, lĩnh hội tri thức mới và năm bài ngay tại lớp Từ đó có kiến thức cơ sở để vận dụng vào cuộc sống, giải thích các hiện tượng thực tế trong tự nhiên
Mặt khác tùy từng đối tượng học sinh, tùy vào cơ sở vật chất của nhà trường mà giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học sáng tạo khác nhau vào
giảng dạy để đạt được kết quả cao nhất Vì vậy tôi luôn trăn trở tìm ra "Kinh nghiệm sử dụng mẫu vật nhằm nâng cao chất lượng giờ thực hành môn sinh học
8 ở trường THCS Nga Hưng" làm đề tài nghiên cứu của mình.
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ.
1 Cơ sở nhận thức.
Trong lí luận dạy học thì sự hình thành và chiếm lĩnh kiến thức của học sinh trải qua hai giai đoạn từ nhận thức cảm tính sang nhận thức lí tính Trong dạy học giáo viên phải thiết kế, tổ chức cho học sinh tiếp thu kiến thức cũng phải trải qua hai giai đoạn trên Vì vậy việc sử dụng mẫu vật thật trong dạy học rất quan trọng, đặc biệt là mẫu vật thật khi dạy các bài thực hành trong chương trình Sinh học lớp 8
Về tâm lí lứa tuổi thì học sinh lớp 8 đã quen với phương pháp học ở cấp THCS, song nhận thức của các em đang còn đơn giản, chủ yếu từ trực quan xinh động nên việc sử dụng mẫu vật thật để tìm tòi nắm bắt kiến thức dạy học có sử dụng mẫu vật và mô hình sẽ đem lại hiệu quả cao trong dạy học thực hành
2 Cơ sở thực tiễn.
Là đối tượng học sinh lớp 8, các em đã quen với phương pháp học tập môn sinh học do các em đã được làm quen ở các lớp 6 và lớp 7 Vì vậy việc sử dụng mẫu vật thật để dạy học thực hành rất thuận lợi
Trang 2Khi quan sát mẫu thật giáo viên cho học sinh quan sát tổng thể, sau đó đặt
ra những câu hỏi mang tính chất kích thích tò mò, tạo tình huống có vấn đề và phát triển vấn đề, đồng thời hớng học sinh vào một mục tiêu cụ thể, xây dựng các giả thiết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề
Trong quá trình thực hiện theo phơng pháp này tôi nhận thấy học sinh học sôi nổi, không đơn điệu và học sinh chủ động chiếm lĩnh kiến thức một cách tự tin, chắc chắn hơn Chính mẫu vật thật đã đem đến kiến thức, nhng nếu ta không biết cách khai thác kiến thức từ phơng tiện đó thì những phơng tiện đó chỉ dùng
để minh họa cho kiến thức
II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MẪU VẬT PHỤC VỤ DẠY HỌC THỰC HÀNH MễN SINH HỌC 8 TRƯỜNG THCS NGA HƯNG NĂM HỌC 2013-2014.
1 Thực trạng chung.
Đồ dựng, mẫu vật và cỏc phương tiện phục vụ cho cỏc bài thực hành ở nhà trường cũn ớt, một số đồ dựng được cấp thỡ chất lượng thấp và cũng đó hư hỏng nhiều chưa đỏp ứng đủ yờu cầu dạy học bộ mụn Với lượng đồ dựng nhu vậy giỏo viờn rất khú khăn trong giảng dạy cũng như chưa đủ để gõy hứng thỳ học tập cho học sinh đặc biệt là khi dạy cỏc bài thực hành
Việc dạy cỏc bài thực hành ở chương trỡnh sỏch giỏo khoa đối với giỏo viờn cũn nhiều lỳng tỳng, chưa triệt để, đặc biệt là trong khõu tổ chức cỏc hoạt động cho học sinh Trong quỏ trỡnh tổ chức cho học sinh học tập cũn gượng ộp và cũn mang tớnh hỡnh thức ở một số tiết dạy Lượng kiến thức học sinh tiếp thu trong tiết học bài thực hành chưa đảm bảo theo mục tiờu bài học Do vậy học sinh chưa tớch cực học tập, chưa chịu khú tỡm tũi, suy nghĩ để phỏt hiện ra kiến thức mới Nguyờn nhõn đú là do đồ dựng dạy học và phương phỏp dạy học chưa sỏng tạo và cũn nhiều hạn chế
Mặt khỏc chất lượng học sinh khụng đồng đều, nhiều học sinh chưa chỳ tõm học tập, chưa học bài cũ và chuẩn bị bài, chưa chuẩn bị mẫu vật trước ở nhà theo yờu cầu của giỏo viờn, nờn việc giỏo viờn ỏp dụng, triển khai cỏc hoạt động học tập yờu cầu học sinh quan sỏt, thảo luận nhúm theo hướng tớch cực húa để giải quyết vấn đề đặt ra cũn rất khú khăn khi dạy cỏc bài thực hành
2 Thực trạng giỏo viờn.
Hiện nay do nhu cầu sử dụng cụng nghệ thụng tin trong cỏc tiết dạy ngày càng phổ biến ở cỏc nhà trường Vỡ vậy trong giảng dạy bộ mụn Sinh học 8 cũng khụng phải là ngoại lệ trong việc triển khai ứng dụng cụng nghệ thụng tin vào trong cỏc tiết dạy Tuy nhiờn việc ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong cỏc tiết dạy cũng cũn nhiều vấn đề phải giải quyết để làm rừ Ở đõy bản thõn
Trang 3tôi chỉ nói đến thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các giờ thực hành
Không hiểu do giáo viên ngại khó hay do điều kiện nhà trường không có kinh phí cho các giờ thực hành nên đối với các giờ thực hành hiện nay đa số giáo viên chỉ trình chiếu các nội dung thực hành trên phần mềm violet hoặc Power point cho học sinh quan sát nên hầu hết học sinh không được rèn luyện các kỹ năng thực hành
Mặt khác giáo viên dạy môn Sinh học 8 thường hay gặp phải những khó khăn trong quá trình dạy học như: đồ dùng phục vụ cho việc dạy học chưa đáp ứng đầy đủ cho việc dạy học, giáo viên đôi khi còn lúng túng trong việc lựa chon, sử dụng đồ dùng, phương pháp dạy các bài thực hành vân chưa hiệu quả Một số giáo viên khi dạy các bài thực hành còn ngại khó, ngại vất vả đặc biệt đối với những nhà trường chưa có phòng thực hành Hóa- Sinh, cũng như chưa
có phụ tá thí nghiệm
3 Thực trạng học sinh.
Việc học tập ở các em học sinh khối 8 nói chung và bộ môn Sinh học nói riêng các em chưa quen với phương pháp học tập các bài thực hành ở bậc THCS, các em đang còn quen với cách học đòi hỏi tư duy trực quan, chưa có khả năng phân tích tổng hợp khái quát kiến thức
Trước khi ứng dụng đề tài nghiên cứu này tỷ lệ học sinh tiếp thu kiến thức trong các bài thực hành thường chưa cao và kiến thức của các em nắm được cũng chưa sâu và chưa chắc chắn Cụ thể:
+ Tổng số học sinh: 37
+ Loại giỏi: 3 học sinh, chiếm tỷ lệ 8,1%
+ Loại khá: 10 học sinh, chiếm tỷ lệ 27%
+ Loại trung bình: 19 học sinh, chiếm tỷ lệ 51,3%
+ Loại yếu- kém: 5 học sinh, chiếm tỷ lệ 13,6%
III GIẢI VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Các giải pháp:
* Yêu cầu về kiến thức khi sử dụng mẫu vật và phương tiện khi dạy các bài thực hành:
+ Thông qua dạy các bài thực hành giúp hình thành ở học sinh có tố chất tư duy của nhà nghiên cứu
+ Củng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh, hình thành được các đơn vị kiến thức bài học mà học sinh cần đạt được
Trang 4+ Qua dạy các bài thực hành học sinh phát hiện được kiến thức mới đồng thời liên hệ với kiến thức đã học để giải thích được hiện tượng sinh học xảy ra
* Yêu cầu kỹ năng khi sử dụng mẫu vật và phương tiện khi dạy các bài thực hành:
+ Giáo viên phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, và đầy đủ các loại mẫu vật và các điều kiện cần thiết khác để đảm bảo giờ dạy thành công
+ Trong khi tiến hành dạy học giáo viên phải:
Nêu mục tiêu mẫu vật và phương tiện, tên của từng loại mẫu vật phải đảm bảo mỗi học sinh nhận thức rõ mục tiêu của từng loại mẫu vật, phương tiện để làm gì?
Hướng dẫn học sinh cách tiến hành tìm hiểu mẫu vật dụng cụ, phải đảm bảo mỗi học sinh nhận thức rõ mục đích của nó trong làm thí nghiệm như thế nào? Bằng cách nào?
Qua giờ dạy yêu cầu học sinh phải mô tả nắm được bản chất kết quả thí nghiệm; Học sinh phải viết ra (hoặc nói ra) các kết quả mà mình quan sát thấy trong quá trình làm thí nghiệm Từ đó phân tích, so sánh, nhận xét, giải thích để rút ra kết luận cần thiết
+ Hình thành cho học sinh kỹ năng hợp tác, học tập theo nhóm để phát huy hết khả năng, năng lực học tập của từng học sinh
* Yêu cầu về thái độ khi sử dụng mẫu vật và phương tiện khi dạy các bài thực hành:
+ Học sinh phải tự giác, tích cực học tập
+ Trong quá trình thực hành học sinh cần chú ý đến những đặc điểm của mẫu vật và dụng cụ, thiết bị
Để hoàn thành tốt mục tiêu bài học cũng như giúp giáo viên áp dụng thành công phương pháp dạy học tích cực, và nhẹ nhàng trong từng tiết dạy nhưng học sinh vẫn hăng say tích cực học tập lĩnh hội tốt kiến thức ngay tại lớp Với suy nghĩ đó tôi đã đưa ra một số giải pháp sau:
2 Lập kế hoạch giảng dạy:
Đối với giáo viên trực tiếp đứng lớp dạy các bài thực hành cần phải chuyên tâm vào tiết dạy, nghiên cứu kỹ SGK, SGV, tài liệu tham khảo liên quan, làm thử các thí nghiệm trực quan trước khi lên lớp Đồng thời phải nắm bắt được từng đối tượng học sinh trong lớp giảng dạy thuộc bộ môn của mình bằng cách kiểm tra kiến thức ít nhất 3 lần bằng hình thức trắc nghiệm hoặc kiểm tra viết tại lớp sau đó thống kê kết quả kiểm tra và phân loại học sinh Qua kết quả phân tích đánh giá phân loại học sinh, giáo viên lên kế hoạch giảng dạy cho cả năm
Trang 5học, cụ thể đến từng tuần học, thông qua kế hoạch giảng dạy giáo viên thiết kế bài dạy đối với từng tiết học cụ thể có tính sáng tạo phù hợp với đối tượng học sinh, cũng như việc chuẩn bị phương pháp dạy học phù hợp với mục tiêu đề ra
3 Rà soát các bài thực hành trong chương trình:
Trong quá trình nghiên cứu nội dung chương trình SGK, SGV để định hướng thiết
kế giáo án dạy các bài thực hành thì ở mỗi tiết dạy giáo viên cần phải luôn luôn có suy nghĩ làm thế nào để giúp học sinh lĩnh hội được kiến thức một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất đặc biệt trong mỗi tiết dạy học sinh phải sôi nổi học tập hoàn thành được nhiệm vụ do giáo viên đề ra Để có được điều đó người giáo viên phải tận tâm với nghề, luôn luôn phải tìm tòi suy nghĩ để tìm ra con đường dạy học ngắn nhất
4 Lập kế hoạch cho học sinh sưu tầm mẫu vật phục vụ cho các bài thực hành trong chương trình:
- Trong chương trình các bài dạy các bài thực hành có mẫu vật thật yêu cầu học sinh sưu tầm đầy đủ và các mẫu vật phải có ở địa phương
- Mẫu vật sưu tầm cần sống
- Mẫu vật sưu tầm cần phải đảm bảo vệ sinh
- Mẫu vật sưu tầm cần đảm không ô nhiễm môi trường
- Mẫu vật sưu tầm cần mang tính đặc trưng và dễ khai thác kiến thức
5 Một số bài tiêu biểu cần sử dụng mẫu vật thật dạy bài thực hành Sinh học lớp 8 như sau:
Bài 5: THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời và mô cơ vân
+ Phân biệt những điểm khác nhau của mô, mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết + Quan sát và vẽ tế bào trong các tiêu bản làm sẵn: Tế bào niêm mạc miệng
mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết…
- Kỹ năng:
+ Rèn luyện kỹ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi
+ Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi, quan sát và vẽ tế bào
- Thái độ:
+ Giáo dục tư tưởng cho học sinh thấy tầm quan trọng của tế bào
+ Giáo dục ý thức nghiêm túc bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi thực hành
II Phương pháp và chuẩn bị:
1 Phương pháp thực hành quan sát
2 Chuẩn bị: như SGK
Trang 6III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Yêu cầu của bài thực hành
GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát so sánh các loại mô
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành.
1 Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân.
GV hướng dẫn cho học sinh làm tương tự bài trong SGK Lưu ý học sinh thực hiện
HS: Đọc SGK làm theo hướng dẫn của GV
GV: Chia tổ đổi lại cho nhau khi thực hiện
HS: Các nhóm làm quan sát và nhận xét
GV: Theo dõi thao tác của HS điều chỉnh khi HS làm sai
HS: Trao đổi thống nhất ý kiến
GV: Yêu cầu HS điều chỉnh kính hiển vi
GV: Yêu cầu HS quan sát tế bào dưới kính và nhận xét thống nhất ý kiến HS: Quan sát nhận xét thống nhất ý kiến ghi nhận kết quả
GV: Yêu cầu học sinh thấy được màng, nhân, vân ngang, tế bào dài
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản và các loại mô khác.
Mục tiêu: Phân biệt những điểm khác nhau của mô, mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
Các hoạt động
- Quan sát và vẽ tế bào trong các tiêu bản làm sẵn: Tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết)
GV: Yêu cầu HS quan sát các mô và vẽ hình
HS: Các nhóm điều chính kính để thấy rõ tiêu bản, lần lượt quan sát → vẽ hình
GV: Yêu cầu học sinh quan sát được thành phần cấu tạo, hình dáng tế bào ở mỗi mô
GV: Theo dõi hoạt động của các nhóm giải đáp thắc mắc của HS
HS: Quan sát được thành phần cấu tạo, hình dáng tế bào ở mỗi mô
1 Làm tiêu bản tế bào mô cơ vân.
a Cách làm tiêu bản mô cơ vân.
- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ, hoặc cơ vân thịt nạc lợn còn tươi yêu cầu lấy ở bắp cơ to, đùi ếch to mặt khác cơ phải có màu đỏ tươi thì việc quan sát mới
dễ dàng
- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch
Trang 7- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ, và tách 1 sợi mảnh, yêu cầu khi lấy phải rất nhẹ nhàng, tránh bị đứt ngang, lấy quá nhiều sợi tơ cơ thì việc quan sát sẽ khó khăn
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ DD sinh lý 0.65% NaCl
- Đậy lamen, nhỏ axit axetic
b Quan sát tế bào.
- HS phải thấy được các phần chính: Màng, tế bào chất, nhân, vân ngang, tế bào dài…
2 Quan sát tiêu bản và các loại mô khác
- Mô biểu bì: Tế bào xếp xít nhau
- Mô sụn: Chí có 2-3 tế bào tạo thành nhóm
- Mô xương: Tế bào nhiều
- Mô cơ: Tế bào nhiều và dài
Trả lời: Cách làm tiêu bản, khi quan sát,
GV nhận xét:
- Khen các nhóm làm việc nghiêm túc có kết quả tốt
- Phê bình các nhóm chưa chăm chỉ và kết quả chưa tốt để rút kinh nghiệm
Đánh giá:
- Trong khi làm tiêu bản mô cơ vân các em gặp khó khăn gì?
- Lý do gì làm cho mẫu vật của 1 số nhóm chưa đạt yêu cầu
GV: Yêu cầu các nhóm làm vệ sinh, dọn sạch lớp
+ Thu rửa dụng cụ, lau khô
Tiết 30: THỰC HÀNH
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết lắp đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm cho Enzim hoạt động
- HS biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng
- Phân tích kết quả thí nghiệm về vai trò và điều kiện hoạt động của enzim
2 Kỹ năng:
- Rèn thao tác tiến hành thí nghiệm: Đong, đo, nhiệt độ… thời gian
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập tính kiên trì, nghiêm túc
Trang 8II CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 8 ống nghiệm nhỏ (10ml), 2 ống đong chia
độ, 2 giá để ống nghiệm, 2 đèn cồn, 1 cuộn giấy đo độ pH, 1 phễu có bông lọc, 1 bình thủy tinh, cặp nhiệt kế, cặp ống nghiệm, phích nước nóng, hồ tinh bột 1% dd HCl 2%, dd iốt 1%, thuốc thử Strôme (3ml dd NaOH 10% + 3ml dd CuSO4 2%)
- HS: Trong 5 phút đầu giờ, mỗi nhóm chuẩn bị 24 ml nước bọt loãng (lấy 6ml nước bọt + 18ml nước cất lắc đều rồi lọc qua phễu và bông lọc) và hồ tinh bột
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động của GV- HS Yêu cầu đạt được
Hoạt động 1:
Chuẩn bị thí nghiệm:
GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 26
trước khi đến lớp và cho các tổ trưởng
thí nghiệm phân công nhiệm vụ cho
từng nhóm GV chia lớp thành các tổ
thí nghiệm (khoảng 9-10 em)
Từng HS đọc trước bài 26 SGK ở
nhà để nắm được nội dung và công việc
cần tiến hành thí nghiệm
I.Chuẩn bị thí nghiệm:
-2 HS nhận và kiểm tra dụng cụ, vật liệu thí nghiệm
-1 HS chuẩn bị nhãn cho ống nghiệm
-2 HS chuẩn bị dung dịch nước bọt hòa lẫn đã lọc
-1 HS chuẩn bị 2 ml nước bọt đã lọc, đun sôi
-2 HS chuẩn bị bình thủy tinh có nước nóng ở 37 0C
Hoạt động 2:Tiến hành thí nghiệm:
GV yêu cầu HS chuẩn bị vật liệu vào
các ống nghiệm trước khi lên lớp
GV cho HS đặt giá ống nghiệm có
chứa các vật liệu vào bình thủy tinh
nước ấm 37 0C trong 15 phút, rồi quan
sát xem có hiện tượng gì xảy ra và giải
thích
GV chỉ định một vài HS trình bày thí
nghiệm và giải thích
GV theo dõi, nhận xét, đánh giá và nêu
ra đáp án đúng
Toàn bộ HS quan sát sự biến đổi xảy ra
trong các ống nghiệm A, B, C, D rồi ghi kết
quả và giải thích vào bảng 27 ở vở bài tập
HS trình bày kết quả và giải thích, các
em khác nghe, nhận xét, bổ sung
-Rót hồ tinh bột vào các ống nghiệm A, B, C, D mỗi ống 2ml, rồi đặt vào các giá
-Dùng các ống hút lấy các vật liệu khác:
+2 ml nước lã cho vào ống A +2 ml nước bọt cho vào ống B +2 ml nước bọt đã đun sôi cho vào ống C
+2 ml nước bọt cho vào ống D + vài giọt dung dịch HCl (2%)
Trang 9Các ống
nghiệm
Hiện tượng (độ trong)
Giải thích
Ống A Không đổi Nước lã không có enzyme biến đổi TB
Ống B Tăng lên Nước bọt có enzyme biến đổi tinh bột
Ống C Không đổi Nước bọt đun sôi đã hỏng enzyme
Ống D Không đổi Do HCl đã hạ thấp pH nên enzyme trong nướcbọt không hoạt động.
Hoạt động 3: Kiểm tra kết quả thí nghiệm và giải thích:
GV yêu cầu HS chia phần dung dịch
trong mỗi ống nghiệm thành 2 ống xếp
thành 2 lô (lô 1 và 2)
Tiếp đó GV yêu cầu HS nhỏ dung
dịch iốt 1% vào các ống nghiệm của lô 1
lắc đều và nhỏ dung dịch strôme vào các
ống nghiệm của lô 2 lắc đều và đặt vào
bình thủy tinh nước 370 C theo dõi kết quả
ghi vào bảng 26.2 vở bài tập và giải thích
GV lưu ý HS:
Tinh bột + iốt màu xanh
Đường + strôme đỏ nâu
GV nghe HS trình bày, phân tích, nhận
xét và giúp các em nêu ra đáp án đúng
II Kết quả thí nghiệm và giải thích:
Nhỏ vào các ống nghiệm của lô
1, mỗi ống 5-6 giọt iốt 1%, rồi lắc đều và nhỏ vào các ống nghiệm của
lô 2, mỗi ống 5-6 giọt dung dịch Strôme, lắc đều, đặt vào bình thủy tinh nước 370 C
Đáp án:
Các ống
nghiệm
Hiện tượng
Ong A1 Có màu xanh Nước lã không có enzyme
biến tinh bột thành đường
Ong A2 Không có màu đỏ nâu
Ong B1 Không có màu xanh Nước bọt có enzyme biến tinh
bột thành đường
Ong B2 Có màu đỏ nâu
Ong C1 Có màu xanh Enzim trong nước bọt bị đun
sôi không có khả năng biến tinh bột thành đường
Ong C2 Không có màu đỏ nâu
Ong D1 Có màu xanh Enzim trong nước bọt không
hoạt động ở pH a xít-tinh bột không thành đường
Ong D2 Không có màu đỏ nâu
- Kết quả: + Ống B1 có đường nên không chuyển màu xanh.
+ Ống B2 có đường nên chuyển màu đỏ nâu
Củng cố kết luận:
Mỗi HS tự làm báo cáo thu hoạch ở nhà và nộp cho GV đánh giá theo yêu cầu SGK (kiến thức và kỹ năng)
- Thực chất biến đổi hóa học của thức ăn trong khoang miệng là gì? Khi nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt vì sao?
Trang 10TIẾT 46: THỰC HÀNH TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA TỦY SỐNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
+ Tiến hành thành công các thí nghiệm quy định, từ kết quả quan sát thí nghiệm + Mô tả được cấu tạo và trình bày chức năng tủy sống (chất xám và chất trắng) + Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng
2 Kỹ năng: Rèn luyện: Rèn luyện kỹ năng thực hành.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức kỷ luật, ý thức vệ sinh.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Ếch 1 con, bộ đồ mổ: đủ cho các nhóm, dung dịch HCl 0,3%, 1%
2 Học sinh: Ếch 1 con, khăn lau, bông, kẻ sẵn bảng 44 vào vở
- Vị trí: Nằm trong ống xương sống từ đốt sống cổ I đến hết đốt thắt lưng II
- Hình dáng: Hình trụ dài 50cm
Có hai phần phình là phình cổ và phình thắt lưng
- Màu sắc: Màu trắng bóng
- Màng tủy: 3 lớp: Màng cứng, màng nhện, màng nuôi → bảo vệ và nuôi dưỡng tủy sống
+ Chất xám: Nằm trong, có hình cánh bướm
+ Chất trắng: Nằm ngoài; bao quanh chất xám
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động I: Tìm hiểu chức năng của tủy sống:
GV yêu cầu Hs tiến hành các thí
nghiệm 1, 2, 3 trên ếch tủy, quan sát và
ghi kết quả vào cột trống của bảng 44
SGK (phiếu học tập)
GV hướng dẫn HS kỹ thuật hủy não
ếch (SGV trang 190 Sinh Học 8)
GV lưu ý HS:
-Nếu dùng axít kích thích thì sau mỗi
lần kích thích, nhúng chân ếch vào cốc
nước lã để rửa axít và dùng bông hoặc
khăn khô thấm nước rồi mới kích thích
tiếp
-Nếu dùng lửa thì để xa khi kích
thích nhẹ, để gần khi kích thích mạnh
I.Tìm hiểu chức năng của tủy sống:
Kết quả:
-Thí nghiệm 1: ếch co chi bị kích thích
-Thí nghiệm 2: ếch co cả hai chi -Thí nghiệm 3: ếch co toàn thân